Kiểm tra bài cũ - HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy : Sớm thăm tối viếng Trọng nghĩa khinh tài Ở
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH I.Mục tiêu
Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài; vượn bạc má chồn, sóc, hoẵng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ: tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
Trang 2Khoa học PHỊNG BỆNH VIÊM GAN A I/ Mục tiêu :
Biết cách phịng tránh bệnh viêm gan A
II/ Chuẩn bị : Thơng tin và hình trang 32; 33 SGK
III/ Hoạt động dạy – học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Nêu tác nhân , đường lây truyền bệnh viêm não ?
Cách phịng bệnh ?
2/ Giới thiệu bài :
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong
hình 1 /32 SGK và trả lời câu hỏi :
-Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
-Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?
-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào ?
Kết luận :
-Dấu hiệu : sốt , đau ở vùng bụng bên phải
-Tác nhân : Vi- rut viêm gan A
-Đường lây truyền : qua đường tiêu hố
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Yêu cầu HS quan sát các hình 2;3;4;5/33 và trả lời
câu hỏi :
-Nêu các cách phịng bệnh viêm gan A?
-Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?
-Bạn cĩ thể làm gì để phịng bệnh viêm gan A ?
-Kết luận
4/ Củng cố , dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe giới thiệu bài
-Làm việc theo nhĩm 3 -Nhĩm trưởng điều khiển thảo luận -Đại diện nhĩm trình bày kết quả -Các nhĩm khác bổ sung
-Thảo luận nhĩm 2 -Mỗi HS trình bày 1 câu -Cả lớp nhận xét bổ sung
- Nghe
Tốn- Tiết 36
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I.Mục tiêu
Biết :
-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Bài tập cần làm: Bài 1,2.
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy – học bài mới
Trang 32.1.Giới thiệu bài
2.2 Đặc điểm của số thập phân khi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
hay xoá đi chữ số 0 vào bên phải phần thập
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sauđó
nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài toán trên,
em hãy so sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết
qủa so sánh của em
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó kết luận
- GV nêu tiếp vấn đề : Trong ví dụ trên ta đã
biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 ta được một số như
thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận
xét
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS : 0,9 = 0,90
- HS quan sát các chữ số của hai số thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90
- HS quan sát chữ số của hai số và nêu : Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,9
- HS trả lời : Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9
Trang 4III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong các thành
ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu
thanh trong những tiếng ấy :
Sớm thăm tối viếng
Trọng nghĩa khinh tài
Ở hiền gặp lành
Làm điều phi pháp việc ác đến ngay
Một điều nhịn chín điều lành
Liệu cơm gắp mắm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì
cho cánh rừng ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
c) Viết chính tả
d) Thu bài chấm
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
H: Em nhận xét gì về cách đánh các dấu thanh ở
các tiếng trên?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS lên bảng viết theo lời đọc của GV - các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
- HS nghe
- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ
- HS tìm và nêu
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính
- HS đọc
- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng
Trang 5Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hS quan sát tranh để gọi tên từng loài
chim trong tranh Nếu HS nói chưa rõ GV có thể
- HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của mình
Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2010
- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu
cầu của bài
2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét và KL bài đúng
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Chọn ý b) tất cả những gì không do con người tạo ra
Trang 6ầm ào, rì rào, ì oạp, ồm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sĩng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lởng lơ, trườn lên, bị lên,
+ tả đợt sĩng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp
Tốn- Tiết 37
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu
Biết:
-So sánh hai số thập phân
-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược
lại.
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2.
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số
thập phân cĩ phần nguyên khác nhau.
- GV nêu bài tốn :
- GV gọi HS trình bày cách so sánh của mình
trước lớp
- GV nêu lại kết luận
2.3.Hướng dẫn so sánh hai số thập phân
cĩ phần nguyên bằng nhau.
- GV nêu bài tốn
- GV hỏi : Nếu sử dụng kết luận vừa tìm cĩ
so sánh được 35,7m và 35,689m khơng ? vì
- HS nghe
- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1 và 7,9m
- Một số HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV giảng bài
- HS nghe
Trang 7sao ?
- Vậy theo em để so sỏnh được 35,7m và
35,689m ta nờn làm theo cỏch nào ?
- GV nhận xột cỏc ý kiến của HS, sau đú yờu
cầu HS so sỏnh phần thập phõn của hai số
với nhau
- GV gọi HS trỡnh bày cỏch so sỏnh của
mỡnh, sau đú nhận xột và giới thiệu cỏch so
- GV yờu cầu HS đọc đề bài
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV yờu cầu HS cả lớp chữa bài của bạn
+ So sỏnh hai phần thập phõn với nhau
- HS trao đổi để tỡm cỏch so sỏnh phần thập phõn của hai số với nhau, sau đú so sỏnh hai số
- Một số HS trỡnh bày cỏch so sỏnh của mỡnh trước lớp, HS cả lớp theo dừi và bổ sung ý kiến
- Kể lại đợc cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
II Đồ dựng dạy học:
- Bản đồ hành chớnh Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
Gọi học sinh lờn bảng trả lời cõu hỏi: + Hóy nờu những nột chớnh về hội nghị
thành lập ĐCSVN?
- Nhận xột, cho điểm + Nờu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời
B- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1
Cuộc biểu tỡnh ngày 12-9-1930 và tinh thần
cỏch mạng của nhõn dõn Nghệ - Tĩnh trong
Trang 8những năm 1930 - 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt Nam,
yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ
An - Hà Tĩnh
- 1 em lên bảng chỉ
Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ
An và Hà Tĩnh Tại đây, ngày 12-9-1930 đã diễn
ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu
tranh của nhân dân ta
- Học sinh lắng nghe
Yêu cầu: Dựa vào tranh và và nội dung SGK
hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở
Nghệ An
- Gọi học sinh trình bày - 1 em trình bày
Hỏi:
Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy
tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An - Hà
Những chuyển biến đổi mới ở những nơi
nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền
cách mạng
Hỏi: + Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng cày đất không? Họ
phải cày ruộng cho ai?
- Không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc mướn
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới ở
những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng những năm 1930-1931
- Không xảy ra trộm cắp
- Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô
lý bị xóa bỏ v.v
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết,
GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 3
Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ
Tĩnh
Hỏi: Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên
điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng làm
cách mạng của nhân dân ta? Phong trào có tác
động gì đối với phong trào của cả nước
Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta Khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 9Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- HS Khá, Giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên, truyện cổ tích ngụ ngôn truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết đề bài
III các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện cây
chân dưới các từ: được nghe, được đọc, giữa
con người với thiên nhiên
- Chia nhóm 4 yêu cầu HS kể cho các bạn
trong nhóm nghe câu chuyện của mình
GV gợi ý cho HS trao đổi về nội dung chuyện:
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
+ câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị tiết sau
3 HS nối tiếp nhau kể lại
Trang 10Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu
- Đọc đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc(Trả lời được các câu hỏi 1,3,4
- Học thuộc lòng những câu thơ mà HS thích
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh ảnh sưu tầm được về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng cao
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 11PHỊNG TRÁNH HIV/ AIDS I/ Mục tiêu :
- Biết nguyên nhân và cách phịng tránh HIV/AIDS
II/ Chuẩn bị : Hình trang 35 SGK , các tranh ảnh , các bộ phiếu hỏi –đáp cĩ nội dung như trang 34
SGK
III/ Hoạt động dạy – học :
1/ Kiểm tra bài cũ : Cách phịng bệnh viêm gan
A? Người mắc bệnh viêm gan cần lưu ý ?
2/ Giới thiệu bài : Theo số liệu của bộ y tế thì tính
đến cuối tháng 5-2004 cả nước cĩ hơn 81 200
trường hợp nhiễm HIV Các em biết gì về
HIV/AIDS ?
3/Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Trị chơi”Ai nhanh, ai đúng?” : Giải
thích được HIVlà gì? AIDS là gì? Nêu được đường
lây truyền HIV
-Phát cho mỗi nhĩm một bộ phiếu cĩ nội dung như
SGK – -Nhĩm nào tìm được câu trả lời tương ứng
với câu hỏi nhanh và đúng nhất
Hoạt động 2: Sưu tầm thơng tin hoặc tranh ảnh và
triển lãm Giúp HS : Biết được cách phịng tránh
bệnh , cĩ ý thức tuyên truyền mọi người cùng tránh
-Yêu cầu các nhĩm sắp xếp trình bày các thơng tin,
tranh ảnh … đã sưu tầm và trình bày trong nhĩm
Hỏi : Theo em , cĩ những cách nào để khơng bị lây
nhiễm HIV qua đường
-Làm việc theo nhĩm 6-Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm mình sắp xếp câu trả lời tương ứng với câu hỏi dán vào giấy khổ to Làm xong dán sản phẩm của mình lên bảng
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Làm việc theo nhĩm 6 -Trình bày triển lãm và thuyết minh -Cả lớp cùng chọn ra nhĩm làm tốt
-Tốn LUYỆN TẬP- Tiết 38 I.Mục tiêu :
Biết:
-So sánh hai số thập phân
-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4a.
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
Trang 122 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
I Mục tiêu
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Dựa vào dàn ý( thân bài) viết được một đoạn văn mie7u tả cảnh đẹp ở địa phương
II Đồ dùng dạy học
- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS XD dàn ý chung cho bài văn
bằng hệ thống câu hỏi
- GV ghi câu trả lời của HS lên bảng
H: Phần mở bài em cần nêu được những gì?
H: hãy nêu nội dung chính của thân bài?
H: Phần kết bài cần nêu những gì?
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài
- HS đọc yêu cầu
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định
tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc
+ các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương
Trang 132 HS làm vào giấy khổ to.
- Dặn HS về viết đoạn thân bài trong bài văn
miêu tả cảnh đẹp địa phương
- cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ to
I Mục tiêu
- Phân biệt được những từ đồng âm, những từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT 1
- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển BT 2; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa( BT3)
- HS kh1, giỏi biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng lấy ví dụ về từ đồng âm và
dặt câu
- GV hỏi HS dưới lớp
H: Thế nào là từ đồng âm?
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Nhận xét câu trả lời và ghi điểm
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của từ