1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6

36 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
Tác giả Lờ Thị Hạnh
Trường học Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Âm nhạc, Luyện từ và câu, Toán, TN - XH, Thủ công
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hoạt động 1: Dạy hát bài Đếm sao.. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò  Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1: - Yêu cầu học sinh gạch dưới những hình ả

Trang 1

Ngày soạn : 13 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư, 15 / 9 / 2010

1 Âm nhạc Học hát : Bài Đếm sao

( Nhạc và lời : Văn Chung)

2 Luyện từ và câu So sánh

4 TN - XH Phòng bệnh tim mạch

5 Thủ công Gấp cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ

sao vàng (Tiết 1)

Trang 2

qua bài hát Đếm sao.

 Hát đúng và thuộc bài, thực hiện một vài động tác phụ hoạ

Biết hát theo giai điệu và lời ca.

Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

 Giáo dục học sinh tình cảm yêu thiên nhiên

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Hát chuẩn xác và truyền cảm

 Đàn quen dùng, máy nghe và băng nhạc, một số nhạc cụ gõ (trống nhỏ, thanh phách)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh lên hát bài: Bài ca đi học

 Giáo viên nhận xét - Đánh giá

3.

Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đ

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1: Dạy hát bài Đếm sao.

- Giáo viên hát mẫu

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh lời

- Cuối câu 1 có tiếng sao.

- Cuối câu 2 có tiếng vàng.

- Cuối câu 3 có tiếng sao và tiếng cao

ngân dài 3 phách

Hoạt động 2: Hát kết hợp múa đơn giản.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh múa

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc đồng thanh

- Học sinh tập hát từng câu nối tiếpđến hết bài

- Học sinh tập hát theo tổ, theo nhóm

- Cả lớp hát cùng băng nhạc, vừa hát vừa gõ đệm theo phách

- Học sinh hát kết hợp múa đơn giản

4 Củng cố: 1 học sinh hát và vỗ tay theo phách bài Đếm sao

5 Dặn dò:Về nhà tập hát múa thêm

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Âm nhạc

Tiết 5 Bài: HỌC HÁT: BÀI ĐẾM SAO

( Nhạc và lời:Văn Chung )

Trang 3

TUẦN 5

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn, kém.( BT1 )

Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2

Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.( BT3, BT4).

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1

 Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3 (giản rộng khoảng cách giữa những hình ảnh chưa có từ so sánh để học sinh có thể viết thêm các từ so sánh)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Kiểm tra bài cũ 1 :

 Gọi học sinh lên làm bài 2, 3 (tiết LTVC tuần 4)

 1 học sinh làm miệng bài tập 2 (Xếp các thành ngữ , tục ngữ vào nhóm thích hợp)

 1 học sinh làm ý a, b/ Bài tập 3;(Đặt câu theo mẫu Ai là gì?)

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của

Thầy

Hoạt Động Của Trò

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

- Yêu cầu học sinh gạch

dưới những hình ảnh

được so sánh với nhau

trong từng khổ thơ

- Giáo viên nhận xét

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào

vở; 1 em lên bảng làm

bài

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 1:

- Học sinh đocï nội dung bài tập 1 Lớp đọc thầm

- 3 học sinh lên bảng làm bài Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét-Sửa bài

Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh

a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ôâng là buổi trời chiều.

Cháu là ngày rạng sáng.

b) Trăng khuya sáng hơn đèn.

c) Những ngôi sao thức chẳngbằng mẹ đã thức vì con

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Hơn kémNgang bằngNgang bằngHơn kém

Hơn kém

Ngang bằng

Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu củabài

- Học sinh tìm những từ so sánh trong các khổthơ, viết vào vở

- 3 học sinh lên bảng gạch phấn màu dưới cáctừ so sánh trong mỗi khổ thơ

Môn : Luyện từ và câu

Tiết 5 Bài: SO SÁNH

Trang 4

chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3:

- Giáo viên gọi 1 học

sinh đọc yêu cầu của

bài

- Giáo viên mời 1 học

sinh lên bảng gạch

dưới những sự vật được

so sánh với nhau

- Giáo viên nhận

xét,chốt lại lời giải

đúng

- Lớp nhận xéta) hơn - là - là b) hơn c) chẳng bằng, là

Bài tập 3:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm , làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vậtđược so sánh với nhau

- Cả lớp nhận xét

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa-đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa-chiếc lược chải vào mây xanh

3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại những nội dung vừa học (So sánh ngang bằng, sosánh hơn kém, các từ so sánh)

4 Dặn dò:Về xem lại bài, làm bài tập trong vở bài tập

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 5

-0 -TUẦN 5

I – MỤC TIÊU

  Giúp học sinh:

 Dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6

 Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phầnbằng nhau và chia theo nhóm 6)

Bước đầu thuộc bảng chia 6.

Vận dụng trong giải toán có lời văn ( Có một phép chia 6).

 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

 Chấm vở bài tập tổ 2

 2 học sinh lên bảng làm bài 2, 3/ VBT/128

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 6.

 6 lấy 1 lần bằng mấy?

 Giáo viên viết bảng 6 x 1 = 6

 Lấy 6 chấm tròn chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn)thì được mấy nhóm?

 Giáo viên viết bảng 6 : 6 = 1

 Lấy 12 chấm tròn chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thìđược mấy nhóm?

 Vậy 12 : 6 = 2

 Giáo viên hướng dẫn học sinh lập các

phép chia cón lại tương tự

Thực hành

- Học sinh lấy 1 tấm bìa (có 6chấm tròn)

 6 lấy 1 lần bằng 6

 6 chấm tròn chia thành nhóm,

mỗi nhóm có 6 chấm tròn thìđược 1 nhóm

- Học sinh đọc lại phép tính

- 6 : 6 = 1

 2 nhóm

- Học sinh đọc lại 2 phép chiavừa lập

- Học sinh lập bảng chia 6

- Học sinh luyện đọc thuộc

Môn: Toán

Tiết 23 Bài: BẢNG CHIA 6

Trang 6

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

 Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao

nhiêu cm ta làm thế nào?

 Bài toán thuộc dạng toán gì?

Tóm tắt

6 đoạn: 48cm

1 đoạn:…cm?

Bài 4:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

 Muốn biết đoạn dây cắt được mấy

đoạn ta làm thế nào?

 Bài toán thuộc dạng toán gì?

 Dựa vào bảng chia 6

- học sinh nhẩm miệng

- Lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét - sửabài

42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 48 : 6 = 8

54 : 6 = 9 36 : 6 = 6 18 : 6 = 3

12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 60 : 6 = 10

Bài 2:

 Dựa vào bảng chia 6

- Học sinh làm nhẩm

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét

6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30

24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5

24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6

Bài 3:

 Học sinh đọc đề bài –Nêu dữ

kiện bài toán

- Ta làm tính chia

- Dạng toán chia thành phầnbằng nhau

- Học sinh lên bảng làm bài

Lớp làm vào vở Nhận xét Sửabài

-Giải:

Mỗi đoạn dài là:

48 : 6 = 8 (cm)

Đáp số: 8 cm Bài 4:

 Học sinh làm bài trên bảng Họcsinh trả lời

 Ta làm tính chia

 Dạng toán chia theo

nhóm

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét

Giải:

Số đoạn là:

48 : 6 = 8 (đoạn)

Đáp số: 8 đoạn.

3 Củng cố: 2 học sinh đọc bảng chia 6

4 Dặn dò:Về xem lại bài - Học thuộc bảng chia 6

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 7

-0 -TUẦN 5

I – MỤC TIÊU

  Sau bài học học sinh biết:

 Kể được tên về một số bệnh về tim mạch

 Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

 Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.

Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn.

Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.

 Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

  Các hình trong SGK trang 20, 21

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ :

 Tập thể dục, thể thao, đi bộ có lợi gì?

 Tập thể dục, thể thao, đi bộ có lợi cho tim mạch Tuy nhiên, vận động hoặc lao

động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch

+ Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng

- Theo bạn những trạng thái nào dưới đây sẽ có lợi cho tim và mạch ? Quá vui

Quá hồi hộp hoặc xúc động mạnh

Tức giận

Bình tĩnh ,vui vẻ ,thư thái

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

 Em đã làm gì để bảo vệ tim mạch?

 Em đã ăn uống đủ chất, tập thể dục hàng ngày, không hút thuốc lá

- Giáo viên nhận xét - Đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1: Động não.

- Giáo viên yêu cầu học sinh

 Kể tên một số bệnh tim mạch mà

em biết

- Học sinh kể tên bệnh tim mạch

 Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao,

bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồimáu cơ tim

Môn: Tự nhiên xã hội

Tiết 9 Bài: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

Trang 8

Hoạt động 2: Đóng vai.

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát các hình 1, 2, 3/ 20 đọc các

lời hỏi đáp của nhân vật trong

hình

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

 Ở lứa tuổi nào thường hay bị

bệnh thấp tim?

 Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên nhận xét- Kết luận

Kết luận:

+ Bệnh thấp tim thường mắc ở lứa

tuổi học sinh.

+ Bệnh này thường để lại di chứng

nặng nề cho van tim, cuối cùng gây

ra suy tim.

+ Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp

tim là do viêm họng, viêm a-mi -đan

kéo dài hoặc viêm khớp cấp không

được chữa trị kịp thời, dứt điểm.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên theo dõi nhận xét

Kết luận : Để phòng bệnh thấp

tim : Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh,

ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá

nhân tốt, rèn luyện thân thể

hàng ngày để không bị viêm

họng, viêm a-mi-đan, viêm khớp

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh thảo luận nhóm

 Lứa tuổi học sinh

 Để lại di chứng nặng nề cho van tim,

cuối cùng gây suy tim

 Do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo

dài hoặc viêm khớp cấp không đượcchữa trị kịp thời, dứt điểm

- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theocác nhân vật trong các hình 1, 2, 3/20(đóng một hoạt cảnh)

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát hình 4, 5, 6/21 thảoluận theo cặp Học sinh chỉ vào từnghình và nói với nhau về nội dung ý nghĩacủa các việc làm trong từng hình

- Một số học sinh trình bày kết quả làmviệc theo từng cặp

Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nước

muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêmhọng

Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực,

tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh,viêm khớp cấp tính

Hình 6: Ăn uống đầy đủ để cơ thể khoẻ

mạnh, có sức đề kháng phòng chống bệnhtật nói chung và bệnh thấp khớp nói riêng

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

.

3 Củng cố: Nêu cách đề phòng bệnh thấp tim Học sinh trả lời

4 Dặn dò:Về học bài, làm bài tập

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Tiết 5 Bài: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO

Trang 10

I – MỤC TIÊU

  Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh.

Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối.

Với học sinh khéo tay:

Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.

 Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công

 Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp

 Kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

 Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát và nhận xét.

- Giáo viên giới thiệu mẫu

 + Lá cờ đỏ hình gì?

 Màu gì?

 Bên trên có gì?

 Ngôi sao được dán ở đâu?

 Chiều rộng có tỉ lệ như thế nào so với chiều

 Lá cờ hình chữ nhật,

màu đỏ, trên có ngôi sao vàng 5 cánh bằng nhau

 Dán chính giữa hình

chữ nhật màu đỏ, mỗi cánh của ngôi sao hướng thẳng lên cạnh dài, phía trên hình chữ nhật

 Chiều rộng bằng 2/3

chiều dài

 Em thấy cờ thường

treo vào dịp lễ, Tết Ở công sở, trường học, nhà dân ở hai bên đường…

 Em thấy các lá cờ

thường làm bằng chất

Trang 11

Kết luận:

Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Việt

Nam Mọi người dân Việt Nam đều tự hào,

trân trọng lá cờ đỏ sao vàng.

Trong thực tế lá cờ đỏ sao vàng được làm

bằng nhiều kích cỡ khác nhau Vật liệu làm

cờ bằng vải hoặc bằng giấy màu Tuỳ mục

đích, yêu cầu sử dụng có thể làm lá cờ đỏ sao

vàng bằng vật liệu và kích cỡ phù hợp.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.

Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh.

- Lấy giấy thủ công màu vàng cắt hình vuông

cạnh 8 ô Đặt hình vuông mới cắt lên bàn, mặt

màu ở trên và gấp làm 4 phần bằng nhau để

lấy điểm O (hình 1)

- Mở đường gấp đôi ra để lại 1 đường AOB,

trong đó O là điểm giữa

- Đánh dấu điểm D cách điểm C 1 ô (hình 2)

gấp ra phía sau theo đường dấu

- Gấp OD được (hình 3)

- Gấp cạnh OA sao cho OA trùng với OD ( H4)

- Gấp đôi hình 4 sao cho các góc được gấp vào

bằng nhau ( H5)

Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.

- Đánh dấu 2 điểm : Điểm I cách O 1 ô rưỡi

điểm K nằm trên cạnh đối diện cách O 4 ô

Kẻ nối 2 điểm IK (H6)dùng kéo cắt theo

đường kẻ IK mở hình mới cắt ra được ngôi sao

5 cánh ( H7 )

Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh

- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có chiều dài 21

ô, chiều rộng 14 ô để làm lá cờ Đánh dấu

điểm giữa hình bằng cách đánh ô hoặc gấp tờ

giấy màu đỏ làm 4 phần bằng nhau

- Đánh dấu vị trí dán ngôi sao: Đặt điểm giữa

của ngôi sao vào đúng điểm giữa của hình chữ

nhật, một cánh của ngôi sao hướng thẳng lên

cạnh dài phía trên Dùng bút chì đánh dấu một

số vị trí để dán ngôi sao trên hình chữ nhật

màu đỏ

- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao Đặt ngôi sao

vào đúng vị trí đã đánh dấu trên tờ giấy màu

đỏ và dán cho phẳng.(H8)

- Giáo viên yêu cầu 1 – 2 học sinh nhắc lại các

bước thực hiện

- Cho học sinh làm nháp

liệu vải, lụa, sa tanh…

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát, theo dõi

- Học sinh nhắc lại các bước thực hiện

 Học sinh làm nháp

3 Củng cố: Học sinh nhắc lại các bước gấp, cắt ngôi sao 5 cánh

Trang 12

4 Dặn dò:Về tập cắt thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 13

Ngày soạn : 14/ 9 / 2010

Ngày dạy: Thứ năm: 16/ 9 / 2010

TUẦN 5

TUẦN 5

1 Thể dục Trò chơi: “ Mèo duổi chuột”

2 Chính tả Tập chép : Mùa thu của em.

4 Tập viết Ôn chữ hoa C ( Tiếp theo )

5 Luyện tập toán Ôn tập

Trang 14

TUẦN 5

I – MỤC TIÊU

  Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết và thực hiện

được

 động tác tương đối chính xác

 Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải quay trái đúng cách.

Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp.

Học trò chơi: “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.

 Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

  Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng

 ngại vật thấp và trò chơi

III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chơi trò chơi “Qua đường lội”

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 tổ tập hợp hàng ngang, dóng

Môn: Thể dục

Tiết 10 Bài: TRÒ CHƠI: “MÈO ĐUỔI

CHUỘT”

Trang 15

bản

Kết

thúc

hàng, điểm số

- Nhận xét - Đánh giá

3 Bài mới:

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Tập theo các tổ Học sinh thay nhau làm chỉ huy

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

 Ôn đi vượt chướng ngại vâït

- Học sinh thực hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 3m

- Giáo viên kiểm tra uốn nắn

 Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi Học sinh học vần điệu trước khi chơi trò chơi

Học sinh chơi thử 2 lần Sau đó chơi thật

4 Củng cố:

- Hồi tĩnh: Đứng vỗ tay và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

5 Dặn dò:

- Giao bài tập về nhà

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở

9’

8’

1’

2’

1’

1’

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

*LT

XP

*

CB *

*

* *

* * *

* * *

* *

*

*LT

.

Trang 16

TUẦN 5

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Rèn kĩ năng viết chính tả

- Chép lại chính xác bài thơ: Mùa thu của em

- Từ bài chép, củng cố cách trình bày bài thơ thể bốn chữ: Chữ đầu các dòng thơ viếthoa Tất cả các chữ đầu dòng thơ viết cách lề lỗi 1 ô li

- Chép và trình bày đúng bài chính tả.

- Ôn luyện vần khó: Vần oam Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng, âm, vần dễlẫn do ảnh hưởng của địa phương l/n

- Làm đúng BT điền tiếng có vần oam (BT2 a)

- Làm đúng (BT3a)

- HS có ý thức rèn luyện chữ viết và cách trình bày viết và giữ vở sạch

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Giấy khổ to chép sẵn bài thơ Mùa thu của em

 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

 học sinh lên viết bảng lớp - Lớp viết bảng con: hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm lơ đãng

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

 Hướng dẫn học sinh tập chép

 Hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ trên bảng

- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính

tả

- 2 học sinh nhìn bảng đọc lại bài

Môn: Chính tả (tập chép)

Tiết 10 Bài: MÙA THU CỦA EM

Trang 17

 Bài thơ viết theo thể thơ nào?

 Tên bài thơ viết ở vị trí nào?

 Những chữ nào trong bài viêùt hoa?

 Các chữ đầu câu viết như thế nào?

- Giáo viên đọc cho học sinh luyện

viết từ khó

- Nhắc nhở học sinh trước khi viết

- Cho học sinh tự chép bài vào vở

- Cho học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi

- Giáo viên chọn cho học sinh làm

bài tập 3a

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

 Thơ bốn chữ

 Viết ở giữa trang vở

 Các chữ đầu dòng thơ, tên riêng

-chị Hằng

 Viết lùi vào 1 ô so với lề lỗi

- Học sinh luyện viết từ khó vàobảng con:là vàng, lá sen, lật trangvở,…

- Học sinh thực hiện

- Học sinh chép bài vào vở

- -Học sinh soát lỗi, sửa lỗi

Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu

Tìm tiếng có vần oam thích hợp với chỗ

trống:

- Cả lớp làm vào vở 1 học sinh lênbảng làm

- Lớp nhận xét - Sửa bài

a) Sóng vỗ oàm oạp.

b) Mèo ngoạm miếng thịt.

c) Đừng nhai nhồm nhoàm.

Bài tập 3a

- Học sinh đọc yêu cầu

- Lớp làm vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét – Sửa bài

a) nắm, lắm, gạo nếp.

3 Củng cố: Chấm bài-Nhận xét bài tập chính tả

4 Dặn dò: 2 tổ chọn trước nội dung họp, tưởng tuợng diễn biến cuộc họp để làmmẫu trong tiết TLV tới

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

.

Trang 18

-0 -TUẦN 5

I – MỤC TIÊU

  Giúp học sinh:

 Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6

 Nhận biết 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trường hợp đơn giản

Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6.

Vận dụng trong giải toán có lời văn ( Có một phép chia 6).

Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản.

 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II - CHUẨN BỊ:

  Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ :

 học sinh lên bảng làm bài 2, 3/vở BT/ 23

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2.

Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Bài 1:

 Yêu cầu học sinh đọc đề bài, lên

bảng làm bài

 Giáo viên nhận xét

Bài 1: Tính nhẩm

a) 6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42

36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7b) 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3 60 : 6 = 10

Môn: Toán

Tiết 24 Bài: LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 27/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều! - giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
nh ảnh so sánh Kiểu so sánh a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều! (Trang 3)
Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nước - giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
Hình 4 Một bạn đang súc miệng bằng nước (Trang 8)
Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, - giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
Hình 5 Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, (Trang 8)
 Biết nhân,  chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. - giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
i ết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6 (Trang 18)
Bảng làm bài. - giao an lớp 3 tuần 5 thứ 4,5,6
Bảng l àm bài (Trang 19)
w