II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phânsố III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1-Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập 2- Bài mới: a- Giơi th
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
(SGK trang 3.- Thời gian dự kiến: 35 phút)
I-MỤC TIÊU
Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.(BT: 1,2,3,4.)
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phânsố
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập
2- Bài mới:
a- Giơi thiệu bài
Trong tiết học toán đầu tiên của năm học, các em sẽ được củng cố về khái niệmphân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
-Gv treo miếng bìa I (biểu diễn phân 32 ) rồi nói : Đã tô màu mấy phần bănggiấy?(23băng giấy )
-Yêu cầu hs giải thích ?
Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tômàu 23 băng giấy
Hs viết và đọc 32 đọc là hai phần ba
-GV giới thiệu băng giấy thứ 2
-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân số thể hiện phần đã đựơc tô màu của bănggiấy Hs dưới lớp viết vào giấy nháp
-Gv tiến hành tương tự với các hình còn lại
.-Gv viết lên bảng cả 4 phân số 23; 105 ; 34; 10040 Sau đó yêu cầu hs đọc
.-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên , dưới dạng phân số
a)Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số
-Gv viết lên bảng các phép chia sau
3
; 10
5
; 3 2
Trang 29 2 : 9
; 10
4 10
-Hs nhận xét bài làm trên bảng
-Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai
-Gv hỏi :31 có thể coi là thương của phép chia nào ?( 1: 3)
-Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại
-Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1
-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một sốtự nhiên ta làm thế nào? ( lấy tử số chính là số tự nhiên đó và mẫu số chính là 1 )
Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
-Hs viết lên bảng các số tự nhiên 5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết mỗi số tựnhiên thành phân số có mẫu số là 1 HSD làm nháp 1 em lên bảng làm GV cùng
HS nhận xét
Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phânsố có tử số chính là số đó và mẫu số là 1
-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1
*-1 có thể viết thành phân số như thế nào?
-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằngnhau ? Giải thích bằng VD VD 1 = 33
Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 =
* Có thể viết thành phân số như thế nào? (0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0và mẫu khác 0 )
c-Luyện tập
Bài 1:viết vào chỗ trống
VD:10075 = bảy mươi lăm phần trăm có tử số là 75, mẫu số là 100.
Bài 2 viết thương dưới dạng phân số 3:7=37 ; 4:9= 94 ; 100:33= 10033
Bài 3 viết số tự nhiên dưới dạng PS 19= 191 ; 120= 1201 ; 300= 3001
Bài 4 viết số thích hợp vào ô trống
1 = 22 ; 0 = 90
3.củng cố: HS nhắc lại các kiến thức đã học.
4 Dặn dò: học bài , làm BT SGK.
Phần bổ sung:
3
3
3 3
Trang 3Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
TỐN Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-K iểm tra bài cu õ : HS sửa bt 2 ,3 sgk trang 3
b- Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân số
VD 1 : Viết số thích hợp vào ô trống
Gv nhận xét bài làm của hs
Lưu ý : tử số và mẫu số khi điền vào phải bằng nhau.
-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được
gì? (Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
đựơc một phân số bằng phân số đã cho)
VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:
20 20 :
24 24 :
-HS thực hành tính:2024=20 : 424 : 4=56
Gv nhận xét bài làm của hs
GV hướng dẫn HS rút ra tính chất:Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân sốcho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
c- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số tính chất cơ bản của phân số
ƒRút gọn phân số
-Thế nào là rút gọn phân số ?( Vài em nhắc lại quy tắc.)
-Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài
Trang 4Gv viết phân số 12090 lên bảng, yêu cầu cả lớp rút gọn phân số trên
: 12090 12090::1010 129 129::3343
-GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân số nhưng cách nhanh nhất là ta dùng số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số đó
Quy đồng mẫu số
-Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?( vài HS nhắc lại.)
-Gv viết các phân số 52 và 74 lên bảng Hs quy đồng 2 phân số trên Chọn MSClà 5 x 7 = 35 , ta có :
35
20 5 7
5 4 7
4
; 35
x
Gv viết tiếp các phân số 53 và 109
HS tính:Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, ta có : 53 53 22 106
-.d Bài tập Trang 4 – VBT.
Bài 1 Rút gọn các phân số
Bài 3 Nối các phân số – GV đưa bảng phụ hướng dẫn
HS làm bài vào vở – 2 em làm vào bảng phụ- sửa bài thống nhất kết quả
3 Củng cố : Nhắc lại cách quy đồng, cách rút gọn phân số
4 Dặn dò: Làm bài tập SGK – Ghi nhớ nội dung bài học
BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 18 tháng 8 năm 2010
Trang 5Tiết 3: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SO Á(VBT/5)
SGK trang 10 TGDK: 35 phút
I-MỤC TIÊU:
Biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự
Bài tập 1,2
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-Kiểm tra bài cu õ : 2 hs lên bảng làm bài1, 2 trang 6(sgk) Cả lớp nhận xét
2-Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn lại cách so sánh hai phân số
b-Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai phân số
‡So sánh hai phân số cùng mẫu số
-Gv viết lên bảng hai phân số 72 và 75 Sau đó yêu cầu hs so sánh hai phân sốtrên.72< ;75 72
7
5
-Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta làm thế nào ? (Khi so sánh các phân số
cùng mẫu số, ta so sánh tử số của các phân số đó Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn , phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn )
‡So sánh các phân số khác mẫu số
-Gv viết lên bảng hai phân số 43 và 75 Sau đó yêu cầu hs so sánh hai phân số.Quy đồng mẫu số hai phân số , ta có
-:
28
20 4 7
4 5 7
5
; 28
x
Vì 21 > 20 nên 28212820 4375
-Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta làm như thế nào ? (Muốn so sánh cácphân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số đó, sau đó so sánh như vớiphân số cùng mẫu số)
c-Luyện tập ( Trang 5 VBT)
Bài 1 SS các phân số : HS nhắc lại qui tắc và làm bài – 4 em làm bảng phụ
Bài 2 Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 63- Củng cố: Nêu lại qui tắc so sánh 2 phân số 4- Dặn dò: Học thuộc qui tắc – Làm BT SGK
BỔ SUNG:
Trang 7Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1-kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng làm bài 2 ở sgk trang 7
-gv nhận xét
2-Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này, các em sẽ tiếp tục ôn tập về so sánh hai phân số
9< 27 ; 158 >1511 HS nhắc lại cách so sánh phân số cùng tử số
Bài 3 : Điền < ,> GV nhắc HS qui đồng ngoài nháp rồi so sánh.
- HS làm vào vở bt 3 em làm vào bảng phụ
Bài 4: HS đọc đề GV hướng dẫn HS giải
Quy đồng MS hai phân số 14 và 27 ta được 287 và 288 Vậy Hoà được Vân tặngnhiều hoa hơn
3-Củng cố: HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1 ; cách so sánh 2 phân số cùngtử số
4- Dặn dò; Học bài – làm BT SGK ,- xem trước bài sau
BỔ SUNG:
Thứ sáu ngày 20 tháng 8 năm 2010
Trang 8Tiết 5 PHÂN SỐ THẬP PHÂN( VBT/7)
SGK trang 8 TGDK: 40 phút
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết đọc, viết phân số thập phân Biết rằng cĩ một số phân số cĩ thể viết thành phân
số thập phân và biết cách chuyển các phân số đĩ thành phân số thập phân.BT1,2,3,4a,4c.
II-CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ: Hs lên bảng làm bài.3 , 4 trang 7 (sgk )
-Gv nhận xét, ghi điểm
2-dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này các em sẽ tìm bhiểu về phân số thập phân
.b-Giới thiệu phân số thập phân
-Gv viết lên bảng các phân số
và yêu cầu hs đọc
-Các em có nhận xét gì về mẫu số của phân số trên ? (Các phân số có mẫu số là
10, 100, +Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho 10 )Giới thiệu : Cácphân số có mẫu số là 10, 100, 1000 được gọi là phân số thập phân
-Hãy tìm một phân số thập phân bằng phân số 53? (Hs làm : 5353 22 106
x
x
)-Em làm thế nào để tìm được phân số thập phân 106 bằng với phân số 53 đã cho ?
Hs nêu cách làm VD : Ta nhận thấy 5 x 2 = 10, vậy ta nhân cả tử số và mẫu sốcủa phân số 53 với 2 thì được phân số 106 là phân số thập phân và bằng phân sốđã cho
Tương tự với các phân số ;12520
4 7
Hai em lên bảng làm – dưới lớp làm vào vở nháp )
*Kết luận :
+Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân
+Khi muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân, ta tìm một số nhân với mẫu số để có 10,100,1000 rồi lấy cảtử số và mẫu số nhân với số đó để được phân số thập phân (cũng có khi ta rút gọnđược phân số đã cho thành phân số thập phân )
c Bài tập
Bài 1 đọc các phân số : HS nêu miệng các em nhận xét
Bài 2 Viết phân số thập phân vào chỗ trống
Trang 9Chín phần mười109 ; Hai mươi lăm phần trăm10025
Bài 3 Khoanh vào phân số thập phân ,.GV đưa bảng phụ ,HS khoanh vào các phânsố 1003 ; 104 ; 10001
Bài 4 Chuyển phân số thành phân số thập phân
11
25= 11 425 4x x = 10044 ; 1253 = 125 83 8X X = 100024 HS làm bài vào vở 2 em làm vào bảngphụ
3-Củng cố: Thế nào là phân số thập phân? Cho VD.
4- Dặn dò: Xem lại bài Làm BTsgk.
BỔ SUNG:
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Trang 10Tiết 6 LUYỆN TẬP (SGK / 9 TGDK: 40’)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển mộtphân số thành phân số thập phân
- Làm được: Bài 1, bài 2, bài 3
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cu õ 2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
2-Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
-Trong bài học này, các em sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập phân và tìmgiá trị của một số cho trước
b-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết phân số thập phân vào chỗ chấm dưới mỗi vạch
GV vẽ tia số, 1 HS lên bảng làm Dưới lớp làm vào vở
Bài2 Chuyển phân số thành phân số thập phân
HS làm bài vào vở 2 em làm bài vào bảng phụ
Bài 4 HS đọc yêu cầu:GV hướng dẫn HS giaiû
Số HS thích học toán là:
30 X 10090 =27 (hs)
SoÁ HS thích học vẽ là :
30 X 10080 = 24 (HS)
3- Củng cố: Thế nào là phân số thập phân? Cho VD.
4- Dặn dò: Làm bài tập SGK.
BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
TỐN Tiết 7
Trang 11ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
(SGK / 10 – - TGDK : 40’
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng (trừ) hai phân số cĩ cùng mẫu số, hai phân số khơng cùng mẫu số
- Làm được: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3
II CHUẨN BỊ:
- GV : Phấn màu , bảng phụ
- HS: Bảng con - Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ 2 hs lên bảng làm bài tập 4, 5 sgk trang9
2-Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn ôn tập cộng trừ phân số
Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số , ta làm thế nào ?
-Hs lên bảng thực hiện
Ta cộng hoặc trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
15
7 15
3 10 15
3 15
10
; 7
8 7
56 63 9
7 7
8
; 90
97 90
27 70
Vài HS nhắc lại qui tắc cộng trừ phân số
c- Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Tính Hs nhắc lại qui tắc rồi tính – GV quan tâm giúp HS yếu.
-Sửa bài thống nhất kết quả
Bài 2 Tính
GV nhắc HS cách cộng trừ số tự nhiên với phân số Câu c tính trong ngoặc trước
Trang 123 - (16+ 18) =23 + 247 = 2324
Bài 3 HS đọc đề GV hướng dẫn HS giải
Số sách giáo viên là:
100100 - 10060 - 10025 = 10015 ( quyển) Đáp số: 10015 quyển
3- Củng cố: HS nêu lại qui tắc cộng trừ phân số.
4- Dặn dò: Học thuộc qui tắc – Làm bài tập sgk
Trang 13HAI PHÂN SỐ
SGK trang 11 - TGDK: 40 phút
I-Mục tiêu
Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
Bài 1( cột 1,2),bài 2(a,b,c), bài 3
II- Đồ dùng: Bảng phụ
III-Các hoạt động dạy học
1-kiểm tra bài cũ -2 hs lên bảng làm bài 3 trang 10 sgk
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh:
123165 (số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng :
66 65 61 (số bóng trong hộp)
Đáp số : 61 hộp bóng
2-dạy bài mới
a- Giới thiệu
b-Hướng dẫn ôn tập phép nhân, phép chia hai phân số
Phép nhân hai phân số
-Muốn nhân hai phân số với nhau, ta làm thế nào ?(Ta lấy tử số nhân với tử số,mẫu số nhân với mẫu số)
-Hs lên bảng thực hiện.-
63
10 9
Phép chia hai phân số
-Muốn chia một phân số cho một phân số ta làm thế nào ?(-Ta lấy phân số thứ
nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược)
-HS nhắc lại qui tắc nhân chia phân số và áp dụng tính
-GV theo dõi giúp HS yếu
Bài 2 Tính (theo mẫu) GV hướng dẫn lại bài mẫu trong vở bt
-HS làm bài vào vở 3 m làm bài ở bảng phụ
Bài 3 HS đọc đề GV hướng dẫn hs giải
Diện tích tấm lưới là:
154 X 23 = 156 (m 2 )
Diện tích mỗi phần là
Trang 14156 : 5= 12 (m 2 )
Đáp số: 12(m 2 )
3- Củng cố: HS nhắc lại qui tắc nhân, chia phân số.
4- Dặn dò: học bài – Làm bt sgk.
BỔ SUNG:
Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010
TOÁN Tiết 9: HỖN SỐ
SGK/12 Thời gian 40 phút
I-MỤC TIÊU
Trang 15Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số cĩ phần nguyên và phần phân số
Bài 1,2a
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vẽ như trong SGK vẽ vào bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bt 3 trang 10 sgk
Diện tích của tấm bìa :
-Gv nhận xét ghi điểm
2-Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Giới thiệu bước đầu về hỗn số
-Đưa bảng phụ, nêu vấn đề : Có cho bạn An 2 cái bánh và 43 cái bánh Hãy tìmcách viết số bánh mà cô đã cho bạn An ?
-Hãy nêu cáchviết hỗn số ? (-Viết phần nguyên trươc, phần phân số sau )
-HS nhận xét gì về 43 và1 ?( 43 <1) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng béhơn đơn vị
c-Bài tập
Bài 1 : Viết theo mẫu GV đưa bảng phụ vẽ sẵn hình hướng dẫn.HS làm bài vào
vở
- Sửa bài thống nhất kết quả
Bài 2: Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dươi mỗi vạch của tia số
HS làm bài vào vở GV theo dõi Sữa bài bảng phụ
Bài 3 : Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Ta có: 314 = 3 + 14 =124 + 14 = 12 14 = 134
Trang 163.Củng cố: HS cho VD – đọc và viết hỗn số.
4 Dặn dò: Xem lại bài Làm bài tập sgk.
Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010
TỐN
Tiết 10: HỖN SỐ (tiếp theo)
Sgk: 112 TGDK: 40 phút
A Mục tiêu:
Trang 17- HS biết cách chuyển một hỗn số thành phân số và vận dụng các phép tính cộng, trừ,nhân, chia hai phân số để làm các bt.
- Bài 1 (3 hỗn số đầu), bài 2(a,c), bài 3( a,c)
B Đồ dùng dạy – học:
GV:- Hai tấm bìa hình vuông, 1 tấm bìa hình vuông chia thành 8 phần bằng nhau
- Bảng phụ làm bài tập
C Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: ( 5p ) GV đọc một vài hỗn số bất kì – 2 HS lên bảng viết và đọc lại
- HS dưới lớp viết nháp- HS nhận xét, GV ghi điểm
- GV viết 285 và đặt câu hỏi gợi ý để các em viết tiếp: 285 = 2+ 85 = 2x885= 218
- GV hướng dẫn HS viết gọn lại: 285= 2x885= 218
Bài 1/: chuyển hỗn số thành phân số:
- GV cho bài mẫu – HS dựa vào bài mẫu tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài – HS nhận xét, sửa bài
Bài 2: chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- GV làm một bài mẫu – HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài – HS nhận xét, sửa bài
25
- 2
11
= 6
50
- 6
33
= 6
17
c 67
1
x 143
6
= 7
43
x 43
49
= 1 7
Bài 3: chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:
- HS tự làm bài như bài tập 2 – 2 HS lên bảng làm bài
b 7 32 : 241 = 233 : 94 = 233 x 94 = 9227
c 4 32 + 243 + 7113 =
3
14+ 114 + 1180= 1256+ 1233+1180 = 1289+1180= 97933 + 12033 =33
1099
3 Củng cố, dặn dò: ( 4p )
- HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số.- BTVN: 1,2 sgk
.BOÅ SUNG:
Trang 18Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
TOÁNTiết14 : LUYỆN TẬP CHUNG
Sgk/16 Thời gian: 40 phút
I-MỤC TIÊU:
Biết:- Nhân, chia hai phân số.
- Chuyển các số đo cĩ hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn
vị đo.Bài tập 1,2,3
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trong BT4 vẽ sẵn vào bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-Kiểm tra bài cũ
- 2 hs lên bảng làm bài tập 5
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
2-Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: tính – HS nêu lại qui tắc các phép tính về phân số
-HS làm bài vào vở GV quan sát giúp hs yếu – Sửa bài bảng phụ
Bài 2: Tìm x _HS nêu cách tìm thừa số, cách tìm số bị chia
- HS làm bài vào vở 2 em làm vào bảng phụ
Bài 3: Viết các số đo độ dài( theo mẫu)GV hướng dẫn HS bài mẫu ở VBT trang
18 HS làm bài
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
HS nêu cách chuyển hổn số thành phân số
- HS áp dụng làm bài và khoanh vào ý c
3 Củng cố: HS nêu lại qui tắc các phép tính về số thập phân
4 Dặn dò: Oân lại bài, làm bài tập
BỔ SUNG:
Trang 19Thứ sáu ngày 03 tháng 9 năm 2010
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng làm bài 2 sgk trang 16
2.Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Hướng dẫn ôn tập
a)Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Hs đọc đề SGK
-Bài toán thuộc dạng gì ?-Dạng : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
GV hướng dẫn hs tóm tắt bài toán
Số bé:
Số lớn :
HS Nêu các bước giải bài toán ?
+Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+Tìm tổng số phần bằng nhau
Số lớn là : 121 – 55 = 66
Đáp số : Số bé : 55 ; Số lớn : 66
b)Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Hs đọc đề SGK
-Bài toán thuộc dạng gì ? Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
.+Vẽ sơ đo àNêu các bươc giải toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.Tìm hiệu số phần bằng nhau
Trang 20Hiệu số phần bằng nhau:
5 – 3 = 2(phần)
Số bé : 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn : 288 + 192 = 480 Đáp số : 288 và 480
.-c.Hướng dẫn luyện tập ( trang 18, 19 vbt)
Bài 1 HS đọc YC xác định dạng toán, nêu cách giải HS làm bài GV theo dõi giúp
hs yếu – 1 em làm bài bảng phụ – sữa bài
Bài 2 GV hướng dẫn tương tự bài 1
Bài 3 HS đọc đề làm bài 1 em làm bài bảng phụ.
Tổng số phần bằng nhau là 3+1=4 (phần)
Số trứng gà là: 116:4=28 (trứng)
Số trứng vịt là: 116-28=87 (trứng)
Đáp số; 28 trứng gà, 87 trứng vịt
Bài 4 HS đọc đề GV hướng dẫn HS tìm nữa chu vi , đưa về dạng toán tìm 2 số biết
tổng và tỉ của 2 số đó rời giải theo YC của bài toán
3.Củng cố: HS nhắc lại cách giải 2 dạng toán vừa ôn
4 Dặn dò: Làm bài tập sgk
BỔ SUNG:
Trang 21Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
TOÁN
Tiết 16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
SGK trang 18 TGDK: 40 phút
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toánliên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
- Biết giải bài toán về quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách: Rút về đơn vịhoặc tìm tỉ số
Bài 1
II Đồ dùng dạy – học : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Bài 2, 3/17
- KT HS sửa BT ở nhà Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài
b.Vd dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu ví dụ SGK trang18
- HS tự tìm quãng đường đi được trong 1 giờ , 2 giờ , 3 giờ Khi thời gian tănglên 2 lần thì S tăng lên mấy lần ? Khi thời gian tăng lên 3 lần thì S tăng lên mấylần ?
- Rút ra nhận xét SGK/18 3-4 HS nhắc lại
c Giới thiệu bài toán và cách giải .
- HS đọc yêu cầu của bài toán và thảo luận cách làm theo nhóm đôi
- HS trình bày cách giải bài toán – GV gọi 2 HS có 2 cách làm lên trình bày
- Nêu các bước giải toán ? ( Rút về đơn vị và tìm tỉ số )
- GV nhấn mạnh mối quan hệ giữa 2 đơn vị cùng tăng hoặc cùng giảm
d Thực hành ( vbt trang 21)
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu của đề bài – 1 HS tóm tắt bài toán trên bảng lớp
- 1 HS làm bài vào bảng phụ – cả lớp làm vào nháp HS trình bày cách làm
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2 : HS đọc yêu cầu của đề bài – 1 HS tóm tắt bài toán trên bảng lớp
- GV hướng dẫn :Tìm số bánh của 1 hộp , rồi tìm số bánh của 6 hộp
3.Củng cố HS nhắc lại cách giải toán về tỉ lệ
4.Dặn dò: Làm bài tập 2,3/ 18.
BỔ SUNG:
Trang 23Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
2 Bài mới : Luyện tập
Bài 1/vbt: HS đọc đề tốn – GV tĩm tắt đề tốn lên bảng
20 quyển vở : 40 000 đồng
21 quyển vở : … đồng?
- HS nêu dạng tốn “rút về đơn vị” - HS nêu cách giải bài tốn
Bài giải:
Số tiền mua một quyển vở là: 40 000 : 20 = 2 000 (đồng)
Số tiền mua 21 quyển vở là: 21 x 2 000 = 42 000 (đồng)
Đáp số: 42 000 đồng
- HS nhận xét, sửa bài
Bài 3/sgk: HS đọc đề tốn – GV tĩm tắt đề tốn lên bảng:
Đợt I : 3 xe : 120 học sinhĐợt II: ? xe: 160 học sinh
- HS nhìn tĩm tắt và nêu cách giải bài tốn “ rút về đơn vị”
- HS tự làm bài – 1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiMột xe chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh)
Số xe cần cĩ để chở hết 160 học sinh là: 160 : 40 = 4 (xe)
Đáp số: 4 xe
Bài 4/sgk: HS đọc đề tốn – GV tĩm tắt đề tốn lên bảng
Tương tự bài tập 1 – HS tự làm bài
Trang 24
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
TỐN
SGK/20 - Thời gian dự kiến : 35phút
A Mục tiêu: Giúp HS :
Biết 1 dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kiacũng giảm đi bấy nhiêu lần ).Biiets giải bài tốn liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1trong 2 cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
Bài 1.HS khá giỏi làm thêm bài 2,3
Hoạt động 1: giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
Bước 1:Ví dụ: HS đọc bài tốn sgk – GV kẽ bảng như sgk – HS tính và nêu số bao
gạo – GV ghi vịa trong bảng
* HS nêu nhận xét: khi số gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thhì số bao gạo
cĩđược lại giải đi bấy nhiêu lần
Bước 2: giới thiệu bài tốn và cách giải tốn:
- HS đọc bài tĩan sgk – GV tĩm tắt lên bảng.- GV gợi ý muốn đắp xong nềnnhà chỉ trong 1 ngày thì cần bao nhiêu người ?( từ 2 ngày rút xuống cịn 1 ngày thì sốngười phải gấp 2 lần)
Số người làm trong một ngày để đắp xong nền nhà là: 12 x 2 = 24 (người)
- nếu đắp xong trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người?( từ 1 ngày gấp lên 4 lầnvậy số người giảm đi 4 lần)
Số người cần cĩ để đắp xong nền nhà trong 4 ngày là: 24 : 4 = 6 (người)
- HS nêu phép tính – GV ghi bảng - GV giới thiệu dạng tốn “rút về đơnvị”
- GV gợi ý để HS nêu cách giải thứ 2; thời gian để đắp xong nền nhà tăng lênthì số người cần cĩ tăng hay giảm?( giảm)- 4 ngày gấp mấy lần 2 ngày?(2 lần)- sốngười sẽ giảmđi mấy lần?
- HS nêu phép tính – GV ghi bảng như bài giải sgk
* GV nhắc HS cĩ thể giải bài tốn bằng 1 trong 2 cách
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1/vbt: HS đọc đề tốn – GV tĩm tắt đề tốn lên bảng:- HS nêu nhận xét (số ngàylàm rút ngắn lại như vậy cần nhiều người hơn)
10 ngày : 14 người
Trang 25- GV giải thích tăng thêm học sinh tức là số HS lúc này là : 130 học sinh
- HS nêu cách giải bài tóan – HS tự làm bài – 1 HS lên bảng làm bài
Bài 3/vbt: HS đọc đề toán – GV tóm tắt đề toán lên bảng
18 giờ : 5 máy bơm
10 giờ : ? máy bơm
- HS làm tương tự bt1 – 1 HS lên bảng làm bài
Trang 26Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
TỐNTiết 19: LUYÊN TÂPSgk: 21- tgdk: 40 phút
2 Bài mới: luyện tập
Bài 1/vbt: HS đọc đề tốn – GV tĩm tắt đề tốn lên bảng
6 ngày : 15 cơng nhân
3 ngày : ? cơng nhân
- HS nêu cách giải bài tốn ( “rút về đơn vị”) - HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài
Trang 27Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2010
2 Bài mới: luyện tập
Bài 1/vbt: HS đọc đề tốn – HS nêu dạng tốn( tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đĩ) - GV tĩm tắt đề tốn lên bảng
Chiều dài là: 20 + 10 = 30 (m) Chu vi mảnh đất là: (20 +30)x 2 = 120 (m)
Trang 28- HS nêu cách giải toán ( đổi tạ về kg; dạng toán “tìm tỉ số”)
- HS làm bài – 1 HS lên bảng làm bài