1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga lop 5 tun 13CKTKN***

26 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức: Kính già yêu trẻ
Tác giả Quàng Văn Cờng
Trường học Trường TH Phỡnh Sỏng
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến sự việc - Hiểu ý nghĩa: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1công dân nhỏ tuổi.trả lời cá

Trang 1

II Tài liệu và phơng tiện

Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1

III các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Sắm vai sử lí tình

huống

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm thảo

luận đẻ tìm cách giải quyết tình huống

sau đó sắm vai thể hiện tình huống

1 Trên đờng đi học thấy một em bé bị

lạc, đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm gì?

2 Em sẽ làm gì khi thấy 2 em nhỏ đang

đánh nhau dể tranh giành một quả

bóng?

3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn thì

có một cụ già đến hỏi thăm đờng Nếu

2 HS trả lời

3 HS trả lời

+ HS lên thực hiện

- Lớp nhận xét

Trang 2

+ Ngày dành cho ngời cao tuổi là

ngày1- 10 hàng năm

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là

ĐTNTPHCM sao nhi đồng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

Kính già yêu trẻ của địa phơng

- HS thảo luận theo cặp

KL:

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết bài : Ngời già và em nhỏ luôn là những ngời đợc quan tâm chăm sóc

và giúp đỡ ở mọi lúc mọi nơi.Kính già yêu trẻ là một truyền thống tốt đẹp của ND

ta Các em luôn cố gắng thực hiện bài học kính già yêu trẻ

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến sự việc

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1công dân nhỏ tuổi.(trả lời các CH 1,2,3 b)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn từ “Qua khe lá … thu lại gỗ”

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và kết

hợp rèn đọc đúng, giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh nối tiếp đọc rèn đọc đúng, đọcchú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc trớc lớp cả bài

- Học sinh theo dõi

Trang 3

b) Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài

? Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Giáo viên bao quát, nhận xét

- Hai ngày nay đâu có đoàn khách thamquan nào?

- Hơn choc cây to bị chặt thành từng khúcdài, bọn trộm gỗ bàn nhau sữ dùng xe đểchuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

- Thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớntrong rừng- lần theo dấu chân để tự giải

đáp thắc mắc … gọi điện thoại báo côngan

- Chạy đi gọi điện thoại báo công an vềhành động của kẻ xấu, phối hợp với cácchú công an bắt bọn trộm gỗ

- Học sinh nêu ý nghĩa

- Học sinh đọc nối tiếp củng cố giọng

đọc- Nội dung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Trang 4

- Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (61)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

75,86 3

+

53,648

192643,4 ,16

48

0,68 x 0,1 = 0,068Bài 3: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

- Học sinh làm, chữa bài:

Giá tiền 1 kg đờng là:

38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

Số tiền mua 3,5 kg đờng là:

7 700 x3,5 = 26 950 (đồng)Mua 3,5 kg đờng phải trả ít hơn mua 5 kg

đờng là:

38 500 – 26 950 = 11 550 (đồng) Đáp số: 11 550 đồng

- Học sinh thảo luận- trình bày- nhận xét.Bài 4: Hớng dẫn

học sinh thảo luận

 (a + b) xc = a xc + b xc

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ – nhận xét

Tiết 5: Lịch sử

Trang 5

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nớc”

I Mục tiêu:

- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lợc Toàn dân đứng lên kháng chiến chốngPháp:

+ Cách mạng tháng 8 thành công, nớc ta giành đợc độc lập, nhng thực dân Pháplại trở lại xâm lợc nớc ta

+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến+ Cuộc chiến đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố kháctrong toàn quốc

2 Kiểm tra: ? Bài học bài vợt qua tình thế hiểm nghèo.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?

c) Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

? Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và

- Học sinh thảo luận

- Thực dân Pháp đã quay lại nớc ta

+ Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm

l-ợc Nam Bộ

+ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng

+ Ngày 18/ 12/ 1946 chúng gửi tối hậu

th đe doạ …

- … Pháp quyết tâm xâm lợc nớc ta mộtlần nữa

- Học sinh đọc sgk

- … Đêm 18, rạng sáng 19/ 12/ 1946

- Ngày 20/ 12/ 1946 Đài tiếng nói ViệtNam phát đi lời kêu gọi toàn quốc khángchiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- … cho thấy tinh thần quyết tâm chiến

đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhândân ta

- Học sinh quan sát tranh ảnh- sgk

Trang 6

- Học sinh nối tiếp đọc.

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Nhớ- viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm đợc BT (2) a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị :

- GV: 1 số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT 2

–Bảng phụ

- HS : Xem trớc bài viết

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ :

Ghi vở

Trang 7

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học Ghi

đầu bài

Nêu yêu cầu

b Hớng dẫn nghe viết :

Lu ý : cách trình bày các câu thơ lục bát,

những chữ dễ viết sai(rong ruổi, rù rì,

c Hớng dẫn làm BT :

* BT 2:

Tìm từ phân biệt s/x

Tổ chức chơi: Bốc thăm, thi viết nhanh

Nêu yêu cầu- Chia lớp thành nhóm

Nhận xét, xếp thứ

Nêu yêu cầu

Đa bảng phụ viết sẵn BT

Trang 8

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Lên bảng

- Lu ý học sinh thực hiện phép

tính

3.3 Hoạt động 2: Làm vở

- Cho học sinh tính rồi chữa

- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa

a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42hoặc:

(6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x4,2 = 28,35 + 13,65

= 42Bài 3: Đọc yêu cầu bài 3

a) 4,7 x5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5) = 4,7 x 1

= 4,7b) 5,4 x x = 5,4 9,8 x x = 6,2 x 9,8

x = 1 x = 6,2Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài:

- Học sinh tự tóm tắt và giải Giá tiền mỗi mét vải là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng)Cách 1:

6,8 m vài nhiều hơn 4 m vải là:

6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4

m vải (cùng loại) là:

15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồngCách 2:

Mua 6,8 m vải hết số tiền là:

15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng)Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4

- Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4 : Luyện từ và câu

Trang 9

Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng

I Mục đích, yêu cầu:

Hiểu đợc “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữchỉ hành động đối với môi trờng vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; Viết đợc

đoạn văn ngắn về môi trờng theo yêu cầu của BT3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ để viết bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối với những từ ngữ nào trong câu

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên gợi ý: Nghĩa của cụm từ

“khu bảo tồn đa dạng sinh học” đã

đ-ợc thể hiện trong đoạn văn

- Giáo viên nhận xét bổ xung

- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1

- Học sinh đọc lại đoặn văn và trả lời câuhỏi

“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” là nơi lugiữ đợc nhiều loại động vật và thực vật

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Đại diện nhóm nối tiếp nhau trình bày.+ Hành động trồng rừng, phủ xanh đồitrọc

+ Hành động phá hoại môi trờng; phá rừng

đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt

n-ơng, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện,buôn bán động vật hoang dã

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Học sinh chọn 1 cụm từ ở bài tập 2 đểlàm đề tài, viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu)

- Học sinh nói tên đề tài mình chọn viết

- Học sinh viết bài

- Học sinh đọc bài viết

Trang 10

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu đợc một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hoạt động 1: Làm việc với sách,

tranh ảnh

- Cho học sinh tự giới thiệu với nhóm

mình các thông tin và tranh ảnh về

nhôm

 Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi

trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ

làm bếp; làm cơ của nhiều hộp; làm

khung cửa và 1 số bộ phận của phơng

tiện giao thông nh ô tô, tàu thuỷ

2.3 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- Giáo viên đến từng nhóm giúp đỡ

- Đại diện lên trình bày

- Học sinh quan sát và phát hiện 1 số tínhchất của nhôm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảquan sát và thảo luận

- Nhóm khác bổ xung, nhận xét

NhómNguồn gốc Có ở quặng nhômTính chất - Màu trắng bạc, có ánh

kim; có thể kéo thành sợi,dát mỏng Nhôm nhẹ, dẫn

Trang 11

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

* Giới thiệu bài , ghi bảng

- Yêu cầu HS nặn một hoặc nhiều ngời mà

em thích rồi tạo dáng cho sinh động, phù

hợp với nội dung

Trang 12

- Su tầm tranh ảnh trên sách báo vềtrang trí đờng diềm ở đồ vật

Tiết 2 : Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể lại đợc một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặcnhững ngời xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

Đê bài

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trờng?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

Đề bài: (sgk)

Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em

kể phải là câu chuyện về một việc làm

tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo

vệ môi trờng của em hoặc những ngời

xung quanh

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc thầm gợi ý trong sgk

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câuchuyện mìn chọn

c) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhom (từng cặp)

Trang 13

- Đại diện nhóm thi kể.

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung vănbản khoa học

- Hiểu ND: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôiphục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi.(Trả lời đợc các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh rừng ngập mặn trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Vờn chim”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng

ngập mặn

- Giáo viên kết hợp hớng dẫn các em

tìm hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

- Học sinh quan sát ảnh minh hoạ sgk

- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọcbài

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc lại cả bài

+ Do chiến tranh, các quá trình quai đêlấn biển, làm đầm nuôi tôm, … làm mất

Trang 14

3 Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi

đợc khôi phục

- Tóm tắt nội dung chính

 Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng

- Giáo viên hớng dân học sinh đọc thể

hiện đúng nội dung thông báo của từng

đoạn văn

- Giáo viên hớng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn

văn tiêu biểu (chọn đoạn 3)

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

tin tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõtác dụng của rừng ngập mặn đối vớiviệc bảo vệ đê điều

- Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đêbiển; tăng thu nhập cho ngời dân nhờ l-ợng hải sản tăng nhiều; các loài chim n-

ớc trở nên phong phú

- Học sinh đọc lại

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạnvăn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh thi đọc đoạn văn

- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

- Giáo viên hớng dẫn cách chuyển về

phép chia 2 số tự nhiên để học sinh

nhận ra: 8,4 : 4 = 2,1 (m)

8,4 m = 84 dm

Trang 15

- Giáo viên hớng dẫn đặt tính rồi tính

- Học sinh tự đặt tính, tính, nhận xét

- Học sinh đọc lại

- Học sinh tự làm vào vở rồi chữa

- Nhắc lại cách thực hiện từng phép tính.a) 5,28 : 4 = 1,32

b) 95,2 : 68 = 1,4 c) 0,36 : 9 = 0,04d) 75,52 : 32 = 2,36

a)

2,3

3 :8,4

x x

x

b)

0,05

5 :0,25

5

x x x

- Học sinh đọc yêu cầu bài toán

126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số: 42,18 km

Trang 16

- Nêu đợc những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúngvới tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu(BT1)

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả một ngời thờng gặp.(BT2)

II Chuẩn bị:

- Băng giấy ghi dán ý khái quát của 1 bài văn tả ngời

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ghi lại kết quả quan sát của một ngời

điểm gì về ngoại hình của bà?

? Các đặc điểm đó quan hệ với

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng bài 1

- Chia 1 nửa lớp làm bài 1a; một nửa lớp làm bài 1b.+ Đoạn 1: Tả mái tóc của ngời bà qua con mắt nhìncủa đứa cháu là 1 cậu bé

Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải

đầu

Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen,dày …

Câu 3:Tả độ dày của mái tóc qua cách chải đầu …

- Ba câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiếtsau làm rõ chi tiết trớc

+ Đoạn 2: Tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà:câu 1- 2 tả giọng nói

Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cời.Câu 4: Tả khuôn mặt của bà

- Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sungcho nhau hiện lên tính cách bà dịu dàng, dịu hiền, tâmhồn tơi trẻ, yêu đời, lạc quan

Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng

Câu 2: Tả chiều cao của Thắng

Trang 17

- Học sinh làm- cho học sinh

nối tiếp nhau đọc bài đã làm

- Nhận xét

2 Đọc yêu cầu bài

- Mở bài: Giới thiệu ngời định tả

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng chữa bài 2

- Lu ý: Khi chia số thập phân cho 1 số tự

nhiên mà còn d, ta có thể chia tiếp bằng

cách thêm chữ số 0 vào bên phải số d rồi

tiếp tục chia

Bài 1: Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm rồi lên chữa

a) 9,6 b) 0,86c) 6,1 c) 5,203

Đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm

b) Thơng là 2,05 và số d là 0,14

- Đọc yêu cầu bài tập 3

- 2 học sinh lên bảng làm- lớp nhận xét

Trang 18

3.6 Hoạt động 5: Còn thời gian cho học

sinh làm bài sau:

- Học sinh đọc đề- tóm tắt- giải vào vở

14 bộ quần áo cần: 25,9 m

21 bộ quần áo cần: … m ?

Giải May 1 bộ quần áo cần:

25,9 : 14 = 1,85 (m) May 21 bộ quần áo cần:

1,85 x 21 = 38,85 (m) Đáp số: 38,85 m

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ, chuẩn bị bài sau

Tiết 2 : Luyện từ và câu

Luyện tập về Quan hệ từ

I Mục tiêu:

- Nhận biết các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1

- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bớc đầu nhận biết đợc tácdụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)

II Chuẩn bị:

- Bảng ghi viết 1 đoạn bài 3b

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét - 2, 3 bạn đọc kết quả bài 3

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Làm nhóm đôi Bài 1:

Trang 19

- Gọi nối tiếp vào vai lên trình bày.

đúng lúc sẽ gây tác dụng ngợc lại

- Đọc yêu cầu bài- Thảo luận- trình bày.a) nhờ …… mà

b) không những …… mà còn

Bài 2: Chia lớp làm 4 nhóm

a) Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt …nên ven biển các tỉnh nh … đều có phongtrào trồng rừng ngập mặn

b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh … đều

có phong trào ngập mặn mà rừng ngậpmặn còn …

Bài 3: - Học sinh đọc bài mình

+ So với đoạn a, đoạn b có thêm 1 số quan

hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:Câu 6: Vì vậy, Mai

Câu 7: Cũng vì vậy cô bé …Câu 8: Vì chẳng kịp … nên cô bé

- Đoạn a hay hơn đoạn b vì có quan hệ từ

HS chuẩn bị kim, chỉ ,vải, phấn may, mẫu thêu,

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ

Nhóm em đã làm sản phẩm nào ở tiết trớc ?

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Thực hành

+Để hoàn thành sản phẩm đó nhóm em Các nhóm trả lời

phải thực hiện những bớc nào ? Chọn sản phẩm

In mẫu thêu trang trí vào sản phẩmThêu trang trí

Đo vải và cắtKhâu lợcHoàn thành sản phẩm+Nhóm em đã làm đợc những gì? Còn -HS nêu

Ngày đăng: 09/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi kết luận. - ga lop 5 tun 13CKTKN***
Bảng ghi kết luận (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w