-1HS đọc đề-3HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.-3HS làm bảng dán bài làm lên bảng.Lớp nhận xét bài làm của bạn... -1HS đọc đề-3HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.-3HS làm bảng dán bài làm lên
Trang 1TUẦN 21
Từ ngày 2/ 02 đến ngày 6/2/ 2009
Thứ hai, ngày 2/ 02/ 2009.
Toán : Tiết 101 : LUYÊN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
+Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hìnhvuông)
+Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huốngthực tiễn đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’ 1 KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét -2HS: Lần lượt nêu một số công thứctính một số hình đẫ học.1’
32’
2.Giới thiệu:Hôm nay, các em luyện
tập về tính diện tích các hình
3.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Y/c HS đọc đề bài xem hình vẽ:
-Cho HS tự làm bài
-GV nhận xét và chữa bài Hỏi :
+Ngoài cách giải trên, em còn có cách
giải nào khác ?
+Từ hình vẽ có thể thấy ngay khu đất
đã cho nằm hoàn toàn trong hình chữ
nhật có kích thước bao nhiêu ?
+Vậy diện tích có thể tính được bằng
cách nào ?
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Gọi 1HS đọc đề
-Cho HS làm bài (Chia hình + tính)
-Cho HS trình bày kết quả
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
-HS nghe và ghi đề bài
-1HS đọc to, cả lớp theo dõi
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.-Lớp nhận xét bài làm trên bảng
-HS vẽ hình và nêu cách giải khác.-10m x 11,2m
-HS phát biểu
-1HS đọc đề-3HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.-3HS làm bảng dán bài làm lên bảng.Lớp nhận xét bài làm của bạn
Trang 22’ 4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài sau:“Luyện tập về tính
S”
Bài giải :Chiều dài AD của hình chữ nhậtABCD: 50 + 30 = 80 (m)
Chiều rộng CD của hình chữ nhật:100,5 – 40,5 = 60(m)
Diện tích hai mảnh đất hình chữ nhậtnhỏ là: 80 x 60 = 4800(m2 )
Diện tích 2 mảnh đất hình chữ nhậtnhỏ là:30 x 40,5 x 2 = 24309 (m2)Diện tích của khu đất đó là :
2430 + 4800 = 7230(m2)-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm : .
Tââập đọc : TRÍ DŨNG SONG TOÀN
(Theo ĐINH XUÂN LÂM –TRƯƠNG HỮU QUỲNH-TRUNG LƯU)
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn – giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng, tiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
2.Hiểu ý nghĩa bài đọc : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảovệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ viết đoạn để luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
A.KTBC: Kiểm tra 2HS -Mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
2, 3 SGK
1’ B.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu: Trong lịch sử nước ta có
rất nhiều danh nhân Một trong
những danh nhân đó là thám hoa
Giang Văn Minh Ông là người như
thế nào ? Hôm nay các em sẽ biết
-HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ tiếthọc và ghi đề bài vào vở
Trang 3qua bài đọc…
11’ 2.Luyện đọc:
+HĐ1: - 1HS đọc diễn cảm bài văn
- GV đưa tranh vẽ SGK lên vừa chỉ
tranh vừa giới thiệu rồi đọc mẫu
+HĐ2: -HS đọc đoạn nối tiếp:
-GV chia đoạn: 4 đoạn
*Đoạn 1:Từ đầu … “hỏi cho rõ nhé”
*Đoạn2:Tiếp theo đến “Liễu
Thăng”
*Đoạn3:Tiếp theo đến “ám hại ông”
*Đoạn 4: phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : thảm
thiết, cúng giỗ, ngạo mạn, …
+HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm:
+HĐ4: Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm cả bài lần 2:
-HS lắng nghe
-HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn
-4HS đọc nối tiếp (2 lượt)
-HS đọc từ ngữ khó theo HD của GV
-HS đọc theo nhóm4(MỗiHS đọc 1 đoạn)-2HS đọc cả bài
-1HS đọc chú giải + 3HS giải nghĩa từ.-HS theo dõi, đọc thầm theo SGK
9’ 3.Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1+2:Cho HS đọc thầm đoạn 1
+Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp
giỗ Liễu Thăng?
*Đoạn 3+4:Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
ông Giang Văn Minh với đại thần
nhà Minh ?
+Vì sao vua nhà Minh sai người ám
hại ông Giang Văn Minh ?
+Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là người trí dũng song toàn ?
-1HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời:-Ông vờ khóc than vì không có mặt ởnhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua nhàMinh bị mắc mưu nhưng vẫn bỏ lệ nước
ta góp giỗ Liễu Thăng
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-2HS nhắc lại cuộc đối đáp
-Vì vua nhà Minh mắc mưu ông phải bỏlệ góp giỗ Liễu Thăng Vua Minh còncăm ghét ông vì ông giám lấy cả việcquân đội ba triều đại Nam Hán, Tống,Nguyên đều thảm bại trên sông BạchĐằng để đối chiếu
-Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất Giữatriều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu
Trang 4+Việc làm của ông Thiện thể hiện
phẩm chất gì ?
để buột vua nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗLiễu Thăng Ông dũng cảm không sợchết, dám đối lại bằng một vế đối đầylòng tự hào dân tộc
7’ 4.Đọc diễn cảm:
-Cho 1 nhóm đọc phân vai toàn bài
-GV đưa bảng phụ có ghi đoạn 3+4
lên và gạch dưới những từ cần nhấn
giọng, gạch (/) những chỗ ngắt nghỉ
để hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
-5HS đọc phân vai toàn bài
-Lớp đọc thầm theo HD của GV
-3 nhóm HS lên thi đọc phân vai
-Lớp nhận xét
2’ 5.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọclại
-Chuẩn bị bài sau:“Tiếng rao đêm”
-HS chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm :
Chính tả : Nghe-viết : TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Nghe viết đúng chính tả một đoạn của truyện “Trí dũng song toàn”
2.Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/ d/ gi và có thanh hỏihoặc thanh ngã
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Bút dạ+ 4 bảng nhóm để làm bài tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.KTBC: Kiểm tra 2 HS
B.Bài mới :
1.Giới thiệu: Nêu mục đích, y/c tiết
2.Hướng dẫn HS nghe - viết:
-GV đọc bài viết SGK
-H:Đoạn chính tả cho em biết điều
gì?
-GV nhắc HS chú ý trình bày bài viết
-GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc từ ngữ cho 2 HS lên viết nhữngtừ ngữ có âm đầu r/ d/ gi
-HS nghe và ghi đề bài
-HS theo dõi SGK
-Kể về việc ông Giang Văn Minh khẳngkhái khiến vua Minh tức giận sai ngườiám hại ông
-HS viết bài
-HS đổi vở, chữa lỗi cho nhau
Trang 5-Chấm, chữa 7-9 bài.
3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả.
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc y/c của BT 2
-GV giao việc và phát bảng nhóm
-Cho HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc y/c BT3
-GV giao việc và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc
lại bài thơ Dáng hình ngọn gió
-Chuẩn bị bài sau: “Hà Nội”
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-3HS làm vào bảng nhóm Lớp làm vở-3HS dán bảng nhóm lên bảng
-Cả lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Đại diện nhóm lên dán phiếu nhóm.-Cả lớp nhận xét
-HS nghe GV dặn
Rút kinh nghiệm :
Đạo đức : ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG EM (Tiết 1)
(Hiệu phó soạn và dạy)
Thứ ba, ngày 3/ 02/ 2009.
(Giáo viên thể dục soạn và dạy) -
Toán : Tiết 102 : LUYÊN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU : Giúp HS tiếp tục :
+Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hìnhtam giác, hình thang)
+Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tìnhhuống thực tiễn đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Bảng phụ
Trang 6III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em luyện
tập về tính diện tích các hình
3.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Y/c HS đọc đề bài xem hình vẽ:
-Cho HS tự làm bài
-GV nhận xét và chữa bài Hỏi :
+Ngoài cách giải trên, em còn có cách
giải nào khác ?
+Từ hình vẽ có thể thấy ngay khu đất
đã cho nằm hoàn toàn trong hình chữ
nhật có kích thước bao nhiêu ?
+Vậy diện tích có thể tính được bằng
cách nào ?
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Gọi 1HS đọc đề
-Cho HS làm bài (Chia hình + tính)
-Cho HS trình bày kết quả
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-HS nghe và ghi đề bài
-1HS đọc to, cả lớp theo dõi
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.-Lớp nhận xét bài làm trên bảng
-HS vẽ hình và nêu cách giải khác.-10m x 11,2m
-HS phát biểu
-1HS đọc đề-3HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.-3HS làm bảng dán bài làm lên bảng.Lớp nhận xét bài làm của bạn
Bài giải :Chiều dài AD của hình chữ nhậtABCD: 50 + 30 = 80 (m)
Chiều rộng CD của hình chữ nhật:100,5 – 40,5 = 60(m)
Diện tích hai mảnh đất hình chữ nhậtnhỏ là: 80 x 60 = 4800(m2)
Diện tích 2 mảnh đất hình chữ nhậtnhỏ là:30 x 40,5 x 2 = 24309 (m2)Diện tích của khu đất đó là :
2430 + 4800 = 7230(m2)-HS chú ý nghe
Trang 7-Chuẩn bị bài sau:“Luyện tập về tính
S”
Rút kinh nghiệm :
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân : các từ nói về nghĩavụ, quyền lợi, ý thức công dân…
2.Vận dụng vốn từ đã học, viết được đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của người công dân
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+Bút dạ + một số bảng nhóm cho HS làm bài tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’ 1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
2.Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của SGV.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
-Cho HS đọc y/c của BT1
-GV giao việc và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc y/c của bài tập 2
-GV giao việc và phát 3 phiếu cho HS
làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+HĐ3:Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc y/c BT3, GV giao việc:
-GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị trước
lên bảng, gọi 3HS lên làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ
những từ mới học để sử dụng viết văn
-Chuẩn bị bài sau“Nối các vế câu
-2HS lên bảng làm lại BT2 và BT3.-HS nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-3HS làm phiếu, cả lớp làm vào vở.-3HS dán phiếu lên bảng
-Lớp nhận xét bài của bạn trên phiếu
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-3HS làm phiếu, cả lớp làm vở
-3HS dán phiếu lên bảng
-Lớp nhận xét, chữa bài của bạn
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-3HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
-Lớp nhận xét và chữa bài của bạn ,-HS nghe dặn
Trang 8ghép bằng quan hệ từ”
Rút kinh nghiệm :
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1.Rèn luyện kĩ năng nói:
HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theopháp luật, theo nếp sống văn minh
-Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Một số sách, bài báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Nội dung và hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
4’ 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS. -2HS kể lại câu chuyện “Chiếc đồng
hồ” (Mỗi em một đoạn)
1’ 2.Giới thiệu: Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em sẽ kể câu chuyện
mình đã chuẩn bị -HS lắng nghe để xác định nhiệm vụtiết học và ghi đề bài vào vở.30’
9’
18’
3.Hướng dẫn HS kể chuyện:
+HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu y/c của
đề
-GV ghi đề lên bảng Gạch dưới
những từ cần chú ý cụ thể cần gạch
các từ:
Đề:Kể lại câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo
nếp sống văn minh.
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
+Lưu ý cho HS : Các em nên kể
những câu chuyện đã nghe, đã đọc
ngoài chương trình để tạo hứng thú, tò
mò các bạn
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở
nhà và cho HS nói trước lớp chuyện
-1HS đọc đề bài
-HS chú ý đề trên bảng, đặc biệt lànhững từ ngữ đã gạch dưới
-3HS lần lượt đọc các gợi ý SGK
-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mìnhđã chọn
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 9các em sẽ kể.
+HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện
-Cho HS đọc lại gợi ý 2
-Cho HS kể chuyện theo nhóm: 2HS
kể cho nhau nghe và thống nhất ý
nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể trước lớp
-GV nhận xét + khen HS kể hay
-Từng nhóm đôi kể cho nhau nghe vàtrao đổi ý nghĩa câu chuyện
-2HS khá kể mẫu
-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ýnghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
3’ 4.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau: “Kể chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia”
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm :
Khoa học : NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
-Trình bày tác dụng của năng lương mặt trời trong tự nhiên
-Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử dụng nănglương mặt trời
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số năng lượng, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (Ví dụ : máy tínhbỏ túi …) + Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’
1’
33’
1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, đánh giá
2.Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học.
3.Bài mới:
+HĐ1: Thảo luận.
*MT: HS nêu được ví dụ về tác
dụng của năng lượng mặt trời trong
tự nhiên
*Cth: -Cho HS làm việc theo nhóm
-Cho HS thảo luận các câu hỏi :
-2 HS lần lượt : Kể tên một số nguồncung cấp năng lượng cho hoạt động củacon người
-HS nghe
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhthảo luận các câu hỏi
Trang 10+Mặt trời cung cấp năng lượng cho
trái đất ở những dạng nào ?
+Nêu vai trò của năng lương mặt
trời đối với cuộc sống
+Nêu vai trò của năng lượng mặt
trời đối với thời tiết và khí hậu
-GV nhận xét, kết luận như SGK
+HĐ2: Quan sát và thảo luận.
*MT: HS kể tên được một số phương
tiện máy móc, hoạt động … của con
người sử dụng năng lượng mặt trời
*Cth: Làm việc theo nhóm
-Cho HS quan sát các hình 2,3, 4
SGK và thảo luận theo các nội dung
như SGV
-Cho HS làm việc cả lớp
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
+HĐ3: Trò chơi.
*MT:Củng cố cho HS những kiến
thức đã học về vai trò của năng
lượng mặt trời
*CTH: -GV hướng dẫn và tổ chức và
vẽ hình mặt trời lên bảng
-Cho 2 nhóm HS tham gia (mỗi nhóm
khoảng 5 HS)
-GV cho HS tham gia bình chọn
nhóm thắng cuộc
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm
-Chuẩn bị bài sau: “Sử dụng năng
lượng chất đốt ”
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác bổ sung
-HS làm việc theo nhóm : Quan sát hìnhvà thảo luận
-Đại diện một số nhóm báo cáo kết quảlàm việc theo nhóm mình
-HS khác bổ sung
-5HS tham gia trò chơi lên ghi những vaitrò, ứng dụng của mặt trời đối với sựsống trên Trái Đất nói chung, đối với conngười nói riêng, sau đó nối với hình vẽMặt Trời
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiêm: .
Thứ tư, ngày 4 tháng 02 năm 2009
Toán : Tiết 103 : LUYÊN TẬP CHUNG
Trang 11I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
+Rèn luyện tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụngđể tính một số hình “tổ hợp”
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+GV : Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 2,3 trang 106
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’ 1 KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét
-2HS lần lượt nêu lại quy tắc và côngthức tính chu vi , S hình tròn
1’ 2.Giới thiệu: Hôm nay, các em luyện
tập chung về hình tròn
3.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi : +Bài tập y/c gì ?
+Hãy viết công thức tính diện tích hình
tam giác
+Hãy xác định yếu tố đã biết trong
công thức ?
-Y/c HS tự làm bài
-GV nhận xét, chữa bài và hỏi :
+Từ bài tập, em có thể nêu quy tắc tính
độ dài đáy của tam giác khi biết S và h
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Y/c 1HS đọc đề
-GV dán hình minh họa lên bảng và
hỏi:
+Đề bài hỏi gì ?
+Diện tích khăn trải bàn là diện tích
hình nào ?
-So sánh điện tích hình thoi MNPQ và
điện tích hình chữ nhật ABCD
-Tại sao ?
-HS nghe và ghi đề bài
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-Tính độ dài đáy của hình tam giácbiết diện tích và chiều cao
- S = ( a x h ) : 2
- S = 85 m2 ; h = 12 m-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.-Lớp nhận xét, chữa bài bạn trên bảng.-Muốn tìm độ dài đáy của hình tamgiác, ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chiacho chiều cao của tam giác
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS quan sát và trả lời:
-Tính diện tích khăn trải bàn và diệntích hình thoi
-Là diện tích hình chữ nhật ABCD.-Diện tích hình thoi bằng ½ diện tíchhình chữ nhật ABCD
-Theo công thức tính diện tích hình chữnhật và công thức tính diện tích hìnhthoi, ta thấy hình thoi có độ dài 2 đườngchéo bằng chiều dài, chiều rộng hìnhchữ nhật thì có diện tích bằng nửa diệntích hình chữ nhật
-Vài HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 12+Hãy nêu các bước tính diện tích khăn
trải bàn và diện tích hình thoi
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Gọi 1HS đọc đề bài
-GV dán hình vẽ minh họa bài tập lên
*Hỏi :+Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài
những đoạn thẳng nào?
+Có nhận xét gì về 2 đoạn thẳng AB và
CD ?
+Vậy độ dài của sợi dây được tính như
thế nào ?
-Y/c HS làm bài
-GV nhận xét chữa bài
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở-3HS làm bảng dán bài làm lên bảngLớp nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS quan sát -Của AB, CD và nửa đường tròn đường kính AD và BC
-Bằng nhau và bằng 3,1m
-Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trụcvàchu vi của đường tròn đường kính AD (hoặc BC)
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
Bài giải : Độ dài sợi dây đó là:
(3,1 x 2) + (0,35 x 3,14) = 7,299(m) -3HS dán phiếu lên, lớp nhận xét
2’ 4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài sau:“Hình Hộp CN, HLP”
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm :
Âm nhạc: HỌC HÁT : TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC
(Giáo viên âm nhạc soạn và dạy) -
Tập đọc: TIẾNG RAO ĐÊM
(NGUYỄN LÊ TÍN NHÂN)
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với tình huống trong mỗi đoạn : khi chậm trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anhthương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 13Bảng phụ viết đoạn để luyện đọc diễn cảm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
A.KTBC: Kiểm tra 2 nhóm HS -2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
1’ B.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu: Bài tập đọc hôm nay sẽ
cho chúng ta thấy được phẩm chất
đáng quý của một thương binh
-HS lắng nghe để xác định nhiệm vụtiết học và ghi đề bài vào vở
11’ 2.Luyện đọc:
+HĐ1: -HS đọc toàn bài bài
+HĐ2: -HS đọc đoạn nối tiếp:
-GV chia đoạn: 4 đoạn
*Đoạn 1:Từ đầu … “buồn não ruột”
*Đoạn 2:Tiếp theo đến “…mịt mù”
*Đoạn3:Tiếp theo đến“cái chân gỗ”
*Đoạn4: Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ: khuya, tĩnh mịch,
thảm thiết, khập khiễng, cấp cứu…
+HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm:
- Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm cả bài (như SGV)
-2 HS đọc nối tiếp nhau toàn bài
-Cả lớp đọc thầm theo
-HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn
-4HS đọc nối tiếp (2 lượt)
-HS đọc từ ngữ khó đọc theo HD củaGV
-4HS đọc theo nhóm (Mỗi HS đọc 1đoạn) Sau đó đổi thứ tự đọc
-2HS đọc cả bài trước lớp
-1HS đọc chú giải + 3HS giải nghĩa từ.-HS theo dõi, đọc thầm theo SGK
9’ 3.Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1+2:Cho HS đọc thầm đoạn 1
+Tác giả nghe tiếng rao bán bánh giò
vào lúc nào ?
+Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác
như thế nào ?
+Đám cháy xảy ra lúc nào tại sao ?
*Đoạn 3+4: Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Người đã dũng cảm cứu em bé là
-… tác giả thấy buồn não ruột
-… xảy ra lúc nửa đêm Đám cháy thậtdữ dội: ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửaphừng phừng,…”
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-…Cứu em bé là người bán bánh giò.-Điều đặc biệt là: Anh là một thươngbinh nặng, chỉ còn một chân Rời quânngũ anh đi bán bánh giò Là người lao
Trang 14+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây
bất ngờ cho người đọc ?
+ Câu chuyện trên gợi cho em suy
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của
mỗi người trong cuộc sống ?
động thương binh nhưng hành động củaanh rất dũng cảm
-… khi người ta phát hiện ra cái chân gỗ;khi cấp cứu mọi người mới biết anh làthương binh; khi biết anh là người bánbánh giò
-HS phát biểu tự do
7’ 4.Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc lại toàn bài
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn 4 lên
và gạch dưới những từ cần nhấn
giọng, gạch (/) những chỗ ngắt nghỉ
để hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen HS đọc hay
-4HS đọc lại toàn bài
-Lớp đọc thầm theo HD của GV
-3 HS lên thi đọc đoạn
-Lớp nhận xét
2’ 5.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc
-Chuẩn bị bài sau:“Lập làng giữ nước”
-HS chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm :
Tập làm văn: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết lập chương trình cho một chương trình hoạt động cụ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ + bảng nhóm + bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
t/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’ 1.KTBC: Kiểm tra 2 HS -HS1: nhắc lại tác dụng của việc lập
chương trình hoạt động
-HS2: Nhắc lại cấu tạo chương trìnhhoạt động
1’ 2.Giới thiệu: Trong tiết TLV hôm nay
các em tiếp tục lập C/ trình hoạt HĐ
-HS nghe và ghi đề bài vào vở
Trang 1533’ 3.Hướng dẫn HS lập chương trình HĐ:
+HĐ1: H/dẫn HS tìm hiểu y/c của đề:
-Cho HS đọc y/c của đề bài
-GV nhắc lại y/c và cho HS nêu đề
mình chọn
-GV đưa bảng phụ đã viết cấu tạo 3
phần của một chương trình hoạt động
+HĐ2: Cho HS lập chương trình hoạt
động: -GV phát 4 bảng nhóm và cho
HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét +khen HS làm bài tốt
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS lần lượt nêu đề bài sẽ lập chươngtrình
-4HS làm bảng nhóm, còn lại làm vở.-4 HS dán bảng nhóm và đọc bài làmcủa mình
-Cả lớp nhận xét
2’ 4.Củng cố-dặn dò: -GV nhận xét tiết.
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh chương
trình hoạt động và ghi vào vở
-Chuẩn bị bài sau: : “Trả bài tả người”
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm :
Thứ năm, ngày 5 tháng 02 năm 2009
Toán : Tiết 104 : HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
+Hình thành được biểu tượng của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lậpphương
+Chỉ ra được các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương,vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Một số hộp chữ nhật và hộp lập phương có kích thước khác nhau, có thể khaitriển được
+Bảng phụ có vẽ các hình khai triển
+Vật thất có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’ 1 KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét
-2HS: lên bảng giải các BT luyện tậpthêm do GV ra đề
1’ 2.Giới thiệu: Hôm nay, các em tìm
hiểu về hai hình khối Đó là hình hộp
-HS nghe và ghi đề bài
Trang 163.Bài mới:
+HĐ1:Hình thành một số đặc điểm của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương:
a)Hình hộp chữ nhật
-GV giới thiệu một số vật thật có dạng
hình hộp chữ nhật (bao diêm,viên
gạch…)
-GV giới thiệu mô hình hình hộp chữ
nhật (Vẽ hình lên bảng) và hỏi:
-Hình hộp chữ nhật có mấy mặt ?
-Các mặt đều là hình gì ?
-GV gắn hình lên bảng
-Gọi 1HS lên mở hình hộp chữ nhật
thành hình khai triển
-GV kết luận và hỏi :
+Hãy so sánh các mặt đối diện
+Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh và là
-GV đưa ra mô hình hìnhlập phương và
giới thiệu: Trong thực tế ta thường gặp
một số đồ vật như con súc sắc, hộp
phấn có dạng hình lập phương Hỏi:
+Hình lập phương gômg mấy mặt ? Bao
nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh ?
-Đưa cho các nhóm hình lập phương và
y/c HS quan sất theo cặp, đo các các
cạnh rồi trình bày kết quả
+Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình
lập phương
-HS lắng nghe và quan sát
-HS quan sát và trả lời :
-… 6 mặt
-Hình chữ nhật
-3HS lên chỉ tên các mặt-1HS lên thực hiện
-HS lắng nghe và trả lời:
-Mặt 1 bằng mặt 2, mặt 4 bằng mặt 6,mặt 3 bằng mặt 5
-Tám đỉnh; đỉnh A, B, C, D, M, N, P,Q
-Có 12 cạnh; đó là AB, BC, CD, DA,
DQ, CP, BN, AM,MN, NP, PQ, QM-Vài HS nhắc lại
-Một số HS nêu tên
-HS quan sát
-6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh
-HS thao tác theo hướng dẫn của GVrồi trình bày kết quả:
-Các cạnh đều bằng nhau
-Đều là hình vuông bằng nhau
-Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12cạnh, các mặt đều là hình vuông
Trang 17+Em hãy nêu đặc điểm của hình lập
phương
+Hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa hai hình hình hộp chữ nhật và
hình lập phương
4.Thực hành-luyện tập:
+HĐ1:Hướng dẫn HS làm BT1:
-Gọi HS đọc y/c của bài toán
-Y/c HS tự làm bài vào vở
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và đánh giá
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Gọi 1HS đọc y/c của bài toán
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
+Em đã áp dụng công thức nào trong
phần b) ?
+Từ kết quả trên ta có thể biết S hình
CDQP; ADQM; ABCD hay không ?
Bằng bao nhiêu ?
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc đề bài
-Y/c HS quan sát, nhận xét chỉ ra hình
hộp chữ nhật và hình lập phương
-Y/c HS giải thích kết quả
+Tại sao hình B không phải là hình
hộp chưc nhật và hình lập phương ?
- GV nhận xét và kết luận
bằng nhau
-HS thực hiện y/c
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-1HS làm bảng, lớp làm vào vở
-1HS đọc kết quả
-Lớp nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc, cả lớp theo dõi
-HS làm bài vào vở
-2HS nêu miệng bài làm
-Lớp nhận xét, chữa bài
-Công thức tính diện tích hình chữnhật
-Biết được là:24cm2 ;12cm2 ; 18 cm2
-Hình C có 6 mặt đều là hình vuông; 8đỉnh, 12 cạnh; các số đo bằng nhau.-Vì hình B có nhiều hơn 6 mặt; 8 đỉnh;
12 cạnh
-HS nghe
2’ 4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà -HS chú ý nghe.
Trang 18-Chuẩn bị bài sau:“Sxqvà Stp hình …”
Rút kinh nghiệm :
Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1.Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện nguyên nhân kết- quả
2.Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân-kết quả
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+Bảng nhóm + bút dạ +Bảng phụ viết 2 câu ghép ở BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu: Nêu mục đích, yêu cầu.
3 Nhận xét :
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
-Cho HS đọc y/c BT1+đọc 2 câu
ghép
-GV giao việc và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc y/c BT2
-GV nhắc lại y/c, cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
4 Ghi nhớ :
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
-Gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ
5 Luyện tập :
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
-Cho HS đọc y/c BT1
-GV giao việc Phát bảng nhóm và
cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
-2HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiếtLTVC hôm trước
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1HS đọc, lớp lắng nghe
-3HS làm bảng nhóm, HS còn lại làm vở.-3HS dán bảng nhóm, lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
-3HS nhắc lại ghi nhớ
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở.-3HS dán bảng bài làm lên bảng
-Lớp nhận xét
-Lớp nhận xét và bổ sung
Trang 19đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
(Tiến hành tương tự BT1)
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc y/c BT3 và tự làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
+HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4
(Tiến hành tương tự BT3)
6 Củng cố-Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện
tập và chuẩn bị bài sau
-HS điền QHT thích hợp vào chỗ trống.-2HS nêu kết quả bài làm trước lớp.-Lớp nhận xét và bổ sung
-3HS làm phiếu và dán lên bảng
-HS nghe GV dặn
Rút kinh nghiệm :
(Giáo viên thể dục soạn và dạy) -
Lịch sử : NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết :
+Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.+Vì sao chúng ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ - Diệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời)
-Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ – Diệm tàn sát đồng bào miền Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’
1’
33’
1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
2.Giới thiệu bài : GV giới thiệu giai
đoạn lịch sử “Xây dựng CNXH ở miền
Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước”
3.Bài mới:
+HĐ1: Làm việc cả lớp.
-GV nêu đặc điểm nổi bật của tình
hình nước ta sau khi cuộc k/c chống
Pháp thắng lợi và giao nhiệm vụ bài
-2HS câu hỏi 2,3 (SGK trang 40)
-HS nghe
+Vì sao đất nước bị chia cắt ?+Nêu một số dẫn chứng về việc Mĩ –
Trang 20học:
+HĐ2: Làm việc theo nhóm.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình hình
nước ta sau chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ 1954 Hỏi :
+Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp định Giơ-ne-vơ
-GV kết luận và nhấn mạnh như SGV
+HĐ3: Làm việc cả lớp.
-GV HDHS giải quyết nhiệm vụ 1,2:
+Nguyện vọng của nhân dân ta là sau
2 năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình
sẽ sum họp, nhưng nhiệm vụ đó có
thực hiện được không ? Tại sao ?
+Âm mưu phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm được thể hiện qua
những hành động nào ?
+HĐ4: Làm việc theo nhóm và cả lớp.
-GV hướng dẫn HS thảo luận để giải
quyết nhiệm vụ 3: Vì sao nhân dân ta
chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên
cầm súng đánh giặc ?
-GV kết luận
+HĐ5: Làm việc cả lớp.
-GV củng cố để HS nắm nắm được nội
dung chính của bài học
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài và tìm hiểu thêm
-Chuẩn bị bài sau “Bến Tre đồng khởi”
Diệm tàn sát đồng bào ta
+Nhân dân ta đã làm gì để xóa bỏ nổiđau chia cắt ?
-HS thảo luận, tìm hiểu theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên báo cáo kếtquả thảo luận
-HS chú ý nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp.-Cả lớp bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Địa lí : CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS:
Trang 21+HS dựa vào lược đò, nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc vàđọc tên thủ đô ba nước này.
+Nhận biết được : - Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp - Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về một số mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bản đồ các nước châu Á + Bản đồ tự nhiên châu Á
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
4’
1’
29’
1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em tìm hiểu
về các nước láng giềng của Việt Nam
3.Bài mới:
a)Cam-pu-chia:
+HĐ1: Làm việc cá nhân
-Y/c HS quan sát hình 3 ở bài 17 và
hình 5 ở bài 18, nhận xét Cam –pu-chia
thuộc khu vực nào của châu Á, giáp
những nước nào ? Đọc SGK để nhận
biết về địa hình và các ngành sản xuất
chính của nước này
-Cho HS lập bảng kê
-Cho HS trao đổi với bạn về kết quả
làm việc
-GV bổ sung và kết luận như SGV
b)Lào.
+HĐ2: GV y/c HS làm việc tương tự
như HĐ1, sau đó hoàn thành bảng
-GV bổ sung và kết luận như SGV
c)Trung Quốc:
+HĐ3: Làm việc cả lớp.
- HS làm với hình 5 bài 18 và gợi ý
trong SGK HS cần trao đổi để rút ra
nhận xét: Trung quốc có diện tích lớn,
số dân đông Trung Quốc là nước láng
giềng ở phía bắc nước ta
-GV bổ sung và kết luận như SGV
-2HS lần lượt trả lời câu hỏi 1,3 SGK.-HS nghe và ghi đề bài
-HS quan sát hình và đọc SGK và tìmhiểu
Nước Vị tríđịa lí hìnhĐịa
chính
Sảnphẩmchính
-HS trao đổi
-HS chú ý nghe
-HS làm việc cả lớp theo hướng dẫncủa GV Lập bảng kê như mục a)
-HS nghe
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm HS trình bày kếtquả trước lớp
- Các HS khác bổ sung
Trang 22-GV cho HS quan sát hình 3 và hỏi :
+Em nào biết Vạn Lí Trường Thành
của Trung Quốc
-GV giới thiệu như SGV
-GV cung cấp thông tin về một số
ngành sản xuất nổi tiếng của Trung
Quốc từ xưa đến nay
-GV kết luận như SGV trang 124
4.Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS tìm hiểu thêm và học bài
- Chuẩn bị bài sau “Châu Âu”
-HS làm việc theo hướng dẫn của GV
Thứ sáu, ngày 6 tháng 02 năm 2009
Toán : Tiết 105 : DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
+Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữnhật +Hình thành được cách tính, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toànphần hình hộp chữ nhật
+Vận dụng quy tắc tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Một số hình hộp chữ nhật có thể khia triển được
+Bảng phụ có hình vẽ các hình triển khai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em tìm
hiểu về cách tính Sxq và Stp của hình
hộp chữ nhật
3.Bài mới:
+HĐ1:Hình thành công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
-HS nghe và ghi đề bài
-HS lắng nghe
Trang 23hình hộp chữ nhật
-Cho HS quan sát mô hình trực quan
về hình hộp chữ nhật
+Y/c HS chỉ ra các mặt xung quanh
-Y/c HS khác nhận xét
-Nêu: Tổng diện tích 4 mặt bên của
hình hộp chữ nhật được gọi là diện
tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật
-GV nêu bài toán và gắn hình minh
họa lên bảng (ví dụ SGK)
-GV đưa mô hình đã chuẩn bị lên, y/c
HS lên tháo hình hộp chưc nhật ra;
gắn lên bảng
-GV tô màu phần diện tích xung quanh
của hình hộp CN
-Y/c HS thảo luận nhóm tìm cách tính
diện tích xung quanh của hình hộp CN
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm và gợi
ý các cách cho HS
-Hỏi:
+Sau khi khai triển phần diện tích
xung quanh của hình hộp chữ nhật
bằng diện tích hình nào ?
+Diện tích xung quanh của hình hộp
CN được tính bằng cách nào ?
+Muốn tính diện tích xung quanh hình
hộp chữ nhật ta làm như thế nào ?
-GV kết luận và gọi vài HS nhắc lại
quy tắc
+HĐ2: Diện tích toàn phần.
-GV giới thiệu: Diện tích của tất cả
các mặt gọi là diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật Hỏi :
+Em hiểu thế nào là diện tích toàn
phần ?
-HS quan sát hình vẽ
-1HS lên chỉ -HS nhận xét
-Lấy chu vi đáy nhân chiều cao
-…ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.-2HS đọc lại quy tắc
-HS nghe và trả lời :
-Là tổng diện tích 6 mặt
-Ta lấy diện tích xung quanh (4 mặt)cộng với diện tích 2 mặt đáy
-1HS làm trên bảng, lớp làm vở nháp.-Lớp nhận xét
Trang 242’
+Muốn tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ?
-Y/c HS tìm diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật vừa cho
-Gọi HS nhận xét bài bạn
-GV nhận xét và kết luận: “Muốn tìm
diện tích toàn phần hình hộp CN, ta
lấy tổng diện tích xung quanh và diện
tích 2 mặt đáy
-Gọi HS nhắc lại quy tắc và công thức
4.Luyện tập-thực hành:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Y/c HS đọc đề bài
-Y/c HS tự làm bài
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và chữa bài
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Y/c HS đọc đề bài và hỏi :
+Thùng tôn có đặc điểm gì ?
+Diện tích miếng tôn dùng để làm
thùng chính là diện tích của những mặt
nào ?
-Y/c HS làm bài
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài sau:“Luyện tập ”
-HS nghe
-Vài HS nhắc lại
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở.-3HS dán bảng nhóm bài làm của minh-Lớp nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời : -Không có nắp, dạng hình hộp chữ nhật.-Bằng diện tích xung quanh cộng vớidiện tích 1 mặt đáy (vì không có nắp)
-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Lớp nhận xét chữa bài của bạn
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm :
Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách quan sát và chọnlọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người
2.Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi; viết lại được một bài văn cho hay hơn II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 25- Bảng phụ ghi 3 đề bài kiểm tra + ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý,… cần chữa chung cho cả lớp.
-Phấn màu + Phiếu để HS thống kê các lỗi trong bài làm của mình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
3.Nhận xét về kết quả bài làm của HS:
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài
-GV nhận xét chung về kết quả làm bài
của cả lớp
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài; có bố
cục hợp lí ; chữ viết rõ, dễ đọc, đúng C/tả
+Khuyết điểm: Nêu những thiếu sót, hạn
chế về các mặt : bố cục; chính tả; dùng từ,
đặt câu sai
-Thông báo điểm số cụ thể từng em
4.Hướng dẫn HS chữa lỗi:
+HĐ1: Hướng dẫn sửa lỗi chung
-GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các lỗi HS
mắc phải và trả bài cho HS
-Cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ
+HĐ2: Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
+HĐ3:Hướng dẫn HS học tập những đoạn
văn hay :
-GV đọc những đoạn văn hay và chốt lại
những ý hay cần học tập
+HĐ4: Cho HS chọn viết lại một đoạn văn
trong bài của mình cho hay hơn
-Gọi một số HS đọc đoạn văn viết lại để
đánh giá nhận xét
-1HS đọc lại đề bài
-HS chú ý lắng nghe
- HS nhận bài, xem lại những lỗimình mắc phải
-Lần lượt một số HS lên chữa từnglỗi trên bảng, HS còn lại tự chữatrên nháp
-HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi
-HS lắng nghe, trao đổi thảo luậnđể tìm ra được cái hay để học tập.-Mỗi HS tự chọn một đoạn trongbài để viết lại cho hay hơn
-Một số HS đọc đoạn văn viết lại
2’ 4.Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà
viết lại bài văn để được đánh giá tốt hơn
-HS chú ý nghe
Trang 26-Chuẩn bị bài sau “Ôn tập văn K/ chuyện”.
Rút kinh
nghiệm : .
Khoa học : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết :
-Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt
-Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
4’ 1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, đánh giá
2.Giới thiệu: nêu mục tiêu bài học.
3.Bài mới:
+HĐ1:Kể tên một số loại chất đốt.
*MT: HS nêu được tên một số loại
chất đốt :rắn, lỏng, khí
*Cth: -Cho HS làm việc cả lớp
-GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận
cả lớp
-GV nhận xét và bổ sung
+HĐ2: Quan sát và thảo luận
*MT: HS kể được tên và nêu công
dụng, việc khai thác của từng loại
chất đốt
*Cth: Làm việc theo nhóm
-GV phân công mỗi nhóm chuẩn bị
về một loại chất đốt (rắn, lỏng, khí)
theo các câu hỏi SGV
-GV cung cấp thêm: Để sử dụng
được khí tự nhiên, khí được nén vào
các bình chứa bằng thép để dùng cho
các bếp ga
-2HS lần lượt: Nêu tên một sốnguồn cung cấp năng lượng cho hoạtđộng của con người, động vật, máymóc…
-HS nghe
-HS kể tên một số chất đốt thườngdùng Trong đó, chất đốt nào ở thểrắn, chất đốt nào ở thể lỏng, chấtđốt nào ở thể khí ?
-Các nhóm khác bổ sung
-Đại diện các nhóm trình bày (sửdụng tranh ảnh đã chuẩn bị và trongSGK để minh họa)
-HS khác bổ sung
Trang 27+HĐ3: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm các loại chất đốt.
*MT:HS nêu được sự cần thiết và
một số biện pháp sử dụng an toàn,
tiết kiệm các loại chất đốt
*CTH: -Làm việc theo nhóm
-Cho HS thảo luận theo các câu hỏi
gợi ý như SGV trang 148
-Cho HS làm việc cả lớp
-GV nhận xét, bổ sung
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm
-Chuẩn bị bài sau: “Sử dụng năng
lượng gió và năng lượng nước chảy ”
-HS tham gia trò chơi nêu tên hoạtđộng của con người, máy móc vàtên nguồn năng lượng cho từng hoạtđộng đó
-HS chú ý nghe
-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình thảo luận theo y/c của GV
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp
-Các HS khác bổ sung
-HS nghe dặn
Rút kinh nghiệm :
Kĩ thuật : VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
(Cán bộ TV soạn và dạy) -
NỘI DUNG SINH HOẠT:
1.Ban cán sự lớp điều khiển lớp sinh hoạt :
+Nhận xét công tác tuần 21
+Công đó thi đua cá nhân và các tổ trong lớp
2.GV chủ nhiệm tham gia :
+Nhận xét công tác tuần 21
+Phổ biến công tác tuần 22
TUẦN 22
(Từ ngày 9/ 2/ 2009 – ngày 13/ 2/ 2009) -
Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2009.
Toán : Tiết 106 : LUYỆN TẬP
Trang 28I.MỤC TIÊU: - Giúp HS :
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hìnhhộp chữ nhật
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phầntrong một số tình huống đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số bảng hpụ cho HS tham gia trò chơi bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em luyện
tập về S xung quanh và S toàn phần
hình hộp chữ nhật
3.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi : +Các số đo có đơn vị đo thế
nào ?
-Y/c HS tự làm bài
-GV nhận xét, chữa bài và hỏi :
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Y/c 1HS đọc đề
-Y/c HS nêu cách làm:
-Y/c HS tự làm bài
-HS trình bày bài giải
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3.
-Gọi 1HS đọc đề bài
-Y/c HS làm bài
-Gọi HS đọc bài làm của mình
-GV nhận xét và xác nhận Hỏi :
+Tại sao diện tích toàn phần của hai
-HS nghe và ghi đề bài
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa vềcùng đơn vị đo
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-Diện tích quét sơn chính là diện tíchtoàn phần trừ đi diện tích cái nắp; màdiện tích cái nắp chính là diện tích mặtđáy
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở-3HS làm bảng dán bài làm lên bảngLớp nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-3HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
-Vài HS đọc bài làm
-Lớp nhận xét
-Vì diện tích toàn phần bằng tổngdiện tích các mặt nên khi thay đổi vị trí
Trang 29hình hộp bằng nhau ?
+Tại sao lại điền S (sai) vào câu c ?
4.Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau: “S xung quanh, S
toàn phần hình lập phương”
đặt hộp, diện tích toàn phần không thayđổi
-Vì diện tích xung quanh của hình mộtlà 9,6dm2 ; diện tích xung quanh củahình 2 là 13,5 dm2
-HS nghe GV dặn
Rút kinh nghiệm :
Tập đọc: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
(TRÂN NHUẬN MINH)
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; biết phân biệt lời của các nhân vật
2.Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đấtquê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ Sưu tầm tranh ảnh về những làng ven biển
+ Bảng phụ viết đoạn để luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Nội dung và hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
A.KTBC: Kiểm tra 2 nhóm HS -2 HS đọc và trả lời câu hỏi 2,4 SGK
1’ B.Dạy bài mới:1.Giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Vì
cuộc sống thanh bình, các em sẽ được
học bài TĐ Lập làng giữ biển
-HS lắng nghe để xác định nhiệm vụtiết học và ghi đề bài vào vở
11’ 2.Luyện đọc:
+HĐ1: -HS đọc toàn bài bài một lượt
-GV đưa trng minh họa lên, hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+HĐ2: -HS đọc đoạn nối tiếp:
-GV chia đoạn: 4 đoạn
*Đoạn 1:Từ đầu … “tỏa ra hơi nước”
-2 HS đọc nối tiếp nhau toàn bài
-Cả lớp đọc thầm theo
-Tranh vẽ ông Nhu, bố Nhụ và Nhụ.Phía xa là mấy ngôi nhà và con người.-HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn
Trang 30*Đoạn 2:Tiếp theo đến “thì dễ cho ai”
*Đoạn3:Tiếp theo đến“nhường nào”
*Đoạn4: Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ: giữ biển, tỏa,
võng, Mõn Cá Sấu, …
+HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm:
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm cả bài (như SGV)
-4HS đọc nối tiếp (2 lượt)
-HS đọc từ ngữ khó đọc theo HD củaGV
-HS đọc theo cặp Mỗi HS đọc 1 đoạnnối tiếp hết bài Sau đó đổi thứ tự đọc-2HS đọc cả bài trước lớp
-1HS đọc chú giải + 2HS giải nghĩa từ.-HS theo dõi, đọc thầm theo SGK
9’ 3.Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1:Cho HS đọc thầm đoạn 1
+Bài văn có những nhân vật nào ?
+Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì ?
+Bố Nhụ nói: “Con sẽ họp làng”
chứng tỏ ông là người như thế nào ?
*Đoạn2: Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới
ngoài đảo có lợi gì ?
+Đoạn 3+4:
+Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào qua lời nói của bố Nhụ ?
+Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy
nghĩ rất kĩ và cuối cùng ông đồng ý
với con trai lâp làng giữ biển ?
+Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như
thế nào ?
-1HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời:-bạn nhỏ tên là Nhụ, bố Nhụ, ông Nhụ-…bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,cả nhà Nhụ ra đảo
-… chứng tỏ bố Nhụ phải là một cán bộlãnh đạo làng, xã
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-…có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nướcngọt, ngư trường gần, đáp ứng đượcmong ước lâu nay của những người dânchài…
-…Làng chài mới đất rộng hết tầm mắt,dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng trênđất liền: có chợ, có trường học, cónghĩa trang…
-Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,vặn mình, hai má phập phồng nhưngười súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tưởng hình thành trong suy tínhcủa con trai ông rất quan trong
-…Nhụ đi, cả làng sẽ đi Một làng BạchĐằng Giang ở Mõn Cá Sấu đang bồngbềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kếhoạch của bố và mơ tưởng đến làng
Trang 317’ 4.Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn 4 lên
và gạch dưới những từ cần nhấn
giọng, gạch (/) những chỗ ngắt nghỉ để
hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen HS đọc hay
-4HS phân vai để đọc lại toàn bài
-Lớp đọc thầm theo HD của GV
-3 HS lên thi đọc đoạn đọc diễn cảm.-Lớp nhận xét
2’ 5.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện đọc thêm
-Chuẩn bị bài sau:“Cao Bằng”
-HS chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm :
Chính tả : Nghe-viết : HÀ NỘI
(Ôn tập về quy tắc viết hoa)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Nghe- viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ “Hà Nội”
2 Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người; tên địa lí Việt Nam
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Bảng phụ + Bút dạ+ 4 bảng nhóm để làm bài tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.KTBC: Kiểm tra 2 HS
B.Bài mới :
1.Giới thiệu: Nêu mục đích, y/c tiết
2.Hướng dẫn HS nghe - viết:
-GV đọc bài chính tả một lượt và
hỏi :
+Bài thơ nói về điều gì ?
-Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết
những từ dễ viết sai : Hà Nội, Hồ
Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
Cột, Tây Hồ
-GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc từ ngữ cho 2 HS lên viếtnhững từ ngữ có âm đầu r/ d/ gi
-HS nghe và ghi đề bài
-HS đọc thầm theo SGK và trả lời :-Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đếnThủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ,nhiều cảnh đẹp
-HS đọc thầm và một số HS lên bảngviết theo lời đọc của GV
-HS viết bài
Trang 32-Chấm, chữa 5-7 bài.
3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc y/c của BT 2
-GV giao việc và phát bảng nhóm
-Cho HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc y/c BT3
-GV giao việc và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3:
-Cho HS đọc y/c của BT
-GV nhắc lại y/c và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khẳng định kết quả
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Dặn HS học
thuộc quy tắc viết hoa danh từ riêng
-Chuẩn bị bài sau: NV :“Cao Bằng”
-HS đổi vở, chữa lỗi cho nhau
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-3HS làm vào bảng nhóm Lớp làm vở-3HS dán bảng nhóm lên bảng
-Cả lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Cho HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày kết quả bài làm.-Cả lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-4HS làm vào bảng nhóm, lớp làm vở.-4HS dán bảng nhóm lên bảng
-Cả lớp nhận xét
-HS nghe GV dặn
Rút kinh nghiệm :
Đạo đức : ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG EM (Tiết 2)
(Hiệu phó soạn và dạy)
Thứ ba, ngày 10 tháng 2 năm 2009
Thể dục : BÀI 43
(Giáo viên thể dục soạn và dạy) -
Toán : Tiết 107 : DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
Trang 33+Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra đượcquy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
+Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để giải một sốbài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Một số hình có kích thước khác nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’ 1 KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét -HS1: Thế nào là hình lập phương ?-HS2:Nêu công thức tính Sxq và Stp
hình hộp chữ nhật ?1’
20’
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em tìm
hiểu cách tính Sxq và Stp hình lập
phương
3.Hình thành công thức:
+HĐ1: Hình thành công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
-GV đưa mô hình trực quan và hỏi :
+Hình lập phương có điểm gì giống
-Y/c HS dựa vào công thức tính Sxq và
Stp của hình hộp chữ nhật để tìm ra
công thức Sxq và Stp của hình lập
-HS nghe và ghi đề bài
-HS quan sát và trả lời : -Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
-6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữnhật, 6 mặt hình lập phương là hìnhvuông; 12 cạnh của hình lập phươngđều bằng nhau
-Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
-Hình lập phương là hình hộp chữ nhậtcó chiều dài = chiều rộng = chiều cao.-HS nêu: Diện tích xung quanh củahình lập phương bằng diện tích 1 mặtnhân với 4 và Stp của hình lập phươngbằng diện tích 1 mặt nhân với 6
3HS đọc lại quy tắc
-Biểu đồ có dạng hình tròn được chiathành nhiều phần
Trang 342’
+HĐ2: Ví dụ
-Gọi 1HS ví dụ trong SGK
-Y/c HS làm bài
-GV HDHS nhận xét, chữa bài
4.Luyện tập-thực hành:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Y/c HS đọc đề bài
-Cho HS tự làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chữa bài
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Y/c HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-GV hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài sau:“ Luyện tập ”
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp.-Lớp nhận xét, chữa bài bạn trên bảng
-1HS đọc dề
-3HS làm bảng nhóm,lớp làm vào vở.-3HS dán bài làm của mình lên bảng.-Lớp nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-1HS làm trên bảng, lớp làm vở
-Lớp nhận xét chữa bài của bạn
-HS chú ý nghe
Rút kinh nghiệm :
Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1.Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết – kếtquả
2.Biết tạo câu ghép có quan hệ ĐK-KQ ; GT-KQ bằng cách điền quan hệ từ,thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí trong các vế câu
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+Bảng nhóm + bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.KTBC: Kiểm tra 2 HS
2.Giới thiệu: Nêu Mục đích, yêu cầu.
3.Nhận xét:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
-Cho HS đọc y/c BT1+đọc 2 câu ghép
-GV giao việc Cho HS làm bài
-2HS lên làm BT 3 và BT4 tiết trước -HS chú ý nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
Trang 35-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc y/c của BT2
-GV nhắc lại y/c , cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những cặp
quan hệ từ HS tìm đúng
4.Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
-Cho HS nhắc lại nôi dung cần ghi
nhớ
5.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Cho HS đọc y/c + đọc 2 câu a,b
-GV giao việc Phát bảng nhóm và
cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc BT2
-GV nhắc lại y/c Phát 3 bảng nhóm,
cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
(Cách tiến hành tương tự bài tập )
-GV chốt lại kết quả đúng :
a/ Hễ thì b/ Nếu thì …
c/ Giá mà thì… (Nếu mà …Thì …)
6.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Y/c HS học thuộc ghi nhớ
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
-3HS nhắc lại
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-3HS làm bảng nhóm, còn lại làm bàivào vở
-3 HS dán phiếu lên bảng
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-3HS làm vào bảng nhóm, lớp làm vở
-3HS dán phiếu lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS nghe
Kể chuyện: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
Trang 361.Rèn luyện kĩ năng nói : Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK,kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ông Nguyễn Khoa Đăng.
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí,giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân
-Biết troa đổi với các bạn về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng
3.Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện
-Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa truyện trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
4’ 1.KTBC: Gọi 2HS kể lại đã chứng kiến
hoặc đã làm của tiết trước
2.Giới thiệu: Nêu trực tiếp đề bài
-2HS lên kể, cả lớp nghe
-HS nghe và ghi vở
5’
23’
2’
3.GV kể chuyện:
+HĐ1: GV kể lần 1 (chưa dùng tranh)
-GV kể, sau đó viết lên bảng những từ
ngữ khó hiểu và giải nghĩa cho HS
+HĐ2: GV kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh)
-GV lần lượt đưa 4 tranh lên, tay chỉ tranh,
miệng kể đoạn truyện tương ứng với tranh
4.HS kể chuyện:
+HĐ1: Cho HS kể chuyện trong nhóm 4
+HĐ2: Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-GV nhận xét và khen HS kể chuyện hay
-GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện như SGV
5 Củng cố – dăn dò:
-GV nhận xét tiết học Đặn HS về nhà kể
lại cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau “Kể chuyện đã nghe, đã đọc.”
-HS nghe
-HS vừa quan sát vừa nghe GV kể
-Các thành viên trong nhóm kểcho nhau nghe từng đoạn chuyện.-Đại diện các nhóm thi kể + trả lờicâu hỏi số 3 -Lớp nhận xét
-HS nghe
Rút kinh nghiệm :
Khoa học : SỬ DỤNG NĂNG LƯƠNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
(Đã soạn chung ở tiết trước) -
Thứ tư, ngày 11 tháng 2 năm 2009
Âm nhạc : ÔN BÀI HÁT : TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC
Trang 37(Giáo viên âm nhạc soạn và dạy) -
Toán : Tiết 108 : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: -Giúp HS :
-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình LP.-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phầncủa hình lập phương để giải một số tình huống đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4’ 1 KTBC: Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét -2HS lần lượt nêu lại quy tắc và côngthức tính Sxq và Stp hình lập phương.1’
33’
2.Giới thiệu: Hôm nay, các em luyện
tập về S xung quanh và S toàn phần
hình lập phương
3.Luyện tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Y/c HS tự làm bài
-GV nhận xét, chữa bài và hỏi :
+Cần phải làm gì khi số đo trong bài có
đơn vị phức ?
Muốn tính Sxq của hình lập phương ta
làm thế nào ?
-Diện tích toàn phần của hình lập
phương gấp mấy lần diện tích một mặt ?
+HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2:
-Y/c 1HS đọc đề
-Y/c HS thảo luận nhóm
-Gọi các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
-GV nhận xét và kết luận và hỏi :
+Hình lập phương có mấy mặt ?
+Em hãy nói ngay Sxq và Stp của hình
lập phương vừa gấp được = bao nhiêu ?
-HS nghe và ghi đề bài
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
-Lớp nhận xét
-Phải đổi số đo đó ra cùng một đơn vịđo
-Lấy diện tích một mặt nhân với 4
-Diện tích toàn phần của hình lậpphương bằng 6 lần diện tích một mặt
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS thảo luận nhóm thời gian 2 phút.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.(Chỉ có H3 và H4 có thể gấp được 1hình lập phương
-Lớp nhận xét bài làm của bạn
-Có 6 mặt
-Sxq = 4cm2 ; Stp = 6 cm2
Trang 38-GV xã nhận và giải thích : Vì cạnh mỗi
mặt là 1cm nên ta tính ngay mỗi mặt có
S = 1 cm2
+HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3.
-Gọi 1HS đọc đề bài
-Y/c HS làm bài
-Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-GV nhận xét và xác nhận Hỏi :
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luyện tập thêm ở nhà
-Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS làm vào vở : a)S; b)Đ; c)S; d)Đ
-Vài HS đọc và giả thích cách làm.
-Lớp nhận xét
I.MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu
2.Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Phóng lớn tranh minh họa bài đọc SGK Bản đồ Việt Nam để GV chỉ Cao BằngBảng phụ để ghi khổ thơ cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của học sinh
4’ A.Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra 2HS:
-HS1:Hãy đọc từ đoạn 1+2 và trả lời:
+Bốvàông Nhụ bàn với nhau việc gì ?
-HS2: Đọc phần còn lại và trả lời :
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
-GV nhận xét và cho điểm
- Đọc và TL:
-…bàn việc họp làng để di dân ra đảo.-…Ca ngợi những người dân chài táobạo, dám rời mảnh đất quê hương quenthuộc tới lập làng ở đảo khơi
1’ B.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay,
thầy và các em cùng nhà thơ Trúc
Thông lên thăm vùng đất Cao Bằng
-HS lắng nghe để xác định nhiệm vụtiết học và ghi đề bài vào vở
Trang 3910’ 2.Luyện đọc:
+HĐ1: -2HS đọc cả bài :
-GV treo tranh minh hoạ lên bảng
cho HS quan sát (GV nói về ND )
+HĐ2: HS đọc từng khổ nối tiếp:
-Cho HS đọc khổ thơ nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngư khó đọc: lặng
thầm, suối khuất, rì rào,…
+HĐ3:-Cho HS đọc trong nhóm
-Cho HS đọc cả bài
-1HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
+HĐ4:GV đọc diễn cảm cả bài:
-HS lắng nghe
-HS quan sát + nghe lời giảng của GV
- HS đọc nối tiếp từng khổ (2 lượt)
-HS luyện đọc TN khó đọc theo hướngdẫn của GV
-Từng cặp HS luyện đọc(mỗi em 1khổ)
-2HS đọc cả bài
-1HS đọc chú giả+2HS giải nghĩa từ.-HS lắng nghe
9’ 3.Tìm hiểu bài:
+Khổ 1: Cho1HS đọc thành tiếng
Hỏi: +Những từ ngữ và chi tiết nào ở
khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt ở Cao
Bằng ?
+Khổ 2 + 3: Cho HS đọc
-Những từ ngữ, hình ảnh nào nói lên
lòng mến khách, sự đôn hậu của
người Cao Bằng ?
+Khổ 4 + 5:
-Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người Cao Bằng ?
+Khổ 6:
-Qua khổ thơ cuối tác giả muốn nói
lên điều gì ?
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-…phải qua đèo gió, đèo Giàng, đèoCao Bắc mới tới Cao Bằng Qua đó tácgiả muốn nói Cao Bằng rất xa xôi vàcó địa thế hiểm trở”
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-… Khách đến được mời thứ hoa quảđặc biệt của Cao Bằng :mận ngọt
-sự đôn hậu của người Cao Bằng đượcthể hiện : “chị rất thương”, “em rấtthảo”, “ông lành như hạt gạo”, “Bàhiền như suối trong”
-HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm
-… “Còn núi non Cao Bằng .Như suối khuất rì rào.”
-HS đọc thầm và trả lời :-Cảnh Cao Bằng đẹp Hay
*Người Cao Bằng đôn hậu mến khách
*Cao Bằng có vị trí quan trọng
9’ 4.Đọc diễn cảm + học thuộc lòng:
+HĐ1: HDHS đọc diễn cảm:
-GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần -HS lắng nghe
Trang 40(cách đọc như SGV )
-GV đưa bảng phu đã chép 3 khổ thơ
đầu lên để hướng dẫn HS luyện đọc
+HĐ2:Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS
thuộc bài và đọc hay
-1-2HS đọc lại cả bài
-HS luyện đọc khổ thơ theo HD củaGV
-Một số HS đọc diễn cảm cả bài
-HS nhẩm HTL từng khổ thơ, cả bài.-HS thi đọc 3 khổ thơ đầu
-Cả lớp nhận xét
2’ 5.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Y/c HS về nhà HTL 3 khổ thơ đầu
-Chuẩn bị bài sau: “Phân xử tài tình”
-HS chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm :
Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Củng cố kiến thức về văn kể chuyện
2.Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể (về nhân vật, tính cách truyện, ý nghĩa truyện)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
+Phiếu trắc nghiệm (phô tô)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
t/g Hoạt động của thầy Hoạt đôïng của trò
4’ I.KTBC: Kiểm tra vở HS -3HS nộp vở để GV chấm
1’ 2.Giới thiệu: Các em đã được học về văn
kể chuyện Trong tiết hôm nay, các em
sẽ được ôn lại những kiến thức đã học
thông qua những bài tập thực hành
-HS chú ý nghe và ghi đề bài
33’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
Cho HS đọc y/c BT1
-GV nhắc lại y/c và cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc y/c+câu chuyện “Ai giỏi
nhất ?” và giao việc
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm