Thứ hai, ngày tháng 08 năm 2009 TẬP ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN Kể chuyện Đạo đức Nghìn năm văn hiến Luyện tập Nghe – Viết Ơn tập phép cộng trừ hai phân số Tổ quốc Nguyễn Trường Tộ Thứ 4 19.
Trang 1Thứ hai, ngày tháng 08 năm 2009
TẬP ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
Kể chuyện Đạo đức
Nghìn năm văn hiến Luyện tập
Nghe – Viết
Ơn tập phép cộng trừ hai phân số
Tổ quốc Nguyễn Trường Tộ
Thứ 4
19.8
Tập đọc Tốn Làm văn Khoa học
Sắc màu em yêu
Ơn tập phép nhân và chia Luyện tập tả cảnh Nam hay nữ (T2)
Thứ 5
20.8
Địa lí Tốn Luyện từ và câu
Địa hình khống sản Hỗn số Luyện tập từ đồng nghĩa
Thứ 6
21.8
Khoa học Làm văn Tốn
Kĩ thuật Sinh hoạt
Cơ thể con người hình thành như thế
nào Luyện tập báo cáo thống kê Hỗn số (T2)
Đính khuy (T2)
Tuần 2
Trang 2Theo Mai Hồng và H.B
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là
bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng Bu-lô-nhơ (I-ta-li-a)
- Phát âm đúng âm tr - s
- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thốngvăn hóa Việt Nam
- Đọc rõ ràng rành mạch với giọng tự hào
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam,
càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê đểhọc sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn -học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền văn
hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn năm
văn hiến” các em học hôm nay sẽ đưa
các em đến với Văn Miếu - Quốc Tử
Giám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô
Hà Nội Địa danh này chính là chiến
tích về một nền văn hiến lâu đời của
dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa - Lớp nhận xét - bổ sung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
giảng giải
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 2500 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn đọc từng đoạn
Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 3- Giáo viên nhận xét cách đọc - Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê.
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọcbảng thống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thốngkê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
thảo luận, trực quan
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài nhạc nhiên vì điều gì?
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biếttừ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến
sĩ Mở sớm hơn Châu âu trên nửa thế kỉ.Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu âu mớiđược cấp từ năm 1130
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu Quốc Tử Giám
Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:
Triều Hậu Lê - 788 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều
Nguyễn - 588 tiến sĩ
+ Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất:
Triều Mạc - 13 trạng nguyên
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nộidung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền
văn hiến Việt Nam?
- Thi đua cá nhân - Một lúc 3 em đứnglên trả lời - chọn ý đúng hay (Dự kiến:tự hào - lâu đời)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thống
kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Trang 4Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các
trạng nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩuchuyện giáo viên kể 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số
2 Kĩ năng: Thực hiện phép tính với các hỗn số So sánh các hỗn số
chuyển về thực hiện các phép tính
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học ; thích tìm tòi kiến thức
về phân số phục vụ vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Hỗn số (tiếp theo)
- Kiểm tra lý thuyết về kĩ năng đỗi
hỗn số - áp dụng vào bài tập - Học sinh sửa bài 3/13 (SGK)
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập
về hỗn số qua tiết luyện tập
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 5đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
hướng giải
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - học sinh nêu cách chuyển hỗn số thành phân số - cách cộng trừ nhân chia phân số
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách so sánh hai hỗn số
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
hướng giải
- Giáo viên lưu ý sửa sai, chốt ý
Trình bày
7
1
5 > 2 76
7
36 > 207
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- 2 bạn thảo luận cách giải - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt ý - Lưu ý các kết quả là phân số
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
đàm thoại
- Thi đua giải nhanh Chỉ định 4 bạn lên bảng làm
- Học sinh còn lại làm vở nháp 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh ôn bài + làm BT nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC:
VỀ CÁC ANH HÙNG DANH NHÂN CỦA ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh
hùng danh nhân của đất nước
2 Kĩ năng: Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy - trò : Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm
(giọng kể - thái độ) - 2 học sinh nối tiếp kể lại câuchuyện về anh Lý Tự Trọng 1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã được nghe, được đọc
các câu chuyện về các anh hùng,
danh nhân của đất nước Hôm nay,
các em hãy kể câu chuyện mà em
yêu thích nhất về các vị ấy
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề bài
- Hoạt động lớp
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng danh nhân ở nước ta
- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề
- Gạch dưới: được nghe, được đọc,anh hùng danh nhân của nước ta
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - Danh nhân là người có danh tiếng,
có công trạng với đất nước, tên tuổimuôn đời ghi nhớ
- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý
- Lần lượt học sinh nêu tên câuchuyện em đã chọn
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 7- Dự kiến: bác sĩ Tôn Thất Tùng,Lương Thế Vinh
- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
- Học sinh giới thiệu câu chuyện mà
em đã chọn
- 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câuchuyện mà em đã chọn, nêu tên câuchuyện nhân vật - kể diễn biến mộthai câu
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Từng học sinh kể câu chuyện củamình
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể câu chuyện
Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi em nêu ý nghĩa của câu
chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhắc lại một số câu chuyện
- Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện
Lớp nhận xét để chọn ra bạn kểhay nhất
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm thêm truyện về các anh hùng,
danh nhân
- Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của
một người mà em biết đã góp phần
xây dựng quê hương đất nước
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
ĐẠO ĐỨC: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơitrò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương vềhọc sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm
học
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về
kế hoạch phấn đấu của học sinh
- Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của mình
lên bàn và trao đổi trong nhóm
- Thảo luận đại diện trình bàytrước lớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: Để xứng đáng là học sinh lớp
Năm, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu và rèn luyện một cách có
kế hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhậnxét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các
học sinh lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, t.luận
- Học sinh kể về các tấm gương học
- Thảo luận lớp về những điều có thể
học tập từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trảlời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương
khác
Kết luận: Chúng ta cần học tập
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 9theo các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh
vẽ về chủ đề “Trường em”
- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề
“Trường em”
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là học
sinh lớp Năm; rất yêu quý và tự hào
về trường mình, lớp mình Đồng thời
chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm của
mình là phải học tập Rèn luyện tốt
để xứng đáng là học sinh lớp Năm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc
làm của mình”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày tháng 08 năm 2009
Bài: Lương Ngọc Quyến
Trang 10I Mục tiêu: Học sinh cần:
Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Lơng Ngọc Quyến”
Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng:
Bảng nhóm, bút dạ
Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
gian
Phơng pháp, hình thức dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3phút GV gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết
Cho học sinh đọc thầm lại bài chính tả
nhắc học sinh cách trình bày bài thơ
lục bát, chú ý những từ dễ viết sai (tên
riêng của ngời, ngày tháng năm, những từ
khó: mu, khoét, xích sắt )
Học sinh đọc thầm
Yêu cầu học sinh gấp SGK GV đọc từng
câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu
cho học sinh viết theo tốc độ quy định
Mỗi câu hoặc từng bộ phận câu đọc không
Học sinh viết bài
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 11Thời
gian
Phơng pháp, hình thức dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
quá 2 lợt Lu ý học sinh ngồi đúng t thế, chữ
đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li
GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt
Yêu cầu học sinh soát lại bài, tự phát
hiện và sửa lỗi
Học sinh soát lại bài, tự phát hiện và sửa lỗi
GV chấm chữa 7-10 bài, cho từng cặp
học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự
đối chiếu để sửa những chữ viết sai
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
GV nhấn mạnh lại yêu cầu bài tập
Cho học sinh chữa, GV nhận xét, chốt kiến
thức
1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Học sinh gạch dới bộ phận vần của các tiếng đó trong SGK
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc
cả mô hình
1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Cho học sinh làm bài tập vào vở Học sinh làm bài
Mời 3 học sinh trình bày kết quả nhanh
Học sinh sửa lại theo kết quả
đúng
2 phút GV nhận xét kết quả học tập của học sinh
và yêu cầu những học sinh viết sai
chính tả về nhà viết lại nhiều lần
ẹIEÀU CHặNH – BOÅ SUNG
Trang 12
* * * RÚT KINH NGHIỆM
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
- Sửa BTN - Học sinh sửa bài 4, 5/9
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng
-trừ hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
7
5
7
3
và 1510 153
- 1 học sinh nêu cách tính và 1 học sinh thực hiện cách tính
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận
Giáo viên chốt lại: - Tương tự với
10
3 9
7
và 87 97
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Cộng từ hai phân số
Có cùng mẫu số
- Cộng, trừ hai
tử số
- Giữ nguyên
mẫu số
Không cùng mẫu số
- Quy đồng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên m,ẫu số
Trang 13* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
28 5
3 25 5
3
5 hoặc
5
28 5
3 25 5
3 1
5 5
3
8
3 24
9 24
3 4 16 8
1 6
1 3
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng
số sách của thư viện 100100 hoặc bằng 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại Thi đua ai giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số
(cùng mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai
phân số”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ chứa tiếng “quốc”
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em”
hôm nay, các em sẽ học mở rộng,
làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
luyện tập, thực hành, giảng giải
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - 1, 2 HS lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
không thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồngnghĩa với “Tổ quốc”
- Học sinh sửa bài
Nước nhà, non sông
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạntìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Thư kí ghi lại
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 15Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm đôi - HS phân tích câu hỏi gồm 2 ý:
a) So sánh nghĩa b) Dùng trong hoàn cảnh nào? Nêu ví dụ
Giáo viên chốt lại - Học sinh trao đổi và nêu
Những từ này đồng nghĩa với Tổ
quốc nhưng chỉ một diện tích đất hẹp
hơn nhiều
- Học sinh có thể đặt câu để so sánh nghĩa của các từ đồng nghĩa với Tổ quốc
Cách dùng: người này nói chuyện với người khác giới thiệu về Tổ quốc mình
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: Vẽ tranh để minh họa
cho từ quốc kì - quốc huy
Bài 5: Yêu cầu HS đọc bài 5 - Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài theo hình thức luân phiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
- Lớp trưởng làm trọng tài
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm
- Giải nghĩa một trong những tục ngữ, thành ngữ vừa tìm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 16
MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn
Trường Tộ Qua đó, đánh giá lòng yêu nước của người đềxướng đổi mới đất nước
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự
kiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên
Soái” Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ
của Trương Định? Dân chúng đã làm
gì trước những băn khoăn đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn
Trường Tộ
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ sinh ra ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo
đạo Thiên Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người,
được gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự
giàu có văn minh của họ để tìm cáchđưa đất nước thoát khỏi đói nghèo,lạc hậu
- Từ 1863 đến 1871, Nguyễn Trường
Tộ đã làm gì?
- Trình lên vua Tự Đức 58 bản hiếnkế, bày tỏ sự mong muốn đổi mới đấtnước
Giáo viên nhận xét + chốt
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho
yêu nước, hiểu biết hơn người và có
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 17lòng mong muốn đổi mới đất nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị đổi
mới của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận đại diện trình bày
học sinh nhận xét + bổ sung
- Tóm tắt những nội dung của đề
nghị đổi mới đất nước do Nguyễn
Trường Tộ khởi xướng?
- Đổi mới kinh tế, văn hóa, giáo dục,quân sự, chính trị, ngoại giao, trongđó: kinh tế là hàng đầu
- Những đề nghị đó có được vua
quan nhà Nguyễn nghe theo và thực
hiện không? Vì sao?
- Không, vì vua quan nhà Nguyễn lạchậu không theo kịp những thay đổitrên thế giới
Giáo viên nhận xét + chốt:
Nguyễn Trường Tộ đề nghị mở rộng
mối quan hệ ngoại giao, buôn bán
với nhiều nước, thuê chuyên viên
nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế,
xây dựng quân đội hùng mạnh, mở
trường kĩ nghệ, học cách sử dụng
máy móc, đóng tàu, đúc súng
Nhưng triều đình Huế bảo thủ,
không muốn có một sự thay đổi, vua
Tự Đức cho rằng “những phương
pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc
gia rồi” nên không nghe và thực
hiện theo đề nghị của ông
Rút ra ghi nhớ - Học sinh ghi nhớ
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là
người như thế nào trước họa xâm
lăng?
- Học sinh nêu
- Tại sao ngày nay chúng ta trân
trọng đánh giá về ông?
- Học sinh nêu
- Nếu là vua Tự Đức, em có làm
theo đề nghị của Nguyễn Trường Tộ
không? Vì sao?
- Học sinh nêu
Giáo dục học sinh kính yêu
Nguyễn Trường Tộ - một người có
lòng yêu nước thiết tha, mong muốn
dân giàu, nước mạnh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 18- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh
thành Huế”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư, ngày tháng 08 năm 2009
TẬP ĐỌC:
SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nội dung ý nghĩa: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,
những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,
tha thiết ở khổ thơ cuối
3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê
hương đất nước, người thân, bàn bè
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương
- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
III Các hoạt động:
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI
Trang 19TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu
hỏi
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu và trảlời câu hỏi
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- “Sắc màu em yêu” Xung quanh các
em, cảnh vật thiên nhiên có rất nhiều
màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem tác giả
đã nêu những cảnh vật gì đẹp qua bài
thơ này
- Giáo viên ghi tựa
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổthơ
- Phân đoạn không như mọi lần bố
cục dọc
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài - Học sinh nhận xét cách đọc của bạn
Học sinh tự rèn cách phát âm đối với âm
tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ
và nêu lên những cảnh vật đã được tả
qua màu sắc
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trongnhóm đọc khổ thơ
- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnhvật gắn với màu sắc và người
Giáo viên chốt lại - Các nhóm lắng nghe, theo dõi và nhận
xét
+ Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu
Việt Nam? - Nhóm trưởng giao việc cho các bạn -bàn bạc trả lời + Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của người bạn nhỏ đối với đất nước? - Dự kiến: các sắc màu gắn với trămnghìn cảnh đẹp và những người thân
Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác + Yêu đất nước
+ Yêu người thân + Yêu màu sắc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọc
diễn cảm
- Nêu cách đọc diễn cảm
Trang 20- Dự kiến: Nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những
cảnh đ5p mà em biết? Hãy đọc đoạn tả
cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc cả bài
- Chuẩn bị: “Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép nhân và phép chia hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Ôn phép cộng trừ hai phân
số
- Học sinh sửa bài 2/10
- Viết, đọc, nêu tử và mẫu
Giáo viên nhận xét cho điểm
- Kiểm tra học sinh cách tính nhân,
chia hai phân số + vận dụng làm bài
tập
- 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép
GV: CAO NGUYỄN QUỲNH CHI