1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA cong nghe 6

27 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Gia Đình
Tác giả Trần Thị Kim Soa
Trường học Trường THCS Phước Hội 2
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phước Hội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu:Học xong bài này HS: - Biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục - Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân

Trang 1

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 20/08/09

Ngày dạy: 24/08/09

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I / MỤC TIÊU

Học xong bài này HS cần:

- Biết khái quát vai trò của gia đình (VTCGĐ) và kiến thức gia đình (KTGĐ) ; mục tiêu; nội dung chương trình và sách giáo khoa (SGK) Công nghệ 6( phân môn KTGĐ); những yêu cầu đôi mới phương pháp (PP) học tập

- Hứng thú học tập môn học

II/ Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)

- GV: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và KTGĐ

- HS: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến KTGĐ và VTGĐ

III/ Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp

2) Vào bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu gia đình (GĐ) là nền tảng của xã

hội, ở đó mọi người được sinh ra và lớn lên, được

nuôi dưỡng giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho

cuộc sống tương lai

GV: Hỏi HS trong gia đình có những công việc gì

phải làm?

HS: Trong gia đình có những công việc phải làm là:

- Tạo ra nguồn thu nhập

- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu

- Làm các công việc nội trợ trong gia đình

-HS: Đọc và các tổ thay nhau đặt câu hỏi

I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:

- GV cho HS nhắc lại định nghĩa gia đình và các công việc phải làm trong gia đình

- Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS chuẩn bị để các tổ cùng nhau thảo luận

4/ Dặn dò

- Về học bài

- Về sưu tầm một số tranh ảnh để chuẩn bị cho bài tiếp theo

- Xem trước bài: “Các loại vải thường dùng trong may mặc”

Trang 2

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 22/08/09

Ngày dạy: 25/08/09

Chương I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Tiết 2: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS:

- Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

- Phân biệt được 1 số loại vải thông dụng

- Có ý thức giữ gìn quần áo, tích cực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh miêu tả nguồn gốc và tính chất của các loại vải

- Bộ mẫu các loại vải

- Dụng cụ: Diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt vải

III/ Tiến trình dạy học:

1) Ổn định

2) Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên

nhiên

GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát hình

1.1 SGK nêu nguồn gốc của vải sợi bông,

vải sợi tơ tằm

HS trả lời theo SGK

GV làm thí nghiệm vò vải, đốt sợi vải,

nhúng vải vào nước để HS quan sát và nêu

tính chất của vải sợi thiên nhiên

GV gọi HS nêu tính chất vải sợi thiên nhiên

HS trả lời theo SGK

Gv nêu thêm: Ngày nay đã có công nghệ xử

lý đặc biệt làm cho vải sợi thiên nhiên

không bị nhàu, tăng giá trị của vải nhưng

giá thành cao

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và

gọi 1 HS nêu quy trình sản xuất vải sợi

bông, vải sợi tơ tằm

HS phát biểu

GV củng cố theo SGK và cho HS ghi bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vải sợi hóa học

Gv yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK và

yêu cầu HS nêu nguồn gốc, quy trình sản

xuất vải sợi hóa học

HS phát biểu

I/ Nguồn gốc tính chất của các loại vải

1) Vải sợi thiên nhiêna) Nguồn gốc : được dệt từ các dạng sợi

có sẵn trong thiên nhiên

- Nguồn gốc thực vật: cây bông, lanh, đay, gai,…

- Nguồn gốc động vật: con tằm, lông cừu,…

●Quy trình sản xuất vải sợi bông:Cây bông→quả bông→xơ bông→sợi dệt→vải sợi bông

●Quy trình sản xuất vải tơ tằm:

Con tằm→kén tằm→sợi tơ tằm→sợi dệt→sợi tơ tằm

Trang 3

GV bổ sung và giải thích sơ đồ quy trình

sản xuất vải sợi hóa học

Gv yêu cầu Hs nghiên cứu hình 1.2SGK,

tìm nội dung, điền vào khoảng trống bài tập

SGK và ghi vào vở

Đáp án: + Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp

+ vải visco, axetat; gỗ, tre, nứa

+ sợi nilon, sợi polyeste; dầu mỏ, than đá

Gv làm thử nghiệm chứng minh (đốt sợi

vải, vò vải), HS quan sát và phát biểu về

tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi hóa

- Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi visco, axetat được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa

- Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi nylon, sợi polyeste đượctổng hợp từ 1 số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ,…

b) Tính chấtSGK/ 8

3/ Củng cố

GV cho HS nhắc lại nguồn gốc và tính chất, tóm tắt quy trình sản xuất của vải sợi thiênnhiên và vải sợi hóa học

4/ Dặn dò

Về học bài, xem phần tiếp theo của bài: “ Các loại vải thường dùng trong may mặc”

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 26/08/09

Ngày dạy: 31/08/09

Tiết 3: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (TT)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS:

- Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

- Phân biệt được 1 số loại vải thông dụng

- Có ý thức giữ gìn quần áo, tích cực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh miêu tả nguồn gốc và tính chất của các loại vải

- Bộ mẫu các loại vải

- Dụng cụ: Diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt vải

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

Nêu nguồn gốc, tính chất, tóm tắt quy trình sản xuất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học

3) Bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu vải sợi pha 4) Vải sợi pha

Trang 4

GVcho HS xem 1 số mẫu vải có ghi thành phần sợi

pha và rút ra kết luận nguồn gốc vải sợi pha

HS đọc thông tin SGK

GV cho HS làm việc theo nhóm, xem mẫu vải và

rút ra nhận xét về tính chất vải sợi pha

GV chỉnh sửa, bổ sung, kết luận theo SGK

Hoạt động 2: Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại

vải

1) Điền tính chất của 1 số loại vải

GV yêu cầu HS điền tính chất của 1 số loại vải

vào bảng 1 trang 9 SGK

GV treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên làm bài tập

Cả lớp theo dõi, nhận xét GV chỉnh sửa, nhận

xét

2) Thử nghiệm phân biệt 1 số loại vải

HS làm thí nghiệm vò, đốt vải theo yêu cầu của

GV

3) Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải

nhỏ đính trên áo quần

GV yêu cầu HS nhìn quan sát hình 1.3 SGK và

các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm được và

Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần

II/ Thử nghiệm để phân biệt 1 sốloại vải

1) Điền tính chất của 1 số loại vải:

Trang 5

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS:

- Biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục

- Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẩm mỹ

2) Kiểm tra bài cũ

- Nêu nguồn gốc, tính chất vải sợi pha

- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

3) Bài mới

Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của

trang phục

GV: Cho ví dụ (VD): Trên người chúng ta

có quần áo, giày dép, nón, đồng hồ,… được

gọi là trang phục Vậy trang phục là gì?

HS: Trang phục bao gồm các loại áo quần

và 1 số vật dụng khác đi kèm như nón, giày

dép,…

GV: Vậy trong trang phục vật dụng nào

quan trọng nhất?

HS: quần áo là vật dụng quan trọng nhất

GV củng cố , chỉnh sửa khái niệm trang

phục theo SGK

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.14SGK HS

đọc nội dung dung SGK trang phục là gì

Nêu tên trang phục của từng loại trong

HSTL theo hiểu biết cá nhân

GV: Ngày nay áo quần và các vật dụng đi

kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi người cần

biết cách lựa chọn trang phục phù hợp để

làm đẹp cho mình

GV đặt vấn đề và tổ chức HS thảo luận

quan niệm về cái đẹp trong may mặc dựa

theo gợi ý SGK HS hoạt động và cho ý

I/ Trang phục và chức năng của trang phục1) Trang phục là gì?

Trang phục bao gồm các loại quần áo và

1 số vật dụng khác đi kèm như mũ giày, dép… trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất

2) Các loại trang phục

- Trang phục theo thời tiết

- Trang phục theo công dụng

- Trang phục theo lứa tuổi

- Trang phục theo giới tính

3) Chức năng của trang phục

- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường và làm đẹp cho con người

- Trang phục thể hiện cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hóa của người mặc

Trang 6

kiến cá nhân về mặc đẹp.

GV : Vậy chức năng của trang phục là gì?

HSTL theo SGK

GV phân tích và kết luận: Mặc áo quần phù

hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp của

bản thân, phù hợp với công việc và hoàn

cảnh sống đồng thời phải biết ứng xử khéo

léo, thông minh

4/ Củng cố

Gv cho HS nhắc lai định nghĩa trang phục và chức năng của trang phục

Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS để cùng nhau thảo luận

Học xong bài này HS:

- Biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục

- Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẩm mỹ

2) Kiểm tra bài cũ

Nêu định nghĩa trang phục và nêu chức năng của trang phục

3) Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lựa chọn trang

phục

GV đặt vấn đề: Muốn có được trang phục

đẹp, cần phải xác định vóc dáng, lứa tuổi để

chọn vải may phù hợp

a) Lựa chọn vải

GV gọi HS đọc nội dung bảng 2 SGK

1) Chọn vải kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

a) Lựa chọn vảiMàu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể

Trang 7

về ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn,

chất liệu vải,… tạo nên cảm giác khác

nhau đối với vóc dáng người mặc và

nhận xét ví dụ hình 1.5 SGK

HSTL theo cá nhân

Gv chốt lại theo SGK

b) Lựa chọn kiểu may

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 SGK

và nêu nhận xét về ảnh hưởng của kiểu

may đến vóc dáng người mặc GV

hướng dẫn HS tổng kết như bảng 3 SGK

- Dựa vào kiến thức đã học, HS nêu

cách chọn vải cho từng dáng người

ở hình 1.7SGK

+ Người cân đối(h1.7a): thích hợp với

nhiều loại trang phục, cần chú ý chọn màu

sắc hoa văn và kiểu may phù hợp với lứa

tuổi

+ Người cao gầy(h1.7b): phải chọn cách

mặc sao cho có cảm giác đỡ cao, đỡ gầy và

có vẻ béo ra Ví dụ: vải màu sáng, hoa to,

chất liệu vải thô xốp, kiểu tay bồng,…

+ Người thấp, bé( h1.7c): mặc vải màu

sáng, may vừa người tạo dáng cân đối,hơi

béo ra

+ Người béo, lùn (h1.7d): vải trơn, màu tối

hoặc hoa nhỏ, vải kẻ sọc, kiểu may có

đường nét dọc

2) Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa

tuổi

GV: Vì sao cần chọn vải may mặc và

hàng may sẵn phù hợp với lứa tuổi?

HSTL theo hiểu biết cá nhân về sự cần

thiết và cách chọn vải may mặc cho 3

lứa tuổi chính (SGK)

- Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo

- Tuổi thanh, thiết niên

trang phục ( áo quần,mũ, giày,…)

GV yêu cầu HS nhắc lại những vật dụng

thường đi với áo quần và sự cần thiết

phải chọn các vật dụng đi kèm phù hợp

làm cho người mặc có cảm giác gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trởnên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra hoặc già đi…

b) Lựa chọn kiểu mayMuốn có bộ trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân để chọn chất liệu vải, màu sắc, hoa văn cũng như kiểu may cho phù hợp với vócdáng để khắc phục bớt khuyết nhược điểm cho cơ thể

2) Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui choi và đặc điểm tínhcách khác nhau nên sự lựa chọn vải maymặc, kiểu may, cũng khác nhau và phải phù hợp với lứa tuổi

3) Sự đồng bộ của trang phục

Để đỡ tốn tiền mua sắm, nên mua những

vâ vật dụng đi kèm với áo quần có kiểu dáng, màu sắc hợp với nhiều loại áo quần

Trang 8

với nhiều loại áo quần.

Sau khi học xong bài, HS:

- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

- Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn được 1 số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

II/ Chuẩn bị

- Chuẩn bị nội dung: Câu hỏi kiểm tra bài cũ về quy trình lựa chọn trang phục

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Mẫu vật, tranh ảnh có liên quan

III/ Tiến trình thực hành

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

Để có được trang phục đẹp, chúng ta phải lựa chọn trang phục như thế nào/

B3: Lựa chọn vải phù hợp với loại áo, quần,

kiểu may và vóc dáng cơ thể

B4: Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với

áo, quần đã chọn

Hoạt động 2:

I/ Chuẩn bị:

II/ Thực hành

Trang 9

GV: Cho HS bài tập tình huống về lựa chọn

vải, kiểu may 1 bộ trang phục mặc đi chơi

( mùa nóng hoặc mùa lạnh)

GV: Hãy mô tả đặc điểm về vóc dáng của

bản thân và kiểu áo quần định may Chọn

vải, chất liệu, màu sắc, hoa văn và một số

Gv: Cho Hs 4 tổ thảo luận và nêu nhận xét

chung Nếu sai thì chỉnh sửa sao cho phù

hợp

1) Làm việc cá nhân

2) Thảo luận trong tổ học tập:a) Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mìnhb) Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn

4/ Củng cố

GV cho Hs nhắc lai phần lựa chọn trang phục

Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS chuẩn bị để các tổ cùng nhau thảo luận

5/ Dặn dò

Đọc trước bài:” Sử dụng và bảo quản trang phục”

Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 11/09/09

Ngày dạy: 14/09/09

Tiết 7: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I/ Mục tiêu

Sau khi học xong bài, học sinh :

- Sử dụng như thế nào cho hợp lý

-Bảo quản trang phục như thế nào để giữ được vẻ đẹp và độ bền của trang phục

- Biết tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

II/ Chuẩn bị

-SGK, tài liệu tham khảo

-Bản kí hiệu bảo quản trang phục tranh ảnh mẫu vật liên quan đến sử dụng và bảo quảntrang phục

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định

2/ Vào bài mới

Trang 10

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang

-Khi đến dự đám tang, em mặc áo may ô

hoặc 1 chiếc áo hay váy ngắn hoa văn có

màu sắc chói chang lòe loẹt

HS lắng nghe và cho ý kiến

GV kết luận:Các em có nhiều bộ trang phục

đẹp, phù hợp với bản thân nhưng 1 yêu cầu

quan trọng là các em phải biết mặc bộ nào

cho phù hợp với hoạt động, thời điểm và

hoàn cảnh xã hội

a/ Trang phục phù hợp với hoạt động

GV nêu sự cần thiết của trang phục với hoạt

động và gợi ý HS kể các hoạt động hằng

ngày của các em như đi học, đi chơi, đi lao

động,…

GV tóm tắt và hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cách sử dụng trang phục trong 1 số hoạt

động chính

GV: Khi đi học các em mặc đồ như thế nào

HS: Mặc quần tây áo trắng…

GV: Khi đi lao động ra nhiều mồ hôi các em

mặc đồ như thế nào

HS: HS trả lời theo cá nhân

GV cho HS làm bài tập trong SGK/19

+Kiểu may đơn giản, rộng để dễ hoạt dộng

+Đi dép thấp hoặc đi giày bata để đi lại

-Trang phục lao động+Chất liệu vải: vải sợi bông mặc mát vì dễ thấm mồ hôi

+ Màu sắc: màu sẫm vì không sợ bẩn dính vào quần áo

+ kiểu may đơn giản, rộng để dễ hoạt động+ Giày, dép: đi dép thấp hoặc đi giày bata

để đi lại vững vàng dễ làm việc-Trang phục lễ hội lễ tân: SGK/25

b/ Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc của mình

2/ Cách phối hợp trang phụca/ Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:

-Để có sự phối hợp hợp lí, không nên mặc

áo và quần có 2 dạng hoa văn khác nhau-Vải hoa sẽ kết hợp với vải trơn hợp hơn vải

kẻ carô hoặc vải kẻ sọc Vải hoa sẽ kết hợp với vải trơn có màu trùng với 1 trong các màu chính của vải hoa

Trang 11

Bác và cách chỉ dạy của Bác về trang phục

HS phát biểu

GV cho HS quan sát H 1.11 và nêu nhận xét

về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải

trơn của quần

HS phát biểu và nhận xét chéo nhau giữa

các tổ

GV gọi HS nêu ví dụ về sự kết hợp màu sắc

giữa áo và phần quần trong các TH

HS phát biểu và cho ví dụ 4 phần phối hợp

- GV cho HS nhắc lại phần sử dụng trang phục

- Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS chuẩn bị để các tổ cùng thảo luận

5/ Dặn dò

- Về nhà học bài, xem tiếp phần sau của bài: “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 11/09/09

Ngày dạy: 15/09/09

Tiết 8: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp theo)

I/ Mục tiêu

-Sau khi học xong bài học sinh :

- Sử dụng như thế nào cho hợp lý

-Bảo quản trang phục như thế nào để giữ được vẻ đẹp và độ bền của trang phục

- Có ý thức tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

II/ Chuẩn bị

-SGK, tài liệu tham khảo

-Bản kí hiệu bảo quản trang phục tranh ảnh mẫu vật liên quan đến sử dụng và bảo quảntrang phục

Trang 12

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

-Vì sao phải sử dụng trang phục phải phù hợp với môi trường và công việc

-Khi phối hợp trang phục cần chú ý những gì?

3/ Vào bài mới

Hoạt động tìm hiểu cách bảo quản trang

phục

GV: Thế nào là bảo quản trang phục?

HS: Bảo quản trang phục là việc làm cần

thiết và thường xuyên trong gia đình

GV: Bảo quản trang phục bao gồm những

công việc nào?

HS: Làm sạch ( giặt, phơi), ủi và cất giữ

GV cho HS điền vào ô trống về quy trình

giặt quần áo

GV gọi HS nêu cách ủi quần áo

HS: Khi ủi cần chú ý đến nhiệt độ vừa phải

và phải phù hợp với từng loại áo quần

HS: Cất giữ nơi khô ráo và sạch sẽ

- Treo bằng móc hoặc gấp gọn vài

ngăn tủ

- Những áo quần chưa dùng đến cần

gói trong bao ni lông để tránh ẩm

Là 1 công việc cần thiết để làm phẳng áo quần sau khi giặt, phơi

- Khi ngừng là, phải dựng bàn là vào nơi quy định

c/ Kí hiệu giặt là: xem SGK3/ Cất giữ: SGK

4/ Củng cố

GV cho Hs nhắc lại phần bảo quản trang phục

Treo 1 số tranh ảnh của GV và HS chuẩn bị để thảo luận

5/ Dặn dò

Về nhà học bài

Xem tiếp bài:”Ôn một số mũi khâu cơ bản” Chuẩn bị dụng cụ thực hành: 2 mảnh vải

có kích thước 8x15cm và 10x15cm Kim, kéo thước, bút chì, chỉ

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 18/09/09

Trang 13

2/ Kiểm tra bài cũ

Nêu quy trình là(ủi) quần áo, cất giữ quần áo

3/ Vào bài mới

lại thao tác từng mũi may, đồng thời thao

tác mẫu trênh bìa bằng len và kim khâu len

II/ Thực hành1)Khâu mũi thường:là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành những mũi lặn, mũi nỗi cách đều nhau

* Cách khâu: SGK/272) Khâu mũi đột mau: Là phương pháp khâu

mà mỗi mũi chỉ nổi được tạo thành bằng cách đưa kim lùi từ 3-4 canh sợi vải, rồi lại khâu tiến lên 1 khoảng 4 canh sợi vải

* Cách khâu: SGK/283) Khâu vắt: Là phương pháp đính mép gấp của vải với vải nền bằng các mũi chỉ vắt

*Cách khâu: SGK/28

4/Củng cố

GV cho HS nhắc lại phần cách khâu cơ bản

5/ Dặn dò

Chuẩn bị dụng cụ thực hành bài 6 “ Cách khâu bao tay trẻ sơ sinh”

Chuẩn bị vải(2 mảnh có kích thước 9 x 12 cm), kim khâu, chỉ, kéo

Trường THCS Phước Hội 2 Giáo viên: Trần Thị Kim Soa

Ngày soạn: 20/09/09

Ngày dạy: 22/09/09

Tiết 10 THỰC HÀNH: CÁCH KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

Ngày đăng: 10/10/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 1)
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu hình 1.2SGK, tìm nội dung, điền vào khoảng trống  bài tập SGK và ghi vào vở - GA cong nghe 6
v yêu cầu Hs nghiên cứu hình 1.2SGK, tìm nội dung, điền vào khoảng trống bài tập SGK và ghi vào vở (Trang 3)
GV treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên làm bài tập. Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chỉnh sửa, nhận  xét. - GA cong nghe 6
treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên làm bài tập. Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chỉnh sửa, nhận xét (Trang 4)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 9)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 12)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 14)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 15)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 16)
*Hình 1.19a-b b) Hình 1.19c c) Hình 1.19d d) Hình 1.19e - GA cong nghe 6
Hình 1.19a b b) Hình 1.19c c) Hình 1.19d d) Hình 1.19e (Trang 20)
Bảng phụ, tranh ảnh. III/ Tiến trình thực hành 1/ Ổn định lớp - GA cong nghe 6
Bảng ph ụ, tranh ảnh. III/ Tiến trình thực hành 1/ Ổn định lớp (Trang 21)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 21)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GA cong nghe 6
o ạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng (Trang 25)
GV Hướng dẫn HS quan sát các hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 ở SGK và nêu những hiểu biết  nhà ở nông thôn, thành phố thị xã, thị trấn,  ở miền núi - GA cong nghe 6
ng dẫn HS quan sát các hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 ở SGK và nêu những hiểu biết nhà ở nông thôn, thành phố thị xã, thị trấn, ở miền núi (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w