1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 26 thứ 2,3

19 523 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Tác giả Lê Thị Hạnh
Trường học Trường tiểu học Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 .Học sinh hiểu: • Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.. • Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác • Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư t

Trang 1

Ngày soạn : 6 /3 / 2010

Ngày dạy: Thứ hai : 8 / 3 / 2010

TUẦN 26

+

Tiết trong

ngày

1 Đạo đức Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

( Tiết 1)

2 Tập đọc- KC Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.

3 Tập đọc - KC Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.

5 Hoạt động T.T

Trang 2

TUẦN 26

I – -MỤC TIÊU:

  Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.

Biết : Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư.

Nhắc mọi người cùng thực hiện.

 Học sinh hiểu:

• Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

• Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

• Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng

• Học sinh có thái độ tôn trọng thư từ tài sản của người khác

II - TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

  Vở bài tập đạo đức

 Trang phục bác đưa thư, lá thư có trò chơi đóng vai

 Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư để chơi đóng vai

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định: Hát, điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng làm bài.

• Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước việc làm đúng, chữ S trước việc làm sai khi gặp đám tang

a) Chạy theo xem, chỉ trỏ

b) Nhường đường

c) Cười đùa

d) Ngả mũ nón

e) Bóp còi xe xin đường

g) Luồn lách, vượt lên trước

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3.

Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai.

Mục tiêu: Học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Cách tiến hành

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học

sinh thảo luận và đóng vai theo bài tập 1

- Giáo viên nhận xét

- HS thảo luận đóng vai

- Các nhóm đóng vai trước lớp

Môn: Đạo đức

Tiết 26 Bài : TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN

CỦA NGƯỜI KHÁC ( Tiết 1)

Trang 3

 Trong những cách giải quyết mà các

nhóm đưa ra, cách nào là phù hợp

nhất ?

 Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì

về Nam và Minh nếu thư bị bóc ?

 Vậy Minh cần phải làm gì ?Vì sao ?

• Ông sẽ không hài lòng và thầm oán tránh Nam và Minh

• Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của người khác vì đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Học sinh hiểu được như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao cần phải tôn trọng

- Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu các

nhóm thảo luận và làm bài tập 2/ 39

a) Thứ tự các từ cần điền là:

của riêng, pháp luật, bí mật

b) b) Nên làm: Giữ gìn, bảo

quản khi người khác cho mượn, hỏi mượn khi cần

- Học sinh thảo luận nhóm và làm bài cá nhân

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp

Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi

người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng

là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật.

Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ

em vì đó là quyền trẻ em được hưởng.

Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn

khi cần, chỉ sử dụng khi được phép, giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

Mục tiêu: Học sinh tự đánh giá việc mình tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Cách tiến hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với nhau theo cặp bài tập 3

 Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì?

Của ai?

 Việc đó xảy ra như thế nào?

- Học sinh làm việc theo cặp

- 1 số học sinh trình bày trước lớp

4 Củng cố: Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác và đề nghị cả lớp noi theo

5 Dặn dò: Về thực hiện theo những gì đã học.

- Sưu tầm những tấm gương, mẩu chuyện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 26

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  A-TẬP ĐỌC

 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

 Chú ý những từ ngữ: du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh, nô nức

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

 Rèn kĩ năng đọc hiểu

Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 B-KỂ CHUYỆN

 Rèn kĩ năng nói

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

Học sinh khá giỏi đặt được tên và kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

 Học sinh kể chuyện tự nhiên, giọng kể, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung câu chuyện

 Rèn kĩ năng nghe

 Chăm chú nghe bạn kể và kể tiếp được lời bạn

 Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người khác

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Các tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

• 3 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài Hội đua voi ở Tây Nguyên

• Nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Luyện đọc

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

 Tìm những chi tiết cho thấy cảnh

nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó

- Học sinh lắng nghe - đọc thầm

- Luyện đọc từng câu - sửa lỗi phát âm

- Luyện đọc từng đoạn - tìm hiểu từ mới cuối bài

- Đọc từng đoạn theo nhóm

• Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố

Môn: Tập đọc - Kể chuyện.

Tiết 76 + 77 Bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ.

Trang 5

 Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa tiên Dung và

Chữ Đồng Tử diễn ra như thế nào?

 Vì sao Công chúa Tiên Dung kết

duyên cùng Chử Đồng Tử ?

 Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp

dân làm những gì ?

 Nhân dân làm những gì để tỏ

lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?

 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn

1,2

- Hướng dẫn cách đọc

mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha, còn mình thì ở không

• Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước đội làm trôi cát lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng

• Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng

• Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc

• Nhân dân đã lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông

- Học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh thi đọc đoạn văn, cả bài văn KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên giao nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết đặt tên cho

từng đoạn của câu chuyện kể lại từng đoạn truyện

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

a) Dựa vào tranh, đặt tên cho

từng đoạn

 Yêu cầu học sinh quan sát

tranh, thảo luận nhóm, đặt

tên cho từng đoạn truyện

b) Kể lại từng đoạn câu chuyện

 Học sinh quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung, đặt tên cho từng đoạn

 Ví dụ:

Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con.

Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời

Tranh 3: Truyền nghề cho dân / Giúp dân

Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn

 Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh

 Cả lớp và giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Nêu nội dung truyện Học sinh trả lời.

4 Dặn dò: Về nhà luyện kể thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 26

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.

Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.

Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ.

 Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

 Học sinh cẩn thận khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10000 đồng

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu câu hỏi học sinh trả lời Các em đã học những loại tờ giấy bạc nào ở tiết trước ?- Các em đã học những loại tờ giấy bạc 2 000 đồng, 5 000 đồng , 10 000 đồng

- Có mấy loại giấy bạc 100 000 đồng ? - Có 2 loại giấy bạc 10 000 đồng là giấy bạc cũ làm bằng cô tông và giấy bạc mới làm bằng giấy POLYMER

- Giáo viên gọi học sinh lên làm lại bài tập 1, 3 (tiết 125)

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu học sinh xác định số

tiền trong mỗi ví

- So sánh kết quả tìm được, rút

ra kết luận

- Học sinh nêu yêu cầu của bài,

làm bài

- Yêu cầu học sinh quan sát

tranh rồi lần lượt trả lời câu hỏi trong bài

Có thể thay đổi giá tiền cho phù hợp

với thực tế.

- Học sinh đọc đề toán, phân

Bài 1:

- Chiếc ví (c) có nhiều tiền nhất là 10000 đồng

Bài 2: a,b

a) Lấy 3 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 100 đồng để được 3600 đồng

b) Lấy 1 tờ 5000 đồng, 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ

500 đồng để được 7500 đồng

Bài 3:

a) Mai có 3000 đồng, số tiền đó đủ mua 1 cái kéo

b) Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ tiền để mua 1 cái kéo và một cái bút hoặc mua 1 hộp sáp màu và một cây thước kẻ

Bài 4: Tóm tắt

Hộp sữa: 6700 đồng

Gói kẹo: 2300 đồng

Mẹ đưa :10000 đồng

Trả lại: đồng?

Giải:

Môn: Toán

Tiết 126 Bài: LUYỆN TẬP.

Trang 7

tích đề, nêu cách giải.

- Bước 1: Tìm số tiền mua hộp

sữa và gói kẹo

- Bước 2: Tìm số tiền cô bán

hàng trả lại cho mẹ

Mẹ mua hết số tiền là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại cho mẹ số tiền là:

10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

3 Củng cố:

- Nêu tên các loại giấy bạc đã học tiết trước: - Tên các loại giấy bạc đã học tiết trước là : Hai nghìn đồng, Năm nghìn đồng, Mười nghìn đồng

- Cho học sinh đổi 1 số tiền bất kì

- Bài 2 : Dành cho học sinh khá giỏi trả lời miệng.

- c) Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng, 1 tờ 100 đồng để được 3100 đồng

4 Dặn dò: Về làm bài.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

Ngày soạn : 7 /3 / 2010

Ngày dạy: Thứ ba: 9/ 3 / 2010

TUẦN 26

+

Tiết trong

ngày

2 Tập đọc Rước đèn ông sao.

3 Thể dục Nhảy dây – Trò chơi : Hoàng Anh –

Hoàng Yến ( Cô Thủy dạy )

4 Toán Làm quen với thống kê số liệu.

5 Chính tả Nghe viết: Sự tích lễ hội Chử

Đồng Tử.

Môn: Tự nhiên và xã hội.

Tiết 51 Bài: TÔM, CUA.

Trang 9

TUẦN 26

I – MỤC TIÊU:

 • Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu ích lợi của tôm và cua đối với đời sống con người.

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật.

- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:

- Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ

cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt.

 Học sinh yêu quý động vật

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

  Các hình trong SGK trang 98,99

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh: Nêu đặc điểm chung của côn trùng ? - Côn trùng là động vật không xương sống, chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh

- Kể tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với con người ?-Tên một số côn trùng có lợi: - Ong, tằm - Tên một số côn trùng có hại đối với con người: - Ruồi, muỗi, kiến, châu, chấu, sâu

- Nhận xét - đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm và cua

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình con tôm, cua ở SGK tranh 98,99 và tranh ảnh sưu tầm được

 Bạn có nhận xét gì về kích thước của

chúng?

 Bên ngoài con tôm, cua có gì bảo

vệ?

 Bên trong cơ thể của chúng có xương

sống không?

 Hãy đếm xem cua có bao nhiêu

chân, chân của chúng có gì đặc biệt?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Nêu 1 số điểm giống nhau và khác

- Học sinh quan sát tranh và làm việc theo nhóm

• Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác nhau

• Có lớp vỏ cứng bảo vệ

• Tôm và cua là động vật không có xương sống

• Cua có 8 chân, chân phân thành các đốt

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

• 1 số điểm khác nhau giữa tôm và cua

Trang 10

 Nêu đặc điểm chung của tôm và

cua?

khác nhau

• 1 số điểm giống nhau chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

Tôm và cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt.

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua

Cách tiến hành

 Tôm, cua sống ở đâu?

 Nêu ích lợi của tôm và cua ?

² Kết luận : Tôm, cua là những thức ăn chứa

nhiều chất đạm cho cơ thể con người Ở nước ta có

nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận

tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề

nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một

mặt hàng xuất khẩu ở nước ta.

• Tôm, cua sống ở dưới nước

• Tôm, cua là thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người

- 1 số học sinh nhắc lại kết luận

3 Củng cố: Nêu ích lợi chung của tôm, cua ? - Tôm, cua là thức ăn chứa nhiều chất đạm cần

cho cơ thể con người

4 Dặn dò: Về học bài, vận dụng làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 11

-0 -TUẦN 26

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ: nải chuối ngự, bập bùng trống ếch, tua giấy

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất

thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý và gắn bó với nhau ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Chử Đồng Tử.

- Nhận xét- Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc từng câu: Sửa lỗi phát

âm

- Luyện đọc từng đoạn

 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Nội dung mỗi đoạn văn trong bài

tả gì ?

 Mâm cỗ của Tâm được bày như

thế nào ?

 Chiếc đèn ông sao của Hà có gì

đẹp?

 Những chi tiết nào cho thấy Tâm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài tìm hiểu nghĩa các từ cuối bài

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

• Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm

• Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn, Tâm và Hà rước đèn rất vui

• Mâm cỗ được bày rất vui mắt; một quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của Tâm, mom rất vui mắt

• Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá cờ con

Môn: Tập đọc

Tiết 78 Bài: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO.

Ngày đăng: 09/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Giáo án lớp 3 tuần 26 thứ 2,3
Bảng con. (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w