Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dungHoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.. Học sinh: sản xuất cây công nghiệp - Giáo viên: Từ nhng vai trò của trồng trọt hãy xá
Trang 1+ Hiểu đợc vai trò của trồng trọt
+ Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Thái độ : Có hứng thú trong học tập, kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng SX trồngtrọt
B Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của t rồng trọt
trong nền kinh tế I Vai trò của trồng trọt
- GV giới thiệu hình vẽ 1 SGK chỉ 4 vai trò của
trồng trọt Cung cấp lơng thực, thực phẩm chocon ngời
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến HS: Cung cấp lơng thực, thực phẩm cho con ngời,
nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho chăn
nuôi và cung cấp nông sản xuất khẩu
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
- GV giảng giải cho HS hiểu về cây lơng thực,
thực phẩm, cây nguyên liệu cho CN
+ Cây lơng thực: cây trồng cho chất bột (gạo, ngô,
khoai, sắn )
+ Cây thực phẩm rau, quả ăn kèm với thức ăn
cơ bản là lơng thực
+ Cây nguyên liệu cho công nghiệp là cây trồng
cho sản phẩm làm nguyên liệu cho công nghiệp
(mía, cà phê, chè )
? Kể tên một số loại cây lơng thực, thực phẩm,
cây công nghiệp ở địa phơng em
? Nêu một số nông sản ở nớc ta đã xuất khẩu ra
thị trờng thế giới
HS
GV: Khái quát lại 4 vai trò của trồng trọt
Trang 2Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
hiện nay
? SX nhiều lúa, ngô, khoai, sắn là nhiệm vụ của
lĩnh vực nào
II Nhiệm vụ của trồng trọt
SX nhiều lúa, ngô, khoai sắn để
đảm bảo đủ ăn và có dự trữ
Trồng cây rau đậu, vừng lạc làmthức ăn cho ngời
HS: SX cây lơng thực - Trồng cây cho sản phẩm lâm
nghiệp cho chế biến công nghiệpchế bíên (mía, hoa quả)
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ của
lĩnh vực SX nào ? - Trồng cây dặc sản: Chè, càphê,cao su, hồ tiêu, để lấy nguyên liệu
xuất khẩuHS: SX cây lơng thực
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ của
lĩnh vực SX nào
- HS: SX cây thực phẩm
? Trồng cây mía, cà phê, chè là nhiệm vụ của
lĩnh vực sản xuất nào ?
Học sinh: sản xuất cây công nghiệp
- Giáo viên: Từ nhng vai trò của trồng trọt hãy xác
địnhnhiệm vụ của trồng trọt (dựa vào sgk)
- Học sinh: các nhiệm vụ của trồng trọt là 1, 2, 3,
4, 6
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bịên pháp thực hiện
nhiệm vụ của ngành trồng trọt III Để thực hịên nhiệm vụ trồng trọtcần sử dụng bịên pháp gì ?
? Con ngời tiến hành khai hoang, lấn biển nhằm
mục đích gì - Khai hoang lấn biển- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất
trồng
- áp dụng đung bịên pháp kĩ thuậttrồng trọt
- Học sinh: Tăng diện tích đất canh tác
? Tăng vụ trên đơn vị điện tích đất trồng nhằm
mục đích gì
- Học sinh: Tăng lợng nông sản
? sử dụng giống mới năng suất cao, bón phân đầy
đủ, phòng trừ sâu, bệnh kịp thời nhằm mục đích
gì
- Học sinh: Tăng năng suất cây trồng
- Giáo viên: khái quát lại khai hoang, lấn biển để
tăng diện tích đất canh tác, tăng vụ để tăng lợng
nông sản, áp dụng các biện pháp kỉ thuật tiên tiến
để tăng năng suất cây trồng Mục đích cuối ùng
của các biện pháp trên là sản xuất ra nhiều nông
sản
? Cần sử dụng những biện pháp gì để thực hiện
nhiệm vụ của trồng trọt
- Học sinh:
IV Củng cố :
- Gọi học sinh đọc phần "ghi nhớ" trong SGK
- Cho biết nhiệm vụ trồng trọt ở địa phơng em hiện nay
V Dặn dò :
- Học bài và trả lời 2 câu hỏi ở sgk vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Khái nịêm về đất trồng và thành phần của đất trồng
Trang 3+ Đất trồng là gì, có vai trò nh thế nào và tp của đất trồng
+ Kẻ bảng ở trang 8 vaof vở bài tập
Trang 4- Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất
B Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề
- Trồng trọt có va trò gì trong nền kinh tế quốc dân ?
- Nêu nhiệm vụ của trồng trọt ? Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụngnhững biện pháp gì
III Bài mới :
1 Tổ chức tình huống học tập: Đất là tài nguyên quốc gia là cơ sở cho sản xuấtnông lâm nghiệp Vì vậy trớc khi nghiên cứu cấc quy trình kĩ thuật trồng trọt chúng tacần tìm hiểu tài nguyên đất trồng
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm về đất
trồng I Khái niệm về đất trồng1 Đất trồng là gì
- Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc mục
1 sgk để trả lời câu hỏi đất trồng là gì ? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏtrái đất Trên đó cây trồng có thể sinh
mới gọi là đất trồng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của đất 2 Vai trò của đất trồng
- Giáo viên: hớng dẫn học sinh quan
sát hình 2 sgk (lu ý đến thành phần
dinh dỡng, vị trí của cây)
- Đất là môi trờng cung cấp nớc, thànhphần dinh dỡng, oxi cho cây và giữ cây
đứng vững
? Đất có tầm quan trọng nh thế nào đối
với cây trồng
- Học sinh: Đất cung cấp nớc, chất
dinh dỡng và ôxi cho cây giữ co cây
đứng thẳng
Trang 5Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở
môi trờng nào ?
- Học sinh: Môi trờng nớc
- Giáo viên: Cây có thể trồng trong
dung dịch dinh dỡng và cần có giá để
cho cây đứng thẳng
Hoạt động 3: Nghiên cứu thành phần
của đất trồng III Thành phần của đất trồng
- Giáo viên: Giới thiệu cho học sinh sơ
đồ 1 sgk về thành phần của đất trồng - Đất trồng gồm: phần khíphần rắn(chất vô cơ, chất hữu cơ) và
ở trong các khe hở của đất
? Không khi có chứa các chất khí nào
- Học sinh: Ôxi, cacbonic, nitơ và một
số khí khác
? Ôxi có vai trò gì trong đời sống cây
trồng
- Học sinh: Ôxi cần cho qúa trình hô
hấp của cây
+ Phần rắn: thành phần vô cơ và thành
phần hữu cơ Chất khoáng của đất có
chữa các chất dung dịch nh lân,
kali chất hữu cơ của đất, đặc biệt alf
chất mùn có chứa nhiều chất dinh
d-ỡng, khi bị phân huỷ, các chất dd này
đợc giải phóng ra cung cấp cho cây
trồng
+ Phần lỏng là mớc trong đất
? Nớc có tác dụng gì ?
- Học sinh: hoà tan các chất dinh dỡng
- Giáo viên: yêu cầu học sinh dựa vào
sơ đồ 1 và điền vào vở bài tập Vai trò
từng thành phần của đất trồng vào bảng
ở trang 8 sgk
- Học sinh:
- Giáo viên khái quát lại: Đất trồng
gồm 3 phần, khí, rắn, lỏng Phần khí
cung cấp ôxi cho cấy hô hấp, phần rắn
cung cấp chất dinh dỡng cho cây, phần
lỏng cung cấp nớc cho cây
IV Củng cố :
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với câytrồng
V Dặn dò :
Trang 6- Trả lời 2 câu hỏi sgk vào vở BT
- Chuẩn bị bài mới: Một số tính chất của cây trồng
+ Kẻ bảng ở trang 9 sgk vào vở BT
+ Trả lời các câu hỏi
? Thành phần cơ giới của đất là gì ?
? Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất
? Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của đất nh thế nào
? Độ phì nhiêu của đất là gì
Trang 7Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 3: Một số tính chất của đất trồng
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất là gì Thế nào là đất chua, kiềm
và trung tính Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất
- Thái độ : Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Đất trồng có tầm quan trọng nh thế nào đối với đời sóng cây trồng ?
- Nêu thành phần của đất trồng, vai trò của từng thành phần đó đối với cây tròng ?
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập
- Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tính chấtcủa đất ảnh hởng tới năng suất và chất lợng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần phảibiết đợc các đặc điểm và tính chất của đất
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Làm rõ kn TP cơ giới
của đất I Thành phần cơ giới của đất là gì ? - Tỉ lệ (%) của hạt cát, limon, sét trong
Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là thành
phần cơ giới của đất
? ý nghĩa thực tế của việc xác định TP
cơ giới của đất là gì ?
- HS: Dựa vào thành phần cơ giới ngời
ta chia đất cát, đất thịt và đất sét
Hoạt động 2 : Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất II Thế nào là độ chua, độ kiềm củađất
? Với các giá trị nào của pH thì đất đợc
gọi là đất chua, kiềm và trung tính
Trang 8Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
kiềm và trung tính để có kế hoạch sử
dụng và cải tạo đất Bởi vì mỗi loại cây
trồng sinh trởng, phát triển tốt trong
một phạm vi pH nhất định Việc
nghiên cứu, xác định độ pH của đất
giúp ta bố trí cây trồng phù hợp với đất
Đối với đất chua cần bón vôi để cải tạo
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khả năng giữ
- Đất chua nhiều hạt có kích thớc bé,
đất chứa nhiều mùn thì khả năng giữ
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở trang 9
và gọi HS lên làm vào bảng to
- GV: Thống nhất câu trả lời đúng
Hoạt động 4 : Tìm hiểu độ phì nhiêu
của đất IV Độ phì nhiêu của đất là gì ? (SGK)
? ở đất thiếu nớc, chất dinh dỡng cây
chất dinh dỡng là 2 yếu tố của độ phì
nhiêu Tuy nhiên đất có dủ 2 yếu tố đó
cha hẳn là độ phì nhiêu
VD: ở vùng đất mặn trung tính hoặc
kiềm yếu có nhiều đất khá nhiều mùn,
đạm kali nhng lúa vẫn chết hoặc cho
năng suất thấp Bởi vì trong các loại đất
này vẫn còn những chất độc hại cho
cây trồng
- GV: Khái quát lại : đất phì nhiêu là
đất có đủ nớc, ôxi, chất dinh dỡng đảm
bảo cho năng suất cao và không chứa
các chất độc hại cho sinh trởng và phát
triển của cây
- GV nhấn mạnh : độ phì nhiêu chỉ là
khả năng của đất cho năng suất cao
Muốn đạt đợc năng suất cao ngoài độ
phì nhiêu của đất còn có các yếu tố
giống tốt, thời tiết tốt và chăm sóc tốt
IV Củng cố :
- Gọi HS đọc phần "ghi nhớ"
- Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ?
Trang 9V Dặn dò :
- Học bài và trả lời 3 câu hỏi ở cuối bài
- Đọc trớc nội dung bài 4 : Thực hành xác định thành phần cơ giới của dất bằngphơng pháp đơn giản
- Chuẩn bị : 3 mẫu đất khác nhau (mỗi mâu 1 lợng bằng quả trứng gà), 1 lọ đựngnớc cất, 1 ống hút lấy nớc, 1 mãnh nilon có kích thớc 30x30cm, thớc đo
Bài bài tập (trang 9)
Đất cát
Đất thịt
Đất sét
Trang 10- Thành phần cơ giới của đất là gì ? Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ?
III Bài mới :
1 Tổ chức tình huống học tập:
- ở tiết trớc các em đã đợc biết thành phần cơ giới của đất là gì Bây giờ chúng ta
sẽ iến hành thực hành để biết cách và xác định đợc thành phần cơ giới của đất bằng
ph-ơng pháp đơn giản
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu thực hành và giới thiệu quy trình
- GV nêu nội quy thực hành : phải gọn gàng, sạch sẽ, không làm mất trật tự Khithực hành phải cẩn thận, không để đất, nớc vơng ra bàn ghế, sách vở, áo quần
- GV giới thiệu quy trình Thực hành
+ Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay
+ Nhỏ vài giọt nớc cho đủ ấm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là đợc)
+ Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đờng kính khoảng 3mm
+ Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đờng kính khoảng 3cm
Sau đó quan sát đối chiếu với chuẩn phân cấp đất ở bảng 1
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành
- Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của học sinh
- Phân công việc cho học sinh
Hoạt động 3 : Thực hiện quy trình
Bớc 1 : GV thao tác mẫu, HS quan sát
Bớc 2 : HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở học sinh cẩn thận khi cho nớc vào đất.Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào và ghi vào bảng kếtquả đã kẻ vào vở
- GV: đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá nhận xét giờ học về
+ Sự chuẩn bị của học sinh (tốt, đạt và cha đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình (đúng, cha đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trờng (tốt, đạt và cha đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Trang 12+ 2 mẫu đất ở ruộng, vuờn hoặc chậu ảnh
1 Thìa nhỏ bằng nhựa hoặc sứ màu trắng
- Các em đã đợc biết : độ chua, độ kiềm của đất đợc đo bằng độ pH Hôm nay các
em sẽ thực hành xác định độ pH của đất bằng phơng pháp đơn giản (so màu), để từ đóxác định đợc độ chua, độ kiềm của đất
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu thực hành và giới thiệu quy trình thực hàh
- GV: Nêu yêu cầu về nội quy thực hành: phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.Không để đất, chất chỉ thị màu vơng ra bàn ghế, áp quần, sách vở Sau khi thực hiệnxong gói gọn mẫu đất để vào nơi quy định, cuối giờ trực nhật sẽ thu dọn và đổ vào hốrác
- GV giới thiệu quy trình thực hành
+ Lấy 1 lợng đất bằng hạt ngô cho vào thìa
+ Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi d thừa 1 giọt
+ Sau 1 phút nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra và so màu với thang màu
pH chuẩn Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tơng đơng với độ pH của màu đó
- GV chú ý : Nếu lợng chỉ thị màu quá ít đất sẽ hút hết chất chỉ thị màu, nghiêngthìa không thấy chất chỉ thị màu chảy ra Nếu luợng chất chỉ thị màu quá nhiều thì màusắc có đợc sẽ không phải là màu của dung dịch đất mà là màu xanh của chị thị màu tổnghợp
+ Sau 1 phút tác động của chất chỉ thị màu phải so màu ngay, không so màu sớmquá hoặc muộn quá Nếu sớm thì cha đủ thời gian để chất chỉ thị màu tác động, nếu somuộn quá dung dịch đất sẽ mất màu
- GV : Gọi 1-2 học sinh nhắc lại quy trình thực hiện
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hiện
- GV kiểm tra dụng cụ, mẫu đất của học sinh
Hoạt động 3 : Thực hiện quy trình
Bớc 1 : GV thao tác mẫu, HS quan sát
Bớc 2 : HS thao tác, giáo viên quan sát và nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu tổnghợp vào đất đúng nh quy trình Chờ đủ thời gian 1 phút sau đó tiến hành so màu ngay
Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả
- HS thu dọn dụng cụ thực hành, mẫu đất, dọn vệ sinh, HS tự đánh giá kết quảxem đất thuộc loại nào (chua, kiềm hay trung tính)
- GV đánh giá kết quả TH học sinh, chấm điểm
Trang 13Chuẩn bị bài 6 : Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
+ Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ?
+ Nêu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ?
- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phơng
Trang 14- Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất
B Ph ơng pháp : Trực quan, nêu vấn đề
C.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ kẻ nội dung bảng ở trang 15 SGK
- GV: tranh ảnh liên quan đến vấn đề sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
Bài học này giúp các em hiểu : sử dụng đất ntn là hơp lý Có những biện pháp nào
để cải tạo, vảo vệ đất
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải sử
dụng đất một cách hợp lý
- GV yêu cầu HS đọc SGK
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Do nhu cầu lơng thực thực phẩm nàycàng tăng, diện tích đất có hạn
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí
? Trồng cây phù hợp với đất có tác
dụng ntn đối với sinh trởng, phát triển
và năng suất của cây
- HS: Cây sinh trởng, phát triển tốt cho
năng suất cao
- GV: Từ những gợi ý trên yêu cầu học
sinh hãy điền mục đích của các biện
pháp sử dụng đất vào vở
- HS: điền vào vở bài tập
- GV: Đối với biện pháp vừa sử dụng
vừa cải tạo đất, biện pháp này thờng áp
dụng đối với những vùng đất mới khai
hoang hoặc mới lấn ra biển Những
vùng đất này không thể chờ tới khi cải
tạo xong mới sử dụng mà phải sử dụng
Trang 15Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
ngay để sớm có thu hoạch Mặt khác
qua sử dụng đất sẽ đợc cải tạo nhờ làm
đất, bón phân, tới nớc
VD: trồng cói để giảm mặn cho đất,
sau trồng các giống lúa chịu mặn và
tiếp tục rửa mặn Khi hết mặn ngời ta
sẽ trồng giống lúa mới
- GV tập hợp ý kiến trả lời của học
sinh, sửa chữa, bổ sung và rút ra kết
luận về mục đích của các biện pháp sử
dụng đất
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số biện
pháp cải tạo và bảo vệ đất II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- GV: Giới thiệu cho HS một số loại
đất cần cải tạo ở nớc ta
+ Đất xám bạc màu: nghèo chất dinh
dỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thờng
chua
+ Đất mặn : Có nồng độ muối tan tơng
đối cao, cây trồng không sống đợc trừ
các cây chịu đợc mặn (đớc, sú, vẹt,
cói )
+ Đất phèn : Chứa nhiều muối phèn
(sunfat sắt, nhôm) gây độc hại cho cây
trồng, đất rất chua (trừ đất phèn tiềm
tàng) Những loại đất có tác dụng xấu
này cần đợc cải tạo
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát các
hình vẽ ở SGK
? Có những biện pháp nào thờng đợc sử
dụng để cải tạo, bảo vệ đất
HS: + Cày sâu, bừa kĩ kết hợp bón
phân hữu cơ
+ Làm ruộng bậc thang
+ Trồng xen cây nông nghiệp giữa các
bảng cây phân xanh
+ Cày nông, bừa sục, giữ nớc liên tục,
thay nớc thờng xuyên
+ Bón vôi
GV: Đối với mỗi biện pháp, GV nêu ra
các câu hỏi theo trình tự
? Mục đích của biện pháp là gì
? áp dụng cho loại đất nào
- HS: Thảo luận đối với từng biện pháp
để rút ra nhận xét và làm vào bảng ở vở
BT
- GV : yêu cầu học sinh điền vào bảng
phụ mỗi BP1 HS sau đó GV thống nhất
nhận xét đúng
IV Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc phần "ghi nhớ"
- Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phơng em
V Dặn dò :
Trang 16- Trả lời 3 câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Chuẩn bị bài 7 : Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
? Phân bón là gì ?
? Tác dụng của phân bón
Bảng phụ
- Cày sâu, bừa kĩ, bón
phân HC
- Tăng bê dày lớp đấttrồng
- Tầng đất mỏng, nghèodinh dỡng
- Làm ruộng bậc thang Hạn chế dòng nớc chảy,
xói mòn, rửa trôi, rửamặn, xổ phèn
- Vùng đất dốc (đồi núi)
- Trồng xen cây nông,
- Thuỷ lợi - Bổ sung chất dinh dỡng - Đất mặn, đất phèn, đất
chua, phèn, mặn
- Cày nông, ba sục, giữ
nớc liên tục, thay nớc
th-ờng xuyên
- Không xói lớp phèn ởtầng dới lên, hoà tanphen trong nớc, tạo môitrờng yếm khí làm chocác chất chứa S không bị
ôxi hoá ->H2SO4, tháo
n-ớc có hoà tan phèn, thaybằng nớc ngọt
Trang 17- Vì sao phải cải tạo đất ? Ngời ta đã dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ?
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập:
- Ngày xa ông cha ta đã nói "Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống" câu tục ngữnày đã phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng tatìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về
phân bón I Phân bón là gì ? - Là thức ăn cho cây
GV: YCHS đọc nội dung SGK trả lời
câu hỏi - Phân bón đợc chia làm 3 nhóm + Phân hữu cơ
những sản phẩm của tự nhiên hoặc chế
biến, đợc bón vào đất hoặc phun lên
cây với mục đích nâng cao độ phì
nhiêu của đất, nâng cao năng suất và
phân NPK, urêPhân vi sinh Nitragin
- HS: phân đạm, lân, kali, đa nguyên
tố, phân vi lợng
? Phân bón vi sinh gồm những loại nào
- HS: phân bón có chứa vi sinh vật
chuyển hoá đạm và phân bón có chứa
vi sinh vật chuyển hoá lân
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ
2 làm bài tập ở SGK vào vở bài tập
GV kẻ bảng BT lên bảng
Trang 18Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- HS: làm BT vào vở (thảo luận nhóm)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của
phân bón II Tác dụng của phân bón.- Tăng độ phì nhiêu của đất
GV: Treo hình 6 (SGK) và yêu cầu HS
quan sát - Tăng năng suất cây trồng - Tăng lợng nông sản
độ phì nhiêu của đất Nhờ phân bón,
đất phì nhiêu hơn, có nhiêu dinh dỡng
hơn nên cây trồng sinh trởng, phát triển
tốt, cho năng suất cao và chất lợng tốt
Tuy nhiên nếu bón quá liều lợng, sai
chủng loại, không cân đối giữa các loại
phân, năng suất cây trồng không những
không tăng mà còn giảm
IV Củng cố : - Gọi HS đọc phần "ghi nhớ"
- Phân bón là ? Bón phân có tác dụng nào ?
V Dặn dò : - Học bài và trả lời 4 câu hỏi ở cuối bài vào vở
- Chuẩn bị bài thực hành : nhận biết một loại phân hoá học thông thờng
+ Chuẩn bị mẫu vật TH : phần chuẩn bị của GV
+ Đọc quy trình thực hành và kẻ bảng ở trang 19 vào vở
- Kiến thức : Phân biệt đợc một số loại phân bón, thờng dùng
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao
động và bảo vệ môi trờng (thái độ)
Trang 19- Phân bón là gì ? Có những loại phân bón nào ? Nêu tác dụng của phân bón
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập:
- Các em đã biết phân bón đợc chia làm 3 nhóm chính : phân hữu cơ, phân hoáhọc và phân vi sinh ở tiết này chúng ta sẽ thực hiện để nhận biết đợc một số loại phânhoá học thông thờng
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành
- GV giới thiệu dụng cụ và vật liệu để thực hành
- GV nêu quy trình thực hành đợc tiến hành theo 3 công đoạn
+ Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan
Bớc 1: Lấy một lợng phân bón bằng hạt bắp cho vào ống nghiệm
Bớc 2 : Cho 10-15ml nớc sạch ào, lắc mạnh trong 1 phút
Bớc 3 : Để lắng 1ph, quan sát mức độ hoà tan
- Nếu hoà tan : phân đạm và kali
- Nếu không hoặc ít hoà tan : phân lân và vôi
+ Phân biệt nhóm phân bón hoà tan : (phân đạm và phân kali)
Bớc 1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ
Bớc 2 : Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ Nếu có mù khai-> phân đạm Nếu không có mùi khai -> kali
+ Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan (lân và vôi)
Quan sát màu sắc
- Nếu có màu nâu, nâu sẩm, trắng xám -> lân
- Nếu có màu trắng, dạng bột -> vôi
- GV: Gọi 2-3 học sinh nhắc lại quy trình thực hiện
- GV: Nêu quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành
GV chia nhóm thực hành và phân chia dụng cụ, mẫu phân bón cho các nhóm thựchành
Hoạt động 3 : Thực hiện quy trình
Bớc 1 : GV thao tác mẫu, HS quan sát
Bớc 2 : HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở học sinh thực hiện các thao tác khó Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả
- HS thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi mình thực hành
- HS ghi kết quả thực hành vào vở theo bảng mẫu trong SGK
- GV cho đáp án để HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình
- GV đánh giá kết quả thực hành của học sinh và nhận xét, đánh giá giờ học về : + Sự chuẩn bị của học sinh
+ Thực hiện quy trình và an toàn lao động, vệ sinh môi trờng
Trang 20- Thái độ : Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trờng khi sử dụng phân bón
B Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề, hoạt động nhóm
II Kiểm tra bài cũ (2/) :
III Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập :
- Trong các bài 7 và 8 chúng ta dã làm quen với một số loại phân bón thờng dùngtrong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đósao cho có thể thu đuợc năng suất cây trồng cao, chất lợng nông sản tốt, tiết kiệm đợcphân bón
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu một số cách
- GV: Mỗi cách có u, nhợc điểm riêng
Bón trực tiếp vào đất thì có thể bón đợc
lợng lớn phân bón Tuy nhiên cách bón
này phân bón có thể bị đất giữ chặt
hoặc bị chuyển hoá thành dạng khó
tan, cây không hấp thụ đợc hoặc bị nớc
ma rửa trôi gây lãng phí phân bón Bón
tập
trung theo hàng, theo hốc hoặc phun
trên lá, cây trồng dễ sử dụng hơn so với
- HS: Thảo luận và làm bài tập, báo cáo
Trang 21Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- GV: Tập hợp các câu trả lời của HS,
sửa và bổ sung
Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử
dụng các loaiị phân bón thông thờng
- GV: khi bón vào đất, các chất dinh
d-ỡng có trong phân bón phải đợc chuyển
hoá thành các chất hoà tan cây mới hấp
thụ đợc, các loại phân bón có thành
phần phức tạp (phân chuồng, phân khó
hoà tan) cần phải bón trớc khi gieo
trồng để đủ thời gian phân huỷ và
chuyển thành dạng hoà tan Phân bón
hoà tan thờng dùng để bón thúc, nếu
bón lót chỉ bón lợng nhỏ, bón lợng lớn
dễ bị nớc ma rửa trôi gây lãng phí
- GV yêu cầu làm BT ở SGK vào vở
BT Sau đó GV nêu các câu hỏi để HS
trả lời nội dung bài tập
? Những đặ điểm chủ yếu của phân hữu
cơ là gì ? Với đặc điểm đó phân hữu cơ
thờng dùng để bón lót hay bón thúc
- GV sửa chữa, bổ sung phần trả lời
đúng
- HS: trả lời và chữa bài tập của mình
Hoạt động 4 : Giới thiệu cách bảo quản
các loại phân bón thông thờng ờng: III Bảo quản các loại phân bón thôngth (SGK)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK
- HS: tạo điều kiện cho vi sinh vật phân
giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay
đi và giữ vệ sinh môi trờng
- GV: YC HS nêu các biện pháp bảo
quản các loại phân bón
IV Củng cố :
- Gọi HS đọc phần "ghi nhớ" Có những cách bón phân nào ? U, nhợc điểm
V Dặn dò :
- Trả lời 3 câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Chuẩn bị bài mới: Vai trò của giống và phơng pháp chọn tạo giống cây
Trang 22Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 10: VAI TRò CủA GIốNG Và PHƯƠNG PHáP
CHọN TạO GIốNG CÂY TRồNG
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của
giống cây trồng I Vai trò của giống cây trồng - Tăng năng suất cây trồng
- GV: Yêu cầu HS quan sát hìnhh 11
treo ở bảng thảo luận nhóm để trả lời 3
câu hỏi ở SGK về vai trò của giống đối
với năng suất (a); với với vụ gieo trồng
(b) và với cơ cấu cây trồng (C)
- Tăng chất lợng nông sản
- Tăng vụ thu hoạch trong năm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- HS: Thảo luận nhóm và báo cáo
- GV: lấy ví dụ minh hoạ cho câu b, c:
Trớc đây khi sử dụng giống lúa có thời
gian sinh trởng dài 1 năm, chỉ gieo
trồng đuợc 2 vụ lúa chiêm và mùa Khi
có giống lúa ngắn ngày - vụ gieo trồng
thứ 3 là vụ đông (giữa 2 vụ chiêm và
mùa) Cùng với sự xuất hiện của vụ
đông, thế độc canh cây lúa bị phá vở ->
Cơ cấu 3 cây trồng : lúa xuân, lúa mùa
sớm, cà chua)
- GV: Vậy vai trò của giống cây trồng
là gì ?
HS:
Hoạt động 2 : Giới thiệu tiêu chí của
Trang 23Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu,
đất đai
- Có chất lợng tốt
- GV: YCHS làm việc cá nhân lựa chọn
các tiêu chí của 1 giống tốt ở SGK
- HS: 1, 3, 4, 5 - Có năng suất cao và ổn định
- GV: Giống có năng suất cao cha hẳn
là giống tốt Giống có năng suất cao ổn
định mới là giống tốt
- Chống chịu đợc sâu bệnh
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số phơng
pháp chọn tạo giống cây trồng III Phtrồng ơng pháp chọn tạo giống câyGV: Treo hình vẽ 12, 13, 14: Giới thiệu
có 4 phơng pháp chọn tạo giống cây
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa
vào thông tin SGK trả lời 2 câu hỏi
? Thế nào là PP lai, PP chọn lọc
- HS: Đọc SGK trả lời
- GV: ghi vào bảng đặc điểm của 2
ph-ơng pháp
- GV: Giảng giải cho HS 2 PP chọn
giống, PP gây đột biến và PP nuôi cấy
mô
PP chọn tạo giống
1 PPchọn lọc Chọn các cây có đặc tínhtốt và thu lấy hạt, gieo các
hạt đã đợc chọn và SS vớigiống địa phơng
2 PP lai Lấy phấn hoa của cây làm
bổ thu phấn cho cây làm
mẹ -> cây lai
3 Gây độtbiến Sử dụng tác nhân VL đểxử lý các bộ phận của cây
-> những cây đột biến cólợi
4 Nuôicấy mô Tách lấy mô sống của cây,nuôi trong ống nghiệm,
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài vào vở BT
- Chuẩn bị bài mới, sản xuất và bảo quản giống cây trồng
Trang 24- Thái độ : có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các gống quý, đặc sản
B Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề
C Chuẩn bị: Sơ đồ 3 SGK kẻ vào bảng phụ (phóng to hình 15, 16, 17)
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu quy trình sản
xuất giống cây trồng bằng hạt I Sản xuất giống cây trồng1 SX giống cây trồng bằng hạt : SGK
- GV: SX giống cây trồng để tạo ra
nhiều hạt giống, cây con giống phục vụ
gieo trồng -> có 2 cách
- GV: Trong quá trình gieo trồng, do
nhiều nguyên nhân khác nhau làm đặc
tíh tốt của giống dần mất đi (sự htoái
hoá của giống) -> giống có năng suất
- GV treo sơ đồ 3, giới thiệu sơ đồ sản
xuất giống cây trồng bằng hạt
? Quy trình sản xuất giống bằng hạt
đ-ợc tiến hành trong mấy năm
Trang 25Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
giống bằng hạt Gọi HS khác dựa vào
sơ đồ nói lại nội dung quy trình SX
giống
- GV giải thích thêm :
+ Hạt giống siêu nguyên chủng có số
l-ợng ít nhng chất ll-ợng cao (độ thuần
khiết cao, không bị sâu, bệnh )
Hoạt động 2 : Giới thiệu PP SX giống
ây trồng bằng nhân giống vô tính 2 SX giống cây trồng bằng nhân giốngvô tính
- GV treo hình 16, 15, 17, giới thiệu 3
rễ
- Ghép mắt (ghép cành) : lấy mắt ghép(hoặc cành ghép) ghép vào một câykhác
? Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ ghi vào
vở BT đặc điểm của các PP đó, làm
việc theo bàn
- HS: Hoạt động cá nhân, ghi vào vở
BT - Chiết cành : bóc 1 hoanh vỏ của cành,sau đó bó đất Khi cành đã ra rễ thì cắt
khỏi cây mẹ và trồng xuống đất
- GV: YC HS trả lời và đặt các câu hỏi
phụ?
? Tại sao khi giâm cành ngời ta phải
cắt bớt lá
- HS: Để giảm bớt sự thoát hơi nớc giữ
co hom giống không bị héo
? Tại sao khi chiết cành ngời ta phải
dùng nilon bó kín bầu đất lại
- HS : Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn
chế sự xâm nhập của sâu, bệnh
- GV khái quát lại đặc điểm của các
phơng pháp
Hoạt động 3 : Giới thiệu điều kiện và
phơng pháp bảo quản hạt giống cây
- GV: Hạt giống tốt nếu khong biết bảo
quản thì gây ra hao hụt về số lợng, chất
lợng, do hô h ấp của hạt, sâu, mọt và bị
chim, chuột ăn Hô hấp của hạt phụ
thuộc vào độ ẩm của hạt và độ ẩm
nhiệt độ nơi bảo quản Nhiệt độ và độ
ẩm càng cao thì hô hấp càng mạnh nên
hao hụt càng lớn
YC cần đạtcủa hạtgiống cất giữ
Khô, mẫy, không lẫntạp chất, tỉ lệ hạt lépthấp, không bị sâu bệnh
YC kho chứahạt giống Đảm bảo nhiệt độ, độẩm không khí thấp, phải
kín, không để chim,chuột, côn trùng xâmnhập
Trang 26Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
? Để baỏ quản tốt hạt giống phải đảm
bảo điều kiện nào ?
Dụng cụ bảoquản hạtgiống
Chum, vại, bao, túi kínhoặc kho lạnh có thiết
bị điều khiển tự độngNgời quản lý
hạt giống Thờng xuyên kiểm tranhiệt độ, độ ẩm, sâu,
mọtHS:
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải
- Học bài, trả lời 3 câu hỏi ở SGK vào vở BT
- Chuẩn bị bài mới: sâu, bệnh hại cây trồng
+ Tác hại của sâu, bệnh là gì ?
+ Nêu khái niệm về côn trùng, về bệnh cây
+ Tìm hiểu những dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại ở địa phơng
Trang 27II Kiểm tra bài cũ (2/) :
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt đợc tiến hành theo trình tự nào ?
- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập :
- GV cho HS quan sát một số mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hại
- GV: Tại sao lá và thân, cành của cây bị h nh thế này ?
- HS: Do bị sâu bệnh phá hại
- Vậy tác hại của sâu, bệnh ntn ? Thế nào là côn trùng và bệnh cây -> vbm
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác hại của sâu,
bệnh I Tác hại của sâu, bệnh - Giảm năng suất và chất lợng nông sản
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về
tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng
- HS:
- GV chốt lại ý về tác hại của sâu, bệnh
đối với cây trồng
Hoạt động 2 : Khái niệm về côn trùng
và bệnh cây II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây 1 Khái niệm về côn trùng
Chú ý : SGK
Trang 28Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- Khoảng thời gian từ giai đoạn trứng
đến côn trùng trởng thành và lại đẻ
trứng -> vòng đời của côn trùng
Trong vòng đời, côn trùng trải qua
nhiều giai đoạn sinh trởng, phát triển
khác nhau, có cấu tạo và hình thái
khác nhau Sự thay đổi cấu tạo, hình
thái trong vòng đời-> biến thái của côn
trùng, biến thái hoàn toàn và không
hoàn toàn
=> Diệt trừ côn trùng sớm
- GV treo 2 hình vẽ về biến thái hoàn
toàn và không hoàn toàn
? Trong vòng đời, côn trùng trải qua
các giai đoạn sinh trởng, phát triển
nào ?
- HS:
? Nêu những đặc điểm khác nhau giữa
biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
HS:
+ Vòng biến thái hoàn toàn phải trải
qua 4 giai đoạn : trứng sâu non
-nhộng- sâu trởng thành
+ Vòng biến thái hoàn toàn phải trải
qua 4 giai đoạn : trứng, sâu non,
nhộng, sâu trởng thành
+ Vòng biến thái không hoàn toàn phải
trải qua 3 giai đoạn: trứng, sâu non, sâu
trởng thành
- GV: Yêu cầu HS đọc mục "chú ý"
SGK
- GV: Qua đó chúng ta thấy nên diệt
trừ côn trùng sớm để tránh gây thiệt hại
cho cây trồng
2 Khái niệm về cây trồng 2 Khái niệm về cây trồng : SGK
? Khi thiếu nớc hoặc thiếu chất dinh
d-ỡng cây trồng có biểu hiện nh thế nào
- HS: Cây sinh trởng, phát triển kém,
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số dấu
hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại 3 Một số dấu hiệu của cây khi bị sâu,bệnh phá hại
- GV giới thiệu một số mẫu lá, quả bị
sâu, bệnh hại và yêu cầu HS quan sát
hình 20 SGK
- Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả,gãy cành, thối cũ
? ở những cây bị sâu bệnh phá hại ta
thờng gặp những dấu hiệu gì ?
- Màu sắc trên lá, quả có đốm đen, nâuvàng
- GV khái quát lại: Khi bị sâu, bệnh
Trang 29Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
phá hại cây trồng thờng thay đổi
+ Cấu tạo hình thái, biến dạng lá, quả,
gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi
+ Màu sắc: trên lá, quả có đốm đen,
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài, học bài
- Chuẩn bị bài mới : phòng trừ sâu, bệnh hại
+ Nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại ? Các biện pháp phòng trừ âu,bệnh hại ?
Trang 30Ngày soạn :
Ngày giảng :
A Mục tiêu :
- Kiến thức : Hiểu đợc những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
- Thái độ : Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu,bệnh tại vờ trờng hay ở gia đình
B Ph ơng pháp : Trực quan nêu vấn đề
II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tác hại của sâu, bệnh ? Những dấu hiệu thờng gặp ở cây bị sâu, bệnh pháhại ?
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập :
- Hàng năm ở nớc ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10-12% sản lợng thu hoạchnông sản Nhiều nơi sản lợng thu hoạch đợc rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừsâu bệnh phải đợc tiến hành thờng xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm đ-
ợc biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nguyên tắc
phòng, trừ sâu bệnh : I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại - Phòng là chính
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
? Những nguyên tắc phòng trừ sâu,
bệnh hại
- HS:
- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng vàtriệt để
- Sử dụng tổng hợp các biện phápphòng trừ
- GV: phân tích, lấy ví dụ mỗi nội dung
- HS: ít tấn công, cây sinh trởng tốt,
sâu, bệnh ít, giá thành thấp
Hoạt động 2 : Giới thiệu các biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh hại II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnhhại
- GV: Giới thiệu tên của 5 biện pháp
thờng sử dụng
1 Biện pháp canh tác và sử dụng chống
sâu, bệnh hại 1 Biện pháp canh tác và sử dụng giốngchống sâu, bệnh hại
- GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức
Trang 31Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
thực tế đã biết ở địa phơng, gia đình dể
tìm tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại
của biện pháp này bằng cách điền vào
- Tác dụng : + Ưu điểm : Dễ thực hiện
+ Nhợc điểm : Hiệu quả thấp, tốn công
GV: YCHS thảo luận theo bài tìm ra
-u, nhợc điểm của biện pháp thủ công,
phòng trừ sâu, bệnh
- HS: Thảo luận, báo cáo
3 Biện pháp hoá học : 3 Biện pháp hoá học :
- GV: Sử dụng các loại thuốc hoá học
để trừ sâu, bệnh - Sử dụng một số loại thuốc hoá học đểtrừ sâu bệnh
- GV: phân tích u, nhợc điểm của biện
pháp - Tác dụng :+ Ưu điểm : Diệt sâu, bệnh nhanh, ít
tốn công + Nhợc điểm : gây dộc cho ngời, giasúc, ô nhiễm môi trờng
+ Ưu điểm : Tác dụng diệt sâu, bệnh
nhanh, ít tốn công
+ Nhợc điểm : gây độc cho ngời, gia
súc, ô nhiễm môi trờng, giết chết các vi
sinh vật khác ở ruộng
GV lấy ví dụ về một số trờng hợp bị
ngộ độc, môi trờng đất, nớc bị ô nhiễ
do dùng nhiều thuốc hoá học
? Để nâng cao hiệu quả thuốc, khắc
phục các nhợc điểm cần bảo đảm
những yêu cầu nào
- HS: + Sử dụng loại thuốc, nồng độ,
Ha: phun thuốc
Hb: sắc thuốc vào đất
Hc: Trộn thuốc vào hạt giống
4 Biện pháp sinh học 4 Biện pháp sinh học
GV: Biện pháp sinh học là sử dụng một
số loại sinh vật nh nấm, ong mắt đỏ, bọ
rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học
để diệt sâu hại
+ Bp này có u điểm lớn : có hiệu quả
cao, không gây ô nhiễm MT -> áp
- Sử dụng một số loại sinh vật, các ch ếphẩm SH để diệt trừ
- Tác dụng : + Ưu điểm : có hiệu quả cao, không ônhiễm môi trờng, an toàn đối với ngời,
động vật
Trang 32Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
dụng trong SX, an toàn với ngời và
động vật máu nóng + Nhợc điểm : hiệu quả chậm
+ Nhợc điểm : hiệu quả chậm vì phải
có thời gian cho thiên địch phát triển
mới phát huy đợc vai trò hạn chế sâu
hại phát triển
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật 5 Biện pháp kiểm dịch thực vật
- GV: Biện pháp này sử dụng hệ thống
các biện pháp KT, xử lý những SP
nông, lâm nghiệp khi xuất, nhập khẩu
hoặc vận chuyển từ vùng này sang
+ Tác dụng : Ngăn chặn sự lây lan của
sâu bệnh hại nguy hiểm
GV: Hiện nay ngời ta rất coi trọng vận
- Trả lời 4 câu hỏi ở cuối bài
- Chuẩn bị bài mới : Thực hành "nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu củathuốc trừ sâu, bệnh hại"
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 14: nhận biết một số loại thuốc
và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
A Mục tiêu :
- Kiến thức :
+ Biết đợc một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nớc, hạt và sửa
- Kĩ năng : Đọc đợc nhãn hiệu của thuốc (độ dốc của thuốc, tên thuốc
- Thái độ : Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trờng
B Ph ơng pháp : thực hành
C Chuẩn bị:
HS: Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc
GV: Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan trong nớc, bột thấm nớc,sửa
- Nêu những nguyên tắc trong phòng trừ sâu bệnh hại?
- Nêu các biện pháp về phòng trừ sâu, bệnh hại Ưu nhợc điểm của từng biệnpháp
Trang 33III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tập :
- Chúng ta đã tìm hiểu một số biện pháp để phòng trừ sâu, bệnh ở tiết này sẽ thựchành nhận biết đợc các dạng thuốc và đọc đợc nhãn hiệu của thuốc hoá học để từ dó cóthể áp dụng trong phòng trừ sâu bệnh
Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành
- GV phân chia nhóm và nơi thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: tranh vẽ kí hiệu của thuốc
- Phân công và giao nhiệm vụ cho các nhóm : phân biệt đợc các dạng thuốc và
đọc nhãn hiệu của thuốc
Hoạt động 2 : Thực hiện quy trình thực hành
ớc 2 : Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ đặc của thuốc trừ sâu bệnh
- Cách đọc tên thuốc : GV HDHS đọc tên một loại thuốc đã ghi trong SGK và gọi
1 vài HS nhắc lại cách đọc tên thuốc, giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc
- Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biể tợng
GV đa ra một số nhãn hiệu thuốc cụ thể, giải thích các kí hiệu và biểu tợng vềmức độ độc hại của các loại thuốc Tên thuốc, quy định an toàn lao động, màu sắc chỉ
độ độc (màu đỏ: rất độc, màu vàng : độc cao, màu xanh : cẩn thận)
- HS: Quan sát, đối chiếu nhãn hiệu thuốc của nhóm mình với bảng ghi độ đọc đểxác định thuốc đó ở mức độ nào, những nội dung ghi trên nhãn hiệu
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả
- HS thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh nơi thực hành
- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát đợc ghi vào vở nộp cho GV
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, QTTH, kết quả TH Cho điểm 1,2 nhóm
- Dặn dò : Ôn lại các bài từ b ài 1-> bài 14 chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Trang 34Ngày soạn :
Ngày giảng :
A Mục tiêu :
- Đánh giá kekét quả học tập của học sinh
- Làm cho HS chú ý hơn đến việc học của mình
- Rút kinh nghiệm, bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của HS (cáchhọc) và của GV(cách dạy)
II Kiểm tra bài cũ : không
III Kiểm tra :
- GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra
Trang 35+ Biết đợc quy trình và yêu cầu kĩ thuật làm đất
+ Hiểu đợc mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
B Ph ơng pháp : HĐ nhóm, trực quan nêu vấn đề
C Chuẩn bị : Hình 25, 26 phóng to và một số tranh vẽ về làm đất bằng thủ
công, cơ giới, bảng phụ ghi BT củng cố
II Kiểm tra bài cũ : không
III Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập :
- GV giới thiệu chơng II : Quy trình sản xuất và bảo vệ MT trong trồng trọt
- Làm tốt, bón phân lót là khâu đầu tiên của quy trình sản xuất cây trồng, làm tốtkhâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi mới gieo hạt Để tìmhiểu xem mục đích, yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho cây trồng ntn -> vào bàimới
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mục đích của
- GV đa ví dụ : Một thửa ruộng đã đợc cày
bừa và thửa ruộng kia cha cày bừa ? Nhận
xét về tình hình cỏ dại, tình trạng đất (cứng
hay tơi xốp, sâu, bệnh tồn tại trên hai thửa
ruộng đó)
HS: Nêu nhận xét :
- GV tổng hợp lại mục đích của việc làm đất Làm cho đất tơi xốp, tăng khả
năng giữ nớc, chất dinh dỡng, diệt
cỏ dại và mầm móng sâu bệnh ẩnnấp trong đất
? Làm đất gồm những công việc gì?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung các công
GV yêu cầu dựa vào kiến thức thực tế nêu
một số công việc làm đất
HS:
GV: Bao gồm cày, bừa, đập đất, lên luống ở
mỗi công việc phải nắm đợc mục đích, yêu
cầu kĩ thuật và công cụ cần thiết
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, nghiên cứu
công việc làm đất, tìm ra mục đích, yêu cầu
kĩ thuật và công cụ của các công việc này
Trang 36Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
HS thảo luận nhóm, báo cáo
GV yêu cầu học sinh báo cáo ở mỗi việc cụ
thể
a Cày đất :
Cày đất có tác dụng gì, yêu cầu kĩ thuật
HS: Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi
lấp cỏ dại, yêu cầu xáo trộn lớp đất mặt
GV: giải thích, nhấn mạnh tác dụng cày đất Các
CV làm đất
YCKT của việc làm đất
Đất tơixốp,
thoáng khí,vùi lấp cỏdại
HS: nhanh, cày sâu, giá thành cao
Thu gom
cỏ dại, làmnhỏ dấtbột, giữ độ
ẩm
+ Đất bạc màu cày sâu dần do tầng canh tác
rãnhphẳng,thẳng,hứnghuống phùhợp cây
Dễ chămsóc, chốngúng, tăng
bề dày tầngmặt đất
+ Đất sét cày sâu dần
+ Đất trồng cây ăn quả, cây nông nghiệp do
tầng đất dày nên cày sâu
+ Độ ẩm đất rất quan trọng, ruộng khô, ẩm
quá đều không tốt vì tốn công làm đất, đất
không làm nhỏ đợc Độ ẩm thích là là 60%
b Bừa và đập đất :
Nêu tác dụng của bừa và đập đất ?
HS:
? Yêu cầu khi bừa phải nh thế nào ?
HS : Bừa nhiều lần cho đất nhỏ và nhuyển
GV lu ý : Bừa nhiều lần hay ít còn tuỳ thuộc
vào loại đất, loại cây
? Công cụ dùng để bừa và đập đất ? GV treo
hình 26 chỉ công cụ và cách sử dụng
HS:
c Lên luống :
GV: Có loại cây trồng trên luống (khoai,
rau, đỗ nhng có loại cây trồng không cần
luống nh cây lúa
? Vì sao phải lên luống ?
Trang 37Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
+ Đất cao lên luống thấp
+ Đất trủng lên luống cao
+ Khoai lang lên luống cao; rau, đổ lên
luống thấp hơn
? Tiến hành lên luống theo quy trình nào
? Dụng cụ cần thiết là gì ?
HS: Cung cấp chất dinh dỡng cho cây con
ngay khi nó mới mọc, mới bén rể
GV: Các loại phân đợc bón lót : phân hữu
cơ, phân lân (có thể bón phân hữu cơ cha
hoại)
Bón lót theo quy trình nh thế nào ?
- HS: Dựa vào kiến thức sách giáo khoa trả
lời
- GVChú ý : phải lấp phân hay trà trộn phân
vào đất ngay để không cho chất dinh dỡng
trong phân mất đi, tạo điều kiện để cho phân
tiếp tục hoai mục
? Nêu các cách bón lót phân phổ biến
- HS: bón vải tập trung vào hốc cây, hàng
cây
IV Củng cố :
- Yêu cầu học sinh điền từ vào bảng phụ
+ Mục đích của làm đất là làm cho đất đồng thời
- Học bài, trả lời 3 câu hỏi cuối bài vào vở
- Chuẩn bị bài mới : gieo trồng cây nông nghiệp
? Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ
? Mục đích và phơng pháp xử lý hạt giống
? Có những phơng pháp gieo trồng nào ?
Trang 38II Kiểm tra bài cũ (2/) :
- Nêu các công việc làm đất và tác dụng của từng công việc ?
III Bài mới :
Tổ chức tình huống học tâp : Gieo trồng cây là những vấn đề kỹ thuật rất phongphú, đa dạng Nhng phải thực hiện đúng các kĩ thuật, tạo điều kiện cho cây trồng sinh tr-ởng, phát triển tốt Bài học này giúp chúng ta có những hiểu biết về các yêu cầu kỹ thuật
và cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật Bài học này học trong 2 tiết
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Họat động 1 : Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng? I Thời vụ gieo trồng
? ở địa phơng em các cây trồng nh lúa, ngô,
rau thờng gieo trồng vào thời gian nào
trong năm
HS:
GV: Mỗi loại cây thờng đợc gieo trồng vào
một khoảng thời gian nhất định, thời gian đó
gọi là thời vụ
GV chú ý cụm từ "khoảng thời gian" có nghĩa
là thời vụ gieo trồng đợc kéo dài chứ không
chỉ bó hẹp vào một thời điểm Ví dụ : lúa
? Trong yếu tố khí hậu điều gì ảnh hởng
nhiều đến cây trồng Sâu bệnh: chú ý giai đoạn pháttriển mạnh nhất
HS: Nhiệt độ và độ ẩm Quan trọng nhất : khí hậu
GV nêu ví dụ
+ Lúa : Giai đoạn mạ (25-350C)
Trang 39Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
+ Cây cam : 23-290C
+ Cây cà chua : 25-300C
+ Cây hoa hồng : 18-250C
GV: Vì sao để xác định thời vụ cần dựa vào
yêu tố loại cây trồng
HS: Mỗi loại cây có đặc điểm sinh vật học và
yêu cầu ngoại cảnh khác nhau nên thời gian
gieo trồng cũng khác nhau
? Vì sao lại dựa vào yếu tố sâu bệnh để xác
định thời vụ
HS: Để tránh đợc những đợt sâu, bệnh phát
sinh nhiều, gây hại cho cây
- Trong 3 yếu tố trên, yếu tố nào có tính
quyết định nhất : yếu tố khí hậu
2 Các vụ gieo trồng 2 Các vụ gieo trồng
? Trong năm ở nớc ta có các vụ gieo trồng
Vụ ĐôngXuân T11-T12 Lúa, ngô,lạc, rau,
cây CN,cây ănquả
Vụ HèThu
T4-T7 Lúa, ngô,
khoai
Vù mùa T6-T11 Lúa, rau
- GV phân tích : Vụ Đông chỉ có ở Miền Bắc
do nhiệt độ thấp và trồng đợc các loại cây nh:
Khoai lang, cây bắp, su hào, đổ tơng
Miền Bắc có vụ Đông
Hoạt động 2 : Kiểm tra và xử lý hạt giống II Kiểm tra và xử lý hạt giống GV: Kiểm tra, xử lý hạt giống là những công
việc chuẩn bị rất cần thiết, song song với việc
chuẩn bị đất nhằm đảm bảo cho việc gieo
- GV: Yêu cầu HS đọc các tiêu chí trong
SGK, thảo luận trong bàn, đa ra những tiêu
chí KT hạt giống
Tiêu chí của hạt giống tốt : SGK
- HS: thảo luận, trả lời, ghi các tiêu chí vào
vở
2 Mục đích và ph ơng pháp xử lý hạt giống 2 Mục đích và ph ơng pháp xử lý
hạt giống
? Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì ?
- GV gọi HS đọc lại mục đích ghi ở SGK
Xử lý hạt giống có tác dụng vừakích thích hạt nảy mầm vừa diệttrừ sâu bệnh ở hạt
- GV: Nêu các phơng pháp xử lý hạt giống :
xử lý bằng nhiệt độ, xử lý bằng hoá chất - Xử lý bằng nhiệt độ - Xử lý bằng hoá chất
? Xử lý bằng nhiệt độ đợc tiến hành nh thế
nào ?
Trang 40Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
GV: Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến
GV nêu một số ví dụ (treo bảng về nhiệt độ
và thời gian xử lý đối với một số hạt giống)
? TN là xử lý bằng hoá chất
GV: Đa ví dụ minh hoạ (treo bảng về loại thế
và KL thuốc xử lý đối với một số hạt)
IV Củng cố :
- Đọc phần "ghi nhớ"
- Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ ?
- ở địa phơng em có TH xử lý hạt giống không, thờng đợc xử lý theo cách nào ?
V Dặn dò :
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Chuẩn bị bài mới mục III "phơng pháp gieo trồng"
? Yêu cầu KT của phơng pháp gieo trồng
? Có các phơng pháp gieo trồng nào ?