1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 5

45 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc bài: Thư gửi các học sinh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 200
Thành phố MễN
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS về nhà đọc bài.. + Đọc ghi nhớ và chuẩn bị bài cho tiết sau Sưu tầm bài hát, truyện về chủ đề này - Một số HS đứng lên tự liên hệ.. Yêu cầu học sinh biết một số nội dung cơ

Trang 1

TUẦN I Thứ hai ngày tháng năm 200

MÔN :TẬP ĐỌC BÀI:THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

1.Đọc trôi chảy bức thư.

2.Hiểu các từ ngữ trong bài:tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cáccường quốc năm châu

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

3.Giáo dục HS kính trọng và làm theo lời Bác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư hs cần HTL

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HĐ1 :Gv đọc cả bài 1 lượt

HĐ2 :HS đọc đoạn nối tiếp

-GV chia bài làm 3 đoạn

-Cho HS đọc trơn từng đoạn nốitiếp

-Hướng dẫn hs đọc những từ dễ sai:

tựu trường, sung sướng, nghĩ sao,kiến thiết

HĐ3 :Hướng dẫn hs đọc cả bài

-GV tổ chức cho hs đọc cả bài, đọcthầm, giải nghĩa từ

HĐ4 :GV đọc diễn cảm toàn bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1 HS đọc phần chú giải

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

Trang 2

5-7’

3-4’

nội dung

H: Ngày khai trường tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ?

HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dungđoạn 2

H: Sau cách mạng tháng Tám

nhiệm vụ cuả toàn dân là gì?

H: HS có nhiệm vụ gì trong công

cuộc kiến thiết đất nước?

HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dungđoạn3

H: Cuối thư Bác chúc HS như thế

nào?

-Rút nội dung bài:

4.Đọc diễn cảm và HTL.

GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm vàHTL đoạn thư

5.Củng cố dặn dò.

-Gv nhận xét giờ học

-Yêu cầu HS về nhà đọc bài

-Dặn HS về nhà đọc trước bài:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

-Là ngày khai trường đầu tiên củanước Việt Nam dân chủ cộng hoà

-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đãđể lại, làm cho nước ta theo kịp vớicác nước trên toàn cầu

-HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu

-Bác chúc HS có một năm đầy vuivẻ và đầy kết quả tốt đẹp

-HS đọc cá nhân

Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghethầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước

Việt Nam mới.

Trang 3

Môn:Toán BÀI 1: ÔN TẬP :KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọcï viết phân số

-Ôn tập cách viết thông thường, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- GDHS biết ứng dụng vào thực tế

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các tấm bìa như hình trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài, GV

ghi đề bài lên bảng

2.Hoạt động 2

a.Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban

đầu về phân số

GV cho HS quan sát từng tấm bìa

rồi nêu phân số, tự viết phân số và

đọc phân số

b.Ôn tập cách viết thương hai số tự

nhiên; cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số

GV yêu cầu HS viết kết quả phép

chia 1:3 ; 4:10 dưới dạng phân số

GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết

kết quả phép chia dưới dạng phân

số

Gv yêu cầu HS nhắc lại cách viết

số tự nhiên dưới dạng phân số có

mẫu số bằng 1 và cho ví dụ

Cho HS nêu cách viết và viết 1, 0

dưới dạng phân số

3

2

; 105 ; 32 ; 10040

1:3 = 31 ; 4:10 = 104số bị chia=tử số, số chia=mẫu sốTử số=số tự nhiên đó, mẫu số bằng1.Ví dụ: 6 =16

1: tử=mẫu (mẫu khác 0); 0: tử=0,mẫu bất kì, khác 0

Vài HS đọc và chỉ rõ tử số và mẫu

Trang 4

4-5’

3.Hoạt động3:Thực hành

-Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài

tập

Cho HS làm bài

-Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài

tập

GV yêu cầu HS làm bài tập

-Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài

tập

Gv yêu cầu HS làm bài tập

Bài 4: Cho HS nêu miệng

C.Củng cố,dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại bài

số của các phân số

HS khác nhận xét

2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở 3 : 5 =53 ; 75 : 100 =

100 75

HS khác nhận xét

1= ; 0 =

Trang 5

MÔN:ĐẠO ĐỨC.

BÀI:EM LÀ HỌC SINH LỚP 5.

I MỤC TIÊU :

Sau khi học bài này, HS biết:

- Vị trí của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Các bài hát về chủ đề " Trường em "

- Các truyện về gương HS lớp 5 gương mẫu

- Tranh ở SGK - bảng phụ theo nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LÀ:

H : HS lớp 5 có gì khác so với HS

các khối khác ?

H : Chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là HS lớp 5 ?

- GV kết luận : Năm nay học tập

3 HĐ2 : Làm bài tập 1

- GV đính nội dung bài tập lên bảng

- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm

- GV kết luận : Các câu a, b, c, d, e

là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà

chúng ta cần phải thực hiện

4 HĐ3 : Liên hệ thực tế BT2

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- Cả lớp hát và vỗ tay

- HS quan sát tranh, ảnh ở SGKtrang 3, 4 thảo luận ( N2 )

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận ( N4 ) rồi viết rabảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày

- HS làm việc cá nhân

Trang 6

H : Em nào sưu tầm được truyện kể

về HS lớp 5 gương mẫu?

- GV kết luận : Các em cần HS

lớp 5

5.HĐ4 : Trò chơi phóng viên

- GV nhận xét và kết luận : Là HS

lớp 5 chúng ta cần phải

6.Vẽ tranh về chủ đề : Trường em

IV Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò:

+ Thực hiện đúng nhiệm vụ HS lớp

5

+ Lập kế hoạch phấn đấu của bản

thân trong năm học này

+ Đọc ghi nhớ và chuẩn bị bài cho

tiết sau ( Sưu tầm bài hát, truyện về

chủ đề này )

- Một số HS đứng lên tự liên hệ

- Lớp nhận xét

- HS thay nhau đóng vai phóng viên

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS tự vẽ những gì các em thích

Trang 7

MÔN :KỂ CHUYỆN BÀI:LÝ TỰ TRỌNG.

I.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

1.Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, hs biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện

3.Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

4 GDHS lòng yêu nước và biết ưn các anh hùng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

luật sư, thành niên, quốc tế ca

HĐ2: GV kể lần 2(sử dụng tranh)

3 Hướng dẫn hs kể chuyện.

HĐ1:HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh.

-Cho hs đọc yêu cầu của câu 1

-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nộidung câu

chuyện đã nghe, dựa vào tranhminh hoạ trong SGK, các em hãytìm cho mỗi tranh 1-2 câu thuyếtminh

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Lớp nhận xét

Trang 8

2-3’

4-5’

-Tổ chức cho HS làm việc

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và nhắc lại:Từngtranh các em có thể thuyết minhnhư sau:

HĐ2: HS kể lại cả câu chuyện.

-Cho HS kể từng đoạn

-Cho HS thi kể cả câu chuyện

-Cho HS thi kể theo lời nhân vật

4.Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

HĐ1:GV gợi ý cho hs tự nêu câu hỏi.

-Các em có thể đặt câu hỏi để traođổi về nội sung câu chuyện

-Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câuchuyện

HĐ2: GV đặt câu hỏi cho HS.

H: Vì sao các người coi ngục gọi

Trọng là “ông nhỏ”?

H:Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn

anh khi anh chưa đến tuổi thành niên?

H:Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

5.Củng cố dặn dò.

-Mỗi HS kể 1 đoạn

-2 HS thi kể câu chuyện

-2 HS thi kể nhập vai

-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lạitrả lời câu hỏi

+Tranh 1:Lý Tự Trọng rất thôngminh, anh được cử ra nước ngoàihọc tập

+Tranh 2:Về nước anh được giaonhiệm vụ nhận và chuyển thư từ,tài liệu trao đổi với các tổ chứcđảng bạn bè qua đường tàu biển.+Tranh 4:Trong một buổi mít tinh,anh đã bắn chết tên mật thám, cứuđồng chí và bị giặc bắt

+Tranh 5:Trước toà án giặc, anhhiên ngang khẳng định lý tưởngcách mạng của mình

+Tranh 6:Ra pháp trường, anh vẫnhát vang bài quốc tế ca

-Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏmà dũng cảm, chí lớn

-Vì chúng sợ khí phách anh hùngcủa anh

-Sống phải có lý tưởng, phải biếtyêu quê hương đất nước

Trang 9

-GV nhận xét giờ học.

-Dặn hs về nhà tập kể lại câuchuyện

-Dặn hs về nhà chuẩn bị cho tiết kểchuyện sau

Thứ ba ngày tháng 9 năm 2007

MÔN: THỂ DỤC BÀI 1:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TỔ CHỨC ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

-TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”.

I/MỤC TIÊU:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5 Yêu cầu học sinh biết một số nội dung cơ

bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định, yêu cầu tập luyện Yêu cầu học sinh nắm được những điểm cơbản để thực hiện trong các bài học thể dục

- Biên chế, chọn cán sự bộ môn

- Ôn đội hình đội ngũ: cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xinphép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ ràng

- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú

trong khi chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

6-10’

18-22’

1/Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu giờ học

2/ Phần cơ bản:

a/ Giới thiệu chương trình thể dục

lớp 5 :2-3’

b/Phổ biến nội quy, yêu cầu tập

luyện : 1-2’

c/ Chọn cán sự thể dục lớp :1-2’

d/ Ôn đội hình, đội ngũ:5-6’

GV làm mẫu

e/ Trò chơi “Kết bạn” :4-5’

GV nêu tên trò chơi,nhắc lại cách

-Đứng vỗ tay và hát : 1-2’

-Khi lên lớp giờ thể dục quần áophải gọn gàng, khi nghỉ tập phải xinphép…

-Cách chào, báo cáo khi bắt đầu vàkết thúc giờ học, cách xin phép ravào lớp

-Cho HS chơi thử 1- 2lần sau đó chohọc sinh chơi chính thức

Trang 10

chơi

3/ Phần kết thúc :

-GV cùng học sinh hệ thống bài :1-2’

-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài

học và giao bài về nhà

MÔN :TẬP ĐỌC

BÀI: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

I.MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

1 Đọc trôi chảy toàn bài.

-Đọc đúng các từ ngữ khó

-Đọc diễn cảm bài văn

2 Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa

3 Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tìnhyêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HĐ1 :GV đọc cả bài 1 lượt.

HĐ2 :HS đọc đoạn nối tiếp.

- GV chia bài làm 4 đoạn

- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối

tiếp

- Hướng dẫn HS đọc những từ dễ sai:

sương sa, vàng xuộm, vàng hoe……

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc cả bài.

-GV tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc

thầm, giải nghĩa từ

HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài.

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1 HS đọc phần chú giải

-HS lắng nghe

Trang 11

H: Chọn từ màu vàng ở trong bài và

cho biết từ đó gợi cho em cảm giác

gì?

HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung

đoạn 2

H: Những chi tiết nào nói về thời tiết

của làng quê ngày mùa ?

Chi tiết của một ngày đẹp trời, thuận

lợi cho việc gặt hái của con người…

Hầøu như trời cũng chiều lòng người

H:Những chi tiết nào nói về con

người trong ngày mùa?

HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung

đoạn 3,4.

H: Các chi tiết trên làm cho bức

tranh quê thêm đẹp và sinh động

như thế nào?

H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện

tình yêu tha thiết của tác giả đối với

quê hương?

4 Đọc diễn cảm

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và

HTL đoạn thư

5 Củng cố dặn dò.

-1HS đọc thành tiếng đoạn 1

-Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,vàng ối, vàng tươi, ……

- Buồng chối đốm quả chín vàng: Từ

chín vàng gợi cho em cảm giác về

màu vàng ngon lành, ngọt thơm, gợisự ham muốn được thưởng thức tráichuối chín cây

Vàng xọng,….

-Không còn có cảm giác héo tànhanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm thơm, nhè nhẹ Ngày khôngnắng không mưa

-“….Không ai tưởng đến ngày hayđêm mà chỉ mải miết đi gặt……ngay”

-Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo, sinh động

-Vì phải là người rất yêu quê hươngtác giả mới viết được bài văn tảcảnh ngày mùa hay như thế

-HS đọc cá nhân

- Bình xét bạn đọc hay

Trang 12

- Rút nộng dung bài văn.

-GV nhận xét giờ học

-Yêu cầu HS về nhà đọc bài

-Dặn HS về nhà đọc trước bài:

Nghìn năm văn hiến.

Bài văn ….thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với quê hương

MÔN TOÁN BÀI 2: ÔN TẬP :TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số; quy đồng mẫu sốcác phân số

- GDHS tính cẩn thận

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài.

2 Dạy –học bài mới.

a Ôn tập tính chất cơ bản của

-Bài 1: Rút gọn phân số:

-GV yêu cầu hs đọc thầm đề bài

tập

-HS chọn một số thích hợp để điềnvào ô trống sau đó cho học sinhnhận xét thành một câu khái quátnhư trong SGK

-HS nêu toàn bộ tính chất cơ bảncủa phân số như SGK

+Rút gọn phân số để được một phânsố có tử số và mẫu số bé đi màphân số mới vẫn bằng phân số đãcho

+Phải rút gọn phân số cho đến khikhông thể rút gọn được nữa(tức lànhận được phân số tối giản)

Trang 13

H: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm

gì?

-GV yêu cầu HS làm bài tập

-HS khác nhận xét bài làm của bạn

-Bài2: Quy đồng mẫu số các phân

số

GV yêu cầu hs đọc thầm đề bài tập

H: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm

gì?

-GV yêu cầu hs làm bài tập

Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:

(GV tổ chức cho hs làm bài 3 tương

tự như cách tổ chức làm bài tập 2

3.Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà ôn lại bài, Chuẩn bị

bài: So sánh phân số

- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọnphân số

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở

25

15

= 1525::55 =53 1827 = 1827::99 =

3 2

64

36

= 6436::44= 169

- Quy đồng mẫu số các phân số

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở

a 32 và85 b 41 và127

24

16 8 3

8 2 3

3 1 4

3 5 8

12 5

2

=

= 74 =1221=3520

Trang 14

KHOA HỌC Bài1: SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu:

Sau khi học, HS có khả năng :

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ củamình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

- GDHS yêu thương, tôn trọng, có hiếu với cha mẹ

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi " Bé là con ai "

III Hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài :

2 Nêu nhiệm vụ bài học.

3 Khai thác nội dung.

* HĐ1 : Trò chơi " Bé là con ai "

GV phổ biến cách chơi, luật chơi,

phát phiếu yêu cầu mỗi cặp HS vẽ

một em bé một người mẹ hoặc một

người bố của em bé đó

- GV thu phiếu, tráo phiếu, sau đó

phát phiếu trở lại yêu cầu HS đi tìm

bố hoặc mẹ của em bé hoặc ngược

lại

- Kết thúc trò chơi GV nhận xét,

Cho lớp hát bài :Cả nhà thương nhau

- HS làm việc theo cặp

- HS thảo luận để vẽ sao cho mọingười nhìn vào biết được đó là haimẹ con hay hai bố con

- HS đi tìm, ai tìm được trước ngườiđó sẽ thắng cuộc, hết giờ mà ai chưatìm được thì bị thua

Trang 15

1-2’

4-5’

tuyên dương

H : Tại sao chúng ta tìm được bố,

mẹ của em bé ?

H : Qua trò chơi các em rút ra được

điều gì ?

H : Gia đình bạn gồm những ai ? Có

mối quan hệ như thế nào ? ( N2 )

Nêu kết luận :

* HĐ2 : Làm việc với SGK, trả lời

các câu hỏi SGK và các câu hỏi

sau :

- Liên hệ về gia đình em như về GĐ

bạn Liên

H : Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh

sản với mỗi gia đình, dòng họ ?

H : Điều gì có thể xảy ra nếu con

người không có khả năng sinh sản ?

Kết luận : Nhờ có sự sinh sản kế

tiếp nhau

3 Củng cố - dặn dò.

H: Qua bài học hôm nay chúng ta

hiểu rõ điều gì về sự sinh sản ở con

người?

- Liên hệ - GDHS

- Chuẩn bị bài: Nam hay nữ

+ Vì em bé có điểm giống bố, mẹcủa mình

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra vàcó những điểm giống bố, mẹ củamình

+ Hiện nay, …+ Sắp tới, …

- HS trả lời

- …Giúp dòng họ được duy trì

- Cả dòng họ sẽ không còn ai và loàingười sẽ không còn

- HS báo cáo kết quả - lớp nhận xét

- Nhắc lại nội dung chính

- Đọc mục bạn cần biết

Trang 16

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghiã hoàn toàn và không hoàn toàn

- Giúp HS tìm hiểu được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, đặt câu phân biệt từđồng nghĩa

- GDHS biết lựa chọn từ thích hợp khi dùng trong giao tiếp và làm bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , thẻ từ.

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

10’ 1 Giới thiệu bài 2 Nhận xét

Bài 1 : GV ghi bảng

a Kiến thiết - xây dựng.

b Vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.

H : So sánh từ xây dựng - kiến thiết

nghĩa giống nhau hay khác nhau ?

H : So sánh từ vàng xuộm - vàng

hoe - vàng lịm nghĩa giống hay khác

nhau ?

Chốt ý : Những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ

- Cá nhân

- HS đọc toàn bộ bài 1 - lớp theodõi

- 1 HS đọc từ in đậm ở câu a

- 1 HS đọc từ in đậm ở câu b

+ giống nhau

+ gần giống nhau

Trang 17

Bài 2 ( chuyển ý )

H : Trong câu a 2 từ xây dựng

-kiến thiết có thể thay thế được cho

nhau không ? Vì sao ?

→ Từ đồng nghĩa hoàn toàn

H : Trong câu b từ vàng xuộm

-vàng hoe – -vàng lịm có thể thay thế

được cho nhau không ? Vì sao?

→ Chốt ý :

H : Em hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ?

- GV gắn thẻ - gọi HS xếp

H : Dựa vào đâu em xếp thành 2

nhóm như vậy ?

- Giúp HS hiểu nghĩa :

+ nước nhà - đất nước : đất nước

+ năm châu - hoàn cầu : các nước

trên thế giới

- Trong lớp mình bạn nào cũng đẹp,

bạn nào cũng xinh

- Tổ một bạn nào cũng chăm chỉ

- HS trả lời

- Thảo luận N2 ( 5' )+ Có :Vì nghĩa xây dựng và kiếnthiết hoàn toàn giống nhau

+ Không thay thế Vì nghĩa khônggiống nhau

- HS trả lời

- HS rút ghi nhớ

- Cá nhân

- 1 HS đọc bài tập - đọc từ in đậm

- HS làm bài vào vở - nhận xét

+ nước nhà - non sông.

+ hoàn cầu - năm châu.

- HS đọc đề - xác định đề

+ Đẹp : xinh, xinh xắn, đẹp đẽ + To lớn : to, khổng lồ, to đùng + Học tập : học, học hành, họchỏi

Trang 18

học hành Ai cũng thích học hỏi

điều hay từ bạn bè

- GDHS cách dùng từ

5 Củng cố - dặn dò:

- Học ghi nhớ - cho VD

- Chuẩn bị bài : Luyện tập từ đồng

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Biết ứng dụng vào thực tế để so sánh

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

4-5’

4-5’

4-5’

A.Kiểm tra bài cũ

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

7

5 3

2

8

5 4

Hỏi: Em hãy nhắc lại cách so sánh 2

phân số cùng mẫu số? Cho ví dụ.

Hỏi: Em hãy nêu cách so sánh 2

phân số khác mẫu số? Cho ví dụ.

Hai HS làm trên bảng, lớp làm vào nháp:

35

14 7 3

7 2 3

2 3 4

- Phân số nào cĩ tử số lớn hơn (hoặc

bé hơn) thì phân số đĩ lớn hơn (hoặc

bé hơn) Ví dụ: 9

5 9

2

; 15;

10 3

2

=

15

12 5

4

=

;

Trang 19

10 <

vậy 5

4 3

2 <

- HS đọc đề bài tập

HS làm vào vở và chữa bài trênbảng

14

12 7

6 = 114 <116

17

10 17

5 2

1 < <

Ba HS nhắc lại

Trang 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích yêu cầu:

1 Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

2 Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đóbiết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể

3 GDHS dùng từ chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, thẻ từ, bảng phụ của nhóm, GV viết bài : Cá hồi vượt thác

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4-5’

1-2’

8-10’

A Bài cũ:

H : Thế nào là từ đồng nghĩa?

H : Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn

toàn? VD ?

H : Thế nào là từ đồng nghĩa không

hoàn toàn? VD ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : ( thảo luận ghi vào bảng

phụ ) ( 3' )

-HS trả lời, lớp nhận xét ghi điểm

Trang 21

* GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ:

+Xanh biếc: Xanh lam đậm, tươi và

ánh lên

+ Xanh um: xanh tốt um tùm

+ Đỏ bừng: nĩi về da mặt đỏ lên

nhanh chĩng, thường cĩ cảm giác

nĩng rực do ngượng hoặc ngồi gần

Bài 2: Đặt câu:

( Thảo luận - gắn thẻ từ ) ( 5' )

Cá nhân - chơi tiếp sức

Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống:

GV chuẩn bị bài viết -

Điền vào thẻ từ 1 nhóm 1 từ theo

+ Xanh biếc, xanh lè

+ Đỏ nâu, đỏ bừng

+ Trắng muốt, trắng phau

+ Đen sì, đen kịt

- HS trả lời, GV giúp đỡ

- HSđđặt câu theo nhĩm + Dòng sông quê hương tôi xanhbiếc

+ Từng chùm hoa phượng nở đỏrực

- Thảo luận - gắn thẻ từ

Thứ tự : điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả

- Sửa bài - Đọc lại toàn bài

- HS viết vào vở bài tập

Trang 22

KĨ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 1)

I Mục tiêu:

HS cần phải :

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Biết đính khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận và biết phục vụ bản thân

II Đồ dùng dạy học:

GV:

- Mẫu dính khuy hai lỗ.

- Vật liệu dụng cụ cần thiết

+ Một khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau

+ 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn

+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm

+ Chỉ khâu len hoặc sợi

+ Kim khâu len và kim khâu thường

+ Phấn vạch, thước có vạch cm, kéo

HS:

- Một mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 10cm x 15cm.

- 3 chiếc khuy hai lỗ

- Chỉ khâu, kim khâu, bút chì, thước kẻ, kéo

Ngày đăng: 19/08/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích - GA LOP 5
2. Hình dạng và diện tích (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w