Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hoạt động 1: Thực hành Bước 1: Làm việc cả lớp Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đếm số nhịp đập của tim, của mạch máu.. Bước 1: Giáo viên phát
Trang 1Ngày soạn : 6 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư: 8/ 9 / 2010
1 Âm nhạc Học hát: Bài ca đi học (Lời 2)
2 Luyện từ và câu Từ ngữ về gia đình – Ôn tập câu : Ai là gì ?
4 TN - XH Hoạt động tuần hoàn
5 Thủ công Gấp con ếch (Tiết 2)
Môn: Âm nhạc
Trang 2TUẦN 4
I – MỤC TIÊU
Hát đúng lời 2 và thuộc cả bài
Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.
Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
Biết hát đúng giai điệu.
Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
Giáo dục lòng yêu mến trường lớp, yêu mến bạn bè
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :
Hát chuẩn xác và truyền cảm
Đàn và nhạc cụ gõ, băng nhạc và máy nghe
Chuẩn bị một vài động tác phụ hoạ cho bài hát
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát +Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ :
2 học sinh lên hát lời 1 bài Bài ca đi học
Giáo viên nhận xét Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Dạy hát lời 2.
- Ôn luyện cả bài
- Dạy hát từng câu
- Giáo viên cho học sinh hát lại lời 1
- Hướng dẫn học sinh hát lời 2 tương tự
lời 1
Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ
hoạ.
- Học sinh nghe băng nhạc bài hát
- Đọc lời ca lần 2
- Học sinh hát lại lời 1
- Học sinh học hát lời 2
- Ôn cả bài hát
- Hát theo nhóm, tổ, cá nhân
- Hát và gõ đệm theo phách
- Học sinh lên hát vận động phụhoạ
- Từng nhóm 5 - 6 em tập biểu diễntrước lớp
4 Củng cố: 2 học sinh lên hát lại bài
5 Dặn dò:Về ôn lại bài hát
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 4 Bài : TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH
- ÔN TẬP CÂU AI- LÀ GÌ?
Trang 3TUẦN 4
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Mở rộng vốn từ về gia đình
Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) - Là gì ?
Tìm được một từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình ( BT1).
Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp ( BT2).
Đặt được câu theo mẫu ai là gì ? ( BT3 a/ b/ c).
- HS yêu thích học Tiếng Việt, ham học hỏi khám phá sự trong sáng của TiếngViệt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết bài tập 2 Vở bài tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 1,3 tiết LTVC tuần 3
a) Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2) Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên viết bảng từ,
học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét chốt
lại từ đúng
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh nắm
nội dung bài
Con hiền cháu thảo nghĩa là
- Học sinh tìm thêm từ mới
- Học sinh trao đổi theo cặp, viết nhannh
ra nháp những từ ngữ tìm được
- Học sinh đọc từ mới tìm được
- Lớp nhận xét
- - sửa bài
+ Ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú , cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,….
Bài tập 2:
- 1 học sinh đọc nội dung bài
- Lớp đọc thầm
Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.
Vào cột 2, con cháu đối với ông bà,
Trang 4 Hướng dẫn : Vậy để xếp
đúng các câu thành ngữ, tục
ngữ này vào đúng cột thì
trước hết ta phải suy nghĩ để
tìm nội dung, ý nghĩa của
từng câu tục ngữ, thành ngữ,
sau đó xếp chúng vào đúng
cột trong bảng - Lần lượt
hướng dẫn HS tìm hiểu
nghĩa các câu b, c, d, e, g
Giáo viên nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài tập 3:
Bài này yêu cầu gì?
Giáo viên nhận xét sửa bài
cho học sinh
cha mẹ.
- Nghe hướng dẫn
- Học sinh trao đổi theo cặp - Học sinh lêntrình bày kết quả trên bảng
Cha mẹ đốivới con cái
Con cháuđối với ôngbà, cha mẹ
Anh chị em đốivới nhau
c) Con cócha như nhàcó nóc
d) Con cómẹ nhưmăng ấp bẹ
a)Con hiềncháu thảo
b) Con cáikhôn ngoan,vẻ vang chamẹ
e) Chi ngã emnâng
g) Anh em nhưthể chân tay
Rách lành đùmbọc dở hay đỡđần
Bài tập 3: Lớp đọc thầm.
- 1 học sinh nhắc lại yêu cầu của bài
Đặt câu theo mẫu ai là gì?
- Học sinh làm mẫu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm theo cặp
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu trước lớp
- Lớp nhận xét - Sửa bài
a) Tuấn là anh trai của Lan / Tuấn là người anhrất yêu thương em…
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./ Bạnnhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là ngưòi rấtthương bà …
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà mẹlà người rất dũng cảm./ Bà mẹ là người có thể
hy sinh tất cả vì con …
3 Củng cố: Thế nào là từ chỉ gộp? - Từ chỉ gộp là từ chỉ 2 người trong gia đình trởlên
Cho học sinh đọc lại bài tập 2
- 1 học sinh : Đặt câu theo mẫu ai là gì?
- Mẹ em là giáo viên tiểu học
4 Dặn dò:Về học thuộc lòng sáu câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.
Trang 5TUẦN 4
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Tự lập được và học thuộc lòng bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
- Giáo dục học sinh cẩn thận trong khi làm toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Chấm vở tổ 1 Trả bài kiểm tra
- Giáo viên nhận xét - Chữa bài
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Lập bảng nhân 6
Giáo viên đưa tấm bìa có 6 chấm
tròn và hỏi:
Tấm bìa này có mấy chấm tròn?
6 chấm tròn được lấy 1 lần là mấy
chấm tròn?
GV 6 được lấy 1 lần ta viết: 6 x 1 = 6
Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn,
vậy tất cả có mấy chấm tròn ?
6 chấm tròn được lấy 2 lần là mấy
chấm tròn ?
6 được lấy 2 lần viết thành phép nhân
như thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh tự lập các phép
nhân còn lại tương tự hai phép nhân
trên
- Củng cố ý nghĩa phép nhân :
Phép nhân là cách viết gọn của một tổng
các số hạng bằng nhau.
Thực hành :
Bài 1 :
6 chấm tròn
Là 6 chấm tròn
Học sinh nhắc lại 6 x 1 = 6
12 chấm tròn
12 chấm tròn
6 x 2 = 12
- Học sinh lên viết phép nhân
- Học sinh đọc lại 2 phép nhân vừathành lập
- Học sinh thành lập bảng nhân 6 vànêu cách thành lập
- Học sinh luyện đọc thuộc lòng bảngnhân 6
Bài 1 : Tính nhẩm
- học sinh lên bảng làm bài
- Lớp ghi vào vở
Môn: Toán
Tiết 18 Bài: BẢNG NHÂN 6
Trang 6- Nêu cách tính nhẩm (dựa vào bảng
nhân 6)
Bài 2 :
- Học sinh đọc đề bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu lít dầu
ta làm thế nào ?
- Học sinh đọc đề bài
- Nêu dữ kiện bài toán
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét –Sửa bài
Đáp số : 30 lít dầu.
Bài 3 : Học sinh đọc đề bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét - Sửa bài
6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
Các số liền kề nhau hơn kém
nhau 6 đơn vị
3 Củng cố: 2 học sinh đọc lại bảng nhân 6
4 Dặn dò:Về nhà học thuộc bảng nhân 6 Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.
TUẦN 4 Môn: Tự nhiên xã hội
Trang 7I – MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh biết:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànnhỏ
Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Khuyến khích học sinh đạt được ở mức cao hơn.
Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.
Học sinh biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 16,17
Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn ? Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu.
Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn? - Nhờ có các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô xi để hoạt động Đồng thời máu cũng có chức năng chuyên chở khí các bô níc và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2.
Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Thực hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
đếm số nhịp đập của tim, của mạch
máu
Bước 2: Làm việc theo cặp.
Bước 3: Làm việc cả lớp
Các em đã nghe thấy gì khi áp
tai vào ngực của bạn mình?
Khi đặt mấy đầu ngón tay lên
- Học sinh làm theo sự hướng dẫn củagiáo viên
- Áp tai vào ngực của bạn để nghe timđập và đếm số nhịp đập của tim trong 1phút
- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tayphải lên cổ tay trái của mình đếm sốmạch đập trong 1 phút
- Học sinh làm mẫu - Cả lớp quan sát
- Từng cặp học sinh thực hành như hướngdẫn
- Một số nhóm trình bày kết quả nghe vàđếm nhịp tim và mạch
Nghe tiếng tim đập
Trang 8cổ tay mình, em cảm thấy gì?
Giáo viên nhận xét, kết luận:
đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch trên sơ đồ
Nêu chức năng của từng loại mạch
máu?
Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ, nó có chức
năng gì?
Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn Vòng tuần
hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Gọi 1 số HS lên chỉ vào sơ đồ và
trình bày ( mỗi nhóm một câu)
Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ
vào hình.
Bước 1:
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ
đồ chơi gồm sơ đồ 2 vòng tuần
hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời
ghi tên các loại mạch máu của hai
vòng tuần hoàn
Bước 2:
Giáo viên nhận xét đánh giá nhóm
thắng cuộc
Mạch đập
- Học sinh lắng nghe
HS chỉ vào sơ đồ theo nhóm
HS nêu chức năng của từng loại
mạch máu theo nhóm
Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim
đến phổi lấy khí ô xi và thải khí cácbô níc rồi trở về tim
Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa
nhiều khí ô xi và chất dinh dưỡng từtim đi nuôi cơ quan của cơ thể đồngthời nhận khí các bô níc và chất thảicủa các cơ quan trở về tim
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình.Nhóm nào hoàn thành trước ghép chữvào sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp làthắng cuộc
- Học sinh chơi theo nhóm
- Nhóm nào làm xong trước sẽ dán sảnphẩm của mình lên bảng trước
- Lớp nhận xét
3 Củng cố: Tim có nhiệm vụ gì trong cơ thể? - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
4 Dặn dò:Về học bài - Làm bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 9TUẦN 4
I – MỤC TIÊU
Học sinh biết cách gấp con ếch.
Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật Nếp gấp tương đối thẳng,
phẳng.
Với học sinh khéo tay:
Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp thẳng, phẳng Con ếch cân đối.
Làm cho con ếch nhảy được.
Học sinh hứng thú với giờ học gấp hình Có ý thức giữ vệ sinh lớp học
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :
Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
được
Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
Giấy màu, kéo thủ công, bút màu đen hoặc màu sẫm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở, đồ dùng học tập
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Học sinh thực hành gấp con ếch
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng nhắc
lại và thực hiện các thao tác gấp conếch đã học ở tiết 1 và nhận xét
Treo tranh quy trình lên bảng để nhắc
lại các bước gấp con ếch
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành gấp con ếch theo nhóm
Học sinh thực hiện
1 học sinh nhắc lại thực hiệncác thao tác gấp con ếch đã học
Môn: Thủ công
Tiết 4 Bài: GẤP CON ẾCH ( TIẾT 2 )
Trang 10 Giáo viên quan sát, theo dõi, giúp đỡ,
uốn nắn cho những học sinh còn lúngtúng
Giáo viên tổ chức cho học sinh trong
nhóm khi xem con ếch của ai nhảy xahơn, nhanh hơn
Giáo viên gọi môït số học sinh nmang
con ếch đã được gấp lên bàn giáoviên Giáo viên kiểm tra từng conếch nhảy Chọn một số sản phẩm đẹpcho cả lớp quan sát nhận xét
Giáo viên đánh giá sản phẩm của học
sinh
Trong nhóm thi xem ếch của
ai nhảy xa hơn, nhanh hơn
Lớp quan sát, nhận xét
3 Củng cố: Học sinh nhắc quy trình gấp con ếch
4 Dặn dò:Chuẩn bị giờ sau “Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.
Trang 11Ngày soạn : 7 / 9 / 2010
Ngày dạy: Thứ năm: 9/ 9 / 2010
TUẦN 4
TUẦN 4
1 Thể dục Đi vượt chướng ngại vật thấp
Trò chơi: “Thi xếp hàng”
2 Chính tả Nghe viết : Ông ngoại
4 Tập viết Ôn chữ hoa C
5 Luyện tập toán Ôn tập
Trang 12
TUẦN 4
I – MỤC TIÊU
Tiếp tục ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động
tác ở mức tương đối chính xác
Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải quay trái
Học đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bảnđúng
Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể
II - ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bải đảm an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho học động tác đi vượt chướng ngại vật, kẻ
sân cho trò chơi “Thi xếp hàng”
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
- Chơi trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗtay nhau”
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1 tổ tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm số
Môn: Thể dục
Tiết 8 Bài : ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP - TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”.
Trang 13Kết
thúc.
theo hàng ngang, làm mẫu Sau đóchia tổ tập luyện Giáo viên đitừng tổ quan sát, nhắc nhở
Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp.
- Giáo viên nêu tên động tác, sauđó vừa làm mẫu vừa giải thíchđộng tác
- Học sinh bắt chước làm theo
- Giáo viên dùng khẩu lệnh hô chohọc sinh tập “Vào chỗ…bắt đầu!
“thôi!”
Chơi trò chơi: “Thi xếp hàng”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắclại cách chơi
- Học sinh chơi và xếp hạng nhất,nhì, ba
4 Củng cố: Thả lỏng - Vỗ tay, hát
Giáo viên cùng học sinh hệ thốnglại bài
5 Dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc
Trang 14TUẦN 4
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng chính tả
- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài Ông ngoại
- Nghe viết đúng bàichính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó oay Làm đúng các bài tậpphân biệt các tiếng có âm đầu r/gi/d
- Tìm và viết đúng 2 – 3 tiếng có vần oay ( BT2 )
- Làm đúng BT (3) a.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3a
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 học sinh lên bảng viết bài, lớp viết bảng con: ru - dịu dàng – giải thưởng.
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2.
Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn học sinh nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
Đoạn văn gồm mấy câu?
Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết từ khó
- Nhắc nhở tư thế trước khi viết
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Đọc cho học sinh soát lại bài
- Chấm - chữa bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2
Yêu cầu học sinh đọc đề bài, nêu yêu
cầu của đề bài
- Giáo viên chia bảng lớp làm 3 cột, yêu
cầu các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
- Học sinh lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại bài
Các chữ đầu câu, đầu đoạn
- Học sinh luyện viết chữ khó, dễsai vào bảng con: vắng lặng, langthang, loang lổ, là, sau này
- Học sinh nghe - viết bài vào vở
- Học sinh nghe, soát lại bài tựchữa lỗi sai ra lề lỗi
Bài tập 2
Học sinh đọc đề bài, nêu yêu
cầu của đề bài
- Học sinh làm bài vàovở
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
Tiết 8 Bài: ÔNG NGOẠI
Trang 15Bài tập 3a.
Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Cả lớp
đọc thầm theo
- Giáo viên nhận xét - chốt lại lời giải
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómlàm đúng, nhanh
Giải: Xoay, nước xoáy, xoáy (trên
đầu), ngoáy trầu, ngoáy tai, tí toáy…
Bài tập 3a.
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
- 3 học sinh lên bảng thi làm giỏinhanh bài tập
- Đọc kết quả
Giải: Giúp – dữ - ra.
3 Củng cố: Nêu cách đọc phân biệt r/gi/d – Học sinh trả lời
4 Dặn dò:Về xem lại bài - Sửa lỗi
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.
Trang 16TUẦN 4
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- Rèn giải toán nhanh, chính xác
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài rõ ràng , sạch đẹp
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3/vở bài tập( mỗi em 1 bài)
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Môn: Toán
Tiết 19 Bài : LUYỆN TẬP
Trang 17 Bài toán cho biết giø?
Bài toán hỏi gì?
Làm thế nào để biết 4 học
sinh mua bao nhiêu quyểnvở?
Bài 4:
Em có nhận xét gì về đặc
điểm của các dãy số?
2 x 6 = 12 6 x 3 = 18 5 x 6 = 30
Bài 2: Tính
Học sinh nêu
6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 60 = 59
Bài 3: - Học sinh đọc đề bài
Nêu dữ kiện bài toán
Tómtắt
1 học sinh: 6 quyển vở
4 học sinh :… quyển vở ?
Giải:
Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 x 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở.
Bài 4: Viết tiếp số vào chỗ chấm:
a) 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48.
18, 21, 24, 27, 30, 33, 36
Đặc điểm của các dãy số là các số
hơn kém nhau 6 đơn vị
3 Củng cố: Học sinh đọc bảng nhân 6
4 Dặn dò:Về học thật thuộc bảng nhân 6
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
.