1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBHCKTKN Lop 4-Tuan 12

24 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vua tàu thủy
Chuyên ngành Ngữ Văn, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ "Ngời ta thì đi tàu ta" + Thành công của Bạch Thái Bởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu ngời nớc ngoài là gì?. - Hớng dẫn rút ra kết luận :

Trang 1

Tuần 12 Thứ hai , ngày 02 tháng 11 năm 2009

Tập đọc :

" Vua tàu thuỷ " bạch thái bởi

I Mục tiêu :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thỏi Bưởi, từ một cậu bộ mồ cụi chA nhờ giàu nghị lực và ý chớ vươn lờn đó trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( Trả lời được cỏc cõu hỏi 1.2.4 trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ nội dung bài học trong sgk ( nếu có )

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ : (3 phút)

- 3 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ đã học

- GV cùng lớp nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu bài học.

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: (28 phút)

a) Luyện đọc: (10 phút)

- 1 HS khá đọc cả bài

- Hớng dẫn chia bài thành 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- 4 HS đọc tiếp nối, GV kết hợp sửa phát âm, giải nghĩa từ

Đ2 : Hiệu cầm đồ, trắng tay

Đ3 : Độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vợng

Đ4 : Ngời cùng thời ( ngời đơng thời, sống cùng thời đại )

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đoạn từ đầu đến nản chí , thảo luận nhóm đôi và trả

lời câu hỏi:

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào ?

Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong

+ Trớc khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bởi đã làm những công việc gì?

21 tuổi làm th kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in,

khai thác mỏ,

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1 ngời rất có chí ?

Có lúc mất trắng tay nhng Bởi không nản chí.

+Đoạn 1.2 cho em biết điều gì ?

Bạch Thái Bỏi là ngời có chí.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi :

+ Bạch Thái Bởi mở công ty vào thời điểm nào ?

vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độc chiếm các đờng sông miền bắc.

+ Bạch Thái bởi đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu ngời nớc ngoài ?

Trang 2

Bạch Thái Bởi đã cho ngời đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán

dòng chữ "Ngời ta thì đi tàu ta"

+ Thành công của Bạch Thái Bởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu ngời nớc ngoài là gì ?

khách đi tàu ngày một đông Nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp phải bán lại tàu cho

ông Rồi ông mua xởng sửa chữa tàu, kĩ s giỏi trông nom.

+ Theo em nhờ đâu mà BTB thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu nớc ngoài ?

Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của ngời Việt Nam.

+ Tên những chiếc tàu của BTB có ý nghĩa gì ?

đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam.

+ Em hiểu thế nào là " một bậc anh hùng kinh tế "?

Là những ngời giành đợc thắng lợi trong kinh doanh.Là những ngời đã chiến thắng trên thơng ờng.Là những ngời kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia dân tộc

tr-+ Theo em nhờ đâu BTB thành công ? - Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh

Biết khơi dậy lòng tự hào của khách ngời Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh

tế Việt Nam phát triển.BTB là ngời có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh.

+ Nội dung chính của đoạn 3.4 : Sự thành công của Bạch Thái Bởi.

+ Nội dung chính của bài : Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực có ý chí vơn lên

đã trở thành vua tàu thuỷ.

c) Đọc diễn cảm (8 phút)

- 4 HS đọc tiếp nối , lớp tìm giọng đọc từng đoạn: Toàn bài đọc chậm r i, giọng kể ã chuyện Đ 1, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của BTB Đ3 đọc nhanh thể hiện BTB cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nớc ngoài Đ4 giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của BTB

+ Qua bài tập đọc, em học đợc điều gì ở BTB ?

- Nhận xét tiết học Về nhà đọc bài và đọc trớc bài Vẽ trứng

………

Toán : Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

Trang 3

- Giới thiệu bài mới : Nêu mục tiêu bài học.

2 Hoạt động 2 : (12 phút) Nhân một số với một tổng.

a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

- GV giới thiệu và ghi lên bảng:

Vế phải: Tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng.

- Hớng dẫn rút ra kết luận : Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó

với từng só hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

- Hớng dẫn viết dới dạng biểu thức :

- Gọi 1 HS giỏi làm mẫu 1 phép tính câu a

- Gọi 1 HS TB lên làm câu B Lớp làm vào nháp

b) GV ghi đề bài và bài mẫu lên bảng

- Phân tích mẫu : Phân tích thừa số thứ hai thành tổng của hai số, trong đó có 1 số tròn chục

- Các bớc tiếp theo tơng tự câu a)

Trang 4

Số thức ăn cần trong 1 ngày cho cả gà và vịt là :

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:

+ Nhiều vua nh Lý theo đạo Phật à

+ Thời Lý chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nh sà đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình

- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi :

+Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại La?

+ Thăng Long dới thời Lý đợc xây dựng nh thế nào?

- Gv nhận xét ghi điểm

- Giới thiệu bài mới : Qua tranh ảnh

1 Hoạt động 1: (10 phút) Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác.

- Cả lớp đọc thầm sgk : " Đạo phật rất thịnh đạt "

- Hớng dẫn thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi :

+ Đạo Phật du nhập vào nớc ta từ bao giờ và có giáo lý nh thế nào?

Đạo phật du nhập vào nớc ta từ rất sớm Đạo phật khuyên ngời ta phải biết yêu

thơng đồng loại, phải biết nhờng nhịn nhau,

+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật ?

Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên

sớm đợc nhân dân ta tiếp nhận và tin theo.

Trang 5

* Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ ấn Độ, đạo phật du nhập vào nớc ta từ thời phong kiến phơng bắc đô hộ Giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm đợc nhân dân tiếp nhận và tin theo.

2 Hoạt động 2 : (8 phút) Sự phát triển của đạo Phật dới thời Lý.

* Mục tiêu: - Dới thời Lý đạo Phật rất phát triển

3 Hoạt động 3 : (10 phút) Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân.

* Mục tiêu: - Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của nhân dân ta HS trng bày

về một số ngôi chùa và tìm hiểu về một số ngôi chùa: Chùa Một Cột, chùa keo

* Cách tiến hành:

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi :

+ Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của nhân dân ta nh thế nào?

Chùa là nơi tu hành của các nhà s, là nơi tế lễ của đạo Phật nhng cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp, vui chơi,

+ Mô tả cảnh chùa Một Cột, Chùa Keo ( tranh, sgk )

- GV chia nhóm để HS trng bày sản phẩm - Mỗi tổ là 1 nhóm, trng bày và chuẩn

bị nội dung thuyết minh cho sản phẩm

* Kết luận : Chùa là nơi tu hành của các nhà s Chùa là nơi tổ chức lễ bái của các đạo Phật Chùa còn là trung tâm văn hoá của các làng xã.

* Hoạt động nối tiếp : (3 phút)

- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

- Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Su tầm một số truyện viết về ngời có nghị lực: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi,

- Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Gọi 1 HS kể chuyện bàn chân kì diệu và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

Trang 6

1 Giới thiệu bài: (2 phút) Nêu mục tiêu bài học.

- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà

- HS giới thiệu nhanh những truyện các em mang đến lớp

2 Hớng dẫn học sinh kể truyện (8 phút)

a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- GV viết đề bài lên bảng 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi HS để gạch chân những từ quan trọng của đề bài: đợc nghe, đợc đọc, có nghị lực

- 4 HS lần lợt đọc các gợi ý trong SGK

- 1 HS đọc gợi ý 1, lớp đọc thầm

- GV nhắc nhở HS tìm chuyện ngoài SGK để cộng thêm điểm

- Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

- HS tiếp nối nhau giới thiệu

- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3

- GV đa dàn ý kể và tiêu chí đánh giá lên nhắc nhở HS : Cần giới thiệu truyện, kể

tự nhiên, truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn

b) HS thực hành kể, trao đổi ý nghĩa.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

………

Thứ ba, ngày 03 tháng 11 năm 2009

Khoa học :

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên dới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

- Mụ tả vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn: chỉ vào sơ đồ và núi về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiờn

II Đồ dùng dạy học.

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên ( TBDH )

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động khởi động : (3 phút)

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Mây đợc hình thành nh thế nào ? Ma từ đâu ra ?

- GV nhận xét chung ghi điểm

- Giới thiệu bài mới : Dẫn dắt từ nội dung của bài trớc

1 Hoạt động 1: (18 phút) Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc

trong tự nhiên.

- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên SGK tr.48

- Hớng dẫn HS liệt kê tất cả các cảnh đợc vẽ trong sơ đồ :

+ Các đám mây: mây trắng và mây đen

Trang 7

+ Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống.

+ Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra dới chân núi là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối

+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển

+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà

+ Các mũi tên

- GV treo sơ đồ câm lên bảng: Vừa nói vừa dùng thẻ cài cài vào tranh câm

- Gọi 2 HS chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơivà ngng tụ của nứơc trong tự nhiên

* Kết luận:

- Nớc đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nớc.

- Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớc rất nhỏ, tạo thành các đám mây.

- Các giọt nớc ở trong các đám mây rơi xuống đất, tạo thành ma

2 Hoạt động 2: (11 phút) Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

- Chốt kiến thức về sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

* Hoạt động nối tiếp : (3 phút)

- 1 HS trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên?

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu chuẩn bị nôi dung bài tập 1, 3 (VBT trang 80)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Gọi 1 HS đặt câu có tính từ , gạch chân tính từ có trong câu Lớp làm nháp

- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài, ghi điểm

Trang 8

- HS đọc thầm tự suy nghĩ bài làm theo cá nhân.

- Chữa bài: HS phát biểu ý kiến

- GV cùng lớp nhận xét chữa bài:

+ Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.

GV làm rõ: dòng a: kiên trì: dòng c: kiên cố; dòng d: chí tình, chí nghĩa.

- 3 HS đọc yêu cầu, nội dung và cả chú thích

- Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời

- Hiểu nghĩa đen câu tục ngữ:

+ Câu a: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả ngời phải thử trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

+ Câu b: Từ nớc lã mà vã lên hồ, từ tay kông mới dựng nổi cơ đồ mới tài giỏi ngoan cờng.

+ Câu c: Phải vất vả lao động mới gặt hái đợc thành công Không thể tự dng mà thành đạt, đợc kính trọng, có ngời hầu hạ, cầm tàn cầm lọng che cho.

- Yêu cầu HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toỏn và tớnh giỏ trị của biểu thức liờn quan đến phộp nhõn một số với một hiệu, nhõn một hiệu với một số

II Đồ dùng dạy học:

- Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

- Yêu cầu HS so sánh giá trị của 2 biểu thức trên : 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5

3 Hoạt động 3 : (6 phút) Nhân một số với một hiệu:

- Yêu cầu HS nhận xét về giá trị của hai vế của biểu thức trên:

VT: Nhân một số với một hiệu.

VP: Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ.

- Hớng dẫn rút ra kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lợt nhân

số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

- Viết dới dạng biểu thức: a x ( b - c ) = a x b - a x c

4 Hoạt động 4 : (18 phút) Luyện tập, thực hành

* Bài 1 (VBT trang 67)

- GV treo bảng đã chuẩn bị HS đọc yêu cầu

- GV tổ chức cho học sinh làm bài 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp

- Gọi 2 HS đọc đề bài, lớp theo dõi

- Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, nội dung của đề bài

Số quyển vở HS khối Bốn mua nhiều hơn HS khối Ba : 60 x 9 = 540 (quyển)

- Gọi 2 HS lên giải theo 2 cách

- Hớng dẫn lớp nhận xét, bổ sung, chốt bài làm đúng

* Bài 3 (VBT trang 67) Dành cho HSKG.

- Gọi 2 HS đọc đề bài, lớp theo dõi

- Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, nội dung của đề bài

- Hớng dẫn cách giải : HS chọn một trong hai cách (Tiến hành tơng tự bài 2)

5 Hoạt động nối tiếp : (3 phút)

- Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm thế nào?

Trang 10

- Bảng phụ viết nội dung bài tập trong VBT trang 79

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng và viết lên 2 câu thơ trong bài thơ : Nếu chúng mình có phép lạ

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu bài học.

2 Hớng dẫn học sinh nghe- viết (20 phút)

- GV đọc lại bài HS soát bài, sửa lỗi

- GV chấm bài HS đổi chéo vở soát lỗi

- GV nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn luyện tập, thực hành: (9 phút)

- Hớng dẫn HS lựa chọn câu a) hoặc câu b) và làm

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

I Muùc tieõu:

Trang 11

- Biết cỏch khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa

- Khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu tương đối đều nhau đường khõu cú thể bị dỳm

II ẹoà duứng daùy- hoùc:

- Maóu ủửụứng gaỏp meựp vaỷi ủửụùc khaõu vieàn baống caực muừi khaõu ủoọt coự kớch thửụực ủuỷ lụựn vaứ moọt soỏ saỷn phaồm coự ủửụứng khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống khaõu ủoọt hoaởc may baống maựy (quaàn, aựo, voỷ goỏi, tuựi xaựch tay baống vaỷi

…)

-Vaọt lieọu vaứ duùng cuù caàn thieỏt:

+ Moọt maỷnh vaỷi traộng hoaởc maứu, kớch 20 x30cm

+ Len (hoaởc sụùi), khaực vụựi maứu vaỷi

+ Kim khaõu len, keựo caột vaỷi, thửụực, buựt chỡ

III Các hoaùt ủoọng daùy- hoùc chủ yếu:

* Hoạt động khởi động : (3 phút) Kieồm tra duùng cuù hoùc taọp

1 Hoaùt ủoọng 1: (20 phút) HS thửùc haứnh khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi

- GV goùi HS nhaộc laùi phaàn ghi nhụự vaứ thửùc hieọn caực thao taực gaỏp meựp vaỷi

- GV nhaọn xeựt, sửỷ duùng tranh quy trỡnh ủeồ neõu caựch gaỏp meựp vaỷi vaứ caựch khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt qua hai bửụực:

+ Bửụực 1: Gaỏp meựp vaỷi

+ Bửụực 2: Khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt

- GV nhaộc laùi vaứ hửụựng daón theõm moọt soỏ ủieồm lửu yự ủaừ neõu ụỷ tieỏt 1

- GV toồ chửực cho HS thửùc haứnh vaứ neõu thụứi gian hoaứn thaứnh saỷn phaồm

- GV quan saựt uoỏn naộn thao taực cho nhửừng HS coứn luựng tuựng hoaởc chửa thửùc hieọn ủuựng

2 Hoaùt ủoọng 2: (9 phút) ẹaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa HS.

- GV toồ chửực cho HS trửng baứy saỷn phaồm thửùc haứnh

- GV neõu tieõu chaồn ủaựnh giaự saỷn phaồm:

+ Gaỏp ủửụùc meựp vaỷi ẹửụứng gaỏp meựp vaỷi tửụng ủoỏi thaỳng, phaỳng, ủuựng kyừ thuaọt

+ Khaõu vieàn ủửụùc ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt

+ Muừi khaõu tửụng ủoỏi ủeàu, thaỳng, khoõng bũ duựm

+ Hoaứn thaứnh saỷn phaồm ủuựng thụứi gian quy ủũnh

-GV nhaọn xeựt vaứ ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa HS

* Hoạt động nối tiếp : (3 phút)

- Nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ, tinh thaàn hoùc taọp vaứ keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa HS

- Hửụựng daón HS veà nhaứ ủoùc trửụực vaứ chuaồn bũ vaọt lieọu, duùng cuù theo SGK ủeồ hoùc baứi “Caột, khaõu tuựi ruựt daõy”

- Chuaồn bũ duùng cuù hoùc taọp

………

Trang 12

- Hiểu cõu chuyện và nờu được nội dung chớnh của cõu truyện

II Đồ dùng dạy học:

- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- 2 HS đọc bài " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bởi và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Giới thiệu trực tiếp vào nội dung của bài.

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (28 phút)

- Hớng dẫn HS đọc lớt từ đầu đến “ chán ngán” và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

Vì suốt mời mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng.

- HS đọc thầm tiếp đến hết đọc 1 và trả lời câu hỏi :

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.

- Hớng dẫn rút ra ý chính Đ1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy.

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và trả lời câu hỏi :

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế nào?

Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm đợc bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là

niềm tự hào của toàn nhân loại

+ Theo em những nguyên nhân nào khiến ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

Là ngời bẩm sinh có tài.Gặp đợc thầy giỏi.Khổ luyện nhiều năm.

+ Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào quan trọng nhất?

Sự khổ công tập luyện.

- Hớng dẫn rút ra ý chính Đ2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.

Ngày đăng: 09/10/2013, 17:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w