1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 19 LOP 4(CKTKN- KNS)

23 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2, dm2, m2 và km2 _ Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào bài làm , trình bày bài làm sạch sẽ *Hỗ trợ HS n

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn:3 / 1/ 2011 Ngày dạy: Thứ ba , ngày 4/1/2011

ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát

Nước, Móng Tay Đục Máng.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh

Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

- GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Biết hợp tác với bạn bè trong công việc chung.Đảm nhận trách nhiệm khi được giao

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ bài.

Hs:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.1/ Ổn định.

2/ Bài cũ: (2’)Kiểm tra sách vở học kì II

3/ Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh

HĐ 1:(10’)Luyện đọc

Mục tiêu; Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch

các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay

Đục Máng.

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

Giáo viên chia đoạn

Bài chia 5 đoạn ( xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo viên kết hợp

sửa phát âm cho từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài

HĐ 2:(15’) Tìm hiểu bài

Mục tiêu; Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông,

yêu tinh Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Đảm nhận

trách nhiệm khi được giao

-Gọi học sinh thầm 6 dòng đầu truyện

H: Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt?

H: Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?

Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại, trả lời các câu

hỏi

H:Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai?

-Một học sinh đọc bài

-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm.-Về sức khỏe: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18.Về tài năng : 15 tuổi đã tài thông võ nghệ, có lòng thương dân, có chí lớn – quyết trừ diệt cái ác.Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang,

Trang 2

H:Nội dung chính của bài văn là gì?

- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng

Đại ý: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm việc

nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.

HĐ 3 :(7’) Đọc diễn cảm

Mục tiêu; Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh;

nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành

làm việc nghĩa của bốn cậu bé Biết hợp tác với bạn bè trong

khi đọc

-Giáo viên mời học sinh nối tiếp đọc 5 đoạn văn

Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

Giáo viên đọc lại

Các nhóm đọc diễn cảm

Thi đọc diễn cảm trước lớp

4/ Củng cố-dặn dò:(5’) Giáo viên chốt bài Khen ngợi những em

làm việc tích cực.Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

nhiều nơi không còn ai sống sót.-1 học sinh đọc thành tiếng- cả lớp đọc thầm

-Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vàoruộng

-Học sinh thảo luận theo nhóm về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung

-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm

ra giọng đọc phù hợp với bài.-Học sinh tham gia đọc diễn cảm

TOÁN: KI- LÔ- MÉT- VUÔNG

I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh

-Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki- lô- mét- vuông

-Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki- lô- mét- vuông; biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2, dm2, m2 và km2 _ Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào bài làm , trình bày bài làm sạch sẽ

*Hỗ trợ HS nêu đầy đủ ý bài toán giải

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Có thể sử dụng bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng …

HS: Xem trước bài

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Oån định: Trật tự

2 Bài cũ: (2’) Nhận xét bài thi

3 Bài mới: Giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, … người ta thường dùng

đơn vị đo diện tích ki- lô- mét- vuông

Hoạt động 1:(5’) Giới thiệu ki-lô- mét- vuông.

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện

tích ki- lô- mét- vuông

Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh về

thành phố, khu rừng, …có hình ảnh là một hình vuông

cạnh dài 1 km

Từ dó giáo viên giới thiệu ki- lô- mét- vuông là diện

tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét-vuông

Giáo viên giới thiệu cách đọc và viết

ki-lô-mét-vuông Ki- lô-mét- vuông viết tắt là km2

1 km2 = 1 000 000 m2

Hoạt động 2:(25’) Thực hành

Mục tiêu: Biết giải đúng một số bài toán có liên

quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2, dm2, m2 và

km2

Bài tập 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống

Học sinh quan sát tranhHọc sinh hình dung về diện tích của thành phố hoặc khu rừng

Học sinh nêu yêu cầu của đề- học sinh làm bài

Chín trăm hai mươi mốt

2

Trang 3

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ từng câu và tự làm

Gọi học sinh trình bày kết quả

Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt ý đúng ghi

bảng

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Giáo viên cho học sinh đọc kĩ từng câu và tự làm

Gọi học sinh lên bảng làm

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề và phân tích

Gọi học sinh lên bảng làm, lớp làm vở

Tóm tắt: a= 3 km b = 2 km S = ? km2

GiảiDiện tích khu rừng là:

3 x 2 = 6 (km2)

Đáp số 6 km2

_Thu một số bài chấm

Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ và tự làm

Gọi học sinh trả lời

4 Củng co ádặn dò(3’) Giáo viên chốt bài

_Nhận xét tiết học

Về nhà xem trước bài luyện tập

Hai nghìn ki-lô-mét vuông 2000 km2

Năm trăm linh chín

Chiều dài 3 km, chiều rộng 2kmH: Bài toán hỏi gì?

Diện tích khu rừngGọi bạn lên tóm tắtGọi bạn nhận xét tóm tắtGọi bạn nêu cách giải

Học sinh làm bài và trả lời

a) Diện tích phòng học 40 m2 b) Diện tích nước Việt Nam 330 991 km2

Ngày soạn 3/1/2011 Ngày dạy, thứ ba ngày4/1/2011

CHÍNH TẢ : ( 19 ) KIM TỰ THÁP AI CẬP

I.Mục đích, yêu cầu :-Học sinh nghe – viết đúng bài văn Kim tự tháp Ai Cập.

-Viết đúng chính tả, phân biệt được những tiếng bắt đầu bằng s/x.

-Các em có ý thức viết đúng và trình bày sạch đẹp

II.Chuẩn bị :-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy.Học sinh : Xem nội dung bài.

III.Các hoạt động dạy và học : 1.Ổn định :

2.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Kim tự tháp Ai Cập.

b.Nội dung :

trò Hoạt động 1 : 22 phút –0 Hướng dẫn nghe – viết chính tả

Mục tiêu : Hs nghe và viết đúng đoạn trích.

-Đọc mẫu đoạn văn, yêu cầu hs theo dõi SGK và trả lời câu hỏi :

H : Đoạn văn nói lên điều gì? (Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến

trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại)

-Yêu cầu hs viết các từ (cụm từ) khó : nhằng nhịt, buồng, chuyên chở, kiến

trúc =>Nhận xét, phân tích từ khó

-Nhắc hs cách trình bày và tư thế ngồi viết

-Đọc cho hs viết đoạn trích với tốc độ vừa phải

-Đọc bài cho hs soát lỗi, yêu cầu hs ghi số lỗi và sửa

-Chấm bài và nhận xét bài viết của hs

-Đọc thầm

-Trả lời câu hỏi

1 hs viết trên bảng, hs dưới lớp viết vào nháp-Chuẩn bị viết bài.-Nghe đọc và viết bài.-Soát lỗi và sửa lỗi sai

Hoạt động 2 : 10 phút - Hướng dẫn chính tả âm, vần

Mục tiêu : Rèn kĩ năng phân biệt được các tiếng có âm đầu s/x.

Bài tập 2/6 : Chọn từ viết đúng chính tả trong ngoặc để hoàn chỉnh đoạn

văn

-Nêu yêu cầu

-Làm bài trên bảng

Trang 4

-Yêu cầu hs làm bài theo nhóm và trình bày trên bảng nhóm

=>Nhận xét, sửa bài :

Con người là sinh vật kì diệu nhất trên trái đất Họ biết trồng trọt, chăn

nuôi, xây dựng nhà cửa, khám phá những bí mật nằm sâu trong lòng đất,

chinh phục đại dương, chinh phục khoảng không vũ trụ bao la Họ còn biết

làm thơ, vẽ tranh, sáng tác âm nhạc, tạo ra những công trình kiến trúc

tuyệt mĩ, … Họ đã làm cho trái đất trở nên tươi đẹp và tràn đầy sức sống

Con người được xứng đáng được gọi là “hoa của đất”

Bài tập 3/6 : Sắp xếp các từ thành hai cột

-Yêu cầu hs làm bài vào vở =>Nhận xét, sửa bài :

Từ ngữ viết đúng chính tả : sắp xếp, sáng sủa, sản sinh, sinh động

Từ ngữ viết sai chính tả : tinh sảo, bổ xung

nhóm

-Nhận xét, sửa bài

-Nêu yêu cầu

-Làm bài vào vở

-Nêu đáp án, sửa bài

4.Củng cố : 4phút - Nhận xét tiết học Luyện viết ở nhà, làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ Mục Đích Yêu Cầu: HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ(CN) trong câu kể Ai làm gì?

- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận cho sẵn

_Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

* Hỗ trợ HS nêu trọn ý, trả lời thành câu

II/Đồ Dùng Dạy Học:Phiếu bài tập viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập) III/HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định:TT

2-Kiểm tra:(2’)GV kiểm tra HS chuẩn bị, nhận xét.

3-Bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em hiểu về bộ phận CN trong kiểu câu

Ai làm gì?

Hoạt động 1:(10’) Phần nhận xét.

Mục tiêu: HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ(CN) trong câu kể

Ai làm gì?

-Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao

đổi , trả lời lần lượt 3 câu hỏi vào phiếu BT

- HS lên bảng làm bài, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả

lời miệng câu hỏi 3,4

Các câu kể Ai làm gì?

Xác định CN(từ ngữ được in đậm)

Câu 1:Một đàn ngỗng vươn dài

cổ, chúi mỏ về phía trước

Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng…

Câu 3: Thắng mếu máo…

Câu 5: Em liền nhặt một cành…

Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng

quạc, vươn cổ chạy miết

Ý nghĩa của CN

Chỉ con vật

Chỉ ngườiChỉ ngườiChỉ ngườiChỉ con vật

Loại từ ngữ tạo thành CN

Cụm danh từ

Danh từDanh từDanh từCụm danh từ

Phần ghi nhớ

-HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

-HS lấy VD minh hoạ ghi nhớ

Hoạt động 2:(15’)Phần luyện tập.

Mục tiêu: Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận cho

HS đọc, cả lớp đọc thầm

HS lên bảng, HS trả lời miệng

HS đọc ghi nhớ

HS lấy VD

HS thảo luận theo nhóm đôi

HS trả lời

Trang 5

Bài tập 1: Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng

cặp trao đổi

Lời giải:

Các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn trên Bộ phận CN được in đậm:

Câu 3 :Trong rừng ,chim chóc hót véo con.

Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Câu 5:Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

Câu 6:Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7:Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.

Bài tập2:

-HS đọc yêu cầu của bài Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm

CN.Từng cặp HS đổi bài chữa cho nhau

-HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt,cả lớp và Gv nhận xét

Ví dụ:

+ Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu.

+ Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.

+Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm.

Bài tập 3:

-HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh minh hoạ

-Một HS khá , giỏi làm mẫu : nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi người và

viết được miêu tả trong tranh Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân

-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn Cả lớp và Gv nhận xét , bình chọn HS có

đoạn văn hay nhất

4-Củng cố- dặn dò:(3’)HS nhắc lại ghi nhớ.GV nhận xét , về làm BT 3 vào

vở, chuẩn bị bài sau

HS đọc yêu cầu

HS đặt câu

HS đọc câu vừa đặt

HS đọc yêu cầu quansát tranh

HS đọc đoạn văn

LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:Giúp HS rèn kĩ năng:Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

-Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki- lô-mét vuông

-Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào bài làm ,HS có ý thức làm bài

II/ ĐỒ DÙNG:-Bảng phụ Phiếu bài tập

III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định:TT

2-Kiểm tra:(5’) HS làm bài 2/100 Bài 3/100 Gv nhận xét

3-Bài mới:

Hoạt động 1: (15’)Làm phiếu bài tập

Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu bài

Gv phát phiếu cho Hs , yêu cầu Hs làm, Hs nêu kết quả, Hs khác

nhận xét, cuối cùng GV kết luận

Bài tập 2:HS làm cá nhân

-Đọc yêu cầu tìm hiểu bài tự giải vào vở

GV nhận xét , kết luận:

a) Diện tích khu đất là:

5 x 4 = 20(km2)

HS làm phiếu bài tập

HS đọc yêu cầu, nêu kết quả

2 HS lên bảng

2 Hs lên bảng, HS nhận xét, tínhđược đưa về cùng số đo

Trang 6

b) Đổi 8000m = 8 km, Vậy diện tích khu đất là:

8 x 2 = 16 (km2)

Hoạt động 2: (15’)Giải toán có lời văn và biểu đồ.

Mục tiêu: Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích

theo đơn vị đo ki- lô-mét vuông

Bài 4: HS làm vở

HS đọc bài tự tìm lời giải

-Gv cho HS nhận xét về chiều dài , chiều rộng trước khi giải

(Đây là bài toán có 2 phép tính)

Bài giải

Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 (km)Diện tích khu đất là:

3 x 1 = 3(km2)

Đáp số: 3km2

_Thu một số bài chấm , nhận xét

Bài 5: HS quan sát biểu đồ mật độ dân số để tìm ra câu trả lời,

sau đó HS trình bày lờigiải, HS khác nhận xét, GV kết luận:

a)Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b)Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần

mật độ dân số ở Hải Phòng

4-Củng cốâ-dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài học

Gv nhận xét về làm bài 3, chuẩn bị hình bình hành

HS nêu yêu cầu, tự tìm lời giải

HS làm vở

HS quan sát biểu đồ, trả lời

KỂ CHUYỆN: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:-Rèn kĩ năng nói:Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS thuyết minh

nội dung mỗi tranh 1-2 câu; kể lại được câu chuyện, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cáchtự nhiện Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện

( Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn,bạc ác)

-Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú nghe thầy(cô) kể chuyện, nhớ cốt truyện.Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

_Giáo dục HS long dũng cảm , mưu trí

*Hỗ trợ HS kể trọn ý, diễn đạt thành câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ truyện SGK phóng to

III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định:TT

2- Kiểm tra:(2’)GV kiểm tra HS chuẩn bị

3-Bài mới:

Hoạt động 1: (5’)Tìm hiểu chuyện.

Mục tiêu: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS thuyết minh

nội dung mỗi tranh 1-2 câu

-HS quan sát tranh minh hoạ , đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện

+ GV kể chuyện lần 1, HS nghe GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong

truyện( ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn)

+ Gv kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ trong SGK HS nghe,

kết hợp nhìn tranh minh hoạ

+GV kể lần 3( nếu cần)

Hoạt động 2:(30’)HS thực hiện các yêu cầu của bài tập.

Mục tiêu: Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về

-Ngày tận số:ngày chết

- Hung thần: thần độc ác ,

hung dữ

-Vĩnh viễn: mãi mãi

HS đọc yêu cầu

HS trả lời

Trang 7

nội dung câu chuyện.

a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu

-1 HS đọc yêu cầu BT1

-GV treo 5 tranh lên bảng lớp

-HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh

-Cả lớp và GV nhận xét,GV viết nhanh lời thuyết minh dưới mỗi tranh

Ví dụ

b)Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-HS đọc yêu cầu BT 2-3

-KC trong nhóm: HS kể từng đoạn trong nhóm sau đó kể cả chuyện.Kể

xong , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Thi KC trước lớp:

+ 2 đến 3 nhóm HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+Mỗi HS nhóm kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã

thắng gã hung thần vô ơn , bạc ác.

-Cả lớp và Gv nhận xét bình chọn nhóm cá nhân kể hay nhất

4-Củng cố- dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể

lại câu chuyện , HS chuẩn bị bài tuần 20

HS đọc yêu cầu BT 2-3

HS kể chuyện theo nhóm

HS thi kể

HS nêu ý nghĩa

HS bình chọn

HS lắng nghe

Ngày soạn : 4/1/2011 Ngày dạy : thứ tư ngày 5/1/2011

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn

tả đồ vật

-Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên

_Giáo dục HS yêu thích đồ vật , cách giữ gìn đồ vật

*Hỗ trợ HS diễn đạt thành câu , nêu đủ ý

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ 2 cách mở bài.

-Bút dạ 3 tờ giấy để HS làm bài tập

III/ HOẠT ĐỘNGDẠY – HỌC: 1-Ổn định: TT lớp học

2- Kiểm tra: (5’) GV cho HS nhắc lại về 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp).

- Gv nhận xét- ghi điểm

3- Bài mới :Giới thiệu bài- ghi đề bài

Hoạt động 1:(10’) Củng cố hai kiểu mở bài.

Mục tiêu: Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián

tiếp) trong bài văn tả đồ vật

Bài tập 1

- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Gv giao việc đọc lại

- Cho Hs thảo luận

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

* Điểm giống nhau : cối Các đoạn giới thiệu bài trên đều có mục

đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách

- 1 HS đọc to , Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn mở bài, trao đổi cùng bạn , so sánh tìm điểm giống và khác nhau của các đoạn mở bài

- Hs làm theo cặp và trao đổi

- Hs lần lượt phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 8

* - Đoạn a, b ( mở bài trực tiếp) : giới thiệu ngay đồ vật cần tả

- Đoạn c ( mở bài gián tiếp) : nói chuyện khác để dẫn vào giới

thiệu đồ vật định tả

Hoạt động 2 : (20’)Thực hành.

Mục tiêu: Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ

vật theo 2 cách trên

Bài tập 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gv phát giấy cho 3 HS làm

- Yêu cầu chỉ viết đoạn mở bài ( theo 2 cách)

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét bình chọn những bạn viết đoạn mở bài hay

+ Ví dụ : (Mở bài trực tiếp) :Chiếc bàn học sinh này là người bạn ở

trường thân thiết với tôi gần hai năm nay

+Ví dụ : ( Mở bài gián tiếp) : Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà của

tôi ở đó, tôi có bố mẹ và em trai thân thương, có những đồ vật, đồ

chơi thân quen , một góc học tập sáng sủa Nổi bật trong góc học tập

đó là cái bàn học xinh xắn của tôi

4- Củng cố- dặn dò:(5’)Tóm tắt lại nội dung bài học

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.Gv nhận xét tiết học

-Dặn dò : về nhà viết vào vở đoạn văn Chuẩn bị bài sau

- Một vài Hs đọc to , lớp đọc thầm

- 3 HS làm vào giấy

-HS còn lại làm vào nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS lên dán kết quả trên lớp

- HS đọc nối nhau đoạn viết

- Lớp nhận xét

KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: HÌNH BÌNH HÀNH

I/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:Hình thành biểu tượng về hình bình hành.

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học

- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tiễn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông , hình chữ nhật, hình bình

hành, hình tứ giác.HS chuẩn bị giấy kẻ ô li

III/ HOẠT ĐỘNG: 1 –Ổn định:TT

2- Kiểm tra: (5’)HS làm BT 4 phần luyện tập Bài 5: GV nhận xét

3- Bài mới:

Hoạt động 1:(7’) Hình thành biểu tượng về hình bình hành.

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về hình bình hành.

- HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK rồi nhận xét

hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình

hành

-GV giới thiệu tên gọi hình bình hành

Hoạt động 2: (8’)Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành.

Mục tiêu: Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó

phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học

-Gv gợi ý để hS phát hiện các đặc điểm của hình bình hành

( thông qua việc đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để giúp HS

thấy hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau)

HS quan sát hình vẽ rồi nhận dạng

A A B

D CHình bình hành ABCD

HS nêu đặc điểm của hình

Trang 9

Hình bình hành ABCD có:

+AB và CD là hai cạnh đối diện; AD và BC là hai cạnh đối

diện

+ Cạnh AB song song với cạnh CD; cạnh AD song song với cạnh

BC

+ AB = CD và AD = BC

-HS trả lời: “ Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song

song và bằng nhau”

HS lấy VD các đồ vật thực tiễn có dạng hình bình hành

Hoạt động 3:(20’) Thực hành.

Mục tiêu: Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực

HS nhận dạng hình và trả lời câu hỏi GV chữa bài

Bài 2:-Gv giới thiệu cho HS về các cặp cạnh đối diện của hình tứ

giác ABCD

- HS nhận dạng và nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp

cạnh đối diện song song và bằng nhau

Bài 3: GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài

a) GV hướng dẫn HS vẽ hình trong SGK vào vở

GV có hình vẽ tương ứng ở trên bảng Dùng phấn khác màu

phân biệt hai đoạn thẳng có sẵn và hai đoạn thẳng vẽ thêm

b) tương tự phần a

GV chấm một số bài nhận xét

4/Củng cố- dặn dò:(5’)Gv nhận xét tiết học Về làm BT 3 phần

b vào vở ở nhà, chuẩn bị diện tích hình bình hành

bình hành

HS nêu kết luận

HS quan sát hình trên bảng và trả lời

HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm trả lời

HS vẽ vào vở

1 HS lên bảng vẽ

- HS nêu yêu cầu rồi làm bài,

HS đổi vở sửa bài cho nhau

Ngày soạn:5/1/2011 Ngày dạy: Thứ năm6/1/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng.

-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

-Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm

_Giáo dục HS sự tài năng và trí tuệ

*Hỗ trợ HS diễn đạt thành câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.-Từ điển tiếng Việt, Phiếu học tập, vở BTTV t2.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.1/ Ổn định:TT

2/Bài cũ (5’) H: Chủ ngữ trong câu Ai làm gì ? cho ví dụ? Một học sinh làm bài tập 3

Trang 10

3/ Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng

HĐ1:(10’) Mở rộng vốn từ tài năng

Mục tiêu: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí

tuệ, tài năng

Bài tập 1:Gọi 1 hs đọc bài tập

-Yêu cầu hs làm vào phiếu học tập theo nhóm

bàn

-G/v đi từng nhóm giúp đỡ

*G/v chốt từ đúng giải nghĩa một số từ

Bài tập 2:

-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Gọi hs mỗi em đặt một câu

-G/v nhận xét- ghi điểm

HĐ 2:(20’) Nêu nghĩa của các câu tục ngữ

Mục tiêu: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

Bài 3:

-Gọi h/s đọc yêu cầù đề bài

* Gợi ý : các em hãy tìm nghĩa bóng của các câu

tuc ngữ xem câu nào có nghiã bóng ca ngợi sự

thông minh, tài trí cùa con người

Bài tập 4:

G/v giúp h/s hiểu nghĩa bóng

-Gọi hs nêu câu tục ngữ mình thích và giải thích

vì sao mình thích

-Gv kết hợp giáo dục hs – liên hệ thực tế

4/ Cũng cố- dặn dò:(5’)-Hệ thống lại bài học.

-Chuẩn bị bài sau

-1hs đọc yêu cầu- lớp đọc thầm

- Hs thảo luận theo nhóm bàn

-các nhóm dán bài làm của mình lên bảng lớp a/ tài có nghĩa “ Có khả

năng hơn ngưòi bình thường”

b/Tài có nghĩa là

*1 hs đọc yêu cầu đề

-Hs nối tiếp đặt câu

-Hs nêu ý kiến của mình

+ Câu b: Người ta là hoa đất

+ Câu b: Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà nổi cơ đồ mới nên

-H/s nêu nghĩa của các câu tục ngữ

a/ Người ta là hoa của đất Ca ngợi con người là tinh hoa là thứ quý giá

nhất của trái đất.b/ Chuông có đánh

mới kêu/ Đèn có khêumới tỏ

Có tham gia hoạt động, làm việc mới bộc lộ hết khả năng của mình

c/Nước lã mới vã nên hồ/ Tay không mà nổi

cơ đồ mới nên

Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên viêc lớn

-Hs nêu câu tục ngữ mình thích

THỂ DỤC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành.

-Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài toán có liên quan._Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm , trình bày bài sạch sẽ

II/ ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC.Mỗi học sinh 2 hình bình hành bằng giấy như nhau.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 1/ Ổn định.

2/Bài cũ.(5’)H: Nêu đặc điểm của hình bình hành? Một hs lên làm bài tập 3.

3/

Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng.

HĐ1: (10’)Hình thành công thức tính điện tích hình bình

Trang 11

Mục tiêu: Giúp học sinh: Hình thành công thức tính diện tích

hình bình hành

-Tổ chức cho hs chơi trò chơi ghép hình

-Yêu cầu mỗi hs tự cắt miếng bìa hình bình hành mình đã

chuẩn bị thành hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì

được một hình bình hành

-G/v theo dõi hs thực hiện

H: Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so với diện

tích hình bình hành ban đầu?

H:Hãy tính diện tích hình chữ nhật?

-Gv yêu cầu hs lấy hình bình hành lúc đầu giới thiệu cạnh đáy

của hình bình hành và hướng dẫn các em kẻ đường cao của

hình bình hành

-Yêu cầu hs đo chiều cao của hình bình hành và so sánh

chúng với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật đã được

ghép

H: Vậy theo em ngoài cách cătù ghép hình bình hành thành

hình chữ nhật chúng ta có thểtính bằng cáh nào?

=>Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều

cao cùng đơn vị đo Gọi S là diện tích của hình bình hành, h là

chiều cao và a làđộ dài cạnh đáy ta có công thức tính diện tích

hình bình hành là:

HĐ2: (20’)Thực hành.

Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích

hình bình hành để giải các bài toán có liên quan

Bài 1 Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầù hs tự làm bài

_Nhận xét, sửa sai

Bài 2:Yêu cầu hs tính diện tích hình bình hành và diện tích

hình chữ nhật sau đó so sánh diện tích của hai hình với nhau

Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, sửa sai

Bài 3:Yêu cầu hs tự đọc bài và làm bài vào vở

-Gv theo dõi –giúp đỡ h.s còn chậm

-Chấm một số bài

4/ Củng cố- dặn dò.(5’)H: Muốn tính diện tích hình bình hành

ta làm thế nào? Về làm bài 2,3

-H/s để hình của mình lên bàn tổ trưởng kiểm tra

-Hs kẻ đường cao của hình bình hành

-Chiều cao của hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh dáy của hình bình hành bằng chiều dài của hình chữ nhật

-Lấy chiều cao nhân với đáy

-Hs phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành

-Hs áp dụng công thưcù tính diện tích hình bình hành để tính

_ HS làm vào nháp

-Hs tính diện tích và rút ra diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật

_HS làm vào vở-1 hs lên bảng làm- lớp làm vào vở

TẬP LÀM VĂN:LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Củng cố nhận thức về 2 kieu kết bài (mở rộng và không mở rộng)trong

bài văn tả đồ vật-Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật

_Giáo dục HS yêu thích đồ vật, cách giữ gìn đồ vật

*Hỗ trợ HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu

S = a x h

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình - TUAN 19 LOP 4(CKTKN- KNS)
Hình d ạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình (Trang 8)
Hình bình hành ABCD có: - TUAN 19 LOP 4(CKTKN- KNS)
Hình b ình hành ABCD có: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w