1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỚP 4 - TUẤN 14

44 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú Đất Nung
Người hướng dẫn PTS. Phạm Tuyết Huyền
Trường học Trường PTCS Bói Thơm
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Bốn dòng đầu.. Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vậ

Trang 1

LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN 14

Búp bê của ai?

Chú Đất Nung.(TT)Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB

GV chuyên dạyLuyện tập

Các thĩi quen xấu cĩ hại cho răng

TTHCM BVMT

Mĩ thuật Tốn Khoa học

Thế nào là miêu tả?

Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Vẽ trang trí Trang trí đường diềm

Kỷ thuật Tốn

Âm nhạc Sinh hoạt lớp

Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

GV chuyên dạyThêu mĩc xích (T1)Chia một tích cho một số

Ơn tập 2 bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh, Khăn quàng thắm mãi vai em – Nghe nhạc

Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Ngµy so¹n: 14/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 15 th¸ng 11 n¨m 2010

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại

+HS đọc phần chú giải kết hợp giải nghĩa từ: đống

rấm, hòn rấm

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng hồn nhiên-nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, phân biệt lời

kể với lời nhân vật

c Tìm hiểu bài:

Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như

thế nào?

Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất

bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (được

tặng trong dịp Tết Trung thu), một chú bé bằng đất

(một hòn đất có hình người.)

Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai

người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo

đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc đoạn 1

Học sinh đọc đoạn 2

Học sinh đọc đoạn còn lại

Trang 3

thuỷ tinh.

HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại Một HS

giỏi điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi 3-4

Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?

Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát hoặc vì chú

muốn được xông pha làm nhiều việc có ích.

Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì ?

Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở

thành cứng rắn, hữu ích.

Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới

mạnh mẽ, cứng cỏi.

Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện

trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm…

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn cuối

bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

4 học sinh đọc theo cách phân vai

4 Củng cố: Truyện chú Đất nung có hai phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơi của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật/

- Biết được sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn ở Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt kinh đô là Thăng Long, tên nước là Đại Việt

II Đồ dùng dạy học :

Trang 4

- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập.

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

Phiếu học tập

Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua 

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ 

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi

có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã 

+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,

khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến

chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta?

Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như thế nào?

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu

Trong tình thế triều đình lục đục,

nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại xâm

đe doạ , nhà Lý phải dựa vào họ Trần

Trang 5

để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu

Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần

tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần

Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng

, đó là vào năm 1226 Nhà Trần được

thành lập từ đây

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

=> Tổ chức cho HS trình bày những

chính sách về tổ chức nhà nước được

nhà Trần thực hiện

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Những sự kiện nào trong bài chứng

tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng

dưới thời nhà Trần chưa có sự cách

biệt quá xa?

HS làm phiếu học tập

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo

- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

Hs khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm cũng

cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm

lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nơng dân sản xuất

4.Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê

TOÁN

CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I –

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Biết chia một tổng chia cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, SGV, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1) KTBC :

- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm

ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

Trang 6

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: GV nêu mtiêu giờ học &

ghi bảng đề bài

*So sánh gtrị của b/thức:

- Viết lên bảng 2 b/thức: (35+21):7

& 35 :7 + 21:7 - GV: Y/c HS tính gtrị

của 2 b/thức trên

- Hỏi: Gtrị của hai b/thức (35+21):7

& 35 :7 + 21:7 ntn so với nhau?

- Nêu: Ta có thể viết: (35+21):7 &

nên ta nói: Khi th/h chia một tổng

cho một số, nếu các số hạng của tổng

đều chia hết cho số chia ta có thể

chia từng số hạng cho số chia, rồi

cộng các kquả tìm đc với nhau.

*Luyện tập-thực hành:

Bài 1a: - Hỏi: BT y/c ta làm gì?

- GV: Viết : (15 + 35) : 5.

- GV: Y/c HS nêu cách tính b/thức

- GV nhắc lại: Vì b/thức có dạng là

một tổng chia cho một số, các số

hạng của tổng đều chia hết cho số

chia nên ta có thể th/h 2 cách như

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS: Đọc b/thức

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp

- Gtrị 2 b/thức này bằng nhau

-

- 1 tổng chia cho 1 số

- B/thức là tổng của 2 thương

- HS: Nêu theo y/c

- Là các số hạng của tổng (35+21).

- Là số chia

- HS: nêu lại t/chất

Trang 7

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 1b: - GV: Viết 12 : 4 + 20 : 4.

- GV: Y/c HS tìm hiểu cách làm &

làm theo mẫu

- Hỏi: Vì sao có thể viết:

12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4?

- GV: Y/c HS tự làm tiếp bài, sau đó

nxét & cho điểm HS

Bài 2: - GV: Viết (35 – 21) : 7 & y/c

HS th/h tính gtrị b/thức theo 2 cách

- Y/c HS nxét bài làm

- Y/c HS nêu cách làm

- GV: Như vậy khi có 1 hiệu chia cho

1 số mà cả số bị trừ & số trừ của hiệu

cùng chia hết cho số chia ta có thể

làm ntn?

- Gthiệu: Đó là t/chất 1 hiệu chia cho

1 số

- GV: Y/c HS làm tiếp BT

- GV: Nxét & cho điểm HS

3) Củng cố-dặn do ø:

- Hỏi: Củng cố bài

- GV:Tổng kết giờ học, dặn HS 

làm BT & CBB

- HS: Đọc b/thức

- 2HS lên bảng làm, mỗi em 1 cách, cả lớp làm VBT

- Lần lượt từng HS nêu

- Ta có thể lấy số bị trừ & số trừ chia cho số chia rồi trừ các kquả cho nhau

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- HS: Đọc đề

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT (có thể chọn 1 trg 2 cách)

Bài 2 (khơng yêu cầu Hs

thuộc các tính chất này)

- Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK - Các băng chữ

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy họC

1.Ổn định:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?

3 Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

( trang 20 , 21 SGK )

- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK

và nêu tình huống

-> Kết luận : Các thầy giáo, cô

giáođã dạy dỗ các em biết nhiều điều

hay, điều tốt Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi

(bài tập 1 SGK )

- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài

- Nhận xét và đưa ra phương án đúng

của bài tập

+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ

kính trong , biết ơn thầy giáo , cô giáo

+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi

cô giáo không dạy lớp mình là biểu

hiện sự không tôn trọng thầy giáo , cô

- Thảo luận lớp về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “ Không biết ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà

Nhắc nhỡ các bạn thực hiện kính trọng, biết

ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình

Trang 9

d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm

( Bài tập 2 SGK )

- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm

nhận một băng chữ viết tên một việc

làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa

chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy giáo , cô giáo

=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện

lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô

giáo

- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g)

là những việc làm thể kiện lòng bi ết

ơn thầy giáo , cô giáo

nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung

4 - Củng cố - dặn dò

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học ( Bài tập 4 SGK )

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo

Ngµy so¹n: 15/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2010

CHÍNH T Ả

Nghe – viết: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I –

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn

2 Làm các bài tập 2 a/b, hoặc BT 3 a/b, BT CT do GV soạn

Trang 10

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn (chỉ những câu văn có chỗ trống cần điền) trong BT 2a hoặc 2b

- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để các nhóm thi BT 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Chiếc áo búp bê

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

Hỏi HS: Em có nhận xét gì về chiếc áo

búp bê?

(Rất xinh xắn)

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

HS theo dõi trong SGK

Trang 11

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất

nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc

thềm

Bài 3b: chân thật, vất vả, xấc xược…

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò:-HS nhắc lại nội dung học tập,-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

-Nhận xét tiết học, làm BT 2b, 3b, chuẩn bị tiết 15

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I –

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đó (BT2,3,4) Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định :

2 Bài cũ :

Câu hỏi dấu chấm hỏi

- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?

Trang 12

- Khi nào dủng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- Bài học trước , các em đã được biết thế

nào là câu hỏi và tác dụng của câu hỏi

Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập cách

dùng một số dạng câu hỏi

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài

tập

* Bài tập 1:

a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

b) Trước giờ học, em thường làm gì ?

c) Bến cảng như thế nào ?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?

* Bài tập 2

- GV nhận xét chốt lại

+ Ai đọc hay nhất lớp ?

+Hằng ngày, bạn làm gì để giúp gia đình ?

+Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như

thế nào ?

+Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện

viết ?

+Bao giờ chúng em được đi tham quan ?

+ Nhà bạn ở đâu ?

* Bài tập 3

- GV nhận xét chốt lại

a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất

- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân

vì muốn bay như chim phải không ?

- Bạn thích chơi bóng đá à ?

* Bài tập 5 :

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi trong nhóm Thư

kí ghi nhanh ý kiến của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và gạch dưới từ nghi vấn trong các câu hỏi

- Gạch vào bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ở bài tập 3 một câu hỏi

- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ở bài học trang 142

- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi,

Trang 13

- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu

hỏi, có những câu không phải là câu hỏi

nhưng vẫn có dấu chấm hỏi với mục đích

làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm vụ của các em

là phải tìm ra những câu nào không phải là

câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi

Để làm được bài tập này, các em phải nắm

chắt thế nào là câu hỏi ?

- Nhận xét đi đến lời giải đúng

+ Trong số 5 câu đã cho, có :

2 câu là câu hỏi

a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạn

điều chưa biết )

b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi

bạn điều chưa biết )

3 câu không phải là câu hỏi :

b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diều

không ? ( nêu ý kiến của bngười nói )

c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào

nhất ( nêu đề nghị )

e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đề

nghị )

tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi

- Phát biểu ý kiến

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Dúng câu hỏi vào mục đích khác

- Thực hiện được phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

II.ĐDDH: SGK, SGV, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 14

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT ltập thêm

ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Bài học hôm nay giúp rèn

luyện cách th/h phép chia số có nhiều

chữ số cho số có 1chữ số

*Hdẫn th/h phép chia:

a Phép chia 128472 : 6:

- GV: Viết phép chia: 128472 : 6.

- GV: Y/c HS đặt tính để th/h phép chia

- Hỏi: Ta th/h phép chia theo thứ tự nào?

- GV: Y/c HS th/h phép chia

- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS đọc: 128472 : 6.

- HS lên bảng đặt tính

- Theo thứ tự từ trái sang phải

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp

* Chia theo thứ tự từ trái sang phải:

- 12 chia 6 được 2, viết 2 2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng

- GV: Viết phép chia 230859 : 5 & y/c

HS đặt tính để th/h phép chia này

- HS: Nêu các bc như trên

- HS: đặt tính & th/h chia 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp

Trang 15

* Chia theo thứ tự từ trái sang phải:

- 23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng

*Luyện tập-thực hành:

Bài 1: - Y/c HS tự làm bài.

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 2: - Gọi HS đọc y/c của bài.

- GV: Y/c HS tự tóm tắt đề & làm bài

- GV: Nxét & cho điểm HS

3) Củng cố-dặn do ø:

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT

& CBB sau

- Là phép chia có số dư là 4.

- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- 1HS đọc đề

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

Bài 1 (dịng 1,2)

- Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 56,57 SGK

-Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 16

Hãy quan sát hình 2 SGK trang 57 và đọc hướng dẫn trong mục “Bạn cần biết” để hoàn thành bảng sau:

Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất

nước sạch

Thông tin

6.Trạm bơm đợt hai Phân phối nước sạch cho người

tiêu dùng

loại bỏ các chất bẩn khác

1.Trạm bơm nước đợt một Lấy nước từ nguồn

2 Dàn khử sắt-bể lắng Loại chất sắt và những chất

không hoà tan trong nước

trong nước

-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định : HS hát

2.Bài cũ:

-Có những nguyên nhân gây ô nhiễm nước nào?

-Khi nước bị ô nhiễm thì điều gì xảy ra?

3.Bài mới:

Trang 17

Trường PTCS Bãi Thơm

Bài “Một số cách làm sạch nước”

Phát triển:

Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch

nước

-Em thấy qua một số cách làm sạch nước nào?

*Giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:

a) Lọc nước

-Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu

-Bằng sỏi, cát, than củi,…đối với bể lọc

Tác dụng:tách các chất không bị hoà tan ra khỏi

nước

b)Khử trùng nước:

-Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước

những chất khử trùng như nước gia-ven Tuy nhiên,

những chất này làm nước có mùi hắc

c) Đun sôi:

Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút,

phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh,

mùi thuốc khử trùng cũng hết

-Hãy kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng

của từng cách?

Hoạt động 2:Thực hành lọc nước

-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện như SGK

trang 56

-Nhận xét kết quả thực hiện của các nhóm

(LGBVMT toàn phần)

Kết luận:

-Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:

+Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu

trong nước

+Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà

tan

Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng

phương pháp này không làm chết được các vi

khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc,

nước chưa dùng để uống ngay được

Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

-Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK trang

57 trả lời vào phiếu học tập (kèm theo)

-Chia nhóm và phát phiếu cho các nhóm

-Sau khi hs trình bày, yêu cầu hs xếp dây chuyền

-Dựa vào lời giảng trả lời

-Thực hành lọc nước theo hướng dẫn SGK

Trang 17

Trang 18

4 Củng cố : Tại sau phải đun nước sôi Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Ngµy so¹n: 16/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø t ngµy 17 th¸ng 11 n¨m 2010

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn yêu quí đồ chơi

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to) – nếu có điều kiện

- Sáu băng giấy để 06 HS thi viết lời thuyết minh cho 06 tranh (BT1) +06 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân

biệt lời các nhân vật (lời búp bê lúc đầu:

tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán

trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đánh

Lời cô bé: dịu dàng)

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,

-Lắng nghe

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

Trang 19

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Bài tập 1:

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập

-Nhắc hs tìm lời thuyết minh cho ngắn

gọn

-Cho hs làm theo cặp và viết và băng

giấy lời thuyết minh của mình, mỗi tranh

1 lời thuyết minh

Bài tập 2:

-Yêu cầu đọc yêu cầu bài tập

-Nhắc nhở hs kể nhập vai mình là búp bê

để kể lại chuyện, ý nghĩ và việc làm, cảm

xúc của nhân vật búp bê Khi kể phải

xưng tôi, tớ, mình hoặc em.

Bài tập 3:

-Yêu cầu đọc lại yêu cầu bài tập và

suy nghĩ ra những khả năng có thể xảy

ra trong tình huống cô chủ cô chủ cũ

gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

-Đọc: tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

-Trao đổi nhau và viết vào băng giấy, dán lên bảng, các nhóm khác nhận xét

-Đọc:Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê

-Một hs kể mẫu 1 đoạn

-Các cặp kể với nhau

-Hs thi kể chuyện trước lớp

-Đọc yêu cầu:Kể phần kết thúc của câu chuyện với tình huống mới Suy nghĩ về tình huống mới

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

TẬP ĐỌC

CHÚ ĐẤT NUNG (TT)

I –

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 20

- Biết đọc đoạn văn với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với nhân vật (chàng kị

sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

- Hiểu nội dung : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các CH 1,2,4 trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều

khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả

lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi

trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả

lời

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời

3 học sinh đọc

Hs khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK)

4 Củng cố

5 Dặn dò: Xem trước bài

_

Trang 21

- Nêu được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Đồng Bằng Bắc Bộ:

+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn trái, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?

Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế nào tới môi trường?

Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Chúng ta đã biết về nhà ở, làng xóm,

trang phục, lễ hội của người dân đồng

bằng Bắc Bộ Bài học này sẽ giúp các em

biết hoạt động sản xuất của người dân nơi

đây có gì khác với người dân miền núi

Trồng lúa gạo là công việc chính của

người dân đồng bằng Bắc Bộ Nhờ có

nhiều thuận lợi nên đồng bằng Bắc Bộ đã

trở thành vựa lúa (nơi trồng nhiều lúa) thứ

Trang 22

hai của cả nước.

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào

để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của đất

nước?

Nêu tên các công việc cần phải làm trong

quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra

nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của

người nông dân?

GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái

sinh thái của cây lúa nước, về một số công

việc trong quá trình sản xuất ra lúa gạo để

HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng

bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự

công phu, vất vả của những người nông

dân trong việc sản xuất ra lúa gạo

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật

nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ

GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức

ăn là lúa gạo & các sản phẩm phụ của lúa

gạo nên nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt

Hoạt động 3: Làm việc nhóm

Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao

nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm

gì? Vì sao?

Quan sát bảng số liệu & trả lời câu hỏi

trong SGK

Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi

& khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?

HS dựa vào SGK, tranh ảnh

& vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý

HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ

HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý

Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét & bổ sung

Hs khá, giỏi: + Giải thích được

vì sao lúa gạo được trồng nhiều

ở ĐBBB (vựa lúa lớn thứ hai của

cả nước): đất phù

sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân

cĩ kinh nghiệm trồng lúa

+ Nêu thứ tự các cơng việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

Ngày đăng: 10/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chung và với nhau. - LỚP 4 - TUẤN 14
Hình chung và với nhau (Trang 31)
Bảng đề bài. - LỚP 4 - TUẤN 14
ng đề bài (Trang 32)
Bảng đề bài. - LỚP 4 - TUẤN 14
ng đề bài (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w