Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hoạt động 1: Dạy hát bài Đếm sao.. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1: - Yêu cầu học sinh gạch dưới những hình ả
Trang 1Ngày soạn : 13 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư, 15 / 9 / 2010
1 Âm nhạc Học hát : Bài Đếm sao
( Nhạc và lời : Văn Chung)
2 Luyện từ và câu So sánh
4 TN - XH Phòng bệnh tim mạch
5 Thủ công Gấp cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ
sao vàng (Tiết 1)
Trang 2
qua bài hát Đếm sao.
Hát đúng và thuộc bài, thực hiện một vài động tác phụ hoạ
Biết hát theo giai điệu và lời ca.
Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
Giáo dục học sinh tình cảm yêu thiên nhiên
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Hát chuẩn xác và truyền cảm
Đàn quen dùng, máy nghe và băng nhạc, một số nhạc cụ gõ (trống nhỏ, thanh phách)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh lên hát bài: Bài ca đi học
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
3.
Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Dạy hát bài Đếm sao.
- Giáo viên hát mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh lời
- Cuối câu 1 có tiếng sao.
- Cuối câu 2 có tiếng vàng.
- Cuối câu 3 có tiếng sao và tiếng cao
ngân dài 3 phách
Hoạt động 2: Hát kết hợp múa đơn giản.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh múa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc đồng thanh
- Học sinh tập hát từng câu nối tiếpđến hết bài
- Học sinh tập hát theo tổ, theo nhóm
- Cả lớp hát cùng băng nhạc, vừa hát vừa gõ đệm theo phách
- Học sinh hát kết hợp múa đơn giản
4 Củng cố: 1 học sinh hát và vỗ tay theo phách bài Đếm sao
5 Dặn dò:Về nhà tập hát múa thêm
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Âm nhạc
Tiết 5 Bài: HỌC HÁT: BÀI ĐẾM SAO
( Nhạc và lời:Văn Chung )
Trang 3TUẦN 5
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn, kém.( BT1 )
Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.( BT3, BT4).
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1
Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3 (giản rộng khoảng cách giữa những hình ảnh chưa có từ so sánh để học sinh có thể viết thêm các từ so sánh)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra bài cũ 1 :
Gọi học sinh lên làm bài 2, 3 (tiết LTVC tuần 4)
1 học sinh làm miệng bài tập 2 (Xếp các thành ngữ , tục ngữ vào nhóm thích hợp)
1 học sinh làm ý a, b/ Bài tập 3;(Đặt câu theo mẫu Ai là gì?)
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của
Thầy
Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh gạch
dưới những hình ảnh
được so sánh với nhau
trong từng khổ thơ
- Giáo viên nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào
vở; 1 em lên bảng làm
bài
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 1:
- Học sinh đocï nội dung bài tập 1 Lớp đọc thầm
- 3 học sinh lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét-Sửa bài
Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh
a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ôâng là buổi trời chiều.
Cháu là ngày rạng sáng.
b) Trăng khuya sáng hơn đèn.
c) Những ngôi sao thức chẳngbằng mẹ đã thức vì con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Hơn kémNgang bằngNgang bằngHơn kém
Hơn kém
Ngang bằng
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu củabài
- Học sinh tìm những từ so sánh trong các khổthơ, viết vào vở
- 3 học sinh lên bảng gạch phấn màu dưới cáctừ so sánh trong mỗi khổ thơ
Môn : Luyện từ và câu
Tiết 5 Bài: SO SÁNH
Trang 4chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3:
- Giáo viên gọi 1 học
sinh đọc yêu cầu của
bài
- Giáo viên mời 1 học
sinh lên bảng gạch
dưới những sự vật được
so sánh với nhau
- Giáo viên nhận
xét,chốt lại lời giải
đúng
- Lớp nhận xéta) hơn - là - là b) hơn c) chẳng bằng, là
Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm , làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vậtđược so sánh với nhau
- Cả lớp nhận xét
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa-đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa-chiếc lược chải vào mây xanh
3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại những nội dung vừa học (So sánh ngang bằng, sosánh hơn kém, các từ so sánh)
4 Dặn dò:Về xem lại bài, làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 5
-0 -TUẦN 5
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phầnbằng nhau và chia theo nhóm 6)
Bước đầu thuộc bảng chia 6.
Vận dụng trong giải toán có lời văn ( Có một phép chia 6).
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
Chấm vở bài tập tổ 2
2 học sinh lên bảng làm bài 2, 3/ VBT/128
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 6.
6 lấy 1 lần bằng mấy?
Giáo viên viết bảng 6 x 1 = 6
Lấy 6 chấm tròn chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn)thì được mấy nhóm?
Giáo viên viết bảng 6 : 6 = 1
Lấy 12 chấm tròn chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thìđược mấy nhóm?
Vậy 12 : 6 = 2
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập các
phép chia cón lại tương tự
Thực hành
- Học sinh lấy 1 tấm bìa (có 6chấm tròn)
6 lấy 1 lần bằng 6
6 chấm tròn chia thành nhóm,
mỗi nhóm có 6 chấm tròn thìđược 1 nhóm
- Học sinh đọc lại phép tính
- 6 : 6 = 1
2 nhóm
- Học sinh đọc lại 2 phép chiavừa lập
- Học sinh lập bảng chia 6
- Học sinh luyện đọc thuộc
Môn: Toán
Tiết 23 Bài: BẢNG CHIA 6
Trang 6 Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao
nhiêu cm ta làm thế nào?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Tóm tắt
6 đoạn: 48cm
1 đoạn:…cm?
Bài 4:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết đoạn dây cắt được mấy
đoạn ta làm thế nào?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Dựa vào bảng chia 6
- học sinh nhẩm miệng
- Lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét - sửabài
42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 48 : 6 = 8
54 : 6 = 9 36 : 6 = 6 18 : 6 = 3
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 60 : 6 = 10
Bài 2:
Dựa vào bảng chia 6
- Học sinh làm nhẩm
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6
Bài 3:
Học sinh đọc đề bài –Nêu dữ
kiện bài toán
- Ta làm tính chia
- Dạng toán chia thành phầnbằng nhau
- Học sinh lên bảng làm bài
Lớp làm vào vở Nhận xét Sửabài
-Giải:
Mỗi đoạn dài là:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm Bài 4:
Học sinh làm bài trên bảng Họcsinh trả lời
Ta làm tính chia
Dạng toán chia theo
nhóm
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
Giải:
Số đoạn là:
48 : 6 = 8 (đoạn)
Đáp số: 8 đoạn.
3 Củng cố: 2 học sinh đọc bảng chia 6
4 Dặn dò:Về xem lại bài - Học thuộc bảng chia 6
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 7
-0 -TUẦN 5
I – MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh biết:
Kể được tên về một số bệnh về tim mạch
Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.
Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn.
Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.
Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các hình trong SGK trang 20, 21
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
Tập thể dục, thể thao, đi bộ có lợi gì?
Tập thể dục, thể thao, đi bộ có lợi cho tim mạch Tuy nhiên, vận động hoặc lao
động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch
+ Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng
- Theo bạn những trạng thái nào dưới đây sẽ có lợi cho tim và mạch ? Quá vui
Quá hồi hộp hoặc xúc động mạnh
Tức giận
Bình tĩnh ,vui vẻ ,thư thái
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Em đã làm gì để bảo vệ tim mạch?
Em đã ăn uống đủ chất, tập thể dục hàng ngày, không hút thuốc lá
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Động não.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Kể tên một số bệnh tim mạch mà
em biết
- Học sinh kể tên bệnh tim mạch
Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao,
bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồimáu cơ tim
Môn: Tự nhiên xã hội
Tiết 9 Bài: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
Trang 8Hoạt động 2: Đóng vai.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát các hình 1, 2, 3/ 20 đọc các
lời hỏi đáp của nhân vật trong
hình
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Ở lứa tuổi nào thường hay bị
bệnh thấp tim?
Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên nhận xét- Kết luận
Kết luận:
+ Bệnh thấp tim thường mắc ở lứa
tuổi học sinh.
+ Bệnh này thường để lại di chứng
nặng nề cho van tim, cuối cùng gây
ra suy tim.
+ Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp
tim là do viêm họng, viêm a-mi -đan
kéo dài hoặc viêm khớp cấp không
được chữa trị kịp thời, dứt điểm.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên theo dõi nhận xét
Kết luận : Để phòng bệnh thấp
tim : Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh,
ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá
nhân tốt, rèn luyện thân thể
hàng ngày để không bị viêm
họng, viêm a-mi-đan, viêm khớp
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm
Lứa tuổi học sinh
Để lại di chứng nặng nề cho van tim,
cuối cùng gây suy tim
Do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo
dài hoặc viêm khớp cấp không đượcchữa trị kịp thời, dứt điểm
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theocác nhân vật trong các hình 1, 2, 3/20(đóng một hoạt cảnh)
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát hình 4, 5, 6/21 thảoluận theo cặp Học sinh chỉ vào từnghình và nói với nhau về nội dung ý nghĩacủa các việc làm trong từng hình
- Một số học sinh trình bày kết quả làmviệc theo từng cặp
Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nước
muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêmhọng
Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực,
tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh,viêm khớp cấp tính
Hình 6: Ăn uống đầy đủ để cơ thể khoẻ
mạnh, có sức đề kháng phòng chống bệnhtật nói chung và bệnh thấp khớp nói riêng
- Học sinh lắng nghe
Trang 9.
3 Củng cố: Nêu cách đề phòng bệnh thấp tim Học sinh trả lời
4 Dặn dò:Về học bài, làm bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Tiết 5 Bài: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO
Trang 10I – MỤC TIÊU
Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh.
Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối.
Với học sinh khéo tay:
Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.
Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công
Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp
Kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu mẫu
+ Lá cờ đỏ hình gì?
Màu gì?
Bên trên có gì?
Ngôi sao được dán ở đâu?
Chiều rộng có tỉ lệ như thế nào so với chiều
Lá cờ hình chữ nhật,
màu đỏ, trên có ngôi sao vàng 5 cánh bằng nhau
Dán chính giữa hình
chữ nhật màu đỏ, mỗi cánh của ngôi sao hướng thẳng lên cạnh dài, phía trên hình chữ nhật
Chiều rộng bằng 2/3
chiều dài
Em thấy cờ thường
treo vào dịp lễ, Tết Ở công sở, trường học, nhà dân ở hai bên đường…
Em thấy các lá cờ
thường làm bằng chất
Trang 11 Kết luận:
Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Việt
Nam Mọi người dân Việt Nam đều tự hào,
trân trọng lá cờ đỏ sao vàng.
Trong thực tế lá cờ đỏ sao vàng được làm
bằng nhiều kích cỡ khác nhau Vật liệu làm
cờ bằng vải hoặc bằng giấy màu Tuỳ mục
đích, yêu cầu sử dụng có thể làm lá cờ đỏ sao
vàng bằng vật liệu và kích cỡ phù hợp.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
- Lấy giấy thủ công màu vàng cắt hình vuông
cạnh 8 ô Đặt hình vuông mới cắt lên bàn, mặt
màu ở trên và gấp làm 4 phần bằng nhau để
lấy điểm O (hình 1)
- Mở đường gấp đôi ra để lại 1 đường AOB,
trong đó O là điểm giữa
- Đánh dấu điểm D cách điểm C 1 ô (hình 2)
gấp ra phía sau theo đường dấu
- Gấp OD được (hình 3)
- Gấp cạnh OA sao cho OA trùng với OD ( H4)
- Gấp đôi hình 4 sao cho các góc được gấp vào
bằng nhau ( H5)
Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
- Đánh dấu 2 điểm : Điểm I cách O 1 ô rưỡi
điểm K nằm trên cạnh đối diện cách O 4 ô
Kẻ nối 2 điểm IK (H6)dùng kéo cắt theo
đường kẻ IK mở hình mới cắt ra được ngôi sao
5 cánh ( H7 )
Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh
- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có chiều dài 21
ô, chiều rộng 14 ô để làm lá cờ Đánh dấu
điểm giữa hình bằng cách đánh ô hoặc gấp tờ
giấy màu đỏ làm 4 phần bằng nhau
- Đánh dấu vị trí dán ngôi sao: Đặt điểm giữa
của ngôi sao vào đúng điểm giữa của hình chữ
nhật, một cánh của ngôi sao hướng thẳng lên
cạnh dài phía trên Dùng bút chì đánh dấu một
số vị trí để dán ngôi sao trên hình chữ nhật
màu đỏ
- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao Đặt ngôi sao
vào đúng vị trí đã đánh dấu trên tờ giấy màu
đỏ và dán cho phẳng.(H8)
- Giáo viên yêu cầu 1 – 2 học sinh nhắc lại các
bước thực hiện
- Cho học sinh làm nháp
liệu vải, lụa, sa tanh…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát, theo dõi
- Học sinh nhắc lại các bước thực hiện
Học sinh làm nháp
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại các bước gấp, cắt ngôi sao 5 cánh
Trang 124 Dặn dò:Về tập cắt thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 13
Ngày soạn : 14/ 9 / 2010
Ngày dạy: Thứ năm: 16/ 9 / 2010
TUẦN 5
TUẦN 5
1 Thể dục Trò chơi: “ Mèo duổi chuột”
2 Chính tả Tập chép : Mùa thu của em.
4 Tập viết Ôn chữ hoa C ( Tiếp theo )
5 Luyện tập toán Ôn tập
Trang 14
TUẦN 5
I – MỤC TIÊU
Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết và thực hiện
được
động tác tương đối chính xác
Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải quay trái đúng cách.
Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp.
Học trò chơi: “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng
ngại vật thấp và trò chơi
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chơi trò chơi “Qua đường lội”
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 tổ tập hợp hàng ngang, dóng
Môn: Thể dục
Tiết 10 Bài: TRÒ CHƠI: “MÈO ĐUỔI
CHUỘT”
Trang 15bản
Kết
thúc
hàng, điểm số
- Nhận xét - Đánh giá
3 Bài mới:
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Tập theo các tổ Học sinh thay nhau làm chỉ huy
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
Ôn đi vượt chướng ngại vâït
- Học sinh thực hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 3m
- Giáo viên kiểm tra uốn nắn
Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi Học sinh học vần điệu trước khi chơi trò chơi
Học sinh chơi thử 2 lần Sau đó chơi thật
4 Củng cố:
- Hồi tĩnh: Đứng vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
5 Dặn dò:
- Giao bài tập về nhà
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở
9’
8’
1’
2’
1’
1’
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
*LT
XP
*
CB *
*
* *
* * *
* * *
* *
*
*LT
.
Trang 16TUẦN 5
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả
- Chép lại chính xác bài thơ: Mùa thu của em
- Từ bài chép, củng cố cách trình bày bài thơ thể bốn chữ: Chữ đầu các dòng thơ viếthoa Tất cả các chữ đầu dòng thơ viết cách lề lỗi 1 ô li
- Chép và trình bày đúng bài chính tả.
- Ôn luyện vần khó: Vần oam Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng, âm, vần dễlẫn do ảnh hưởng của địa phương l/n
- Làm đúng BT điền tiếng có vần oam (BT2 a)
- Làm đúng (BT3a)
- HS có ý thức rèn luyện chữ viết và cách trình bày viết và giữ vở sạch
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to chép sẵn bài thơ Mùa thu của em
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
học sinh lên viết bảng lớp - Lớp viết bảng con: hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm lơ đãng
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn học sinh tập chép
Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ trên bảng
- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính
tả
- 2 học sinh nhìn bảng đọc lại bài
Môn: Chính tả (tập chép)
Tiết 10 Bài: MÙA THU CỦA EM
Trang 17 Bài thơ viết theo thể thơ nào?
Tên bài thơ viết ở vị trí nào?
Những chữ nào trong bài viêùt hoa?
Các chữ đầu câu viết như thế nào?
- Giáo viên đọc cho học sinh luyện
viết từ khó
- Nhắc nhở học sinh trước khi viết
- Cho học sinh tự chép bài vào vở
- Cho học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi
- Giáo viên chọn cho học sinh làm
bài tập 3a
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Thơ bốn chữ
Viết ở giữa trang vở
Các chữ đầu dòng thơ, tên riêng
-chị Hằng
Viết lùi vào 1 ô so với lề lỗi
- Học sinh luyện viết từ khó vàobảng con:là vàng, lá sen, lật trangvở,…
- Học sinh thực hiện
- Học sinh chép bài vào vở
- -Học sinh soát lỗi, sửa lỗi
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu
Tìm tiếng có vần oam thích hợp với chỗ
trống:
- Cả lớp làm vào vở 1 học sinh lênbảng làm
- Lớp nhận xét - Sửa bài
a) Sóng vỗ oàm oạp.
b) Mèo ngoạm miếng thịt.
c) Đừng nhai nhồm nhoàm.
Bài tập 3a
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét – Sửa bài
a) nắm, lắm, gạo nếp.
3 Củng cố: Chấm bài-Nhận xét bài tập chính tả
4 Dặn dò: 2 tổ chọn trước nội dung họp, tưởng tuợng diễn biến cuộc họp để làmmẫu trong tiết TLV tới
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
.
Trang 18-0 -TUẦN 5
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6
Nhận biết 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trường hợp đơn giản
Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6.
Vận dụng trong giải toán có lời văn ( Có một phép chia 6).
Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản.
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
học sinh lên bảng làm bài 2, 3/vở BT/ 23
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2.
Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Bài 1:
Yêu cầu học sinh đọc đề bài, lên
bảng làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 1: Tính nhẩm
a) 6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7b) 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3 60 : 6 = 10
Môn: Toán
Tiết 24 Bài: LUYỆN TẬP