III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Bốn dòng đầu.. Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vậ
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN 14
Búp bê của ai?
Chú Đất Nung.(TT)Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB
GV chuyên dạyLuyện tập
Các thĩi quen xấu cĩ hại cho răng
TTHCM BVMT
Mĩ thuật Tốn Khoa học
Thế nào là miêu tả?
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Vẽ trang trí Trang trí đường diềm
Kỷ thuật Tốn
Âm nhạc Sinh hoạt lớp
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
GV chuyên dạyThêu mĩc xích (T1)Chia một tích cho một số
Ơn tập 2 bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh, Khăn quàng thắm mãi vai em – Nghe nhạc
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ngµy so¹n: 14/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 15 th¸ng 11 n¨m 2010
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Phần còn lại
+HS đọc phần chú giải kết hợp giải nghĩa từ: đống
rấm, hòn rấm
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng hồn nhiên-nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, phân biệt lời
kể với lời nhân vật
c Tìm hiểu bài:
Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như
thế nào?
Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất
bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (được
tặng trong dịp Tết Trung thu), một chú bé bằng đất
(một hòn đất có hình người.)
Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai
người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo
đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc đoạn 1
Học sinh đọc đoạn 2
Học sinh đọc đoạn còn lại
Trang 3thuỷ tinh.
HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại Một HS
giỏi điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi 3-4
Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?
Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát hoặc vì chú
muốn được xông pha làm nhiều việc có ích.
Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì ?
Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở
thành cứng rắn, hữu ích.
Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới
mạnh mẽ, cứng cỏi.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện
trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm…
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn cuối
bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 học sinh đọc theo cách phân vai
4 Củng cố: Truyện chú Đất nung có hai phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơi của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật/
- Biết được sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn ở Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt kinh đô là Thăng Long, tên nước là Đại Việt
II Đồ dùng dạy học :
Trang 4- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập.
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
Phiếu học tập
Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi
có điều oan ức hoặc cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta?
Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như thế nào?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu
Trong tình thế triều đình lục đục,
nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại xâm
đe doạ , nhà Lý phải dựa vào họ Trần
Trang 5để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu
Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần
tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần
Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng
, đó là vào năm 1226 Nhà Trần được
thành lập từ đây
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
=> Tổ chức cho HS trình bày những
chính sách về tổ chức nhà nước được
nhà Trần thực hiện
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Những sự kiện nào trong bài chứng
tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng
dưới thời nhà Trần chưa có sự cách
biệt quá xa?
HS làm phiếu học tập
HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ
Hs khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm cũng
cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm
lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nơng dân sản xuất
4.Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê
TOÁN
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I –
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Biết chia một tổng chia cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, SGV, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1) KTBC :
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm
ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn
Trang 62) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: GV nêu mtiêu giờ học &
ghi bảng đề bài
*So sánh gtrị của b/thức:
- Viết lên bảng 2 b/thức: (35+21):7
& 35 :7 + 21:7 - GV: Y/c HS tính gtrị
của 2 b/thức trên
- Hỏi: Gtrị của hai b/thức (35+21):7
& 35 :7 + 21:7 ntn so với nhau?
- Nêu: Ta có thể viết: (35+21):7 &
nên ta nói: Khi th/h chia một tổng
cho một số, nếu các số hạng của tổng
đều chia hết cho số chia ta có thể
chia từng số hạng cho số chia, rồi
cộng các kquả tìm đc với nhau.
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1a: - Hỏi: BT y/c ta làm gì?
- GV: Viết : (15 + 35) : 5.
- GV: Y/c HS nêu cách tính b/thức
- GV nhắc lại: Vì b/thức có dạng là
một tổng chia cho một số, các số
hạng của tổng đều chia hết cho số
chia nên ta có thể th/h 2 cách như
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Đọc b/thức
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
- Gtrị 2 b/thức này bằng nhau
-
- 1 tổng chia cho 1 số
- B/thức là tổng của 2 thương
- HS: Nêu theo y/c
- Là các số hạng của tổng (35+21).
- Là số chia
- HS: nêu lại t/chất
Trang 7- GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 1b: - GV: Viết 12 : 4 + 20 : 4.
- GV: Y/c HS tìm hiểu cách làm &
làm theo mẫu
- Hỏi: Vì sao có thể viết:
12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4?
- GV: Y/c HS tự làm tiếp bài, sau đó
nxét & cho điểm HS
Bài 2: - GV: Viết (35 – 21) : 7 & y/c
HS th/h tính gtrị b/thức theo 2 cách
- Y/c HS nxét bài làm
- Y/c HS nêu cách làm
- GV: Như vậy khi có 1 hiệu chia cho
1 số mà cả số bị trừ & số trừ của hiệu
cùng chia hết cho số chia ta có thể
làm ntn?
- Gthiệu: Đó là t/chất 1 hiệu chia cho
1 số
- GV: Y/c HS làm tiếp BT
- GV: Nxét & cho điểm HS
3) Củng cố-dặn do ø:
- Hỏi: Củng cố bài
- GV:Tổng kết giờ học, dặn HS
làm BT & CBB
- HS: Đọc b/thức
- 2HS lên bảng làm, mỗi em 1 cách, cả lớp làm VBT
- Lần lượt từng HS nêu
- Ta có thể lấy số bị trừ & số trừ chia cho số chia rồi trừ các kquả cho nhau
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- HS: Đọc đề
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT (có thể chọn 1 trg 2 cách)
Bài 2 (khơng yêu cầu Hs
thuộc các tính chất này)
- Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK - Các băng chữ
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy họC
1.Ổn định:
Trang 82 Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
( trang 20 , 21 SGK )
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK
và nêu tình huống
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô
giáođã dạy dỗ các em biết nhiều điều
hay, điều tốt Do đó các em phải kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 1 SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng
của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ
kính trong , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi
cô giáo không dạy lớp mình là biểu
hiện sự không tôn trọng thầy giáo , cô
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “ Không biết ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà
Nhắc nhỡ các bạn thực hiện kính trọng, biết
ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình
Trang 9d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
( Bài tập 2 SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm
nhận một băng chữ viết tên một việc
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô
giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g)
là những việc làm thể kiện lòng bi ết
ơn thầy giáo , cô giáo
nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
4 - Củng cố - dặn dò
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo
Ngµy so¹n: 15/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2010
CHÍNH T Ả
Nghe – viết: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I –
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
2 Làm các bài tập 2 a/b, hoặc BT 3 a/b, BT CT do GV soạn
Trang 10II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn (chỉ những câu văn có chỗ trống cần điền) trong BT 2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để các nhóm thi BT 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Hỏi HS: Em có nhận xét gì về chiếc áo
búp bê?
(Rất xinh xắn)
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
HS theo dõi trong SGK
Trang 11Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất
nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc
thềm
Bài 3b: chân thật, vất vả, xấc xược…
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:-HS nhắc lại nội dung học tập,-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học, làm BT 2b, 3b, chuẩn bị tiết 15
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I –
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đó (BT2,3,4) Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học
1.Ổn định :
2 Bài cũ :
Câu hỏi dấu chấm hỏi
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
Trang 12- Khi nào dủng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Bài học trước , các em đã được biết thế
nào là câu hỏi và tác dụng của câu hỏi
Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập cách
dùng một số dạng câu hỏi
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập
* Bài tập 1:
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b) Trước giờ học, em thường làm gì ?
c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
* Bài tập 2
- GV nhận xét chốt lại
+ Ai đọc hay nhất lớp ?
+Hằng ngày, bạn làm gì để giúp gia đình ?
+Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như
thế nào ?
+Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện
viết ?
+Bao giờ chúng em được đi tham quan ?
+ Nhà bạn ở đâu ?
* Bài tập 3
- GV nhận xét chốt lại
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất
- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân
vì muốn bay như chim phải không ?
- Bạn thích chơi bóng đá à ?
* Bài tập 5 :
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư
kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và gạch dưới từ nghi vấn trong các câu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ở bài tập 3 một câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ở bài học trang 142
- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi,
Trang 13- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu
hỏi, có những câu không phải là câu hỏi
nhưng vẫn có dấu chấm hỏi với mục đích
làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm vụ của các em
là phải tìm ra những câu nào không phải là
câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
Để làm được bài tập này, các em phải nắm
chắt thế nào là câu hỏi ?
- Nhận xét đi đến lời giải đúng
+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạn
điều chưa biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi
bạn điều chưa biết )
3 câu không phải là câu hỏi :
b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diều
không ? ( nêu ý kiến của bngười nói )
c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào
nhất ( nêu đề nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đề
nghị )
tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
- Phát biểu ý kiến
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Dúng câu hỏi vào mục đích khác
- Thực hiện được phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)
II.ĐDDH: SGK, SGV, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 141) KTBC:
- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT ltập thêm
ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Bài học hôm nay giúp rèn
luyện cách th/h phép chia số có nhiều
chữ số cho số có 1chữ số
*Hdẫn th/h phép chia:
a Phép chia 128472 : 6:
- GV: Viết phép chia: 128472 : 6.
- GV: Y/c HS đặt tính để th/h phép chia
- Hỏi: Ta th/h phép chia theo thứ tự nào?
- GV: Y/c HS th/h phép chia
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS đọc: 128472 : 6.
- HS lên bảng đặt tính
- Theo thứ tự từ trái sang phải
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
* Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- 12 chia 6 được 2, viết 2 2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng
- GV: Viết phép chia 230859 : 5 & y/c
HS đặt tính để th/h phép chia này
- HS: Nêu các bc như trên
- HS: đặt tính & th/h chia 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
Trang 15* Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- 23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1: - Y/c HS tự làm bài.
- GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 2: - Gọi HS đọc y/c của bài.
- GV: Y/c HS tự tóm tắt đề & làm bài
- GV: Nxét & cho điểm HS
3) Củng cố-dặn do ø:
- GV: T/kết giờ học, dặn : Làm BT
& CBB sau
- Là phép chia có số dư là 4.
- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- 1HS đọc đề
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
Bài 1 (dịng 1,2)
- Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 56,57 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 16Hãy quan sát hình 2 SGK trang 57 và đọc hướng dẫn trong mục “Bạn cần biết” để hoàn thành bảng sau:
Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất
nước sạch
Thông tin
6.Trạm bơm đợt hai Phân phối nước sạch cho người
tiêu dùng
loại bỏ các chất bẩn khác
1.Trạm bơm nước đợt một Lấy nước từ nguồn
2 Dàn khử sắt-bể lắng Loại chất sắt và những chất
không hoà tan trong nước
trong nước
-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : HS hát
2.Bài cũ:
-Có những nguyên nhân gây ô nhiễm nước nào?
-Khi nước bị ô nhiễm thì điều gì xảy ra?
3.Bài mới:
Trang 17Trường PTCS Bãi Thơm
Bài “Một số cách làm sạch nước”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch
nước
-Em thấy qua một số cách làm sạch nước nào?
*Giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:
a) Lọc nước
-Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu
-Bằng sỏi, cát, than củi,…đối với bể lọc
Tác dụng:tách các chất không bị hoà tan ra khỏi
nước
b)Khử trùng nước:
-Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước
những chất khử trùng như nước gia-ven Tuy nhiên,
những chất này làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi:
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút,
phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh,
mùi thuốc khử trùng cũng hết
-Hãy kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng
của từng cách?
Hoạt động 2:Thực hành lọc nước
-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện như SGK
trang 56
-Nhận xét kết quả thực hiện của các nhóm
(LGBVMT toàn phần)
Kết luận:
-Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
+Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu
trong nước
+Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà
tan
Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng
phương pháp này không làm chết được các vi
khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc,
nước chưa dùng để uống ngay được
Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
-Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK trang
57 trả lời vào phiếu học tập (kèm theo)
-Chia nhóm và phát phiếu cho các nhóm
-Sau khi hs trình bày, yêu cầu hs xếp dây chuyền
-Dựa vào lời giảng trả lời
-Thực hành lọc nước theo hướng dẫn SGK
Trang 17
Trang 184 Củng cố : Tại sau phải đun nước sôi Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
Ngµy so¹n: 16/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø t ngµy 17 th¸ng 11 n¨m 2010
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn yêu quí đồ chơi
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to) – nếu có điều kiện
- Sáu băng giấy để 06 HS thi viết lời thuyết minh cho 06 tranh (BT1) +06 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân
biệt lời các nhân vật (lời búp bê lúc đầu:
tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán
trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đánh
Lời cô bé: dịu dàng)
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
Trang 19trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1:
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập
-Nhắc hs tìm lời thuyết minh cho ngắn
gọn
-Cho hs làm theo cặp và viết và băng
giấy lời thuyết minh của mình, mỗi tranh
1 lời thuyết minh
Bài tập 2:
-Yêu cầu đọc yêu cầu bài tập
-Nhắc nhở hs kể nhập vai mình là búp bê
để kể lại chuyện, ý nghĩ và việc làm, cảm
xúc của nhân vật búp bê Khi kể phải
xưng tôi, tớ, mình hoặc em.
Bài tập 3:
-Yêu cầu đọc lại yêu cầu bài tập và
suy nghĩ ra những khả năng có thể xảy
ra trong tình huống cô chủ cô chủ cũ
gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
-Đọc: tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
-Trao đổi nhau và viết vào băng giấy, dán lên bảng, các nhóm khác nhận xét
-Đọc:Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
-Một hs kể mẫu 1 đoạn
-Các cặp kể với nhau
-Hs thi kể chuyện trước lớp
-Đọc yêu cầu:Kể phần kết thúc của câu chuyện với tình huống mới Suy nghĩ về tình huống mới
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG (TT)
I –
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 20- Biết đọc đoạn văn với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với nhân vật (chàng kị
sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu nội dung : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các CH 1,2,4 trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
3 học sinh đọc
Hs khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK)
4 Củng cố
5 Dặn dò: Xem trước bài
_
Trang 21- Nêu được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Đồng Bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn trái, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế nào tới môi trường?
Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Chúng ta đã biết về nhà ở, làng xóm,
trang phục, lễ hội của người dân đồng
bằng Bắc Bộ Bài học này sẽ giúp các em
biết hoạt động sản xuất của người dân nơi
đây có gì khác với người dân miền núi
Trồng lúa gạo là công việc chính của
người dân đồng bằng Bắc Bộ Nhờ có
nhiều thuận lợi nên đồng bằng Bắc Bộ đã
trở thành vựa lúa (nơi trồng nhiều lúa) thứ
Trang 22hai của cả nước.
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào
để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của đất
nước?
Nêu tên các công việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra
nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của
người nông dân?
GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái
sinh thái của cây lúa nước, về một số công
việc trong quá trình sản xuất ra lúa gạo để
HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng
bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự
công phu, vất vả của những người nông
dân trong việc sản xuất ra lúa gạo
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật
nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ
GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức
ăn là lúa gạo & các sản phẩm phụ của lúa
gạo nên nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm
gì? Vì sao?
Quan sát bảng số liệu & trả lời câu hỏi
trong SGK
Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
& khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
HS dựa vào SGK, tranh ảnh
& vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý
HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ
HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý
Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét & bổ sung
Hs khá, giỏi: + Giải thích được
vì sao lúa gạo được trồng nhiều
ở ĐBBB (vựa lúa lớn thứ hai của
cả nước): đất phù
sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân
cĩ kinh nghiệm trồng lúa
+ Nêu thứ tự các cơng việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo