Hoạt động dạy học - GV hướng dẫn HS nghiên cứu thành phần phân tử một số hợp chất hữu cơ đã học từ đó rút ra khái niệm về hiđrocacbon và dẫn xuất - GV bổ sung thêm về hợp chất hữu cơ đơn
Trang 1Học kì II
Chương IV: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Tiết 37: HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Ngày soạn: 03/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết:
- Khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng
- HS nắm được một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Đặt và gợi mở vấn đề
III Chuẩn bị đồ dung dạy học
- Dụng cụ: Bộ dụng cụ chưng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu
- Tranh vẽ: bộ dụng cụ chưng cất
- Hóa chất: Nước, dầu ăn
IV Hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về hợp
chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, so sánh tỉ lệ về số
lượng hợp chất hữu cơ so với hợp chất của
cacbon
- GV kết luận
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đưa ra một số hợp chất hữu cơ
đã biết và GV bổ sung như: CH4, C2H4, C2H2,
C2H5OH
- GV yêu cầu HS viết CTCT
- GV yêu cầu HS nhận xét về:
+ Thành phần phân tử, cấu tạo phân tử (liên kết)
trong hợp chất hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ
CO, CO2, muối cacbonat, muối xianua, muối cacbua, H2CO3, HCN
- Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học chuyên
nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
a) Thành phần và cấu tạo
- Thành phần: nhất thiết phải có cacbon Ngoài
ra còn có các nguyên tố khác như H, O, N, S, P, halogen
- Liên kết hóa học của các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV đặt vấn đề về mục đích của việc tinh chế
hợp chất hữu cơ
Hoạt động 3:
- GV nêu một số ví dụ về sự chưng cất như
chưng cất rượu, tinh dầu , gợi ý giúp HS đưa
ra các kết luận
- GV có thể đưa thêm thông tin có các phương
pháp chưng cất như: chưng cất thường, chưng
cất phân đoạn, chưng cất lôi cuốn hơi nước
Hoạt động 4:
- GV nêu một số ví dụ về phương pháp chiết,
như chiết dầu ăn và nước , hướng HS rút ra
nhận xét
- GV: như chúng ta đã biết trong đời sống có
các phép chiết như: ngâm rượu, ngâm hoa
quả
Hoạt động 5:
- GV lấy ví dụ về sự kết tinh như: kết tinh muối
ăn, kết tinh đường , gợi ý HS rút ra nhận xét
- Đa số các hợp chất hữu cơ khi bị đốt thì cháy, chúng kém bền với nhiệt nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt
- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy
ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, thường cần đun nóng hoặc cần
- Khái niệm: Chưng cất là quá trình làm hóa hơi
và ngưng tụ của các chất lỏng trong cùng hỗn hợp
2 Phương pháp chiết
- Cơ sở của phương pháp chiết là: dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong dung môi khác của các chất lỏng, chất rắn
- Khái niệm sự chiết: Dùng dụng cụ chiết (phễu chiết, bình lóng ) tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau
Bổ sung: GV có thể giới thiệu cho HS biết ngoài các phương pháp trên còn có phương
pháp tách sắc kí: sắc kí cột, sắc kí giấy, sắc kí lớp mỏng, sắc kí khí, sắc kí lỏng
Củng cố:
- Cơ sở và nội dung các phương pháp tách biệt, tinh chế các hợp chất hữu cơ
BTVN: SGK và SBT hóa 11.
Trang 3Tiết 38: PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ
Ngày soạn: 04/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết:
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo CTCT và từ tên gọi viết CTCT
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Đặt và gợi mở vấn đề
III Chuẩn bị đồ dung dạy học
- Dụng cụ: Tranh phóng to hình 4.4 SGK
- Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính
- Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ
IV Hoạt động dạy học
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thành phần
phân tử một số hợp chất hữu cơ đã học từ đó
rút ra khái niệm về hiđrocacbon và dẫn xuất
- GV bổ sung thêm về hợp chất hữu cơ đơn
chức, hợp chất hữu cơ đa chức, hợp chất hữu
cơ tạp chức
I PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Phân loại
- Hiđrocacbon: là hợp chất được tạo thành bởi các
nguyên tử của các nguyên tố C và H
- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Là những hợp chất
mà trong phân tử ngoài C, H còn có một hay nhiều nguyên tử của các nguyên tố khác như O, N, halogen, S
2 Nhóm chức
- Ví dụ một số nhóm chức+ ancol
+ ete+ andehit+ xeton+ axit cacboxylic+ este
+ amin
-OH-O CHO-CO COOH-COO NH2
Hiđroxi
FomylOxoCacboxylicCacboxylAmino
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- HS nghiên cứu SGK rút ra nhận xét tên
thồng thường của các hợp chất hữu cơ
Hoạt động 4:
- GV lấy một số ví dụ hợp chất hữu cơ và gọi
tên, hướng dẫn HS phân biệt các thành phần
của tên gọi Rút ra kết luận cách gọi tên hợp
chất hữu cơ theo kiểu gốc-chức
- GV yêu cầu HS vận dụng gọi tên một số
hợp chất khác
Hoạt động 5:
- GV cho HS nghiên cứu số đếm và tên của
mạch cacbon theo IUPAC Vận dụng gọi tên
một số mạch cacbon
- HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận cách gọi
tên hợp chất hữu cơ theo tên thay thế
- GV hướng dẫn HS phân tích thành phần
một số tên gọi
- HS vận dụng gọi tên một số hợp chất hữu
cơ khác
Tên thông thường: được đặt theo nguồn gốc tìm ra
chất và đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loại chất
2 Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
Kilia-* Độ ưu tiên của nhóm đặc trưng
Axit cacboxylic > Anhiđrit axit > Este > Halogenua axit > Amit > Anđehit > Xeton > Ancol và phenol > Amin > Ete
* Tên gốc:
- Tên gốc hóa trị I: + Đổi hậu tố -an trong ankan thành –yl
+ Thêm hậu tố - yl vào tên ankan kèm theo số chỉ vị trí hóa trị tự do.
(CH3)2CH-CH2- Isobutyl
CH3-CH2-C(CH3)2- Tert-pentyl
CH3-CH2-CH(CH3)- Sec-butyl
- Tên gốc hóa trị II:
+ Nếu 2 hóa trị tự do dùng để tạo liên kết đôi thì thay –an thành –yliđen.
+ Nếu 2 hóa trị tự do dùng để tạo 2 liên kết đơn thì thêm hậu tố -điyl.
- Tên gốc hóa trị III:
+ Ba hóa trị tự do riêng rẽ: -triyl + Hóa trị tự do dùng để tạo liên kết ba: -yliđin + Ba hóa trị tự do dùng để tạo 1 liên kết đôi và 1 liên kết đơn: -ylyliđen.
BTVN: 1-7 (tr.109-110, SGK); 4.8-4.14 (tr.32-33, SBT)
Trang 5Tiết 39: PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
Ngày soạn: 05/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết:
- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố
- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết quả phân tích
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết quả phân tích
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Thuyết trình, trực quan
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, phễu thủy tinh, capsun, giấy lọc, bông, ống dẫn khí
- Hóa chất: glucozơ, CuSO4 (khan), CuO(bột), dung dịch Ca(OH)2, dung dịch AgNO3, CHCl3, C2H5OH
IV Hoạt động dạy học
GV làm thí nghiệm phân tích glucozơ và hướng
dẫn HS quan sát hiện tượng HS rút ra nhận xét
và kết luận
Hoạt động 3:
HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận về phương
pháp xác định sự có mặt của nitơ trong hợp chất
Nguyên tắc: Phân hủy hợp chất hữu cơ thành
hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết hợp chất
vô cơ đơn giản bằng phản ứng đặc trưng
1 Xác định cacbon và hiđro
Đốt cháy hợp chất hữu cơ và nhận biết trong sản phẩm có CO2 (qua nước vôi trong) và H2O (qua CuSO4 khan)
Nhận biết sản phẩm đốt cháy thông qua AgNO3
II PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Mục đích: Xác định thành phần % của các
nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ
Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các
chất vô cơ đơn giản rồi định lượng chúng bằng các phương pháp như khối lượng, thể tích hoặc một số phương pháp khác
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS quan sát sơ đồ phân tích định lượng C, H
tìm hiểu vai trò của các thiết bị, thứ tự lắp đặt
- Định lượng halogen: Chuyển halogen thành
HX, định lượng dưới dạng AgX (X=Cl, Br)
- Định lượng lưu huỳnh: Chuyển thành SO2
hoặc muối sunfua rồi định lượng
- Định lượng oxi: mO = mA – mC – mH – mS
Củng cố:
GV củng cố lại bằng sơ đồ phân tích định tính và định lượng
BTVN: 1-5(tr.113-114,SGK)
Trang 7Tiết 40: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Cách thiết lập CTĐGN từ kết quả phân tích nguyên tố
- Cách tính phân tử khối và cách thiết lập CTPT
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Nêu, giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV yêu cầu HS viết CTPT một số chất đã
biết, tìm tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố
trong mỗi công thức, suy ra CTĐGN
- GV hướng dẫn HS đưa ra ý nghĩa của CTPT
- GV hướng dẫn HS rút ra sơ đồ tổng quát xác
định CTĐGN của một hợp chất hữu cơ
Hoạt động 3:
- GV hướng HS nhớ lại công thức tỉ khối chất
khí để có thể xác định phân tử khối của một
chất khí
- GV trình bày về định luật Raun, ứng dụng
của định luật để xác định phân tử khối của hợp
chất hữu cơ
- GV giới thiệu: ngoài những phương pháp
I CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1 Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
- CTPT cho biết chính xác số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử
- CTĐGN cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử (biểu diễn bằng tỉ lệ các số nguyên tối giản)
2 Thiết lập công thức đơn giản nhất
II THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1 Xác định khối lượng phân tử
- Với chất khí hay chất lỏng dễ bay hơi: Xác định dựa vào tỉ khối hơi d của chất đó với 1 chất khí quen thuộc
m(chÊt h÷u c¬) Md
- k: hằng số nghiệm sôi, hay hằng số
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung
phương pháp phổ khối lượng
Hoạt động 4:
GV dẫn HS làm theo hai cách thiết lập công
thức phân tử thông qua và không thông qua
CTĐGN dựa vào ví dụ trên thông qua 3 cách
2 Thiết lập công thức phân tử
a) Thiết lập công thức phân tử của A thông qua công thức đơn giản nhất.
Nguyên tắc:
Gọi công thức tổng quát hợp chất hữu cơ là:
CxHyOzNt.Dựa vào dữ kiện bài cho ta lập tỉ lệ:
x : y : z : t= : : :Hay m C m H m O m N
x : y : z : t= : : :
⇒ CTĐGN rồi dựa vào M ⇒ CTPT
b) Thiết lập công thức phân tử của A không qua công thức đơn giản nhất.
* Cách 1: Gọi công thức tổng quát hợp chất hữu
cơ là: CxHyOzNt.Dựa vào dữ kiện bài cho ta lập tỉ lệ:
12.x = 1.y =16.z =14.t = Mhay mC mH mO mN m12.x = 1.y =16.z =14.t = M
từ đây trực tiếp suy ra x, y, z, t ⇒ CTPT
* Cách 2: Gọi công thức tổng quát hợp chất hữu
cơ là: CxHyOzNt.Viết phương trình phản ứng đốt cháy:
CxHyOzNt + (x+y/4-z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O + t/2N2
→ CO 2 H O 2 N 2
2 2
Trang 9Tiết 41: LUYỆN TẬP: CHẤT HỮU CƠ, CÔNG THỨC PHÂN TỬ
Ngày soạn: 10/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
- Các phương pháp phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định CTPT từ kết quả phân tích
II Phương pháp dạy học
- Luyện tập
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Bảng phụ theo sơ đồ trong SGK, máy tính cầm tay
IV Hoạt động dạy học
- HS điền những thông tin còn thiếu
- GV kiểm tra, chốt kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2:
GV tiến hành cho HS làm các bài tập trong
SGK và SBT, củng cố lại kiến thức đã học
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNGTheo sơ đồ SGK
II LUYỆN TẬPBài tập trong SGK và SBT
Củng cố: Nhấn mạnh HS chú ý các kiến thức liên quan.
BTVN: SGK + SBT
Trang 10Tiết 42+43: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Ngày soạn: 12/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết: - Khái niệm về đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể.
HS hiểu: - Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học.
2 Kĩ năng
- HS biết viết CTCT của các hợp chất hữu cơ
II Phương pháp dạy học
- Thuyết trình
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan
- Mô hình phân tử cis-but-2-en và trans-but-2-en
IV Hoạt động dạy học
hướng dẫn HS rút ra quy luật, nêu định nghĩa
- GV nhấn mạnh nội dung quan trọng trong định
nghĩa
I THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC
1 Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học
Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ,
các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết
đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ
tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học,
sẽ tạo ra hợp chất khác.
VD: H3C – O – CH3 và CH3 – CH2 – O – H
Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ,
cacbon có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.
Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ
thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ
có tính chất hóa học tương tự nhau là những
chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV giới thiệu về các loại liên kết đơn, đôi, ba
và nhấn mạnh “Sự xen phủ bên kém hiệu lực
nhiều so với xen phủ trục”
- Do có cấu trúc hóa học khác nhau nên tính
chất khác nhau.
VD: Viết công thức cấu tạo của C2H6O
II LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
- Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự
xen phủ trục.
- Liên kết π là liên kết được hình thành do sự
xen phủ bên.
+ Liên kết đơn: được tạo bởi 1 cặp electron
dùng chung Chứa 1 liên kết σ
+ Liên kết đôi: được tạo bởi 2 cặp electron
dùng chung Chứa 1 liên kết σ và 1 liên kết π
+ Liên kết ba: được tạo bởi 3 cặp electron dùng
chung Chứa 1 liên kết σ và 2 liên kết π
2 Các loại công thức cấu tạo
- Công thức cấu tạo khai triển
- Công thức cấu tạo thu gọn: thu gọn những liên kết đơn
- Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ biểu diễn liên kết và nhóm chức
Tiết 2
Hoạt động 8:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK rút ra khái
niệm về đồng phân cấu tạo
- GV yêu cầu HS viết các CTCT có thể có ứng
với CTPT C4H10O và kết luận về 3 loại đồng
phân cấu tạo trong phân tử hợp chất hữu cơ
III ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO
1 Khái niệm đồng phân cấu tạo
- Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo
2 Phân loại đồng phân cấu tạo
H
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV giới thiệu cho HS biết về các mô hình
phân tử đặc, rỗng khác như:
Hoạt động 10:
- GV hướng dẫn HS quan sát mô hình SGK và
rút ra khái niệm về đồng phân lập thể
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ mối quan
hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể,
lấy ví dụ và giải thích
Hoạt động 11:
- GV lấy ví dụ về cấu tạo hóa học và cấu trúc
hóa học giúp HS phân biệt hai loại này
1 Khái niệm về đồng phân lập thể
- Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như nhau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)
2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể.
Đồng phân (cùng công thức phân tử)
- Khác nhau về cấu tạo hóa học
- CTCT khác nhau
-Tính chất khác nhau
- Cùng cấu tạo hh Khác nhau về cấu trúc không gian
- CTCT giống nhau
- Cấu trúc không gian khác nhau
-Tính chất khác nhau
3 Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học
- Cấu tạo hóa học được biểu diễn bởi CTCT
- Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi công thức lập thể
Củng cố: Nhấn mạnh HS chú ý thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân,
liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ, cấu tạo hóa học, cấu trúc hóa học
BTVN: SGK + SBT
Trang 13Tiết 44: PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Ngày soạn: 14/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử các chất đầu
- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị và một vài tiểu phân trung gian
2 Kĩ năng
- HS vận dụng xác định các loại phản ứng hữu cơ, các tiểu phân trung gian
II Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, nêu và gợi mở vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- HS ôn tập lại một số phản ứng hữu cơ đã biết ở lớp 9
IV Hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS nhớ lại các khái niệm cũ, có
thể viết phương trình phản ứng minh họa như
SGK và rút ra nhận xét về nguyên tử (hoặc
nhóm nguyên tử) của chất trước và sau phản
ứng từ đó rút ra khái niệm
Hoạt động 2:
- GV lấy ví dụ như SGK và hướng HS rút ra
nhận xét về kiểu phân cắt liên kết đồng li
Hoạt động 3:
- GV lấy ví dụ như SGK và hướng HS rút ra
nhận xét về kiểu phân cắt liên kết dị li
Hoạt đông 4:
- Thông qua quan hệ giữa chất đầu, tiểu phân
I PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ
- Tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc
- Cacbocation là cation mà điện tích dương ở nguyên tử cacbon
3 Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS rút ra các nhận xét (R*), cacbocation là cation mà điện tích dương ở
nguyên tử cacbon (R+)
- Đặc điểm chung của tiểu phân trung gian: rất không bền, thời gian tồn tại rất ngắn, khả năng phản ứng cao
- Mối quan hệ giữa chất đầu, tiểu phân trung gian và chất sản phẩm
Chất đầu ⇒ trung gianTiểu phân ⇒ Chất sản phẩm
Củng cố: Nhấn mạnh HS chú ý các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị.
BTVN: SGK + SBT
Trang 15Tiết 45: LUYỆN TẬP: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Ngày soạn: 19/01/2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
HS biết:
- Cách biểu diễn CTCT và cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ đơn giản
- Khái niệm đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể
- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
HS hiểu:
- Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học
2 Kĩ năng
- HS viết CTCT của các hợp chất hữu cơ
II Phương pháp dạy học
- Kiểm tra, đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- HS ôn tập lại một số phản ứng hữu cơ đã biết ở lớp 9
IV Hoạt động dạy học
Đại diện các nhóm HS lần lượt trình bày nội
dung như sơ đồ trong SGK từ đó rút ra
- Cách biểu diễn cấu tạo và cấu trúc phân tử hữu
Củng cố: Nhấn mạnh HS chú ý các dạng bài tập liên quan.
BTVN: SGK + SBT
Trang 16- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan.
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
HS hiểu:
- Biết viết các đồng phân và một số CTPT đồng đẳng của ankan
2 Kĩ năng
- HS viết CTPT và CTCT của các ankan
II Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Mô hình phân tử propan; butan và isobutan
- HS nhắc lại khái niệm đồng đẳng đã học
- GV yêu cầu HS viết CTPT của một số chất
thuộc dãy đồng đẳng của CH4 rồi rút ra CTTQ
và khái niệm dãy đồng đẳng của metan
Hoạt động 2:
- HS viết CTCT của chất hữu cơ có CTPT C4H10
và C5H10 GV ghi các giá trị nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi
- HS nhận xét, rút ra kết luận ankan có đồng
phân cấu tạo mạch cacbon
- GV viết bậc của các nguyên tử cacbon trên các
- Bậc của nguyên tử cacbon: bằng số
nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn HS nắm cách gọi tên 10 ankan
không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẳng
của metan và tên các gốc ankyl Nhấn mạnh tên
ankan có đuôi –an, tên gốc ankyl có đuôi –yl.
- GV gọi tên một số ankan có nhánh, sau đó HS
nhận xét, rút ra cách gọi tên ankan mạch nhánh
Sau đó áp dụng gọi tên một số ankan mạch
1 Ankan không phân nhánh
Tên ankan = tên mạch C chính + an
trí Mạch chính là mạch cacbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất
- Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía gần nhánh hơn
- Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo vần chữ cái Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó
Củng cố: Khắc sâu một số nội dung
- Công thức chung của ankan: CnH2n+2 (n≥1)
- Ankan chỉ có 1 loại đồng phân cấu tạo là đồng phân mạch cacbon
- Quy tắc gọi tên ankan
- Vận dụng viết CTCT của C6H14 và gọi tên các đồng phân vừa viết
BTVN: SGK + SBT
Trang 18Tiết 47: ANKAN: Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí
- Sự biến thiên tính chất vật lý của ankan phụ thuộc số nguyên tử cacbon trong phân tử
II Phương pháp dạy học
- Thuyết trình, đàm thoại
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Xăng, mỡ bôi trơn động cơ, nước cất, cốc thủy tinh
IV Hoạt động dạy học
thành liên kết của phân tử CH4 và C2H6, GV
hướng dẫn HS rút ra kết luận về: trạng thái lai
hóa nguyên tử C, loại liên kết, góc liên kết
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 5.2 SGK mô
hình phân tử propan, butan và isobutan (nhìn
theo trục C-C)
I CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
- Trạng thái lai hóa nguyên tử C: Các nguyên tử
C trong phân tử ankan ở trạng thái lai hóa sp3
- Loại liên kết: Đều là liên kết σ
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV viết cấu dạng của phân tử C2H6 như trong
SGK và hướng dẫn HS rút ra nhận xét
Hoạt động 2:
- HS nghiên cứu bảng 5.2 để rút ra nhận xét về
qui luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng
- GV làm thí nghiệm nghiên cứu tính tan của
ankan cho HS quan sát và đưa ra nhận xét: bằng
thí nghiệm cho xăng vào nước và cho mỡ bôi
trơn vào xăng
đó tạo ra vô số cấu dạng khác nhau
- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che khuất
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: Nói chung
tăng theo số nguyên tử cacbon trong phân tử hay tăng theo phân tử khối
- Khối lượng riêng: Tăng theo số nguyên tử
cacbon trong phân tử nhưng luôn nhỏ hơn khối
lượng riêng của nước; ankan nhẹ hơn nước.
2 Tính tan, màu và mùi
- Ankan không tan trong nước, chúng kị nước Ankan ở trạng thái lỏng là những dung môi
không phân cực.
- Ankan đều là những chất không màu
Củng cố: GV khắc sâu một số nội dung:
- Trong phân tử ankan chỉ có liên kết σ bền
- Một số tính chất vật lý của ankan phụ thuộc vào số nguyên tử cacbon trong phân tử.BTVN: SGK & SBT
Trang 20Tiết 48: ANKAN: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng
- Tính chất hóa học của ankan: Phản ứng thế, tách, oxi hóa
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
II Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Bộ dụng cụ điều chế metan
- Hóa chất CH3COONa rắn, NaOH rắn, CaO rắn
IV Hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo
phân tử các ankan từ đó dự đoán khả năng
tham gia phản ứng của ankan
- GV gợi ý để HS viết PTPƯ thay thế lần lượt
các nguyên tử hiđro trong phân tử CH4 bằng
ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ankan có
khả năng tham gia phản ứng thế, phản ứng tách
NX: - Phản ứng clo hóa ít có tính chọn lọc: Clo
thế H ở cacbon các bậc khác nhau.
- Phản ứng brom hóa thì có tính chọn lọc cao
hơn: brom hầu như chỉ thế chỗ H ở cacbon bậc cao.
- Flo phản ứng mãnh liệt nên phân hủy ankan thành C và HF Iot quá yếu nên không phản ứng
với ankan
Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan
Là cơ chế gốc - dây chuyền
Bước khơi mào:
Cl – Cl askt→ Cl● + Cl● (1)
Bước phát triển dây chuyền
CH3 – H + Cl● → ●CH3 + HCl (2)
●CH3 + Cl – Cl → CH3Cl + Cl● (3)
Bước đứt dây chuyền
Cl● + Cl● → Cl2 (4)
Cl● + ●CH3 → CH3Cl (5)
●CH3 + ●CH3 → CH3CH3 (6)
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2:
- GV viết phương trình phản ứng và hướng HS
rút ra nhận xét về khả năng bẻ gãy liên kết C-C
và C-H
- GV yêu cầu HS viết phương trình đốt cháy
CH4 và phương trình tổng quát đốt cháy ankan
Hướng dẫn HS rút ra nhận xét về số mol của
CO2 và H2O sinh ra
Hoạt động 3:
- GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan
trong công nghiệp và có thể làm thí nghiệm
điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm từ natri
axetat với vôi tôi xút có lưu ý trạng thái các
chất tham gia và tạo thành sau phản ứng HS
nêu hiện tượng
- HS nghiên cứu sơ đồ trong SGK và rút ra
những ứng dụng cơ bản của ankan và những
NX: Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác (Cr2O3,
Fe, Pt ) các ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn
3 Phản ứng oxi hóa
PTTQ: CnH2n+2 + 3n 12+ O2 → nCO2 + (n+1)H2O
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O ΔH=-890kJ
- Phản ứng tỏa nhiệt → ứng dụng làm nhiên liệu
- Không đủ oxi → phản ứng cháy không hoàn toàn
- Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi:
GV khắc sâu một số nội dung:
- Phản ứng thế và cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
- Phương pháp điều chế ankan trong PTN
HS viết phương trình phản ứng thế (1:1) nguyên tử halogen vào các phân tử etan và propan
BTVN: SGK và SBT
Trang 22- Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan.
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của xicloankan
2 Kĩ năng
- Viết PTPƯ minh họa tính chất hóa học của xicloankan
II Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, nghiên cứu
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ mô hình một số xicloankan
- Bảng tính chất vật lí của một vài xicloankan
IV Hoạt động dạy học
- HS nghiên cứu CTPT, CTCT và mô hình
trong SGK rút ra các khái niệm về xicloankan,
monoxicloankan, cấu trúc không gian
- GV giới thiệu cách gọi tên một số
xicloankan HS nhận xét, rút ra qui tắc gọi tên
monoxicloankan
- HS vận dụng gọi tên một số monoxicloankan
như SGK
I CẤU TRÚC, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1 Cấu trúc phân tử của một số monoxicloankan
- Xicloankan: là những hiđrocacbon no mạch vòng
- Monoxicloankan có công thức chung là CnH2n
(n≥3)
- Cấu trúc không gian của monoxicloankan: trừ xiclopropan các nguyên tử cacbon ở phân tử xicloankan không cùng nằm trên một mặt phẳng
2 Đồng phân và danh pháp của monoxicloankan
CH3
CH3
1,1-đimetyl xiclopropan
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2:
- HS nghiên cứu bảng 5.3 rút ra nhận xét qui
luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng, màu sắc và tính tan của các
xicloankan theo chiều tăng của phân tử khối
- HS nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của
- GV hướng dẫn HS viết pthh và cho biết ứng
dụng của ankan dựa trên phản ứng tách hiđro
Trang 24Tiết 50: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN
- Rèn kĩ năng nhận xét, so sánh 2 loại ankan và xicloankan
- Kĩ năng viết pthh minh họa tính chất của ankan và xicloankan
II Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, nghiên cứu, luyện tập
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động 1: HS điền CTTQ và nhận xét về cấu trúc ankan, xicloankan.
Hoạt động 2: HS điền đặc điểm, danh pháp và quy luật về tính chất vật lý của ankan,
xicloankan
Hoạt động 3: HS điền tính chất hóa học và lấy ví dụ minh họa.
Hoạt động 4: HS nêu các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan.
HS điền thứ tự vào bảng sau:
xiclo
Tính chất vật
lý
- C1 – C4: thể khí
- ts, tnc, khối lượng riêng tăng theo phân
tử khối – nhẹ hơn nước, không tan trong nước
- C3, C4: thể khí
- ts, tnc, khối lượng riêng tăng theo phân
tử khối – nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Trang 25Tiết 51: Thực hành: Phân tích định tính Điều chế và tính chất của metan
Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ.
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:
- Chuẩn bị sẵn bột CuSO4 khan (màu trắng) bằng cách: nghiền nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O (màu xanh) bằng cối sứ rồi sấy khô trong bát sứ nung
- Trộn thật kĩ hỗn hợp của hợp chất hữu cơ và CuO, cho vào tận đáy ống nghiệm Cho bông và bột CuSO4 khan vào bằng cách dùng kẹp lấy hóa chất để kẹp một nhúm bông và nhúng vào bột CuSO4 khan rồi đưa vào ống nghiệm, nơi gần miệng ống
- Đặt ống nghiệm nằm ngang trên giá thí nghiệm
Lưu ý: Đưa điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn (khoảng 1/3 chiều cao ngọn lửa tính từ
trên xuống) tiếp xúc với phần đáy ống nghiệm
Quan sát hiện tượng và giải thích:
+ Hiện tượng:
- Nung nóng hỗn hợp, bột CuSO4 khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh
- Xuất hiện kết tủa trắng trong dung dịch
- Một phần hỗn hợp còn lại trong ống nghiệm chuyển màu đỏ
+ Giải thích:
- Khi đun nóng hỗn hợp, phản ứng hóa học đã xảy ra:
Chất hữu cơ + CuO → Cu + CO2 + H2O
- Bột đồng sunfat (màu trắng) chuyển màu xanh do hơi nước vừa mới sinh ra đã kết hợp với CuSO khan tạo thành CuSO 5HO
Trang 26- Khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo thành kết tủa CaCO3.
Kết luận: Trong hợp chất hữu cơ có C, H.
Thí nghiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hữu cơ.
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm: như SGK
Quan sát hiện tượng và giải thích
+ Giải thích hiện tượng:
- Khi đốt nóng, hợp chất hữu cơ bị phân hủy, clo tách ra dưới dạng HCl Chính HCl đã tác dụng với CuO phủ trên bề mặt đoạn dây đồng tạo thành CuCl2 va H2O Các phân tử CuCl2 phân tán vào ngọn lửa làm cho ngọn lửa có màu xanh lá mạ Hiện tượng này có liên quan đến quang phổ phát xạ
Thí nghiệm 3: Điều chế và thử một vài tính chất của metan.
- Đưa mặt đế sứ vào phía trên ngọn lửa, có các giọt nước đọng trên mặt sứ
- Đưa đầu ống dẫn khí sục vào các dung dịch KMnO4 và nước brom, không có hiện tượng mất màu
2 Tên bài thực hành: Phân tích định tính Điều chế và tính chất của metan
3 Nội dung tường trình:
Trình bày tóm tắt cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình hóa học (nếu có) các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ
Thí nghiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hữu cơ
Thí nghiệm 3: Điều chế và thử một vài tính chất của metan
Trang 27Tiết 52: Kiểm tra 1 tiết
II Phương pháp dạy học
- Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận
III Nội dung tiến hành
Câu 2: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát thấy
hiện tượng nào sau đây?
A màu dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra
B màu của dung dịch không đổi
C màu dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
D màu dung dịch mất hẳn và không có khí thoát ra
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A Xicloankan là một loại hiđrocacbon mạch vòng
B Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan
C Chỉ có xicloankan mới có công thức chung CnH2n
D Công thức chung của monoxicloankan là CnH2n (n ≥ 3)
Câu 4: Tỉ lệ thể tích giữa CH4 và O2 là bao nhiêu để hỗn hợp hai khí nổ mạnh nhất?
II Tự luận (6 điểm)
Bài 1: Phân tích 0,46gam chất hữu cơ A tạo thành 448ml CO2 (đktc) và 0,54gam H2O Tỉ khối hơi của A so với khí heli bằng 11,5 Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ?
Bài 2: Gọi tên các chất sau:
a) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 b) CH3-C(CH3)2-CH(CH3)-CH3
c) (CH3)3C-C(CH3)2-CH2-CH3 d) (CH3)2CHCH(C2H5)-CH2-CH3
Bài 3: Oxi hóa hoàn toàn 0,112 lít khí (đktc) một hiđrocacbon no X ở thể khí Dẫn toàn bộ sản
Trang 28Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên các đồng phân X Biết rằng X có phản ứng cộng với hiđro khi có Ni nung nóng.
Ta có: 0,04.1 = 5.10-3.n
CTPT: C4H8
Trang 29Chương VI: HIĐROCACBON KHÔNG NO
Tiết 53: ANKEN: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân
Ngày soạn: 17/02/2009
I Mục tiêu bài học
HS biết:
- Cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken
- Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và tên gọi anken
HS hiểu:
Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết π
II Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, nghiên cứu, nêu vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân hình học cis-; trans- của but-2-en.
IV Hoạt động dạy học
- Từ CT của etilen và khái niệm đồng đẳng HS
đã biết, GV yêu cầu HS viết CTPT một số đồng
đẳng của etilen, viết CTC của dãy đồng đẳng và
nêu định nghĩa dãy đồng đẳng của etilen
- HS viết CTCT của một số đồng đẳng của
etilen GV gọi tên một số anken
- HS nhận xét, rút ra qui luật gọi tên các anken
theo tên thay thế
- HS vận dụng qui tắc gọi tên một số anken, GV
lưu ý cách đánh số thứ tự mạch chính (từ phía
gần liên kết đôi hơn)
Hoạt động 2:
- HS nghiên cứu SGK hoặc mô hình phân tử
etilen rút ra nhận xét về cấu trúc electron, cấu
2 Danh pháp (tên thay thế)
Đánh số nguyên tử C bắt đầu từ liên kết đôi sao
cho chỉ số của nhóm thế đọc đầu tiên là nhỏ
b) Cấu trúc không gian:
+ Hai nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên 1 mặt phẳng
+ Góc liên kết HCH và HCC gần nhau và gần
Trang 30Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 3:
- Trên cơ sở những CTCT HS đã viết trong
phần danh pháp, GV yêu cầu HS khái quát về
các loại đồng phân cấu tạo của anken
- HS tiến hành phân loại các chất có CTCT đã
viết thành 2 nhóm đồng phân mạch cacbon và
đồng phân vị trí liên kết đôi
- HS vận dụng CTCT của các anken có CTPT là
C5H10
- HS quan sát mô hình cấu tạo phân tử
cis-but-2-en và trans-but-cis-but-2-en, rút ra khái niệm về đồng
phân hình học GV có thể dụng sơ đồ sau để
hình thành khái niệm đồng phân hình học
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
- Đồng phân nhóm chức (xicloankan và anken)
Đồng phân cis: khi mạch chính nằm cùng một
phía của liên kết C=C
- Đồng phân trans: khi mạch chính nằm ở hai
phía khác nhau của liên kết C=C
Củng cố:
GV củng cố cho HS:
- Công thức chung của anken, qui tắc gọi tên anken
- Khái niệm đồng phân hình học của anken
BT củng cố:
Viết CTCT của các anken có CTPT: C5H10, chỉ rõ anken nào có đồng phân hình học, viết đồng phân hình học đó và gọi tên
BTVN: SGK + SBT