1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11, Ban cơ bản, cả năm, hay, chuẩn

192 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án văn học 11 vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường THPT BC Lê Hữu Trác
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Phương tiện và phương pháp: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài hcọ, các tài liệu tham khảo - Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo lụân trả lời

Trang 1

Tuần 1 – đọc văn tiết: 1,2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

Ngày soạn: 25/8/2007 (Trích: Thượng kinh ký sự)

Ngày dạy từ 27-30/8/2007 Lê Hữu Trác

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiệnthực và ngòi bút sự chân thật, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả và cung cáchsinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài hcọ, các tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo lụân trả lời câu hỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sửphong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem làmột tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự Ông

đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ chúa Trịnhqua Thượng kinh ký sự (Ký sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Tráccũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ VXIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủchúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự)

b) Bài mới

Giáo viên gọi 1, 2

học sinh đọc tiểu dẫn

trong sách giáo khoa

Giáo viên gọi 1 học sinh

- Tác phẩm thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh) làtập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885 Ký sự

là một thể loại ký ghi chép một câu chuyện, một sự việc

có thật và tương đối hoàn chỉnh Tác phẩm tả quangcảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, nhữngđiều mắt thấy, tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn raThăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúaTrịnh Sâm

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa

a) Quang cảnh nơi phủ chúa

- Cảnh bên ngòai khi vào phủ

- Cảnh bên trong phủ Chúa

- Cảnh nội cung của thế tử

Trang 2

và cung cách sinh hoạt

nơi phủ Chúa nói lên

cách nhìn của Lê Hữu

Trác đối với cuộc sống

nơi phủ Chúa như thế

nào?

Cách chuẩn đoán

bệnh nhân và chữa bệnh

của Lê Hữu Trcs cũng

như diễn biến tâm trạng

của ông khi kê đơn cho

ta hiểu gì về người thầy

b) Cung cách sinh họat trong phủ chúa

- Khuôn phép nghiêm ngặc, nghi lễ rườm rà

- Lời lẽ nói năng hết sức cung kính lễ độ  uyquyền của Chúa

- Kẻ hầu người hạ tấp nập  lượng người ăn bámquá lớn

 Phủ chúa là nơi cao sang, quyền uy tột đỉnh cùngvới cuộc sống sa hoa cực điểm và sự lộng quyền của nhàChúa

2) Cách nhìn, thái độ và tâm trạng của tác giả đốivới cuộc sống nơi phủ Chúa

- Đứng trước cảnh phủ Chúa xa hoa, lộng lẫy đầyquyền uy tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũvật chất nơi đây Không đồng tình mỉa mai cuộc sốngquá sức no đủ, tiện nghi những thiếu khí trời và khôngkhí tự do Đồng thời thể hiện nỗi xót xa, một sự chạnhlòng khi nghĩ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ

- Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ:

+ Tác giả là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâurộng và già giặn kinh nghiệm

+ Ông là thầy thuốc có lương tâm, đức độ

+ Là người có bản lĩnh, chính kiến, khinh thườnglợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanhđạm giản dị nơi quê nhà

III Tổng kết: Bằng tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép

trung thực tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo, lôicuốn, chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa Đoạntrích vẽ lên bức tranh sinh động, đầy tính hiện thực vềcuộc sống xa hoa, quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc

lộ thái độ coi thường danh lợi, phẩm chất cao đẹp củangười thầy thuốc Lê Hữu Trác

- Học sinh: + Xem sách giáo khoa, học bài, làm bài tập luyện tập

+Chuẩn bị bài mới

Trang 3

Tuần 1- tiết 3 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

Ngày soạn: 28/8/2007 LỜI NÓI CÁ NHÂN

Ngày dạy: 31/8/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói

cá nhân, mối tương quan giữa chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là củacác nhà văn có uy tín Đồng thời, để rèn luyện hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của

cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, thiết kế bài học

- Kết hợp giữa diễn dịch và quy nạp

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của tác gải thể hiện qua đoạntrích “ vào phủ chúa Trịnh”

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàngngày thường sử dụng câu ca dao:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học: từ ngôn ngữ chung đến lời nói cánhân

b) Vào bài mới:

Hoạt động giữa

GV và HS

Nội dung

Trong cuộc sống

con người chúng ta giao

tiếp với nhau bằng gì?

Giáo viên hướng dẫn ví

dụ trong sách giáo khoa

Giáo viên cho học

sinh lấy thêm ví dụ minh

hoạ

I/ Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, dân tộc làphương tiện giao tiếp quan trọng của cộng đồng

Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng: biểu hiện quacác phương tiện:

1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn)

- Các âm và các thanh

- Các tiếng

- Các từ

- Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2) Các quy tắc, phương thức chung:

- Quy tắc cấu tạo từ, ngữ, kiểu câu, phong cách

- Phương thức chuyển nghĩa từ

Trang 4

Giáo viên hướng

chung và lới nói cá nhân

có mối quan hệ với nhau

như thế nào?

Học sinh thực hành

Giáo viên hướng dẫn

II/ Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân:

Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy, sửdịng ngôn ngữ chung của cộng đồng, lại vừa biết tạo sắcthái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn

Cái riêng của lời nói cá nhân

1) Giọng nói cá nhân2) Vốn từ ngữ cá nhân3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung4) Tạo ra các từ mới

5) Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,phương thức chung

III/ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân

và là cơ sở để lĩnh hội lời nói cá nhân

- Lời nói các nhân là thực tế sinh động, hiện thức hóanhững tính chung của ngôn ngữ cộng đồng

IV/ Luyện tập

- Bài tập 1:

+ Không có từ nào mới+ Từ “ ” sự sáng tạo nghĩa mới (chấm dứt, kết thúccuộc đời)

- Bài tập 2: cách sắp xếp riêng của HXH+ Cụm từ DT  tổ hợp (định từ + danh từ): rêu từng đám,

đá mấy hòn

+ VC-VN: xiên ngang mặt đất rêu từng đám

) Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên: + Ngôn ngữ -tài sản chung của xã hội

+ Lời nói – là sản phẩm riêng cá nhân+ Hướng dẫn luyện tập

+ Giới thiệu bài mới: bài viết số 1

- Học sinh: + xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập, học bài

+ Chuẩn bị bài mới

Tuần 1 – tiết 4 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày soạn:1/9/2007 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Ngày dạy: 4/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập củahọc sinh THPT

B/ Phương tiện và phương pháp:

Trang 5

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- Ra đề phù hợp với trình độ học sinh, học sinh thực hành, giáo viên hướng dẫn để họcsinh làm bài

C/ Tiến trình lên lớp:

1Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:.

3 Vào bài mới.

a) Lời vào bài.

b) Bài mới:

Nội dung cần nghị luận là gì?

Thao tác lập luận như thế nào?

I/ Phân tích đề:

- Đề bài có định hướng sẵn

- Nội dung nghị luận: cuộc đấu tranh giữa cáithiện và cái ác, người tốt và người xấu vô cùnggian khổ nhưng cuối cùng cái thiện, ngừơi tốtchiến thắng

- Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao táclập luận, dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội

II/ Lập dàn bài:

a) Mở bài:

- Truyện “tấm cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấutranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻxấu trong xã hội xưa và nay

- Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cáithiện, ngừơi tốt chiến thắng

Bài học đối với bản thân

4/ Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên: + Thu bài làm của HS

Trang 6

+ Giới thiệu bài mới: Tự tình.

- Học sinh: + Nộp bài làm của mình

+ Chuẩu bị bài mới

Ngày soạn:3/9/2007 (Bài II)- Hồ Xuân Hương

Ngày dạy: 6/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khátvọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đường luật viếtbằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu cảm xúc biểu cảm, táo bạo mà tinhtế

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Phương pháp dạy học kết hợp các HT trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

+ Có thể tìm hiêu bài thơ theo hai cách

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trơng những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung

đại Việt Nam; bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt lànhững bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “ Tự tình”(bài II) là một trong những bài tho tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện đựoc những đặcsắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Hai câu đề:

Trang 7

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian” văng vẳng dồn”  tĩnh vắng

- NV trữ tình: ngừơi phụ nữ trơ trọi, đơn độc “ trơcái non”

+ Nghệ thuật đảo ngữ “ trơ” lên trước  tủi hổ

- Là người đa tài, đa tình, phóng túng, giao thiệp vớinhiều văn nhân, tài tử, đi rất nhiều nơi Đường tình duyên

có nhiều éo le (2 lần làm lẻ)

- Sáng tác gồm thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm Đượcmệnh danh là bà chúa thơ Nôm

+ “Hồng nhan” đi với từ “cái”, rẻ rúng mỉa mai

” Trơ cái hồng nhan”, nổi xót xa bẽ bàng

+ Cách ngắc nhịp “ trơ cái hồng nhan/ với nước non”.+ Từ “trơ” kết hợp với “nước non” không chỉ nhấnmạnh sự cô đơn lẻ loi, bẽ bàng mà còn thể hiện bản lĩnh

Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố

Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn, buồn đau, tủi hổ bẽbàng của Hồ Xuân Hương

Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ

3 Hai câu lụân:

- BP đảo (C-V)

- Hình ảnh “ rêu” và “ đá” là những vật mềm yếu, thấp

bé nhưng “xiên ngang mặt đất” “ đâm tọac chân mây” tìm mọi cách để vươn lên, niềm phẫn uất, sự phản khángcủa tác giả

- Cách dùng “ xiên ngang”, “đâm toạc”, thể hiện cátính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh, ngang ngạnh, mạnh

mẽ, quyết liệt  sức sống mãnh liệt của Hồ Xuân Hươngngay cả khi đau buồn nhất

4 Hai câu kết:

- Với cách dùng từ:

+ Ngán: ngán ngẩm duyên phận éo le bạc bẽo

- Xuân: mùa xuân, tuổi xuân+ Hai từ “lại”: Lại mộtthêm lần nữaLại 2 trở lại

” Xuân lại lai”: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với

sự ra đi của tuổi xuân

- Bằng thư pháp nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sựnhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn “Mảnh

Trang 8

san xẻ tí con con” sử

- Nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi lòng buồn đau, phẩnuất nhưng vẫn cháy lên khát vọng về hạnh

phúc Đó là vẻ đẹp của bài thơ và cũng là của nhà thơ

IV: Luyện tập:

- Giống: + Nỗi lòng, tâm trạng: buồn tủi xót xa, phẫnuất trước duyên phận

+ Tài sử dụng TV, các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổngữ (mỏ, thảm, chuông sầu, tiếng rên rỉ, duyên ) bútpháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến

- Khác: “ Tự tình”, yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ)

4 Cũng cố bài giảng và dặn dò:

Giáo viên: - Tác giả Hồ Xuân Hương

- Tâm trạng buồn dâu, tủi hổ, phẫn uất, khát khao hạnh phúc của Hồ XuânHương

- Hướng dẫn luyện tập

- Giới thiệu bài mới: câu cá mùa thu

Học sinh: - Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: 10/9/2007 Nguyễn Khuyến

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùngđồng bằng Bắc bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước tâm trạngthời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình,nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câuhỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

Trang 9

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của thơ Nôm Đường luật, đọc bài thơ “Tự tình” (bài II)của Hồ Xuân Hương nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh

là nhà thưo cảu làng cảnh Việt Nam Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhàthơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh gái về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh, tả tìnhcủa ông Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu, đặc biệt là “ Thu điếu”

nhà thơ đã bao quát

cảnh thu như thế nào?

Những từ ngữ,

hình ảnh nào gợi lên

được nét riêng của cảnh

Sáng tác gồm: thơ, văn câu đối với nội dung: bộc bạch tâmsự; tình yêu quê hương đất nước, thiên nhiên, con ngườidân quê, châm biếm đã kích tầng lớp thống trị

Bài thơ “ Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trongchùm thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm 3 bài ( Thu vịnh,Thu điếu, Thu ẩm) Là bài thơ Nôm viết theo thể Đườngluật ( thất ngôn bát cú), nhan đề bằng chữ Hán

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Cảnh thu:

- Điểm nhìn: từ gần đến cao xa rồi từ cao xã đến gần( thuyền câu – ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu)

- Cảnh vật trong “ mùa thu câu cá”

+ Sự vật: ao thu, thuyền câu, lá vàng, trời thu, ngõtrưa, bèo

+ Màu sắc: nước trong veo, sáng biếc, trời sanhngắt, lá vàng rơi

+ Đường nét chuyển động nhẹ, khẽ: sống “ hơi gợntí”, lá vàng “ khẽ đưa vèo”; tầng mây “ lơ lửng”

+ Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh

ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh bèo có một màuvàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi (Xuân Diệu); còn aothu nhỏ, thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng người cũng nhưthu hẹp lại

+ Không gian vắng lặng “ ngõ trúc teo”, đâu đóvẳng lại tiếng cá đớp mồi càng tặng sự yên ắng, tĩnh mịchcủa cảnh vật (nghệ thuật cổ điển phương Đông)

 Cảnh vật thu hẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn,cảnh điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh ViệtNam (Xuân Diệu) với nét riêng của làng quê Bắc Bộ

Trang 10

Không gian thu

trong bài thơ như thế

nào? Góp phần diễn tả

tâm trạng gì của nhà

thơ?

Cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc

biệt? cách gieo vần ấy

gợi cho ta cảm giác gì

về cảnh thu và tình thu?

Em có nhận xét gì

về nội dung và nghệ

thuật bài thơ?

Giáo viên hướng dẫn

học sinh luyện tập

2 Tình thu:

- Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ

 tâm hồn gắn bó, tha thiết với thiên nhiên, quê hương, đấtnước

- Không gian tĩnh lặng, gam màu xanh,cái lạnh secủa mùa thu nỗi cô quạnh, uẫn khuất trong tâm hồn nhàthơ

- Cách sử dụng từ “ vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh

- Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông(lấy động nói tĩnh)

III/ Tổng kết: Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng,

đặc biệt là khi viết về mùa thu “ Câu cá mùa thu” là sựcảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu làngquê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật Từ đóthấy được tấm lòng của Nguyễn KhuyẾN đối với thiênnhiên quê hương, đất nước

4 Cũng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên: + Cảnh thu, tình thu trong bài thơ

+ Thành công về nghệ thuật

+ Hướng dẫn bài tập luyện tập

+ Giới thiệu bài mới

- Học sinh: + Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Trang 11

Tuần 2 – tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI

Ngày soạn: 09/9/2007 VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày dạy: 11/902007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Dùng phương pháp quy nạp, phần luyện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trongbài thơ “Câu cá mùa thu”

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn nghị

luận, đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luậnđiểm, luận cứ trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránhtrường hợp lạc đề, xa đề khi làm bài: kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

giáo viên và học sinh

Giáo viên cho học

Đề 2:

Trang 12

bài tiến hành chia nhóm

thảo luận, cử người

- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hương trongbbài “ Tự tình” (bài II)

- Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự vàddiễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn, cháncchường, khát vọng được sống hạnh phúc

- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phântích kết hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng cho Hồ XuânHương là chủ yếu

- Thân bài: triển khai vấn đề:

+ Cái yếu: còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản

Khả năng thực hành sáng tạo còn hạn chế+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

- Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản, bài học

+ Bày tỏ uất ức, muốn phản kháng

+ Trở lại xót xa cho duyện phậm hẩm hiu

- Kết bài: tóm tắt ý chính, đánh giá ý nghĩa của văn bản

* Ghi nhớ (phần lập dàn ý)

III/ Luyện tập:

Học sinh đọc các đề bài tiến hành chia nhóm thảo luận,

cử người trình bày kết quả

Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận, nhận xét kết quả

* Bài tập 1: (đề 1):

a) Phân tích đề:

- Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích

“ vvào phủ chúa Trịnh”

- Yêu cầu về nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hao nhưngthiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêubiểu là TTrịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dựcảm vvề sự suy thóai đang tiến tới gần của triều Lê - Trịnh,thế kỷ XXVIII

Trang 13

b) Lập dàn ý:

- Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích

- Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộcsống xa hoa nơi phủ chúa

Thái độ của Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa

Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác

c) Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc củađoạn trích

Bài tập 2: (đề 2)(Học sinh làm ở nhà)

4 Cũng cố bài giảng và dặn dò:

Giáo viên: - Thao tác phân tích đề, cách lập dàn ý

- Hướng dẫn bài tập luyện tập

- Giới thiệu bài mớiHọc sinh: - Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới

Tuần 2 – làm văn tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Ngày soạn: 09/9/2007

Ngày dạy: 11/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Dùng phương pháp quy nạp, phần luyện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng,

quyết định phần lớn đến sự thành công của văn bản Thao tác lập luận phân tích nhằm mụcđích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nya sẽ làm rõ vấn đề này

b) Bài mới:

Trang 14

Giáo viên giảng

giải khái niệm “ phân

lời các yêu cầu nêu bên

dưới (có thể cho học sinh

thảo luận tìm câu hỏi trả

lời)

- Thao tác phân tích

kết hợp chặt chẽ với tổng

hợp sau khi phân tích chi

tiết bộ mặt lừa bịp tráo

I/ Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố đểxem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối quan

hệ bên trong cũng như bên ngòai của chúng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liến với tổng hợp đó là bảnchất của thao tác phân tích trong văn nghị luận

Ví dụ: đoạn trích mục I

- Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diệncủa sự đồi bài trong xã hội Truyện Kiều

- Luận cứ:

+ Sở khanh sống bằng nghề đồi bài bất chính

+ Sở khanh là kể đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại; bất chính: gã làm người tử tế đánh lừa mộtngười con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơtráo; thường xuyên lừa bịp tráo trỏ của Sở Khanh  tổnghợp và khái quát bản chất của hắn “ mức cao nhất của tìnhhình đồi bại trong xã hội này”

II/ Cách phân tích:

- Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng

- Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, kếtquả - nguyên nhân, quan hệ giữa đối tượng với đối tượngliên quan, phân tích theo sự đánh giá chủ quan của ngườilập luận

* Ví dụ 1:

- Phân tích theo quanhệ nội bộ của đối tượng: đồng tiềnvừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu ( sức mạnh tácquai tác quái),

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồngtiền (kết quả)

+ Vì hàng loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồngtiền chi phói (giải thích nguyên nhân)

- Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

+ Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân)

+ Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền(kết quả)

- Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết:thái độ phê phán khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồngtiền

 phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sứcmạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớptrong xã hội đối với đồng tiền, thái độ của Nguyễn Du

* Ví dụ 2:

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổdân số (nguyên nhân)  ảnh hưởng nhiều đến đời sống conngười (kết quả)

Trang 15

Thiếu việc làm, thất nghiệp.

 phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát, tổng hợp:bùng nổ dân số  ảnh hưởng nhiều đến đời cuộc sống conngười

Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộngđồng, gia đình, cá nhân giảm sút

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnhhưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người

+ Thiếu lương thực thực phẩm

+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

Ghi nhớ (Sách giáo khoa), rút ra từ mục I, II

III/ Luyện tập:

Bài tập 1: a) Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng

(phân tích từ ngữ) tách từ “ bàn hoan” trong “nỗi riêng bànhoàn” Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều

b) Phân tích theo quan hệ giữa đối tựơng với đối tượngliên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “ tì

bà hành” cỉa Phan Huy Vinh, 2 câu thơ của Thế Lữ Khẳngđịnh cảm xúc của Xuân Diệu

Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn.

Trang 16

Tuần 3- đọc văn tiết: 9, 10 THƯƠNG VỢ

Ngày soạn: 12/9/2007 Trần Tế Xương.

Ngày dạy: 14/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hy sinh chochồng con

- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ.Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểucảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tựtrào

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo lụân trả lời các câuhỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: hãy nêu bố cục thể thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “ Câu cá mùa thu” –Nguyễn Khuyến?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng

gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn với những bi kịch Sự cảm thông của

xã hội đối với hok là những cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính nhữngthành viên trong gia đình với cuộc sống của những người mẹ, người vợ là động lực để họvươn lên, hòan thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là ngừoi chồng đã thấu hiểu nhữngkhó khăn vất vả của bà Tú Bài thơ “ Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòngcủa ông đối với người vợ của mình

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Học sinh đọc tiểu dẫn

trong sách giáo khoa, giáo

viên giới thiệu ngắn gọn

tác giả và đề tài bà Tú

trong bài thơ Trần Tế

Xương

I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn:

- Trần Tế Xương (1870-1907) quê làng Vị Xuyên, làng

Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định Là người có tính sắc sảo, phóngtúng, khó gò vào khuôn sáo trường quy niên Đi thi 8 lần

mà chỉ đổ tú tài (thường gọi là Tú Xương)

- Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng vàtrữ tình

- Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bàithơ, câu đối, văn tế nhưng “ Thương vợ” là một trong

Trang 17

Các từ “ quanh năm”,

“ mom sông”, “ buôn bán”

trong bài thơ chỉ về việc gì

Hai câu luận đã sử

dụng ngôn ngữ dân gian

nào? Có tác dụng làm gì?

Lời chửi trong 2 câu thơ

cuối là của ai? Có ý nghĩa

gì?

Nỗi lòng thương vợ

của Nguyễn Khuyến được

thể hiện như thế nào? Qua

bài thơ em có nhận xét gì

những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ Viết theothể thơ Nôm Đường luật

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú:

- Hai câu đề “ Quanh năm một chồng”

+ Quanh năm: thời gian suốt năm lập lại

+ Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm

+ Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt(nhỏ)  bối cảnh bà Tú là người tảo tần, tất bật

+ Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng

+ 5,1: số điếm (lượng người gia đình bà Tú)

+ Từ “ với” tách hai vế câu 5 (con) với 1 (chồng)  vai

bà Tú gánh nặng gia đình

Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồngcon

- Hai câu thực:

+ Cách đảo ngữ “ lặn lội, eo sèo”

+ Hình ảnh ẩn dụ “ thân cò”  vừa nhấn mạnh nỗi vất vảgian truân của bà Tú, vừa gợi nỗi đau thân phận,

+ “Khi quãng vắng”: thời gian, không gian heo hút, rợnngợp đầy lo âu, nguy hiểm

+ “ Buổi đò đông”: nhiều bắc trắc nguy hiểm

 Vừa đối nhau về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau

về ý làm nổi bật sự vất vả gian truân của bà Tú, đó cũng làtấm lòng xót thương da diết của ông Tú

- Hai câu luận:

+ Hai thành ngữ: “ Một duyên hai nợ”

“Năm nắng mười mưa”

+ Hai câu thành ngữ: “ Âu đành phận”

“ Dám quản công”

 Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tínhcủa bà Tú chịu thương, chịu khó, giàu đức tính hy sinh, hếtlòng vì chồng, vì con

2 Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ:

- Hai câu kết:

Bằng cách đảo trật tự từ “ cha mẹ thói đời bạc” đây làtiếng chửi đời giận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tựphán xét lên án minh của ông Tú “ có chồng như không”dám thừa nhận sự thiếu sót, khuyết điểm, không vút bỏtrách nhiệm dựa vào duyên số, số phận con ngừoi có nhâncách

- Sử dụng cốt cách khôi hài, trào phúng “ nuôi đủ mộtchồng”tấm lòng

không chỉ thương mà còn tri ân vợ

- Trong thơ viết về bà Tú bao giờ hình ảnh ông Tú khuấtlấp sau lưng hình ảnh bà Tú qúy trọng vợ

Trang 18

vê tâm sự và vẻ đẹp nhân

cách của ông Tú

Nhận xét về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ

Giáo viên hướng dẫn học

IV/ Luyện tập:

- Vận dụng hình ảnh: thân cò, vất vả, gian truân, đauthân phận

- Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bàTú

4 Củng cố bàigiảng và dặn dò:

- Giáo viên:+ Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú

+Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ+Hướng dẫn luyện tập

+Đọc thêm: khóc Dương Khuê, vịnh khoa thi hương

+Giới thiệu bài mới

- Học sinh: +Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

+Chuẩn bị bài mới

Tuần 2 –đọc văn tiết: 11 ĐỌC THÊM

Ngày soạn: 15/9/2007 KHÓC DƯƠNG KHUÊ

Ngày dạy: 17/9/2007 VỊNH KHOA THI HƯƠNG

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Bài “ Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến

+ Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê

+ Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc

- Bài “ Vịnh khoa thi hương”, Trần Tế Xương

+ Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời, thái đọc của tác giả

+ Nghệ thuật sử dụng trong bài thơ

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo lụân trả lời các câuhỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài:

Theo em bài thơ này

thủy chung giữa hai người

được thể hiện như thế nào

trong bài thơ?

Hai câu đầu cho thấy

cuộc thi diễn ra như thế

II/ Đọc hiểu văn bản:

Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả vàđược chia thành 4 đoạn:

- 2 câu đầu: tin đến đột ngột

- 12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm

- 8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng

- 16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ ra đi”

Câu 2: tình bạn thắm thiết, thủy chung qua sự vậnđộng cảm xúc, diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khinghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm- nỗi đau tê tái khikhông còn bạn; lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi; luyến tiếc, lúclắng động thấm sâu

Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ

- Nói giảm: “ Bác Dương rồi”

- Bút pháp nhân hóa: “ nước mây man mác”

- Cách nói so sánh “ tuổi già sương”

- Sử dụng lối liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi

* Bài “ Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương

I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK):

II/ Đọc và tìm hiểu văn bản:

Câu 1: hai câu đầu có tính tự sử thể hiện rõ sự ô hợpnhộn nhạo trong thi cử “ trường Nam thi lẫn với trường Hà”

từ “ lẫn” thể hiện điều đó

Câu 2: hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi:

- Các từ “ lôi thôi”

- Hình ảnh “ vai đeo lọ”

- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ lôi thôi sĩ tử”

Sĩ tử luộm thuộm, không gọn gàng  sự ô hợp, nhốnnháo của xã hội

- Từ “ ậm ọe”

- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ ậm ẹo quan trường”Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) tín chất lộnxộn của kỳ thi

Câu 3: Hình ảnh quan sứ, bà đầm

- Nghệ thuật đảo ngữ “ Long cắm dến”, “ váy lê ra”

- Nghệ thuật đối: lọng >< váy

 sức mạnh đã kích châm biếm, dữ dội, sâu cay, ẩntrong đố không ít nỗi xót xa

Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai chấm biếm

Trang 20

thái độ của tác giả trước

cảnh tượng trường thi?

sang trữ tình “ Nhân tài né nhà”  lời kêu gọi đánh thứclương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai đượcxem là nhân tài đất Bắc

 Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lênbên cạnh nỗi nhục mất nước, là sự tác động tới tâm linhngười đọc

4 Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên:+ Nội dung, nghệ thuật bài “ Khóc Dương Khuê”

+Nội dung, nghệ thuật bài “ Vịnh khoa thi hương”

+Giới thiệu bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- Học sinh: + Xem bài giảng, SGK, BT

+ Chuẩn bị bài mới

Tuần 3:tiếng Việt tiết: 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI

Ngày soạn 17/9/2007 CÁ NHÂN

Ngày dạy 19/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hóa của dân tộc

- Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xãhội

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ, những nét riêng của lời nói cá nhân?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội, lời nói lại là sản phẩm riêng của

từng cá nhân Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều, tác động bổsung cho nhau Để hiểu rõ mối quan hệ này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay.b) Bài mới:

Giữa ngôn ngữ

chung và lời nói cá nhân

III/ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sainh lời nói cánhân và là cơ sở để lĩnh hội lời nói cá nhân

Trang 21

có mối quan hệ như thế

nào?

Chỉ ra sự DT riêng

khi dùng từ “ nách” trong

câu thơ Nguyễn Du?

Sự ST riêng của mỗi

nhà thơ trong cách dùng

từ “ Xuân”?

Mỗi trong trong

những câu thơ sau đã có

ST như thế nào khi dùng

từ?

Trong những câu sau

từ nào từ mới được tạo ra

trong thời gian gần đây và

được dựa theo tiếng nào?

Phương thức cấu tạo như

Bài tập 2:

- Từ “xuân”, - thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân,sức xuân (tuổi trẻ)

- “ Xuân” – Nguyễn Du: vẻ đẹp người con gái trẻ tuổi

- “ Xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượungon, sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiếtbạn bè

-“ Xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên Xuân2: sức sống mới tươi đẹp

“ Mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ.Bài tập 4:

a) Từ “ mọn mằn” từ mới tạo ra từ

- Tiếng “ mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏmọn

- Những quy tắc tạo chung:

+ Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu

+ Trong hai tiếng, tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặtsau

+ Tiếng lấy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ ăn”

 Từ “ mọn mằn”: nhỏ nhặt, tầm thường, không đángkể

b) Từ “ giỏi giắn”: rất giỏi

c) Từ “ nội soi”: từ mới tạo ra từ

- Hai tiếng có sẵn “ nội soi”

- Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau, phụ đitrước

4 Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên:+ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

+Hướng dẫn luyện tập+Giới thiệu bài mới: Bài ca ngất ngưỡng

- Học sinh: +Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

Trang 22

+ Chuẩn bị bài mới.

Tuần 4 –đọc văn tiết: 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Ngày soạn: 17/9/2007 Nguyễn Công Trứ

Ngày dạy: 19/9/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểuđược vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực

- Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ ngất ngưỡng”, để không nhằm lẫn với lối sống lập dị củamột số người hiện đại

- Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từthế kỷ XIX

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: “Câu cá mùa thu” giúp em hiểu về tâm sự của nhà thơ? Câu thơ nào thể hiện

rõ nhất tâm trạng ấy?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: trong lịch sử Việt Nam, ngừoi ta thường nói tới hai chữ “ ngông”, ngông

như Tản Đà, ngôn như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ Bài học hôm nay sẽgiúp chúng ta hiểu được chữ ngôn ấy của nhà thơ của Nguyễn Công Trứ

1 Tác giả Nguyễn Công Trứ:

- Nguyễn Công Trứ ( 1779-1859), xuất thân trong giađình nhà nho học, cần cù, say mê học hành, thi cử lậnđận nhưng cuối cùng cũng đỗ giải Nguyên, làm quandưới triều Nguyễn Là người tài năng nhiệt huyết ởnhiều lĩnh vực, yêu nước, thương dân

- Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm, thể loại ưa thích làhát nói

2 Bài thơ:

- Làm sau năm 1848 là năm ông cáo quan về hưu

- Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù)

- Đề tài, cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời

- Bố cục: 3 phần:

+ 6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường

Trang 23

Giáo viên giảng

giải khái niệm “ ngất

ngưỡng” nói cung và

của Nguyễn Công Trứ

+ 10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu

+ 3 câu cuối: ngất ngưỡgn giữa đám quan lại đươngtriều

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Tiêu đề “ Ngất ngưởng”

- Ngất ngưởng: là sự khác người, khác đời

- Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với

lễ, phá lễ, bỏ qua danh giáo nhà nho để sống thật hơn,dám là chính mònh, kiểm định bản lĩnh cá nhân

2 Sáu câu đầu: Ngất ngưỡng chốn quan trường.

- Câu 1: “ vũ trụ sự” câu thơ chữ Hán  khẳng địnhcon người có phận sự lơn lao mang tầm vóc vũ trụ

- Câu 2: “ Ông Hi lồng”: là người tài giỏi trongcảnh tù túng chật hẹp

 Câu 1 >< câu2  ngất ngưởng

- Câu 3, 4: với cách ngắt nhịp+ 3/3/4

+ 3/3/2

giọng điệu hào hùng, khẳng định cong người có tàithao lược

3 Bốn câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài

kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “ Bình tây cờ đạitướng”, thời bình thì giúp vua “ Phủ doãn Thừa Thiên” ,nay về hưu sống ngất ngưởng khác đời “ Đô môn ngấtngưởng”

4 Tám câu tiếp (khổ đôi): lời tự thụât của tác giả về

+ Điệp từ “ không”, “ khi”

 sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướngtục” bản lĩnh, ý thức cá nhân của tác giả

5 Ba câu cuối: (khổ xếp 3 câu): ngất ngưởng giữa

đám quan lại đương thời (niềm tự hào)

- Tự hào về tài năng “ Chẳng Trái Hàn phú” Sosánh mình với các bậc danh tiếng ở Trung Quốc

- Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm

tự hào, kiêu hãnh đầy ban lĩnh khép lại bài thơ một cáchđộc đáo “ Trong triều ông”

III/ Tổng kết (ghi nhớ):

Bài thơ là vẻ đẹp cách sống, bản lĩnh sống của NguyễnCông Trứ được thể hiện qua lối hát nói

IV/ Luyện tập:

Trang 24

4 Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên: +Tác giả NCT Cách sống ngất ngưởng của tác giả khi làm quan, về hưu,

và niềm tự hào

+ nghệ thuật bài hát nói

- Học sinh: +Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Tuần 4 – đọc văn tiết: 14,15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Ngày soạn: 19/9 /2007 (Sa hành đỏan ca)

Ngày dạy: 21/9/2007 Cao Bá Quát

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được trong hòan cảnh nhà Nguyễn trí tuệ bảo thủ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thinhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Bài thơ biểu lộ tinh thầnphê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chunggóp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên va fhình thức nghệ thuật của bài thơ cổhtể về nhịp điệu, hình ảnh, , các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việcchuyển tải nội dung

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: đọc diễn cảm bải htơ, lý giải cách ngông của Nguyễn Công Trứ?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Nguyễn, không ít những nhà

nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu sanh lợi tầm thường để khát khao có một cuộc sốngmới tốt đẹp hơn Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy Để hiểu rõ hơn tâm hồn vànhân cách của ông, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “bài ca ngắn đi trên bãi cát” của ông

b) Bài mới:

I/ Đọc Và Tìm Hiểu Tiểu Dẫn:

Trang 25

Những câu thơ nào

diễn tả hình ảnh người đi

trên bãi cát? Con người

- Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phongkiếnnhà Nguyễn và chứa đựng nội dung khai sáng có tínhchất tự phát, phản ảnh nhu cầu đổi mới của xã hộiViệt Nam lúc bấy giờ

2 Bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

- Viết trong những lần đi thi hội qua các tỉnh miềntrung đầy cát

- Mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát

để hình dung con đường mưu cầu danh lợi chán ghét,cũng như sự bế tắc của triều Nguyễn

- Viết theo thể hành (hành ca)

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Hình ảnh bãi cát và người đi trên cát:

- “ Đường ghê sợ đâu ít”

Câu hỏi, nơi khó xác định phương hướng

- “ Phía Bắc núi muôn trùng”

- “Phía Nam sóng dào dạt”

Xung quanh vây bủa bởi núi, biển, đường cùng.Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tượng trưng chođường đời và đường công danh chông gai nhọc nhằncủa tác giả

b) Hình ảnh người đi trên cát:

- Bước đi trầy trật “ đi 1 bước 1 bước”

- Đi không kể thời gian “Mặt trời dừng”

- Vất vả và đau khổ “ Lữ khách rơi”

con ngừoi cô đơn, cô độc khốn khỏ theo đuổi conđường công danh nhọc nhằn bế tắc

2 Tâm trạng, nhà thơ (người đi trên bãi cát)

- “Không học được không nguôi”, nỗi chán ngánkhi thấy mình cứ hành hạ thân xác theo đuổi conđường công danh

- “ Xưa nay mây”  sự cám dỗ của bả công danhđối với người đời Thực tế những người “ phườngdanh lợi” đều phải chạy ngược, chạy xuôi vất vả Tácgiả ví mùi danh lợi như rượu ngon dễ say người, ít ai

có thể thoát khỏi sự cám dỗ của nó

Trang 26

nay mấy người” nói

lên điều gì? Cụ thể ra

sao?

Em có nhận xét như thế

nào về ý nghĩa câu “ anh

đúng làm chi trên bãi

cát?”

Những nét đặc sắc

trong nội dung và nghệ

thuật của bài thơ là gì?

 đây là những dấu hiện thức tỉnh của tác giả “anh đúgn làm chi trên bãi cát?” hiện tại anh chưa tìmđược con đường khác, nhưng không chấp nhận đitiếp con đường danh lợi chán ghét, lối học khoa cử,

cố học để thi cử cầu danh lợi bản lĩnh nhà thơ

* Tóm lại: từ tâm trạng chán ngán, bế tắc cho thấy

tư tưởng của tác giả, nhận ra tính chất vô nghĩa củalối học khoa cử, con đường công danh theo lối cũ dẫntới nguy cơ lạc hậu, bị xâm lược đến gần

III/ Tổng kết:

Với nhịp điệu lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải,lúc dứt khoát, cùng với nhiều cách xưng hô, nhiềucâu than, câu hỏi Bài thơ thể hiện con đừơng côngdanh nhọc nhằn, bế tắc và nỗi dằn vặt, day dứt khôngnguôi của người trí thức

+ giới thiệu bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích

- HS: + Xem bài giảng, SGK, BT

+ Chuẩn bị bài mới

Tuần 4 –làm văn tiết:16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN

Ngày soạn: 20/9 /2007 PHÂN TÍCH

Ngày dạy: 24/9./2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cũng cố và nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng thao tác lập luận, phân tích trong bài văn nghị luận

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: trong bài trước chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng lập

luận phân tích trong bài văn nghị luận Bài hôm nay chúng ta sẽ tập trung luyện tập thao táclập luận phân tích

Trang 27

b) Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Từ những nội dung

bên, giáo viên có thể yêu

cầu học sinh viết thành

từng đoạn họăc viết thành

bài hoàn chỉnh

Giáo viên có thể cho

học sinh những luận điểm

bên, luyện nói theo từng

vấn đề

Giáo viên cho học sinh

luyện nói theo từng ý, sau

đó viết thành đoạn văn

- Phân tích nghệ thuật sử dụng biện pháp đảo trật

tự từ: lôi thôi, ậm ẹo

- Phân tích hình ảnh “ vai đeo lọ” của sĩ tử vàhình ảnh “miệng thét loa” của quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng trong vịêctái hiện hiện thực

4 Củng cố và dặn dò:

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Tuần 5 –đọc văn tiết:17,18 LẼ GHÉT THƯƠNG

Ngày soạn: 23/9 /2007 (Trích Lục Vân Tiên)

Ngày dạy: 25/9/2007 Nguyễn Đình Chiểu

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâusắc của Nguyễn Đình Chiểu

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữtình – đạo đức nồng đậm, sâu sắc, vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ

- Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chân chính đáng

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tâm trạng của tác giả (người đi trên bãi cát)?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một cảnh thơ tiêu biểu cho văn học cổ

điển Việt Nam Trong số những sáng tác của ông, Lục Vân Tiên là 1 tác phẩm được nhiềungười yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại Ở đóchứa những bài học đạo lý về lối sống, “ lễ ghét thương” là một trong những đoạn trích tiêubiểu cho điều đó

b) Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Trang 28

Học sinh đọc tóm tắt tiểu

dẫn trong sách giáo khoa

Giáo viên hướng dẫn,

nhận xét câu trả lời của

1 Truyện Lục Vân Tiên:

- Thuộc loại truyện Nôm bác học, sáng táckhoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX, dài 2082câu lục bát

- Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữathiện và ác, nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa, thểhiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân vềmột xã hội tốt đẹp

2 Đoạn trích:

- Trích từ câu 473 đến câu 504

- Kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàngnho ssinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, BùiKiệm) khi họ cùng uống rượu làm tho trong quáncủa ông trước lúc vào trường thi

- Ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượngphù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiệnnhân nghĩa (ông Ngư, Tiều, Tiểu Đồng, lão bà dệtvải ) Đây là nhân vật biểu tượng cho tình cảm yêughét phân minh, trong sáng của quần chúng

II/ Đọc hiểu văn bản:

gì đối với dân với nước)

+ Câu 9 đến câu 16: ghét cụ thể Ghét Kiệt, Trụ mê dâm  để dân ra hầm sảyhang

Ghét U Lệ, đa đoan  để dân lầm than muônphần

Ghét đời Ngũ Bá lộn xộn, gây loạn lạc  để dânnhọc nhằn

Ghét đời thúc quý sớm đấu tối đánh làm rối dân

ghét các vua chúa chỉ lo ăn chơi hoang dâm vô

độ, tranh quyền, đoạt lợi không chăm lo chính sự vàđời sống nhân dân tấm lòng thương dân củaNguyễn Đình Chiểu và tình hình xã hội Việt Namdưới triều Nguyễn

b) Lẽ thương (câu 17 đến câu 32)

- Hai câu: 17 đến 30: lễ thương

+ Thương Khổng Tử “ đức thánh nhâ” đi khắpnơi tìm cáhc hành đạo nhưng không được

Trang 29

Ông Quán thương những

nghệ thuật của đoạn trích?

+ THương Nhan Uyên học trò giỏi nhất củaKhổng Tử, hiếu học, đức độ nhưng chết sớm côngdanh lở dở

+ Thương Gia Cát Lượng tài trí nhưng khônggặp thời vận

+ Đổng Trọng Thư học rộng tài cao, làm quannhưng không được trọng dụng, không có điều kiệnthi thố tài năng

+ Đào Uyên Minh không chịu lôi cuốn quan trênnên lui về ở ẩn

+ Hàn Dũ vì dâng sớ can ngăn mà bị vưa giángchức lưu đày

+ Ba thầy trò, Liêm Lạc những nhà triết học nổitiếng làm quan nhưng không được tin dùng, lui vềdạy học. thương những bậc hiền tài (nho sĩ, tríthức) phải lận đận không có điều kiện thi thố tàinăng, không thực hiện được ước nguyện giúp đời 

đó là phần nào bóng dáng của tác giả

Câu 30 – 31: Khái quát lại lễ ghét thươngThương là cội nguồn của cảm xúc, ghét cũng từthương mà ra

2 Nghệ thuật:

+ Điệp từ: “ ghét” (12 lần), “ thương” (12 lần) tăng cường độ cảm xúc yêu thương, căm ghét đếntốt độ

+ đối từ: ghét >< thương

+ Tiểu đối: hay ghét >< hay thương; “ thươngghét>< ghét thương”; “ lại ghét>< lại thương”  cảmxúc trong sáng phân minh rõ ràng, sâu sắc Ghétthương không mập mờ lẫn lộn chung chung

- Giọng văn buồn giận đắng cay

- Dùng từ tuy mộc mạc, nhưng đầy sức mạnh vàcảm xúc: ghét cay đắng, sa hầm hang, lằngnhằng dân, phui phơ, ngậm ngùi; tầm phàp  đặctrưng bút pháp trữ tình của Nguyễn Đình Chiểu:triết lý đạo đức nhưng không khô khan, cứng nhắc

mà lại dạt dào cảm xúc (cảm xúc đạo đức) thôngqua những lời lẽ có khi mộc mạc đến thô sơ

III/ Tổng kết:

Chỉ có 32 câu mượn lời ông Quan, nhà văn đãthể hiện được một phần tư tưởng chung của truyệnLục Vân Tiên và quan điểm đạo đức của mình về lẽghét lẽ thương Tuy nhiên đoạn thơ mang tính triết

lý đạo đức nhưng vẫn dạt dào cảm xúc

IV/ Luyện tập:

Câu thơ hay nhất “ vì chưng thương”

Trang 30

Căn nguyên của sự ghét là lòng thương.

4 Củng cố và dặn dò:

- Giáo viên:+ Nội dung lễ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu

+Mối quan hệ giữa hai tình cảm ghét thương của tác giả

+Đặc sắc cảu nghệ thuật đoạn trích

+Hướng dẫn luyện tập

+Giới thiệu bài mới: đọc thêm; Chạy, Bài ca phong cảnh cảnh Hương Sơn

- Học sinh: +Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập

+Chuẩn bị bài mới

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Bài “ chạy giặc””: cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược Tâm trạng,thái độ của tác giả

- Bài “bài ca phong cảnh Hương Sơn”: vẻ đẹp thoát tục đượm không khí màu sắc, âmthanh cõi Phật của Hương Sơn Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: lẽ ghét lẽ thương trong đoạn trích “ lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài:

nhân dân khi giặc Pháp

đến xâm lược được

miêu tả như thế nào?

Câu 1: cảnh đất nước và nhân dân khi thực dânPháp xâm lược được miêu tả qua từng câu chữ

- Hai câu đề: ”tan chợ súng Tây”

+ “Tan chợ” tan nát tan vỡ chợ

+ Chợ là không gian văn hóa, nơi gặp gỡ giao lưuthể hiện đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng

 Thực dân Pháp xâm lược phá tan không gian ấy,đất nước rơi vào thế nguy nan “ một bàn sa tay”

- Hai câu thực: “ bỏ nhà bay”

Trang 31

câu này như thế nào?

Câu này gợi cảm hứng

gì cho bài hát nói?

Không khí tâm linh thể

hiện ở những câu nào?

- Hai câu luận: “ bến nghé màu mây”

+ Hình ảnh sóng đôi

+ Liệt kê địa danh

 Hình ảnh đất nước, nhân dân bị tàn phá

Câu 2: Trong hòan cảnh đó, tâm trạng và tình cảmcủa nhà thơ vô cùng đau đớn, xót xa trước cảnh mấtnước nhà tan, nhân dân nô lệ

Câu 3: Nỗi đau của nhà thơ đọng lại đậm nét nhất

II/ Đọc hiểu văn bản:

Câu 1: Bài “ bài ca phong cảnh Hương Sơn” làmtheo thể hát nói

- Câu “ bầu trời cảnh bụt”

+ So sánh ngầm: cảnh đẹp học sinh như cảnh củachốn linh thiên, cõi phật

+ Gợi cảm hứng chủ đạp cho bài hát nói: cảnh đẹpgợi sắc thái linh thương, tạo không khí tâm linh

+ Câu thơ gợi không khí tâm linh

“Vẳng bên tai giấc mộng”

Câu 2: Hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp bằng sự cảmnhận gián tiếp qua tiếng chuông chùa, nổi thảng thốtcủa tâm hồn du khách Thực hư có cảm giác hoà vàonhau

Câu 3: Cảnh HS được miêu tả từ xa (bao quát) gần (cận cảnh với âm thanh, màu sắc, cá suối ); sosánh tạo màu sắc, thấp cao

- Dùng nhiều từ chỉ trỏ: kìa, này đối diện trựctiếp với cảnh Hương Sơn (hấp dẫn)

4 Củng cố bài giảng và dặn dò:

- Giáo viên:+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài đọc thêm

+ Giới thiệu bài mới:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Học sinh: + Xem bài giảng sách giáo khoa, bài tập

+Chuẩn bị bài mới

Trang 32

Tuần 5 –làm văn tiết: 20 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày soạn: 23/9 /2007 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

- Rèn luyện cách phân tích nêu cảm nghĩ của bản thân

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài:

b) Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Giáo viên ghi đề lên bảng

Đề bài yêu cầu kiểm tra

Đề bài: đọc truyện “ Tấm cám” emcó suy nghĩ

gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữangười tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?

I/ Phân tích đề:

- Đề bài có định hướng sẵn

- Nội dung nghị luận: cuộc đấu tranh giữa cáithiện và cái ác, người tốt và người xấu vô cùng giankhổ nhưng cuối cùng cái thiện, ngừơi tốt chiếnthắng

- Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao táclập luận, dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội

II/ Lập dàn bài:

a) Mở bài:

- Truyện “tấm cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấutranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻxấu trong xã hội xưa và nay

- Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cáithiện, ngừơi tốt chiến thắng

Trang 33

Xác định luận điểm , luận

cứ của đề bài trên

Bài học đối với bản thân

3 Nhận xét, đánh giá bài làm:

- Ưu điểm+ Xác định đúng kiểu đề

+ Xác định được nội dung cần nghị luận

+ Một số bài biết kết hợp các thao tác lập luận,dẫn chứng rõ ràng có cơ sở

- Khuyết điểm:

+ Nội dung nghị luận còn thiếu sót (thiếu ý).+ Thao tác lập luận lan man, dài dòng thiếu chặtchẽ

+ Dẫn chứng nghèo nàn, thiếu cơ sở

+ Mắc lỗi chính tả, diễn đạt lung tung, dùng từthiếu chính xác

4 Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 9, 10: đáp ứng được yêu cầu trên có 1 vàilỗi nhỏ

- Điểm 7,8: cơ bản đáp ứng yêu cầu trên, có 1 vàilỗi nhỏ

- Điểm 5,6: cơ bản đáp ứng một nữa số ý, có 1vài lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 3,4: trình bày thiếu ý họac còn sơ sài,mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp chính tả

- Điểm 1,2: bài làm sơ sài, diễn đạt ý kém

- Điểm 0: hòan tòan lạc đề

B/ Bài viết số 2:

Đề bài: hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưaqua các bài “ bánh trôi nước”, “ tự tình”, của HồXuân Hương và “ Thương vợ” của Trần Tế Xương

4/ Củng cố bài và dặn dò:

- GV: +Thu bài làm của học sinh

+ Giới thiệu bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- HS: + nộp bài làm của mình

+ Chuẩn bị bài mới

Trang 34

Tuần 6 –đọc văn tiết: 21,22,23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Ngày soạn: 30/9 /2007 Nguyễn Đình Chiểu

Ngày dạy: 2/10/2007

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về nhân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệthuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử vănhọc Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ

- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu; khóc thương cho nhữngnghĩa sĩ hy sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kỳ lịch sử đau khổnhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những thành tựu suất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hìnhtượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nêngiá trị sử thi của bài này

- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi

C/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Bài thơ “ Chạy Tây” (Nguyễn Đình Chiểu) cho anh (chị) thấy được tâm trạng

gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ?

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: có ý kiến cho rằng “ văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tái dựng được bức tượng

đài bi tráng về cho cho những người nông dân khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống Pháp Bài học hôm nay sẽ giúp cho ta đánh giá được ý kiến này cũng nhưthấy được tấm lòng yêu nước, thương dân của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

b) Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Giáo viên gọi 1, 2 học

Trang 35

Giáo viên gọi 1 học sinh

tóm tắt mục tiểu dẫn

Học sinh ghi nhớ sách

giáo khoa

Học sinh đọc bài văn tế

và phát biểu nội dung chủ

đề bài văn

Mở đầu là tiếng than “ ôi

hỡi” than ở đây là gì?

sống, tâm hồn thái độ của

người nông dân nghĩa sĩ

nhân dân

- Khi TDP vào Gia Định, ông đã cùng các lãnh tụbàn mưu kế đánh giặc Nam kỳ mất ông trở về BếnTre, tạm giữ tấm lòng chung thủy với dân với nước

II/ Sự nghiệp thơ văn:

- Các tác phẩm chính: trong giai đoạn đầu, trướckhi Pháp đến Nam kỳ, ông viết truyện Lục Vân Tiên

và Dương Tử - Hà Nam Sau khi Pháp đến Nam kỳông viết Chạy tây, Ngư Tiều y thuật vấn đáp

- Nội dung thơ văn:

+ Đề cao lý tưởng đạo đức, tư tưởng nhân nghĩa.+ Thể hiện lòng yêu nước thươngdân

- Nghệ thuật thơ văn:

+ Vẻ đẹp trong thơ ông không phát lộ rực rỡ bềngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm Bút pháp trữ tình xuất phát từ nơi tâm trongsáng, nhiệt thành, lòng yêu thương con người củanhà thơ bao giờ cũng nồng đậm hơi thở cuộc sống._+ Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu mang đậmtính chất Nam bộ

II/ Phân tích:

1 Lung khởi: (câu1,2): tiếng kêu than

Mở đầu là một tiếng than “ Hỡi ôi” rất quenthuộc của văn tế, nhưng trong tiếng than này có điềurất đặc biệt hiện lên là cả một tình thế căng thẳngcủa đất nước, thời đại: có giặc ngoại xâm và cuộcchiến đấu chống ngoại xâm

2 Thích thực (từ câu 3- 15): hồi tưởng lại hình

ảnh người nông dân nghĩa quân

Từ lời văn có tính chất liên hồi tưởng, đặc biệtcảm hứng ngợi ca anh hùng, tác giả đã tái hiện lạihình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

- Lai lịch và hòan cảnh sống: rất nông thôn Nam

bộ nghèo khổ “ cui cút từng ngó” (câu 3,4,5)

- Tâm hồn thái rõ ràng yêu ghét “ thấy cơ” thái

độ dứt khoát “đâu dung chó”, “ căm thù khôngđội trời chung với giặc : bừa thấy cắn cổ”, nhưng

họ rất yêu quê hương làng xóm, đất nước “ mến

Trang 36

Em hãy cho biết trang

bị phương tiện, vũ khí của

người nghĩa sĩ khi ra trận

như thế nào?

Emcó nhận xét gì về sức

chiến đấu và tinh thần của

họ? kết quả họ thu đượclà

gì?

Trước sự hi sinh của các

nghĩa sĩ tấm lòng của nhà

văn, đối với sự hy sinh

của họ, với đất nước đau

thương như thế nào?

Qua sự hi sinh của các

người nông dân nghĩa sĩ

nhà văn bày tỏ quan niệm

Vẫn tiếp tục nỗi đau và

tiếng khóc nhưng ở đây

còn có tiếng khóc cho đối

tượng nào nữa?

Emcó nhận xét gì vè giá

nghĩa quân làm chiêu mộ”

“ nào đợi ai bộ hổ”

- Điều kiện chiến đấu rất thô sơ đơn giản “ vốnchẳng phải quân cơ diễn binh”, “ 18 ban bàybố”, “ trang bị thô sơ “ ngòai cật nón gõ” “hỏamai đạn nhỏ”, “ tàu thiết súng nổ”

- Chiến đấu rất dũng cảm, tiến công như vũ bão “đạp rào lưới như không” “ xô cửa xông vào”, “liều mình như chẳng có”, “ kẻ đâm ngang, ngườichém ngược”, bạn bè hồn kinh”

Tóm lại: bằng lối dùng từ ngữ diễn tả hoạt động

nhanh, mạnh, dứt khoát (đâm, chém ) với giọngvăn hăm hở, dồn dập và với các chi tiết chân thực,sinh động, Nguyễn Đình Chiểu đã dựng nên tượngđài người nông dân nghĩa sĩ làm lũ mà cao đẹp, bìnhthường mà vĩ đại Đây là hình tượng người nông dânvào loại đẹp nhất trong lịch sử Việt Nam từ trước tớinay

3 Ai vãn: (16-23): nỗi đau trước sự hy sinh của

các nghĩa sỹ

Lời văn vừa xót thương, vừa an ủi, vừa tri ân điđôi với sự câm giận kẻ thù Tất cả là tiếng khóc,tiếng khóc của tác giả, của nhân dân “ ngườigià lụy nhỏ” Khóc cho những người nghĩa sĩ đã

hy sinh “ những lòng treo mộ”,khóc cho cả “sôngCần Giuộc”, “chợ Trường Bình”, “tấc đất ngọn rau

ơn chúa”và cho cả “nước nhà ta”đau thương Đây làtiếng khóc lớn có tầm vóc thời đại, có tính chất sửthi

- Bày tỏ quan niệm sống chết “Thà chết vinh cònhơn sống nhục”rất tiến bộ và cao đẹp “Sống làmchi rất khổ”(câu 23,24)

4/ Kết (từ câu 24 - hết).

- Tiếp tục với nỗi đau là tiếng khóc, khóc cho nghĩa

sĩ, khóc cho quê hương đất nước, cho những người

mẹ mất con, những người vợ mất chồng “ChùaTông Thạnh trước ngõ”(câu 24,25)

-> Với cách tạo hình,tạo cảnh,dùng từ láy có sứcbiểu cảm tối đa,gợi nỗi niềm lớn cho nhà văn, chonhân dân và cho cả bài văn

- Tiếp tục ca ngợi công đức từ đó nêu lên ý chí diệtthù (câu 26,28,29)

V/ Tổng kết:

- Bài văn tế có giá trị trữ tình lớn: tiếng khóc chonhững con người cao đẹp của dân tộc, khóc cho cảquê hương đất nước đau thương bị ngoại xâm

Trang 37

- Bài văn tế này cùng với một số bài văn tế kháccủa NĐC đã đưa văn tế của ông tới vị trí đứng đầutrong kho tàng văn tế Việt Nam.

4/ Củng cố bài giảng và dặn dò:

- GV +Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

+Nỗi đau và tiếng khóc của tác giả , nhân dân

+Giới thiệu bài mới:Thực hành về thành ngữ và điển cố

- HS: + Xem bài giảng,SGK

+Chuẩn bị bài mới

Tuần 6 - tiếng việt tiết: 24 THỰC HÀNH VÊ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ

- Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố

- Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết

B- Phương tiện và phương pháp

- SGK, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

C- Tiến trình lên lớp:

1, Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số

2, Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”của NĐC.

3, Vào bài mới

a, Lời vào bài: trong lời nói hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương,

chúng ta thường sử dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nào đó Đó làkhi chúng ta đã vận dụng thành ngữ, điển cố Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩnăng sử dụng thành ngữ, điển cố trong đời sống cũng như trong văn học

b, Bài mới:

Hoạt động GV - HS Nội dung

I Khái niệm thành ngữ, điển cố

- Thành ngữ: là một cụm từ cố định được dùng tương ứng với một ngữ chứ không phải tương đương với một câu Thành ngữ có giá trị:

+ Có tính hình tượng (đó là cách nói có hình ảnh) + Có tính khái quát về nghĩa (chứ không phải cộng nghĩa của các tiếng trong thành ngữ lại với nhau)

Trang 38

1.Tìm thành ngữ trong đoạn

thơ sau, phân biệt từ ngữ

thông thường và cấu tạo và

- Điển cố: Không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ

Điển cố thường có hình thức ngắn gọn nhưng nội dung

ý nghĩa lại rất hàm xúc Văn học trung đại thường dùngnhiều điển cố Ngươì lĩnh hội điển cố phải có vốn sống,vốn tri thức văn hoá, phong phú sâu rộng

2 /Bài 2: Phân tích cá giá trị thành ngữ: (Tính hình tượng, tính biểu cảm, tính cảm xúc)

- Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”: thể hiện tính chát hung hăng, thú vật, vô tổ chức của bọn sai nha đến nhà Kiều khi gia đình nàng bị vu oan (tính hình tượng, tính hàm xúc)- thái độ của tác giả là căm ghét, chỉ trích (tính biểu cảm)

- Thành ngữ “Cá chậu, chim lồng” thể hiện cảnh sống

tù túng, chật hẹp, mất tự do, tuy rằng bề ngoài có vẻ hoài nhoáng, hoa mĩ (Tính hình tượng, hàm xúc), biểu hiện thái độ chán ghét (biểu cảm)

- Thành ngữ “Đội trời , đạp đất” chỉ hành động và lối sống tự do, ngang tàng, không chịu khuất phục bất cứ

uy quyền nào (tính hình tượng, hàm súc) Thể hiện sự

ca ngợi ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối với khí phách của Từ Hải (biểu cảm)

3/ Bài 3: Các em đọc lại chú thích bài Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến đẻ tìm hiểu ý nghĩa các điểncố

- Giường kia: nhắc đến câu chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cjho bạn là Tử Trĩ một cái giườngkhi bạn đến chơi Khi bạn về lại treo giường riêng

- Đàn kia: Nhắc đến chuyện tình bạn giữa Bá Nha và Chung Tử Kì Chỉ có Chung Tử Kì mới hiểu được tiếngđàn của Bá Nha Vì vậy sau khi bạn chết, Bá Nha đã

Trang 39

Dương Khuê và cho biết thế

thâm thuý của điển cố trong

những câu thơ sau:

“- Họ không đi tham quan ,

không đi thực tế kiểu cưỡi

ngựa xem hoa mà đi chiến

đấu thực sự, đi làm nhiệm

vụ của những chiến sĩ bình

đập đàn và không chơi đàn nữa

- Cả hai điển cố này, Nguyễn Khuyến dùng để nói tình bạn, giữa mình và Dương Khuê cũng thắm thiết, và tri

kĩ như thế Mất bạn chẳng còn ai hiểu được lòng mình.4/ Bài 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản trích đã đọc về Truyện Kiều hãy phân tích tính hàm xúc thâm thuý của điển cố trong trong những câu thơ trích trong bài tập

- Ba thu: Nguyễn Du lấy ý từ câu thơ trong Kinh thi “ nhấ nhật bất kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu) Dùng điển cố này Nguyễn Du cho ta thấy Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không gặp có cảm giác lâu như ba năm

- Chín chữ: Kinh Thi nói công lao cha mẹ đối với con cái nằm trong chín chữ: cúc, phủ, súc, trường, dục, cố, phục, phúc

Thuý Kiều nhớ ”chín chữ “ đó là nhớ công lao to lớn của cha mẹ đối với mình mà chưa báo đáp được

- Liễu chương đài: Lấy từ chuyện xưa Mộy người đi làm quan xa viết thư về thăm vợ có câu: “Cây Liễu chương đài xưa xanh xanh, nay có còn hay không, hay

là tay khác đã vin bẻ mất rồi” Đưa điển tích này vào đoạn thơ Nguyễn Du cho ta thấy Kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi

5/ Bài 5: Thay thế các thành ngữ trong các câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa- Nhận xét về sừ khác biệt và hiệu quả của hai cách diễn đạt

Cách nói có dùng thành ngữ

a- Này các cậu đừng có

mà ma cũ bắt nạt ma mới Cậu ấy mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm cách giúp đỡ chứ

b- Họ không đi tham quan , không đi thực tế kiểu cưỡi ngựa xem hoa

mà đi chiến đấu thực sự,

đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường

Cách nói thông thườnga- Này các cậu, đừng chomình là người cũ mà bắt nạt người mới tới Cậu

ấy vừa mới đến , còn lạ lẵm mình phải tìm cách giúp đỡ chứ

b- Họ không đi tham quan, không đi thực tế một cách qua loa , mà đi chiến đấu thực sự , đi làm nhiệm vụ

Trang 40

Bài 6 và bài 7: Yêu cầu các em đặt câu với một số thành ngữ và điển cố đã cho.

- Muốn đặt câu với một thành ngữ nào các em cần phải tìm hiểu ý nghĩa, sắc thái biểu cảm của thành ngữ , phảixem đặt thành ngữ vào câu nào cho phù hợp nội dung

+ Chuẩn bị bài mới

Tuần 7: Đọc văn tiết 25,26 CHIẾU CẦU HIỀN

Ngày soạn: 12/10/2007 (Cầu hiền chiếu)

Ngày dạy: 14/10/2007 Ngô Thị Nhậm

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Nắm được tính cách và nghệ lập luận của thể văn chiếu

- Hiểu được tấm lòng khao khát tìm được người tài của vua Quang Trung; cảm phụcđường lối cầu hiền đúng đắn của nhà vua

- Nhận thức đúng đắn vai trò của người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước

B/ Phương tiện và phương pháp:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo

- Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc củaNguyễn Đình Chiểu”

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: nói đến nến văn hoá Trung đại nước ta là nói đến một giai đoạn văn hoá

phong phú đa dạng về thể loại:hịch, cáo, văn tế, thơ Nam Đường luật, văn bia….Trong nhữngthể loại mang tính đặc trưng của Văn hóa trung đại còn có một thể loại khá đặc biệt đó làchiếu Trong thể loại văn chiếu này, Chiếu cầu hiền của Ngô Thị Nhậm được xem là tác phẩmkhông những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng còn có giá trị về nghệ thuật

b) Bài mới:

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   sĩ   tử   và   quan - Giáo án 11, Ban cơ bản, cả năm, hay, chuẩn
nh ảnh sĩ tử và quan (Trang 19)
Hình   ảnh   gần   gũi chân thực - Giáo án 11, Ban cơ bản, cả năm, hay, chuẩn
nh ảnh gần gũi chân thực (Trang 113)
Hình tiếng Việt? - Giáo án 11, Ban cơ bản, cả năm, hay, chuẩn
Hình ti ếng Việt? (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w