1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Tự Chọn HKI (đầy đũ)

34 795 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tự Chọn HKI (đầy đũ)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 : Chương 01 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết Bài tập 01 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU  Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ

Trang 1

PHẦN 1 :

Chương 01

ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết Bài tập 01

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

 Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên

GV : Như vậy tàu đến ga vào ngày

thứ mấy trong tuần ?

HS : Tàu đến ga vào lúc 7 h ngày

200

=8.31m/s=29.92km/hVận tốc của chị ở cự li chạy 400m

400

=7,43m/s=26.75km/h

Bài 03/14 SGK : Tàu thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành

Phố Hồ Chí Minh khởi hành lúc 19h thứ ba Sau 36 giờ tàu vào đến ga cuối cùng Hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào trong tuần ? Biết đường tàu dài 1726 km , tính vận tốc trung bình của tàu.

Trang 2

 GV : Khi tính vận tốc trung bình

các chúng ta cần lưu ý rằng :

1 2

2 1 1

2

t t

M M t

x t

2 1

1

2

12

11

2

2 V V V

S V S

S t

2 2

2 2

1

2 1

2 1

2 1

2 1

V

V

Vậy vận tốc trung bình của xe là 54,5 km/h

Bài 1/18-SGK : Một ôtô chạy trên một đường thẳng,lần lượt

đi qua bốn điểm liên tiếp A,B,C,D cách đều nhau một khỏng 12 Km.Xe đi đoạn AB hết 20 phút,đoạn BC hết 30 phút,đoạn CD hết 20 phút.Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB,BC,CD và trên cả quãng đường AD.Có thể biết chắc chắn sau 40 phút kể từ khi ở A,xe ở vị trí nào không?

Bài Giải

Vận tốc trung bình của ôtô trên đoạn đường AB

31

VtbBC= 24

21

VtbCD= 36

31

VtbAD= 30,85

67

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm ? Công thức tính độ lớn của đại lượng ấy

?

b / Thế nào là một chuyển động thẳng biến đổi đều ?

2 / Phần giải các bài tập

Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh

Bài 1 trang 22 SGK : Một người đi xe đạp bắt đầu khởi

Trang 3

này các em cần lưu ý các vấn đề sau :

GV : Khi giải bất kỳ một bài toán cơ

học nào, việc trước hết chúng ta phải

thực hiện các bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền

chiều chuyển động của vật, ghi các

giá trị vận tốc hay gia tốc trên hình

vẽ ( ở đây quan trọng nhất là viếc

việc xác định giá trị dương hay âm,

căn cứ vào tính chất chuyển động

nhanh dần đều ( a và v cùng dầu )

hay chậm dần đều ( a và v trái dầu !)

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

a =

1 2

1 2

- Khi tóm tắt bài toán, chúng ta phải

đổi đơn vị để tránh sự sai xót !

1 km/h = 31,6 m/s

đó là bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn Gốc toạ độ 0:là điểm xe bắt đầu khởi động

Chiều dương 0x :là chiều xe chuyển động

Mốc thời gian:là lúc xe bắt đầu khởi động

Gia tốc của người đó là :

atb = 102 0 , 2 / 2

0

t t v v

Bài giải

Chọn : Gốc tọa độ 0:là điểm máy bay bắt đầu bay

Chiều dương 0x:là chiều bay chuyển động của máy bay

Mốc thời gian:là lúc máy bay bắt đầu bay

Gia tốc của máy baylà:

t v v

Bài 3 /22 SGK : Ôtô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lựa đạt được vận tốc rất cao Một trong các loại xe đó đạt được vận tốc 360 km/h sau 2s kể từ lúc xuất phát Hãy tính gia tốc của xe.

Bài Giải

V = 360km/h =100m/sGia tốc của xe là: a =

Δtt

Δtv = 2

100 = 50 m/s2

Vậy gia tốc của xe là 50 m/s2

Bài 4 /22 SGK : Vận tốc vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất Hãy tính xem tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng bao nhiêu để sau 160 s con tàu đạt được vận tốc trên ? Coi gia tốc của con tàu là không đổi.

Bài Giải

v = 7.9 km/s =7900 m/sGia tốc của tên lửa phóng tàu vũ trụ:

a =

Δtt

Δtv

= 1607900 = 49,375 m/s2

Trang 4

Vậy tên lửa phóng tàu vũ trụ có gia tốc bằng 49,375 m/s2

Tiết Bài tập 03

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian

 Thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc

 Nắm vững được các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc

 Hiểu rõ đồ thị phương trình chuyển động biến đổi đều là một đường parabol

 Áp dụng các công thức của tọa độ, củavận tốcđể giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, củahai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều ?

b / Viết công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc ?

Trang 5

Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh

GV : Để thực hiện bài tập về phương

trình chuyển động thẳng biến đổi

đều, trước hết chúng ta cần thực hiện

các bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền

chiều chuyển động của vật, ghi các

giá trị vận tốc hay gia tốc trên hình

vẽ ( Ở tiết bài tập trước đã đề cập )

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

a =

1 2

1 2

Phương trình trên có thể bài toán cho

trược và yêu cầu tìm các giá trị cụ

thể trong phương trình , chẳng hạn

như bài tập 1/26 SGK

Bài tập 1/26 SGK

Ở bài này đề bài cho ta phương trình

x = 2t +3t2, phối hợp với phương

trình tổng quát các em cho biết gia

a) Hãy xác định gia tốc của chất điểm.

b) Tìm toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm trong thời gian t = 3s.

v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/sKết luận :

a) Gia tốc của chất điểm:a = 6m/s2

b) Toạ độ của chất điểm trong thời gian t = 3s là x = 33mVận tốc tức thời của chất điểm:v0 = 20m/s

Bài 2/26SGK : Vận tốc của một chất điểm chuyển động theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 – 8t m/s Hãy xác định gia tốc, vận tốc của chất điểm lúc t = 2 (s) và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giây

Bài 3/26 SGK : Một điện tử chuyển động với vận tốc 3.10 5 m/s

đi vào một máy gt các hạt cơ bản, chịu gia tốc là 8.10 14 m/s 2 a) Sau bao lâu hạt này đạt được vận tốc 5,4.10 5 m/s ? b) Quãng đường nó đi được trong máy gia tốc là bao nhiêu ?

s =

a

v v

2

2 0 2

= 1,26.10-4 m

Trang 6

2 0

2 

= 1,26.10-4 m

BÀI 4/26 SGK

GV : Đây là dạng bài tập cho các dữ

liệu để viết phương trình

Trước hết các em thực hiện bước

chọn O, Ox và MTG như yêu cầu đề

GV : Ngoài ra các em cần biết răng

khi vật chuyển động trên một đường

thẳng có hướng không thay đổi thì

ngay lúc ấy ta có

S = x = x – x0

BÀI 4/26 SGK : Một ôtô đang chuyển động với vận tốc không đổi 30 m/s Đến chân một con dốc, đột nhiên ngừng hoạt động và ôtô theo đà đi lên dốc Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều chuyển động bằng 2 m/s 2 trong suốt quá trình lên dốc.

a) Viết phương trình chuyển động của ôtô, lấy gốc toạ độ

x = 0 và gốc thời gian t = 0 lúc xe ở vị trí chân dốc.

b) Tính quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể lên được.

c) Tính thời gian đi hết quãng đường đó.

Bài giải

Chọn:

+ Gốc toạ độ: lúc xe ở vị trí chân dốc

+ Chiều dương Ox: là chiều chuyển động của xe

+ Mốc thời gian: lúc xe ở vị trí chân dốc

a) Khi đến chân một con dốc, ôtô ngường hoạt động Khi đóchuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi điều Ta cóphương trình:

x = x0 + v0t – ½ at2 = 30t – t2

b) Quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể đi được:

v2 – v0 = -2aS

 S=-v2/-2a = -(30)2/-2.2 =225 (m)c) Thời gian để xe đi hết quãng đường:

S= x = 30t – t2

 225= 30t – t2

 t2 –30t + 225 = 0

 t = 15 (s) Vậy : Thời gian để xe đi hết quãng đường là 15 giây

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Nêu thí nghiệm dùng ống Newton để khảo sát sự rơi của các vật ?

b / Hãy viết công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng với độ cao đạt được ?

2 / Phần giải các bài tập

GV : Dạng bài tập vật rơi tự do là

một dạng đặt biệt của dạng bài tập

Bài 1/29 SGK : Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ

độ cao 5m xuống.Tìm vận tốc của nó khi chạm đất

Trang 7

Trước hết chúng ta vẫn thực hiện

theo 2 bước :

Bước 1 :

- Vẽ hình

- Gốc O : tại vị trí vật bắt đầu rơi

- Oy : Hướng từ trên xuống đất ( nếu

vật rơi tự do ), trong trường hợp vật

vật rơi !) , quãng đường s chính là

độ cao h ) Từ 3 công thức cơ bản Ta

biến đổi : ( yêu cầu HS nhắc lại các

- Gốc O: Là nơi vật bắt đầu rơi

- Chiều dương:hứơng xuống

- Mốc thời gian:là lúc vật bắt đầu rơi

Ta có

h =2

1

gt2  t =

8.9

5

*22

g

h

=1.02sVận tốc của vật khi chạm đất:

v = gt = 9.8.1.02 = 9.996 m/s

Bài 2/29 SGK : Một người thợ xây ném viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi ném là bao nhiêu để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt được là bằng không.

Bài giải

Chọn Gốc toạ độ tai vị trí bắt dầu ném viên gạch Chiều dương oy như hình vẽ

Vận tốc ban đầu của người thợ xây phải ném viên gạch là 2as =V2 – V0

 -2gh = -V0

 V0 = 2gh  2  9 , 8  4  8 , 854 (m\s)

Bài 3/29SGK : Người ta ném một vật từ mặt đất lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất ? Độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu? Vận tốc khi chạm đất làbao nhiêu ?

Bài giải

Chọn : Gốc toạ độ O theo chiều ném vật Chiều dương Oy hướng lên như hình vẽ Mốc thời gian bắt đầu ném vật

Thời gian để vật chuyển động lên đến độ cao cực đại là

V = V0 + at = V0 – gt1

 t1 = 0,408

8,9

42

2 2

-V’ = V0 – gt2

 V’ = gt2 = 9,8  0,408 = 3,9984 (m/s)

Trang 8

BÀI 4/29 SGK : Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khỏng thời gian 0,5s.Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1s ,1.5s.

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà hai viên bi bắt đầu rơi

- Chiều dương : Hướng xuống

- Mốc thời gian:là lúc viên bi thứ nhất bắt đầu rơi

Phương trình chuyển động :Vật 1 : y1 =

x = y2-y1 = 4.9(t-0.5)2-4.9t2

Trường hợp 1: t = 1s

x = 4.9(1-0.5)2-4.9 = 3.675mTrường hợp 2 :t = 1.5s

x =  4.9(1.5-0.5)2-4.9*1.52 = 6.125m

Trang 9

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Nắm vững được các công thức quan trọng nhất của chuyển động thẳng biến đổi đều và ứng dụng giải một số bài tập.

 Hiểu được cách xây dựng quy luật về độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều và có thể

sử dụng được để xác định tính chất của chuyển động thẳng biến đổi đều.

đền chiều chuyển động của

vật, ghi các giá trị vận tốc hay

gia tốc trên hình vẽ ( Ở tiết bài

Bước 3 : Vận dụng hai công

thức căn bản sau đây vào bài

tập :

a =

1 2

1 2

Phương trình trên có thể bài

toán cho trược và yêu cầu tìm

các giá trị cụ thể trong phương

Bài làm:

Chọn:

 Gốc toạ độ O : tại vị trí ô tô đạt vận tốc 20 m/s

 Trục dương Ox : là chiều chuyển động của ô tô

 Móc thời gian : lúc ô tô đạt vận tốc 20 m/s

a Xét vật chuyển động trên quãng đường AB , ta có ; 2aSAB = V1 - V0

 a =

AB

aS

v v

2

2 0

2

1 

=

50.2

=

)3.(

s chưa ? ( vận tốc vũ trụ cấp I là vận tốc cần thiết để vệ tinh không quay về mặt đất)

V1 = 2as = 2 60  300000 = 36000000 m/s

So sánh V1 và V2

Ta thấy vận tốc V1 V2 nên vận tốc của vệ tinh đã đạt vận tốc cấp

I

Trang 10

BÀI 3/33 SGK: Một máy bay muốn chở khách phải chạy trên đường băng dài1,8 km để đạt vận tốc 300 km/h.Hỏi máy bay phải có gia tốc không đổi tối thiểu bằng bao nhiêu?

1800

*2

2)3,83(

= 1,93 m/s2

Kết luận :Gia tốc của máy bay : a = 1,93 m/s2

BÀI 4/33(SGK) : Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s 2 trên đoạn đường 500 m, sau đó thì chuyển động đều hỏi sau một giờ tàu đi được đoạn đường bằng bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà đoàn tàu khởi hành

- Chiều dương :Là chiều đi của đoàn tàu

- Mốc thời gian :Là lúc đoàn tàu khởi hànhVận tốc của đoàn tàu khi chuyển động đều :

v2 =2as =2.500.0.1=100  v=10 m/sThời gian tàu chuyển động nhanh dần đều :

t1 = a

v = 1.0

10

=100 sQuảng đường tàu chuyển động đều:

S = v.t =10.3500=35000 m = 35 km

Trang 11

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I / Mục tiêu :

 Hiểu được khái niệm vectơ độ dời, do đó thấy rõ vận tốc và gia tốc là những đại lượng vectơ.

 Hiểu được các định nghĩa về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động cong.

 Nắm vững tính chất tuần hoàn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và công thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận tốc dài và bán kính vòng tròn.

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

1 / Phân biệt độ dời và quảng đường đi được trong chuyển động cong trong khoảng thời gian

GV : Ở bài tập này các em cho biết

chu kỳ của kim giờ và và kim phút

?

HS : Chu kỳ của kim giờ là 3600

giây và kim phút là 60 giây

2

Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:

60

13600

60ω

80

14

3.60

1.ωR

.ωRv

v

2 2

1 1 2

1

Bài 2/SGk_40 : Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300

km bay với vận tốc 7,9 km/s Tính vận tốc gốc, chu kì, tần số của

nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính Trái Đất bằng 6400

km

Tóm tắt

H (độ cao của vệ tinh) = 300km

Trang 12

dụng các công thức để thực hiện

bài tập này !

V(vận tốc của vệ tinh) = 7.9(km/s)Hỏi : , t, f của vệ tinh Biết R(bán kính trái đất) = 6400 km

ω

= 5329.25(s)Tần số là: F =

T

1 = 0.00019(vòng/s)

BÀI TẬP1/42SGK:Hãy xác đ nh gia t c c a m t ch t đi m ịnh gia tốc của một chất điểm ốc của một chất điểm ủa một chất điểm ột chất điểm ất điểm ểm chuy n đ ng tròn đ u trên m t đ ng tròn bán kính v i v n t c ểm ột chất điểm ều trên một đường tròn bán kính với vận tốc ột chất điểm ường tròn bán kính với vận tốc ới vận tốc ận tốc ốc của một chất điểm 6m/s.

Cho biết:

V= 6 m/s

r = 3 m a?

Gia tốc hướng tâm của chất điểm:

s m

 Vậy hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều là12 m/s2

BÀI 2/42 SGK : Tính gia tốc của đầu mút kim giây của một đồng hồ có chiều dài 2.5 cm.

Bài giải

R = 2.5cm = 0.025mVận tốc góc của kim giây  = 2f=

30

(rad/s)Vận tốc của đầu mút kim giây

v = r = 8,3.10-4 m/s

ant =r

v2

=2,78.10-5 m/s2

Bài 04/42 SGK : Hiđrô là nguyên tố nhẹ nhất, theo mẫu

nguyên tử của Bo thì một nguyên tử hiđrô gồm nhân là một prôton và một êlectrôn quay chung quanh theo quỹ đạo tròn bán kính 5,28.10 -11 m với vận tốc 2,18.10 -6 Hỏi gia tốc của êlectrôn trong mẫu này là bao nhiêu ?

/910.28,5

10.18,2

s m r

v

Trang 13

BÀI TẬP TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG - TỔNG HỢP VẬN TỐC

Bài 1/46 SGK : Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc độ

9 km/h so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ? Một em

bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền Hỏi vận tốc của em bé so với bờ.

Bài làm:

Gọi : vt/s : là vận tốc của thuyền so với sông

vs/b : là vận tốc của sông so với bờ

vt/b : là vận tốc của thuyền so với bờ

vbé/t : là vận tốc của bé so với thuyền

 Vận tốc của bé so với bờ:

vbé/b = vbé/t + vt/b

Độ lớn :

vbé/b = vbé/b –vt/b = 6 – 5 =1 (km/h) Vậy so với bờ bé chuyển động 1 km/h cùng chiều với dòng sông

BÀI 3/46 SGK : Một xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với sông.

Bài giải

Gọi:

Vts là vận tốc của thuyền so với sông

Vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

Vsb là vận tốc của sông so với bờ

Xét  vuông ABC  AC2 = AB2+AC2 = 2402+1802 = 90000  AC = 300m

Vận tốc của thuyền so với bờ :

Trang 14

Vtb = Δtt

AC = 60

300 = 5m/s

- Học sinh cần hiểu được khái niệm hợp lực

- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy

- Biết cách phân tích môt lực ra hai lực thành phần có phương xác định.

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu quy tắc hợp lực ?

2/ Cuối giờ , nếu còn thời gian, cho HS làm bài tập số 1 để HS thấy được ảnh hưởng của góc  đối với độ lớn hợp lực

Trang 15

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

Bài 1/56 SGK : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2 =20 N.

Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc  = 0 0 ,

60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình biểu diễn mỗi trường hợp Nhận xét về ảnh hưởng cua góc  đối với độ lớn của hợp lực

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos 600 = 20 (N) c) = 900

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos450 = 28,3 (N) d)  =1200

Ta có F = 2F1cos

2

 F =2  20  cos600 = 28,3 (N) Nhận xét : Với F1, F2 nhất định, khi  tăng thì F giảm

BÀI 2/56 SGK : Cho hai lực đồng qui có độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N.

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay 3,5N không?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực F 1

vàF 2 ?

Bài giải

a) Trong trường hợp góc  hợp giữa hai lực bằng 0, có nghĩa là F1 và F2

cùng phương với nhau

* Nếu hai lực cùng chiều khi đó ta có hợp lực :

F = F1 + F2

Độ lớn : F = F1+F2 = 16+12 = 28N < 30N

 Hợp lực của chúng không thể bằng 30N và nếu  = 0

* Nếu hai lực ngược chiều khi đó ta có hợp lực :

Bài 3/56 SGK : Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng,

có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120 0 Tìm hợp lực của chúng.

Bài làm

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F1, F2, F3 ta có :

F = F1 + F2 + F3

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F12 của hai lực

F1, F2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1 và F2

Trang 16

Vì góc FOF2 = 1200 nên F12 là đường chéo của hình thoi OF1F2F12, do

Trang 17

F 24F 2F 42(N)

F F F 2 2 2 2 2 8

24 2

- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nuyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu định luật II Newton ?

2/ Hệ lực cân bằng là gì ?

2) Phần giải các bài tập

Bài 1/60 SGK : Một vật có khối lượng là 2,5kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s 2 Tính lực tác dụng vào vật.

Tóm tắt m= 2,5kg

BÀI 2 /60 SGK : Một vật có khối lượng 50 kg,bắt đầu chuyển

động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/

- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh

7,

= 1

49,0

= 0,49 m/s2

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w