Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuôngtheo mẫu.. Các hoạt động trên lớp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh / Ổn định: 2/ KTBC : Lu
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm2010
HÁT NHẠC
CÓ GV CHUYÊN
-Toán:
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS
Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông(theo mẫu)
II/ Chuẩn bị: Ê ke-thước góc
III Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh / Ổn định:
2/ KTBC : Luyện tập.
- KT việc sửa bài tập
- Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta
phải làm sao?
- Nhận xét
3/ Bài mới:
GT bài: Ghi đề bài
a/ GT cho HS xem hình ảnh của 2 kim đồng hồ
tạo thành 1 góc vuông
- GV đưa ra hình vẽ góc
b/ GT góc vuông và góc không vuông
- GV vẽ 1 góc vuông: AOB
A
O B
Và GT đây là góc vuông, sau đó GT tên đỉnh,
cạnh của góc vuông
Ta có góc vuông: AOB
+ Đỉnh O
+ Cạnh OA, OB
c/ GT êke.
GV cho HS xem xét êke và GT đây là êke
Dùng để nhận biết hoặc KT góc vuông, hoặc
góc không vuông
Thực hành bài tập:
Bài 1: Dùng êke vẽ góc vuông, góc không
vuông
- HS lên bảng sửa bài 4
- Khoanh tròn vào chữ B
- Đồng hồ ghi 1 giờ 25’
ta lấy số bị chia, chia cho thương
- HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ 1 điểm
- HS nêu hai tác dụng của êke
+ Dùng êke để KT góc vuông HS dùng êke để KT trực tiếp 4 góc của hình chữ nhật, là có góc vuông hay không?
+ Dùng êke để vẽ góc vuông, có đỉnh O,
có cạnh OA và OB
- Đặt tính góc vuông của êke trùng với đỉnh O, vẽ cạnh OA và cạnh OB theo cạnh của êke, ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB
- Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh
MC và MD vào vở
- Cả lớp quan sát, sau đó HS nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc chẳng hạn: Góc vuông đỉnh A, cạnh AD AE
- Góc không vuông đỉnh B, cạnh BG và BH
- Góc không vuông đỉnh C, cạnh CI, CK
Trang 2Bài 2: Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc sau:
Bài 3: Trong hình tứ giác MNPQ góc nào
là góc vuông, góc nào là góc không vuông
Bài 4: GV cho HS làm bài rồi chữa bài
Nhận xét ghi điểm.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Cho 1 số hình để HS KT góc vuông và góc
không vuông
- Về nhà CBBS
- HS nêu góc vuông, góc không vuông
- HS khoanh vào D
-TẬP ĐỌC:
ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA HKI (T1)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch doạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho(BT2)
- Chọn đúng những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh(BT3)
II Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc
Từ tuần 1 đến tuần 8 sách Tiếng Việt 3, tập một
III Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: Nội dung học tập trong tuần ôn
tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học
môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của học kì 1
b/ Kiểm tra tập đọc:
-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối
thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm, Cách
kiểm tra như sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc
sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 2
(phút )
- HS đọc 1 đoạn theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc –nhận xét
- ghi điểm
c/ Bài tập 2:
- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời 1
- HS lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng yêu cấu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS phân tích câu 1 làm mẫu
Trang 3HS phân tích câu 1 làm mẫu:
- Tìm hình ảnh so sánh (nói miệng):
+ GV gạch dưới tên 2 sự vật được so sánh với
nhau: Hồ - chiếc gương
- Lời giải đúng
+ Hồ nước như một chiếc gương bầu dục lớn
khổng lồ
+ Cầu Thê Húc cong cong như con tôm
+ Con rùa đầu to như trái bưởi
d/ Bài tập 3:
Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với
mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh
(một cánh diều, những hạt ngọc, tiếng sáo.)
4/ Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về học
thuộc những câu văn có hình ảnh so sánh
Nhắc HS đọc lại các truyện đã học trong các
tiết tập đọc từ đầu năm, nhớ lại các câu chuyện
được nghe trong các tiết TLV, chọn kể lại 1
câu chuyện trong giờ học tới
- Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến ,
cả lớp nhận xét
+ Hồ - chiếc gương bầu dục khổng lồ + Cầu Thê Húc - con tôm
+ Đầu con rùa - trái bưởi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- Giải vào vở
- 2HS lên bảng thi viết Sau đó từng em đọc lại bài làm
Cả lớp nhận xét + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo + Sương sớm long lanh như những hạt ngọc
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKI (T2)
I Mục tiêu:
- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phậncâu Ai là gì?(BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học(BT3)
II Chuẩn bị:
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
Bảng phụ
III Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Giới thiệu : Củng cố kiến thức ở môn
Tiếng Việt
2/ Kiểm tra tập đọc: (1/ 4 số HS) thực hiện
như ở tiết 1
3/ Bài tập:
Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
được in đậm
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các em
phải xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu
câu nào Trong 8 tuần vừa qua các em đã học
những mẫu câu nào?
- 1-2 em đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
- Ai là gì? Ai làm gì?
- HS giải vào vở
- Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được
- 2 HS đọc lại a/ Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi
Trang 4- GV nhận xét, viết lên bảng câu hỏi đúng.
Bài tập 3: Kể lại được từng đo một câu
chuyện đã học trong 8 tuần đầu
4/ Củng cố, dặn dị: GV khen ngợi, biểu
dương những HS kể chuyện hấp dẫn, nhắc
những HS chưa KT đọc hoặc KT chưa đạt
Y/C về nhà tiếp tục luyện đọc
phường?
b/ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS nêu tên truyện đã học
- Truyện trong tiết tập đọc:
Cậu bé thơng minh; Ai cĩ lỗi?; Chiếc áo len; Chú sẻ và bơng hoa bằng lăng; Người mẹ; Người lính dũng cảm; Bài tập làm văn; Trận bĩng dưới lịng đường; Lừa và ngựa; Các em nhỏ và cụ già
- Truyện trong tiết TLV: Dại gì mà đổi,
……
- HS tự chọn nội dung để kể 1 đoạn
- HS thi đua kể
- Cả lớp nhận xét
*************************************************
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010
THỂ DỤC:
(CĨ GV CHUYÊN)
-ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (T1) I/ Mục tiêu:
Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ cho tình huấn cho từng hoạt động (tiết 1)
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động dạy
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Quan tâm chăm sóc ông bà anh chị
em
Nhận xét.
3/ Bài mới:
a GT bài: Ghi tựa.
Hoạt Động1: Thảo luận phân tích tình huống.
Mục tiêu :hs biết biểu hiện sự quan tâm chia
sẽ buồn vui cùng bạn
Cách tiến hành.
Hoạt động học
-HS kể mẫu chuyện quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
-Đọc bài
Trang 51/ Yêu cầu HS QS tranh tình huống và cho
biết nội dung
-GV GT tình huống: đặt câu hỏi
-Nếu là bạn cùng lớp với ÂN, em sẻ làm gì để
an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao?
GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em
cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn
bằng những việc phù hợp với khả năng (như
giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho bạn nếu
bạn nghỉ học; giúp bạn làm tốt việc nhà ), để
bạn có thêm sức mạnh vược qua khó khăn
Hoạt Động 2: Đóng vai:
Mục tiêu : hs biết cách chia sẻ buồn vui của
bạn trong các tình huống
Cách tiến hành
-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm HS xây
dựng kịch bản và đóng vai trong một các tình
huống
GV kết luận:
-Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng,
chung vui với bạn
-Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi động viên
và giúp bạn bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
Họat Động 3: bày tỏ thái độ
Mục tiêu :hs bày tỏ thái độ trước các ý kiến có
liên quan đến nôi dung bài học
Cách tiến hành:
GV lần lượt đọc từng ý kiến
a/ Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm thêm thân
thiết, gắn bó
b/ Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi người,
không nên chia sẻ với ai
c/ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ
được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ
d/ Người không quan tâm đến niềm vui, nỗi
buồn của bạn bè thì không phải là người bạn
tốt
đ/ Trẻ em có quyền được hổ trợ, giúp đỡ khi
gặp khó khăn
e/ Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn có
-HSQS và cho biết nội dung tranh
-HS thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
-Chung vui với bạn (khi bạn được điểm tốt, khi bạn làm được một việc tốt, khi sinh nhật bạn )
-Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, khi bạn bị ngã đau, bị ốm mệt, khi nhà bạn nghèo không có tiền mua sách vở
-HS thảo luận nhóm xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai
-Các nhóm HS lên đóng vai
-HS cả lớp rút kinh nghiệm
-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng hoặc bằng những cách khác
Trang 6hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền trẻ em.
*GV kết luận:
-Các ý kiến a, c, d, đ, e.là đúng
-Yù kiến b là sai
4/ Củng cố, dặn dò:
-GD HS cần quan tâm giúp đỡ bạn khi gặp
niềm vui hay nỗi buồn trong lớp, trong trường,
và nơi ở
-Về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói về tình
bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn với
bạn
-HS thảo luận về lí do, có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng ý kiến
-TỐN:
THỰC HÀNH, NHẬN BIẾT VÀ
VẼ GĨC VUƠNG BẰNG Ê KE I/ Mục tiêu:
Biết sử dụng êke để kiểm tra, nhận biết gĩc vuơng gĩc khơng vuơng trong trường hợp đơn giản
II/ Chuẩn bị: Ê ke
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Gĩc vuơng, gĩc khơng vuơng.
Nhận xét
3/ Bài mới:
GT bài: Ghi đề bài lên bảng
Bài tập ở lớp.
Bài 1: GV cĩ thể hướng dẫn vẽ gĩc vuơng
đỉnh O
N
O M
Bài 2: Dùng êke kiểm tra trong mỗi hình
sau cĩ mấy gĩc vuơng
- HS lên bảng sửa bài 4
- Số gĩc vuơng trong hình là D4
- HS nhắc lại
- HS tự vẽ gĩc vuơng đỉnh A, đỉnh B chẳng hạn
- Đặt êke sao cho đỉnh gĩc vuơng của êke trùng với điểm và 1 cạnh êke trùng với cạnh cho trước
- Đọc theo cạnh của êke vẽ tia ON
Ta được gĩc vuơng đỉnh O, cạnh OM và ON
-Yêu cầu HS quan sát cĩ thể dùng êke để kiểm tra gĩc nào là gĩc vuơng, gĩc nào là gĩc khơng vuơng rồi đếm số gĩc vuơng cĩ trong mỗi hình bên trái cĩ 4 gĩc vuơng; hình bên phải cĩ 2 gĩc vuơng
Trang 7Bài 3:
- Hai miếng bìa nào cĩ thể ghép lại được 1
gĩc vuơng như hình A, hoặc hình B (sgk)
- GV cho HS thực hành ghép các miếng bìa
đã cắt sẵn để được gĩc vuơng
4.Củng cố – Dặn dị:
-Trị chơi: Gấp mảnh giấy để được gĩc
vuơng
Nhận xét tiết học
-Về nhà tập nhận biết vẽ gĩc vuơng và
chuẩn bị bài Đề ca mét, Héc tơ mét
- HS quan sát hình vẽ SGK tưởng tượng rồi chỉ ra 2 miếng bìa cĩ đánh số 1 và 4 hoặc 2
và 3 cĩ thể ghép lại để được gĩc vuơng
- 2 dãy thi đua
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I/ Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hơ hấp , tuần hồn , bài tiết nước tiểu và thần kinh : cấu tạo ngồi , chức năng , giữ vệ sinh
- Biết khơng dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá , ma túy , rượu
II/ Chuẩn bị: Các hình trong SGK
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động dạy 1/
Ổ n định:
2/ KTBC: Vệ sinh thần kinh (TT)
Khi ngủ cơ quan nào được nghỉ ngơi ?
Sinh hoạt và làm việc theo thời gian biểu có lợi gì
?
Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu ?
Gv nhận xét đánh giá
3/ Bài mới: -GT
- Hoạt động 1:
Chơi trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và sắp xếp lại bàn
ghế trong lớp cho phù hợp với hoạt động trò chơi
- GV đính tranh:
+Chỉ trên sơ đồ và nói tên từng cơ quan trong các
hình
+Nêu chức năng của từng cơ quan
-Để giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn,
bài tiết nước tiểu và thần kinh, bạn nên làm gì và
Hoạt động học
-Cơ quan thần kinh đặt biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất
-Bảo vệ được hệ thần kinh giúp nâng cao hiệu quả công việc học tập
-Chúng ta lập thời gian biểu để làm mọi việc 1 cách khoa học
3 - 5 HS HS làm ban giám khảo cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội
-HS nghe câu hỏi đội nào có câu trả
Trang 8không nên làm gì?
Bước 2:
Phổ biến cách chơi và luật chơi
Nhận xét ghi điểm
Bước 3: Nhận xét các đội trả lời.
GV HD và thống nhất cách đánh giá
Bước 4: -Tiến hành chơi Sau mỗi lần báo cáo
BGK nhận xét nhanh và tuyên dương
Bước 5: Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và
tuyên bố cho các đội
4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ta phảiø
lamgì ?
Về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị 1 số đồ dùng để
vẽ tranh
Nhận xét tiết học
lời sẽ lắc chuông trước được trả lời trước
-Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi thông tin đã học
HS lắng nghe GV phổ biến
Các đội tham gia chơi tích cực
Hs trả lời
-CHÍNH TẢ:
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKI (T3)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai là gì?(BT2)
- Hồn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu(BT3)
II/ Chuẩn bị: Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/
ỔN định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a/ GT Tiếp tục ơn lại kiến thức đã học
ghi đề
b/ KT tập đọc ¼ số HS Nhận xét ghi điểm
c/ Bài tập 2: Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì?
-GV HD HS cách làm
Bài tập 3: Em hãy hồn thành đơn tham gia
- HS nhắc lại
- HS lên đọc bài và TLCH
- Học sinh yêu cầu
- Học sinh làm vào nháp
- Đọc kết quả làm được
+ Bố em là cơng nhân nhà máy điện +Chúng em là những học trị ngoan
- Học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
Trang 9sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã,
quận, huyện) theo mẫu
-Nhận xét về nội dung điền và hình thức
trình bày đơn
4/ Củng cố - Dặn dò:
Yêu cầu học sinh ghi nhớ mẩu đơn để biết
viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết
Nhắc những học sinh chưa kiểm tra tập đọc
về nhà tiếp tục luyện đọc
- Làm vào phiếu học tập
- 4 em đọc lá đơn của mình trước lớp
*************************************************
Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2010
TOÁN:
ĐỀ - CA - MÉT HÉC - TÔ - MÉT I/ Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét, héc-tô-mét
- Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và đề-ca-mét
- Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét
II/ Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- GV kiểm tra lại bài tập 2
- Nhận xét
3/ Bài mới:
GT bài: Bài học hôm nay nói về mối quan
hệ giữa đề-ca-mét và héc –tô-mét
- Từ đó GV giới thiệu cho HS biết đơn vị
đo độ dài đề-ca-mét, héc –tô-mét
Đề-ca-mét viết tắt là dam, 1dam = 10m
Héc-tô-mét viết tắt là hm, 1hm = 100m
1hm= 10dam
Thực hành:
Bài tập 1:Điền số:
- GV HD làm cột thứ nhất, phần còn lại
HS tự làm
- GV Nhận xét
Bài tập 3:Tính (theo mẫu):
- Cho HS nêu YC bài tập
- YC HS tự làm
- HS nhận biết góc vuông, góc không vuông
- HS nhắc lại
- HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học, mét, ki-lô-mét, mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét
- HS làm dòng 1,2,3
- HS làm bảng con, sửa bài, nhận xét
1m = 10dm
1m = 100 cm
1 cm= 10 mm
- HS làm vào vở
- 2HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét
- 1HS nêu YC SGK
25 dam + 50 dam = 75 dam
8 hm + 12 hm = 20 hm
36 hm + 18 hm = 54 hm
Trang 10- Sửa bài.
- Nhận xét ghi điểm cho HS
4/Củng cố, dặn dò:
- Thu vở chấm điểm
- Học thuộc đơn vị đề-ca-mét, héc-tô-mét
-Làm bài tập 2 trang 42
45 dam – 16 dam = 29 dam
67 hm - 25hm = 42 hm
72 hm - 48 hm = 24 hm
*************************************************
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKI (T4)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu Ai làm gì?(BT2)
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bàiCT(BT3); tốc độ viết khoảng
55 chũ/phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
II/ Chuẩn bị: Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Tiếp tục củng cố kiến thức đã học
Ghi đề
b/ KT tập đọc ( số HS còn lại ).
- GV nhận xét ghi điểm
c/ Bài tâp 2: Nêu YC.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
dưới đây
- Trong câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông,
đánh cờ, học hát và múa
- Em thường đến các câu lạc bộ vào những
ngày nghỉ
- Nhận xét
d/ Bài tập 3:
Nghe viết
- GV đọc một đoạn văn
- Nhận xét, ghi điểm
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu cả lớp về nhà đọc bài những bài
HTL trong SGK Tiếng Việt 3 tập1 (8 tuần đầu,
để chuẩn bị cho tiết KT tới
- HS nhắc lại
- HS đọc lại và TLCH
-1 HS nêu YC BT
- HS làm vở trắng
- HS đọc câu hỏi mình đặt trước
a/ Ở câu lạc bộ em làm gì?
b/Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ?
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS tự viết ra nháp những từ ngữ hay sai
- Gấp sách
- HS viết vào vở
- Sửa lỗi