1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 5 - T31

18 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: Giới thiệu các thông tin về sự hình thành tỉnh Quảng Trị: - GV đọc các thông tin cho Hs nghe.. Châu Minh Linh thuở ấy là vùng đất từ Cửa Việt trở ra phía Bắc, trong đó có các huyện

Trang 1

TUẦN XXXI

Thứ hai ngày 19 tháng tư năm 2010

Tập đọc: CƠNG VIỆC ĐẦU TIÊN

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu chung:

- HS biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách từng nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Nguyện vọng và lịng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đĩng gĩp cơng sức cho cách mạng Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- GDHS lịng dũng cảm

2 MTR: Tiến phát âm đúng tiếng cĩ âm đầu là t, th, l, n; các tiếng chứa âm đơi iê.

II ĐDDH: Thẻ từ, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận, giảng giải, …

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS đọc bài “Tà áo dài Việt

Nam”, trả lời câu hỏi về ND bài.

- Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời theo y/c

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài: Giới thiệu sơ

lược tiểu sử của bà Nguyễn Thị Định

HĐ1: Luyện đọc đúng:

- HD đọc: đọc lưu lốt, diễn cảm, thể

hiện được ND và tính cách nhân vật

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp tồn bài, lớp ĐT

và chia đoạn?

- Chốt ý, y/c HS lấy bút chì đánh dấu vào

SGK

+ Nối tiếp đọc theo đoạn lần 1:

- HD phát âm: (Cá nhân, đồng thanh):

chỉ vẽ, xì xào, Mĩ Lồng, …

+ HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2, giúp

HS hiểu nghĩa các từ chú giải: SGK

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

+ Luyện đọc theo nhĩm 2

+ GV đọc mẫu

- Lắng nghe

- Chia thành 3 đoạn: Đ1: Từ đầu

… Khơng biết giấy gì; Đ2: Tiếp … xách súng chạy rầm rầm; Đ3: Phần cịn lại

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS phát âm theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

- HS luyện đọc theo N2

- Lắng nghe

Lắng nghe

và sửa sai cho Tiến khi

em trả lời.

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Cơng việc đầu tiên anh Ba giao cho

chị Út là gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất

hồi hộp khi nhận được cơng việc đầu

tiên này?

+ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải

truyền đơn?

- HS làm việc theo yêu cầu, dự kiến trả lời:

+ Rải truyền đơn.

+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khơng yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn.

+ Ba giờ sáng chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bĩ

Lắng nghe

và sửa sai cho Tiến khi

em trả lời.

GV: Phảm Thë Hỉång Lan Giạo ạn

Trang 2

+ Vì sao chị Út muốn được thoát ly?

- GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng- kể lại

công việc đầu tiên của bà Nguyễn Thị

Định làm cho CM Bài văn cho thấy

nguyện vọng, lòng nhiệt thành của người

phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,

đóng góp công sức cho CM.

- Nội dung chính của bài này là gì?

- Chốt ý, y/c HS nối tiếp nhắc lại

truyền đơ dắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần đến chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng rõ.

+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thất nhiều việc cho CM.

- Lắng nghe

+ Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- Theo các em, các em thích chọn đoạn

nào để luyện đọc?

- Nêu cách đọc đoạn này?

- Chốt ý đúng

- Luyện đọc theo nhóm 3

- Dạy cá nhân cho Tiến

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Hướng cho HS chọn đoạn từ “anh lấy từ mái nhà … Không biết giấy gì?”

- HS nêu: Thể hiệnđược tính cách nhân vật, nhấn giọng ở những từ:

có dám, được, rải thế nào, nhắc, một mực, không biết chữ, không biết, ….

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Luyện đọc theo N3

- Thi đọc trước lớp

- Lắng nghe

Dạy cá nhân cho Tiến.

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ, dặn học bài, đọc trước bài

“Bầm ơi!”

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Trước bà, chưa có người phụ nữ nào tham gia cách mạng, được phong hàm tướng

Năm 1965, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Phó tổng Tư lệnh Quân giải phóng là cô Nguyễn Thị Định Cả thế giới chỉ nước ta có vị tướng quân gái như vậy Thật là vẻ vang cho miền Nam, cho cả dân tộc ta" Năm 1982, bà được bầu làm Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam, Phó Chủ tịch Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ quốc tế: năm 1986, Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước

Nhân dân Hát Môn, Hà Tây đã rước bát hương bà Nguyễn Thị Định về thờ trong khu đền Hai Bà Trưng với niềm tự hào, ngưỡng mộ về một nữ tướng thời đại Hồ Chí Minh

Ở Cuba, có một làng mang tên Nguyễn Thị Định Tên của bà được nhiều phụ nữ trên thế giới hâm mộ đặt tên cho con mình Hình ảnh bà khi xuất hiện ở nước ngoài làm nổi bật vị thế Việt Nam

Nhưng đằng sau vinh quang, huyền thoại là nỗi đau và nước mắt mà bà đã lặng lẽ giấu kín trong đêm trước

Trang 3

- + - +

cuộc cách mạng Những giọt nước mắt ấy đã trở thành châu ngọc tỏa sáng, soi đường cho thế hệ sau tiếp bước

Tốn: PHÉP TRỪ

I Mục tiêu:

- HS biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải tốn cĩ lời văn

- Vận dụng làm bài tập đúng

- GDHS phát huy ĩc thơng minh, sáng tạo

II ĐDDH: SGK, ND trị chơi.

III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c HS làm BT2 (cột 2) và những

bài cịn lại trong SGK trang 158

- Nhận xét, ghi điểm

- HS làm BT, lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

*Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Củng cố về lý thuyết:

- Gọi tên các thành phần của phép trừ:

a - b = c

- Một số lưu ý: a - a = 0 ; a - 0 = a

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nêu, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập:

- Y/c HS làm BT1, 2, 3 SGK trang159 Em

nào làm xong, làm tiếp các bài cịn lại

- Hướng dẫn thêm cho HS yếu:

+ BT1: Làm theo mẫu Lưu ý cách đặt tính

Củng cố lại cách thực hiện phép trừ 2 phân

số, 2 số thập phân

+ BT2: Hỏi: Muốn tìm số bị trừ; số trừ chưa

biết trong phép trừ, ta làm thế nào?

+ BT3: HS tự làm rồi chữa bài

- Chấm bài, nhận xét

- Lắng nghe

- HS làm bài tập theo yêu cầu, dự kiến kết quả bài làm của HS:

+ BT1:

8932 4775 27069 17532

4157 4157 9537 9537

4775 8932 17532 27069

- = ; - = - =

1 - = - = 7,284 - 5,596 = 1,688; 0,863- 0,298 = 0,565 + BT2: Tìm x

a/ x = 3,32 ; b/ x = 2,9 + BT3: Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 - 385,5 = 1,553 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 1,553 = 696,1 (ha)

- Lắng nghe và ghi nhớ

HĐ2: Củng cố, dặn dị:

GV: Phảm Thë Hỉång Lan Giạo ạn

Trang 4

- Ôn cách thực hiện phép trừ số TN, phân

số, số thập phân Làm thêm các bài còn lại

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Lịch sử: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu:

1 MT chung: - HS năm được một số kiến thức cơ bản về lịch sử của tỉnh Quảng GDHS lòng

tự hào, tính thần chiến đấu quật cường

2 MTR: Khi trả lời, Tiến phát âm đúng những tiếng có âm đôi iê và âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Thông tin, một số tranh ảnh.

III Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Nêu vai trò của nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình trong công cuộc xây dựng

đất nước?

- Nh/xét, ghi điểm

- HS trả lời theo yêu cầu

- Lắng nghe và ghi nhớ

*Bài mới: Giới thiệu bài: Tìm hiểu về

lịch sử Quảng Trị Nêu nhiệm vụ tiết học - Lắng nghe và theo dõi

HĐ1: Giới thiệu các thông tin về sự hình

thành tỉnh Quảng Trị:

- GV đọc các thông tin cho Hs nghe. - Lắng nghe và theo dõi Sửa sai cho Tiến khi em

trả lời.

HĐ2: Thảo luận:

- Y/c HS làm việc theo N4: Nói những

điều em biết về sự hình thành tỉnh QT?

- chốt ý đúng

- HS thảo luận và báo cáo trước lớp.

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Học bài cũ, ôn lại các bài LS đã học

- Nh/xét tiết học.

- Theo dõi và lắng nghe.

- Ghi đầu bài.

Thông tin tham khảo.

Từ thời Hùng Vương - An Dương Vương, vùng đất Quảng Trị nằm trong bộ Việt Thường của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc Đầu thời Hán thuộc (từ năm 179 Trước Công nguyên đến năm 192) Quảng Trị thuộc đất quận Nhật Nam Cuối thế kỷ thứ 2, Trung Quốc rơi vào tình trạng loạn lạc, nhân dân quận Nhật Nam

đã cùng nhân dân trong vùng Tượng Lâm nổi dậy khởi nghĩa giành quyền tự chủ Khởi nghĩa đã giành thắng lợi lấy tên nước là Lâm ấp (từ đèo Hải Vân đến đèo Ngang).

Sau khi giành được độc lập tự chủ, quốc gia phong kiến Đại Việt(1) không ngừng lớn mạnh về mọi mặt

Để loại trừ mọi uy hiếp ở phía Nam và phá tan âm mưu của nhà Tống câu kết với Chămpa đánh phá Đại Việt, năm 1069, vua Lý Thánh Tông thân chinh thống lĩnh 5 vạn quân cùng Lý Thường Kiệt đi tiên phong đánh thẳng vào Kinh đô Chà Bàn, bắt được vua Chămpa là Chế Củ đưa về Thăng Long Để chuộc tội, Chế Củ xin dâng 3 châu: Bố Chính, Đại Lý và Ma Linh cho Đại Việt Vua Lý Thánh Tông nhận 3 châu đó rồi tha cho Chế Củ về nước.

Nhà Lý đổi châu Đại Lý thành châu Lâm Bình, châu Ma Linh thành châu Minh Linh Châu Minh Linh thuở ấy là vùng đất từ Cửa Việt trở ra phía Bắc, trong đó có các huyện: Gio Linh, Cam Lộ, Đa Krông, một phần đất của thành phố Đông Hà, Hướng Hóa và Vĩnh Linh hiện nay.

Năm 1306, vua Chăm là Chế Mân dâng biểu cầu hôn lên vua Trần Anh Tông xin cưới công chúa Huyền

Trang 5

Trân và dâng 2 châu: Châu Ơ và châu (Rí) Lý làm vật sính lễ Vua Trần bằng lịng gả cơng chúa Huyền Trân cho Chế Mân và nhận hai châu: Ơ, Rí Năm 1309, nhà Trần đổi châu Ơ thành Thuận Châu, châu Rí thành Hĩa Châu Thuận Châu chính là dải đất từ sơng Hiếu - Cửa Việt trở vào phía Nam, trong đĩ cĩ các huyện: Hải Lăng, Triệu Phong, thị xã Quảng Trị và một phần đất thành phố Đơng Hà ngày nay Năm

1558, Nguyễn Hồng được vua Lê Anh Tơng sai vào trấn thủ Thuận Hĩa, đĩng Dinh Cát ở Ái Tử Từ đây vùng đất Thuận Hĩa thuộc khu vực "Đàng trong" của các chúa Nguyễn.

Trong quá trình phân tranh Trịnh - Nguyễn, với yêu cầu nhanh chĩng củng cố và mở rộng thế lực, các chúa Nguyễn đã áp dụng những chính sách kinh tế, xã hội tích cực hơn so với tập đồn phong kiến Trịnh (Đàng ngồi) Họ cho phép người nước ngồi nhập cư vào Đàng trong, đặc biệt

là người Hoa Hàng loạt tụ cư của người Hoa với lối sống và phương thức làm ăn của họ đã làm phong phú hoạt động kinh tế, xã hội Đàng trong Nhờ cĩ tướng tài, binh mạnh, lũy vững nên quân Nguyễn đã chặn được quân Trịnh ở các chiến lũy trên đất Quảng Bình, lấy sơng Gianh làm giới tuyến chia cắt Đàng trong, Đàng ngồi.

Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ (1771 - 1786) Nguyễn Huệ ra dựng nghiệp ở Phú Xuân - Thuận Hĩa và là người cĩ cơng xĩa bỏ ranh giới sơng Gianh, xĩa bỏ sự chia cắt Đàng trong, Đàng ngồi.

Ngày 1-6-1802, Nguyễn Ánh lên ngơi đặt niên hiệu Gia Long, đã lập dinh Quảng Trị bao gồm đất đai các huyện: Hải Lăng, Đặng Xương (tên cũ là Vũ Xương), Minh Linh và đạo Cam Lộ Năm 1806, Quảng Trị trở thành dinh trực lệ kinh sư Huế Năm 1822, đặt châu Hướng Hĩa lệ thuộc đạo Cam Lộ Năm 1827, dinh Quảng Trị đổi là trấn Quảng Trị Năm 1832, trấn Quảng Trị đổi là tỉnh Quảng Trị Năm 1853, hợp nhất tỉnh Quảng Trị với phủ Thừa Thiên thành đạo Quảng Trị Năm 1876, lập lại tỉnh Quảng Trị Ngày 3-5-1890, tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định hợp Quảng Trị với tỉnh Quảng Bình thành tỉnh Bình Trị Ngày 23-1-1896, tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định rút Quảng Trị ra khỏi địa hạt thuộc quyền cơng sứ Đồng Hới, cùng Thừa Thiên dưới quyền cơng sứ Trung Kỳ, đặt một phĩ Cơng sứ đại diện cho Khâm sứ ở Quảng Trị Năm 1900, tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định tách Quảng Trị ra khỏi Thừa Thiên lập thành một tỉnh riêng biệt gồm 4 phủ: Triệu Phong (Thuận Xương cũ), Hải Lăng, Vĩnh Linh (Chiêu Linh cũ) Cam Lộ và huyện Gio Linh Ngày 17-2-1906, tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định thành lập thị xã Quảng Trị (tỉnh lỵ) Năm 1908, phủ Cam Lộ tách 3 tổng người Kinh lập thành huyện Cam Lộ và 9 tổng người dân tộc thiểu số lập thành huyện Hướng Hĩa

Sau Hiệp định Giơnevơ (ký kết ngày 20-7-1954), sơng Bến Hải được chọn làm giới tuyến quân

sự tạm thời, tỉnh Quảng Trị tạm thời chia làm hai vùng: Vùng bờ Nam sơng Bến Hải là tỉnh Quảng Trị, gồm các huyện: Hải Lăng, Triệu Phong, Cam Lộ, Gio Linh, Hướng Hĩa, xã Vĩnh Liêm và một phần của xã Vĩnh Sơn (Vĩnh Linh), thị xã Quảng Trị, do chính quyền miền Nam quản lý (thuộc chế độ thực dân kiểu mới của Mỹ); hơn 3/4 địa bàn và dân cư của huyện Vĩnh Linh ở phía Bắc vĩ tuyến 17 (sơng Bến Hải) do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa quản lý, được thành lập đặc khu Đặc khu Vĩnh Linh tương đương đơn vị hành chính cấp tỉnh, trực thuộc Trung ương.

Sau ngày miền Nam hồn tồn giải phĩng (30-4-1975), Tổ quốc thống nhất, tỉnh Quảng Trị và đặc khu Vĩnh Linh cùng cả nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Từ tháng 3-1976, thực hiện Quyết định của Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Quảng Trị cùng hai tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên và đặc khu Vĩnh Linh hợp nhất thành tỉnh mới là Bình-Trị-Thiên Tháng 7-1989, Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (khĩa VIII, kỳ họp thứ 5) quyết định chia tỉnh Bình-Trị-Thiên thành 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế Ngày 1-7-1989, Quảng Trị trở thành đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc Trung ương Từ năm

1990, cĩ sự thay đổi về địa giới và tên gọi một số huyện, thị xã như sau: Huyện Bến Hải được GV: Phảm Thë Hỉång Lan Giạo ạn

Trang 6

tách ra thành lập hai huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh; thị xã Đông Hà tách ra thành lập huyện Cam

Lộ và thị xã Đông Hà (tỉnh lỵ Quảng Trị); huyện Triệu Hải tách ra thành lập hai huyện: Hải Lăng, Triệu Phong và thị xã Quảng Trị Năm 1996, huyện Hướng Hóa tách ra thành lập huyện mới Đakrông và Hướng Hóa Từ năm 2000, toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã (trong đó có 7 huyện, 2 thị xã), có 136 xã, phường và thị trấn.

Chính tả: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (nghe-viết)

I Mục tiêu:

1 MT chung:

- HS nghe -viết đúng bài Chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ sai như

- Viết hoa đuáng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT1, 2a/b)

- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết

2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.

II ĐDDH: Phiếu học tập ghi ND bài tập 2, 3

III Phương pháp: Thực hành, động não, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn HS nghe-viết:

- GV đọc bài HS theo dõi trong SGK.

- Hỏi ND bài?

- Y/c HS đọc thầm bài Chính tả

- Nhắc HS lưu ý những chữ có thể viết sai:

sống lưng (s/x- ông/ong), thế kỉ XX, mảnh

(anh/ân), …

- Y/c HS viết vào vở nháp

- Đ ọc cho HS viết bài, dò bài

- Tổ chức cho HS soát lỗi chính tả, chấm

bài, nhận xét

- HS đọc thầm theo bạn

- Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện

vẻ đẹp dịu dàng của người phụ

nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Viết vào vở nháp:

- HS viết bài

- Soát lỗi theo cặp

Y/c Tiến đọc lại các tiếng

có âm đầu t, th

HĐ3: HD HS làm bài tập Chính tả:

+ BT2: - Gọi 1 HS đọc y/c BT2, lớp ĐT

đoạn văn

- Y/c HS làm việc theo N4: Hoàn thành

ND phiếu học tập.

- T/c cho các nhóm trình bày

+ BT2 : đọc và trả lời:

- HS làm theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

Sửa sai cho Tiến nếu em trả lời

Trang 7

- Chốt ý đúng: SGV trang 218

+ BT3: Gọi 1 HS đọc y/c BT3

- Làm việc cá nhân

- Y/c HS trình bày, chốt ý đúng: SGV.

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ BT3: 1 HS đọc, lớp ĐT

- HS làm theo yêu cầu

- Lắng nghe

HĐ3 : Củng cố, dặn dị :

- Dặn HS làm lại các BT sai (nếu cĩ).

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VƠN TỪ: NAM VÀ NỮ

1 MT chung:

- Biết một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu được 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong 3 câu tục ngữ ở BT2

- GDHS biết kế thừa và phát huy những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

2 MTR: Tiến phát âm đúng các tiếng cĩ âm đơi iê ; cĩ âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Bảng phụ, bảng nhĩm.

III Phương pháp: Thảo luận, thực hành.

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Tìm 3 VD nĩi về 3 tác dụng của dấu

phẩy- dựa theo bảng tổng kết ở BT1

Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học.

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ BT1: Y/c HS đọc thầm BT1, lớp theo dõi

trong SGK.

- Y/c lớp ĐT lại ND bài, suy nghĩ và làm vào

phiếu học tập theo N4.

- T/c cho đại diện nhĩm trình bày.

- Nhận xét, chốt ý đúng.

+ BT2: Gọi 1 HS đọc y/c của BT2

- Y/c HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và

phát biểu ý kiến.

- T/c cho lớp tr/bày ý kiến, chốt ý đúng.

+ BT3: Y/c HS đọc BT3

- Nhắc HS hiểu đúng y/c của BT: Mỗi em chỉ

đặt 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ đã cho;

khơng phải chỉ đặt 1 câu văn mà cĩ khi phải

đặt vài câu mới dẫn được câu tục ngữ.

- T/c cho HS trình bày ý kiến.

- Chữa bài, chốt ý đúng.

- Lắng nghe.

+ BT1: 1 HS đọc y/c của BT1.

- Làm việc cá nhân

- Lớp theo dõi, nhận xét.

- Lắng nghe và ghi nhớ.

+ BT2: HS đọc yêu cầu đề bài.

- Lớp ĐT và làm việc theo y/c/

- Trình bày ý kiến, lớp nhận xét.

- Lắng nghe.

+ BT3: HS làm bài theo hướng dẫn

- Lắng nghe.

- Trình bày ý kiến, lớp nh/xét, b/s.

Sửa sai cho Tiến nếu em trả lời

HĐ4: Củng cố, dặn dị:

- Về nhà làm BT cịn lại, xem bài tiếp

GV: Phảm Thë Hỉång Lan Giạo ạn

Anh hùng Biết gánh vác, lo toan mọi việc

Cĩ tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường

Trang 8

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS biết quan vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán

- Làm bài tập đúng, chính xác đúng, chính xác

- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: SGK, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c HS làm các bài tập còn

lại trong SGK trang 159

- Nhận xét, ghi điểm

- HS làm BT, lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

*Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập

- Y/c HS làm BT1, 2 SGK trang 160,

em nào làm xong làm thêm BT3

- Hướng dẫn thêm cho HS yếu:

+ BT1: Y/c HS làm việc cá nhân

+ BT2: HS làm bài rỗi chữa bài

+ BT3: HS tự làm bài rồi chữa bài

- Lắng nghe

- HS làm bài tập theo yêu cầu, dự kiến kết quả bài làm của HS:

+ BT1: + = + =

- + = + - = - = - =

- - = = + BT2:

a/ + + + = + + + = + = 1 + 1 = 2 b/ - - = - = - =

c/ 69,78 + 35,97+30,22 = (69,78+30,22) + 35,97 = 100 +35,97 = 135,97 d/ 83,45 - 30,98 - 42,47= 83,45 - (30,98+42,47) = 83,45 - 73,45 = 10

+ BT3: PSchỉ tiền lương của gia đình đó là

TS phần trăm số tiền lương GĐ đó để dành =

= 15% ; Số tiền mỗi tháng GĐ đó để dành là: 600

000 đồng.

- Lắng nghe

Bất khuất

Trung hậu

Đảm đang Chân thành và tốt bụng với mọi người

Không chịu khuất phục trước kẻ thù

Trang 9

- Y/c HS tự làm rồi chữa bài.

- Chấm chữa bài, nhận xét

HĐ2: Củng cố, dặn dị:

- Ơn về đơn vị đo thể tích

- Làm thêm các bài cịn lại, nhận xét

tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu :

1 MT chung: - Tìm và kể được câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.

-Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện

- GDHS biết làm việc tốt

2 MTR : Tiến phát âm đúng các tiếng cĩ âm đầu là l, n, th, t và các tiếng chứa âm đơi iê.

II ĐDDH : Một số câu chuyện tham khảo.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

IV Các phương pháp dạy và học:

*Bài cũ : Gọi HS kể lại câu chuyện một

người phụ nữ anh hùng hoặc phụ nữ cĩ tài

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS kể và trả lời theo yêu cầu

- Lắng nghe và theo dõi

*Bài mới : Giới thiệu bài :

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện :

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

bài :

- Y/c 1 HS đọc 2 đề bài, gạch dưới những từ

ngữ nêu trọng tâm của đề bài :

Kể về việc làm tốt của bạn em.

- Y/c 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4

và nĩi cho lớp biết : Em chọn người bạn

nào đã làm việc tốt để kể ? Em kể về việc

làm tốt nào của bạn ? Bạn em đã làm việc

tốt đĩ như thế nào ? Trao đổi với các bạn

cảm nghĩ của em về việc làm tốt đĩ của bạn

em ?

- Y/c HS nêu đề bài mình chọn,

- Y/c HS lập nhanh dàn bài KC

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi

- Nối tiếp đọc gợi ý, lớp theo dõi

- Trao đổi theo yêu cầu

- Nối tiếp nêu đề bài mình chọn

- Lập dàn bài theo yêu cầu

Lắng nghe Tiến phát biểu

và kể chuyện để sửa phát

âm cho Tiến.

HĐ2 : HDHS kể chuyện, trao đổi về ý

nghiã câu chuyện:

- Y/c HS kể theo N2 : Từng cặp kể cho

nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao

đổi về ND, ý nghĩa của câu chuyện.

+ Thực hành kể chuyện:

- Kể chuyện theo nhĩm 2

Lắng nghe Tiến phát biểu và kể chuyện để sửa phát

âm cho Tiến.

GV: Phảm Thë Hỉång Lan Giạo ạn

Trang 10

- Dạy cá nhân cho Tiến

- T/c cho HS thi kể trước lớp

- T/c cho HS bình chọn bạn kể hay

- Nhận xét

- Thi kể trước lớp, trao đổi và nói

về ND, ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay, câu chuyện hay nhất, cảm xúc nhất

- Lắng nghe

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn về nhà kể chuyện cho người thân

nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau

Nhà vô địch.

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Thứ hai ngày 21 tháng tư năm 2010

Tập đọc: BẦM ƠI!

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu chung:

- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam Trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc lòng bài thơ

- GDHS ghi nhớ công ơn các bà mẹ VN anh hùng

2 MTR: Tiến phát âm đúng tiếng có âm đầu là t, th, l, n; các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH: Thẻ từ, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận, giảng giải, …

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS đọc bài “ Công việc đầu

tiên”, trả lời câu hỏi về ND bài.

- Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời theo y/c

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Luyện đọc đúng:

- HD đọc: Đọc diễn cảm bài thơ với

giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm

xúc yêu thương mẹ sâu nặng của anh

chiến sĩ Vệ quốc quân Chú ý 2 dòng đầu

giọng nhẹ, trầm, nghỉ hơi dài khi kết

thúc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp ĐT và chia

đoạn?

- Chốt ý, y/c HS lấy bút chì đánh dấu vào

SGK

+ Nối tiếp đọc theo đoạn lần 1:

- HD phát âm: sớm sớm, tiền tuyến, …

(Cá nhân, đồng thanh):

+ HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2, giúp

HS hiểu nghĩa các từ chú giải: SGK

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Chia thành 4 đoạn: Mỗi khổ thơ

là 1 đoạn

- HS lấy bút chì đánh dấu vào SGK

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS phát âm theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

Lắng nghe

và sửa sai cho Tiến khi

em trả lời.

Ngày đăng: 06/07/2014, 15:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w