MÔN: ĐẠO ĐỨCTiết 1 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I.Mục tiêu: -Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: -Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.. Tìm hiểu bài: + GV chi
Trang 1MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 1
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I.Mục tiêu:
-Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
-Biết được: trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, đựoc mọi người yêu mến
-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Học sinh khá giỏi: Nêu được ý nghĩa trung thực trong học tập
-Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở nhà
c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm và nộp sau
GV hỏi:
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp thành nhóm thảo
luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm và
nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập.
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập 1- SGK trang 4)
-GV nêu yêu cầu bài tập
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm
c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép
d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
e/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ
g/.Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung thực trong học tập
-GV kết luận:
+Việc b, d, g là trung thực trong học tập
+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK trang 4)
-GV nêu từng ý trong bài tập
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
-GV kết luận:
+Ý b, c là đúng
+Ý a là sai
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4
-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập 5- SGK trang 4
-HS chuẩn bị
-HS nghe
-HS xem tranh trong SGK
-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơiquên sưu tầm tranh cho bài học Long cónhững cách giải quyết như thế nào?
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long.-HS giơ tay chọn các cách
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phânvân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình
và giải thích lí do sự lựa chọn
-Cả lớp trao đổi, bổ sung
-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương vềtrung thực trong học tập
Trang 3 Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Tập đọc (Tiết 1)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I – MỤC TIÊU
Đọc rành mạch, trơi chảy, bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trị,
Dế Mèn)
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ lịng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nĩi, cử chỉ cho thấy lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4.( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
3 Bài mới:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện
Dế Mèn phiêu lưu kí
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò )
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò )
Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn (rất ngắn, trông khó coi ), cô
đơn (một mình lặng lẽ.)
GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS (phát âm, giọng đọc, ngắt
nghỉ hơi.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
cảnh nào?
(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì
thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.)
HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
(Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột.
Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm
yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp
như thế nào?
(Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa
trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được
nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ
chặn đường đe bắt chị ăn thịt)
HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những cử chỉ và lời nói nào
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
(Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa
độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà 1 HS khác trả lời
Trang 5mẽ làm Nhà Trò yên tâm.
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai
càng ra; hành động bảo vệ che chở : dắt Nhà Trò đi.)
HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích hình ảnh đó?
(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự
phấn …thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu
đuối…)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.(Đọc chậm
đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng đáng thương, giọng Dế
Mèn giọng mạnh mẽ)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc (Nhìn bảng phụ)
-Một vài HS thi đọc diễn cảm (GV theo dõi, uốn nắn, sửa
chữa.)
4 học sinh đọc
4 Củng cố: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện sẽ được học trong tuần 2
Trang 6TOÁN (Tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU:
Đọc, viết được các số đến 100.000
Biết phân tích cấu tạo số
Bài tập cần làm: 1,2 và 3: a) viết được hai số.b) dịng 1
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000
HS đọc
HS nêu
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
………
HS nêu ví dụ
Có 1 chữ số 0 ở tận cùngCó 2 chữ số 0 ở tận cùngCó 3 chữ số 0 ở tận cùng
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn
Trang 7là số nào, sau đó nữa là số nào…
Hình H có mấy cạnh?
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
+ hai số này hơn kém nhau 1000đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS làm bài
HS sửa bài
HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thànhtổng
HS làm bài
HS sửa
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnhchưa có số đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
LỊCH SỬ – TIẾT 1 BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I- MỤC TIÊU:
Trang 8Biết mơn Lịch sử và Địa lý lớp ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết thêm về thiên nhiên và conngười Việt Nam, biết cơng lao của ơng cha trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vươngđến buổi đầu thời Nguyễn.
Biết mơn Lịch sử và Địa lý gĩp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nướcViệt Nam
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về một nét
sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách ăn, cách mặc,
nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam
có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một
lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông
cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó
GV nhận xét chung
GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS xác định vùng miền mà mìnhđang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trảlời các câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo
HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả
HS đọc ghi nhớ
Trang 9Bài tập cần làm: bài 1 cột 1, bài 2a, bài 3 dịng 1,2, bài 4 b.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định:
KT Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000
Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào kết quả là số
HS đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kếtquả
HS kế bên đứng lên đọc kếtquả
Trang 10lớn nhất
Củng cố
Tính nhẩm
So sánh các số
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
Làm bài trong VBT
Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Chính Tả (tiết 1 )
Trang 11DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I – MỤC TIÊU
Nghe – Viết và trình bày đúng bài chính tả
Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT chính tả phương ngữ:BT 2 a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ: Dặn dò dụng cụ học tập cho môn chính tả
3 Bài mới: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước,
tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả 2a
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Cách tiến hành :
2a Điền vào chỗ trống an hay ang
HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên bảng
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 12TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU
Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)
Nội dung ghi nhớ: Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 và bảng nẫu mục III
Học sinh khá giỏi: giải được câu đố BT2 (mục 3)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu:xanh, vần:đỏ,thanh:vàng)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói bày tỏ.Để
ghi lại lời nói đó là dung gì
- Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu gồm có nhiều từ
ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu
tạo nên từ Ta sẽ học bài hôm nay
- Giáo viên ghi
- Hướng dẫn bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông có ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các em hãy đếm cho thầy
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các âm - vần –
thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm những phần
nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
- Lớp kẻ khung vào nháp
Trang 13Chia nhóm nhóm thảo luận
Tiếng naò có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Giáo viên rút ra ghi nhớ (SGK )
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ đủ khung như
SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó
lại thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn, tổ nào làm xong trước,
tổ đó thắng.
Bài tập 2: (HS khá giỏi)
GV hướng dẫn HS nhìn tranh minh hoạ để đoán tiếng, sau
đó giải thích nghĩa của từng dòng: để nguyên là sao, bớt
âm đầu thành ao
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
HS trả lời
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- Từng học sinh lên sửa
Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Bổ sung và rút kinh nghiệm :
MÔN:KHOA HỌC
BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
Trang 14I- MỤC TIÊU:
Nêu được con người cần thức ăn,nước uống, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 4, 5 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP:
Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Ổn định:
KTBài cũ:
Bài mới:
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Con người cần gì để sống”
Phát triển:
Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs liệt kê
tất cả những gì hs cho là cần có cho cuộc sống
của mình)
-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày
để duy trì sự sống?
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng
-Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì để
sống và phát triển?
-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để con người
sống và phát triển là:
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần
áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương
tiện đi lại
+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình cảm gia
đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập,
vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập và
SGK (nhằm giúp hs phân biệt những yếu tố mà
chỉ có con người mới cần với những yếu tố con
người và vật khác cũng cần)
-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs, hướng dẫn
hs làm việc với phiếu học tập theo nhóm
-Hướng dẫn hs chữa bài tập
-Nhận xét đưa ra kết quả đúng
-Cho hs thảo luận cả lớp:
+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để duy trì sự
-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắclại kết luận
-Họp nhóm và làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kếtquả làm việc với phiếu học tập, hs bổsung sửa chữa
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Con người cũng như các sinh vật khácđều cần thức ăn, nước, không khí, ánhsáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sựsống của mình
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quầnáo, phương tiện đi lại và những tiệnnghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điềukiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
Củng cố:
Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
Trang 16Môn: Thể dục Lớp : 4
Bài : 01 * Giới thiệu chương trình , tổ chức lớp
* Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức I/ MỤC TIÊU:
- Biết được những nội dung cơ bản của chưong trình thể dục lớp 4 và một số nội quy trong các giờ học thể dục
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng, điểm số, đứng
nghiêm, đứng nghỉ
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của giáoviên
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
b Phổ biến nội quy học tập
- Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp ngoài sân
- Trang phục trong giờ học phải đảm bảo
- Nhận xét chung tinh thần học tập của học sinh
c Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
6p
28p 9p
Trang 17GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập giậm chân tại chỗ
Tập đọc (Tiết 2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời nội dung bài đọc
GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của Trần
Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình cảm của làng xóm đối với một
người bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con đối với mẹ
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS đọc phần chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng
của đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một người con gái
tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Trang 18(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
(Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,
Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa
vắng bóng mẹ.)
HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
(Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam –
Anh y sĩ đã mang thuốc vào.)
HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài
thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
(Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ
đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường
mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp
nhăn
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì,
Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày
cho con.)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ Dùng bảng phụ chọn khổ 4 và 5 để HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Các nhóm đọc thầm
1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời
3 học sinh đọc
4 Củng cố: HS nêu ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơncủa bạn nhỏ khi mẹ bị ốm.)
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Trang 19
TOÁN TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO) I MỤC TIÊU: Tính nhẫm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân(chia) các số đến 5 chữ số cho số cĩ một chữ số Tính được giá trị biểu thức Bài tập cần làm: bài 1, bài 2b, bài 3a,b II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định:
KT Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Thực hành
Bài tập 1:
GV cho học sinh tính nhẩm
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị của
biểu thức:
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc
nhân & chia)
HS làm bài
HS sửa bài
HS nêu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 20+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia?
Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ
Làm VBT
Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Trang 21
ĐỊA (Tiết 1) BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ
lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam…)
GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản
đồ?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
HS đọc tên các bản đồ treotrên bảng
Hình vẽ thu nhỏ
Bản đồ thế giới thể hiện toànbộ bề mặt Trái Đất, bản đồchâu lục thể hiện một bộ phậnlớn của bề mặt Trái Đất cácchâu lục, bản đồ Việt Nam thểhiện một bộ phận nhỏ hơn củabề mặt Trái Đất - nước ViệtNam
Trang 22GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay
toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo cách nhìn từ trên xuống
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?
Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ trong SGK lại nhỏ
hơn bản đồ treo tường?
- GV giúp HS sửa chữa để hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
* GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng
& thảo luận theo các gợi ý sau:
Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
- Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam,
Đông, Tây như thế nào?
- Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự nhiên Việt Nam?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3 cm trên bản đồ ứng
với bao nhiêu km trên thực địa?
- Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Bảng chú giải
có tác dụng gì?
- Hoàn thiện bảng
- GV giải thích thêm cho HS: tỉ lệ là một phân số luôn có tử
- HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm & đềnNgọc Sơn theo từng tranh
Đại diện HS trả lời trướclớp
- HS đọc SGK, quan sát bản đồtrên bảng & thảo luận theonhóm
Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả làm việc củanhóm trước lớp
Các nhóm khác bổ sung &hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ởhình 3 & một số bản đồ khác &vẽ kí hiệu của một số đốitượng địa lí như: đường biêngiới quốc gia, núi, sông, thànhphố, thủ đô…
2 em thi đố cùng nhau: 1 emvẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đóthể hiện cái gì?