Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.. Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà - Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu bé ra sao, muốn nhận được lờ
Trang 1ầ n 1 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc đúng các từ khó, các từ có âm vần dễ lẫn
do ảnh hưởng cách phát âm của địa phương; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấuphẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với chuyện với lời nhân vật Hiểunghĩa của các từ mới
- HS khá, giỏi: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiêntrì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc “ Mỗi khi …bỏ dở”
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
Giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu 8 chủ điểm SGK
Giới thiệu bài:
- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ những ai?
(- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì
đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà)
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với
cậu bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay,
hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công
mài sắt có ngày nên kim”
- Ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 cả bài:
* Luyện đọc câu:
– GV ghi từ khó lên bảng
- Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, Nguệch ngoạc
* Luyện đọc đoạn
Trang 2• Chia đoạn (4 đoạn )
- GV yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- GV nhận xét hướng dẫn học sinh ngắt hơi câu
dài trên bảng phụ và cách đọc với giọng thích
hợpï
- Hướng dãn HS giải nghĩa từ
- Đọc đồng thanh (Đ 1-2 )
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
( mỗi khi cầm sách … trông rất xấu )
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
(- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá)
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
(Để làm thành 1 cái kim khâu )
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim
nhỏ không?
( Không )
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
( Thỏi sắt to thế… Tin được )
- Cho HS đọc đoạn 3-4
- Bà cụ giảng giải ntn?
(Mỗi ngày mài … Thành tài )
- Câu chuyện này khuyên em điếu gì ?
( Khuyên em làm chăm chỉ , cần cù không ngại
khó ngại khổ )
d) Luyện đọc lại
- Cho HS đọc lại bài theo vai
- GV hướng dẫn HS cách đọc
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời bà cụ ntn? Lời người
dẫn chuyện ntn?
- HS, GV bình chọn cá nhân đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong câu truyện ? Vì
sao?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài, Chuẩn bị tiết KC : Có công
mài sắt, có ngày nên kim
- HS phân vai đọc
- 1 số nhóm đọc trước lớp
- HS trả lời
Trang 3ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
- Biết đếm,đọc,viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, sốbé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liềnsau.(BT: 1,2,3)
II Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
III Các hoạt động day học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
* DÀNH CHO HS YẾU
- a) Cho HS nêu miệng (0,1,2,3,….,9,10)
- b) c) Cho HS làm bảng con
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Số 0 là số bé nhất có 1 chữ
số Số 9 là số lớn nhất có 1 chữ số
- GV hướng dẫn HS sửa
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng ô vuông SGK
- GV hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
a) Cho HS làm miệng
b, c) Cho HS làm bảng con
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất
có 2 chữ số là 99
Bài 3: Cho HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào
chỗ chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
- Cho HS làm bảng con-
- HS nhắc lại đề bài
- 2HS nêu
- HS yếu nêu
- 2 HS làm trên bảng
- HS đọc đề
- HS viết trên bảng lớp
- HS làm bài, sửa bài
- 1-2 HS đọc đề
- HS làm bài
Trang 4-Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
3 Củng cố – Dặn do ø :
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số
cho truớc”
- GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số liền
sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc
ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
- Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân HS khá giỏilập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
-Thực hiện theo thời gian biểu
II Chuẩn bị
- GV: phiếu thảo luận
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 KT bài cu õ :
- GV kiểm tra SGK
2 Bài mớ i:
a Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ
có lợi ntn? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng giờ
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý
kiến trước các hành động
-HS nêu đề bài
- HS quan sát tranh
Trang 5- GV yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé
học bài” và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Đang làm bài
Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
Có vở để trên bàn, bút viết
Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- GV chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ
tối Bạn đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ
quá muộn đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (ĐDDH: Bảng
phụ)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong từng tình huống cụ thể
Thảo luận nhóm
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Thầy chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài
không làm ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy (ĐDDH: phiếu
thảo luận)
Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần làm và
thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng
giờ
Thảo luận nhóm
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
- Giáo viên nhận xét.kết luận : Cần sắp xếp thời
gian hợp lí để đủ thời gian học tập, vui chơi,
làm việc và nghỉ ngơi
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng giờ”
- HS lên trình bày
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bài
- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị
phân vai
- Tình huống 1 + 2
- Mỗi nhóm thực hiện
- Học sinh thực hiện
- HS đọc
Trang 6- Cho HS đọc ghi nhớ Chuẩn bị tiết 2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 KT bài cu õ:
- Số liền trước của 72 là số nào?(71)
- Số liền sau của 72 là số nào?(73)
- Nêu các số có 1 chữ số
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Nêu cách đọc
(- Tám mươi lăm)
85 gồm mấy chục, mấy đơn vị? (85 = 80 + 5)
- Tương tự cho HS làm
Bài 3: HS đọc đề
Nêu cách thực hiện
- Cho HS làm bài
- Khi sửa bài GV hướng dẫn HS giải thích vì
sao đặt dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm
- Có cùng chữ số hàng chục là 3 mà 4 < 8 nên
34 < 38
Bài 4: HS đọc đề
- GV yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự
- Cho HS làm bài
a) 28,33,45,54
b) 54,45,33,28
- 2 HS nêu
- HS đọc số từ 10 đến 99
- HS đọc đề bài
- HS làm rồi nêu
Trang 7Bài 5: HS đọc đề
Nêu cách làm
- Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số
Cho HS làm bài
- 67 70 76 80 84 90 93 98 100
- Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so
sánh các số có 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé
hơn
3.Củng cố – Dặn do ø :
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV cho HS thi đua điền số các số tròn chục lên
tia số
->
10 30 60 80 100
- Chuẩn bị bài: Số hạng – tổng
- HS làm bài, sửa bài
- HS đọc
- HS làn vào vở, trên lớp
- HS làm bài
- cả lớp nxét
- HS chơi trò chơi
- Nhận xét
KỂ CHUYỆN
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và tranh và gợi ý dưới mỗõi tranh kể lại được từng đoạn
của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :
- Thầy kiểm tra SGK
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
(- Có công mài sắt có ngày nên kim)
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện
đó?
(- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công)
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ nhìn
tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể toàn
bộ câu chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 8b) HD kể chuyện
1) Cho HS đoc đề bài
- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- GV hd HS yếu kể theo gợi ý
Kể theo tranh 1
- GV: - Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng mau chán Cứ
cầm quyển sách, đọc được vài dòng đã ngáp ngắn
ngáp dài.
Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ
đầu rồi viết nguệch ngoạc trông rất xấu.
- Lớp nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
( Bà ơi, bà làm gì thế?)
- Bà cụ trả lời thế nào?
(Bà mài thỏi sắt …)
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
(Không)
Kể theo tranh 3
- Bà cụ trả lời thế nào?
( Mỗi ngày bà mài thỏi sắt nhỏ lại 1 tí sẽ có ngày
nó sẽ thành cái kim …)
Kể theo tranh 4
- Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé làm gì?
(Cậu bé hiểu ra và quay về nhà học bài)
* GV cho HS kể theo từng nhóm
- GV theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
theo vai
- GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- Cần 3 người đóng vai: Người dẫn chuyện, cậu
bé, bà cụ
- Mỗi vai kể với giọng riêng có kèm với động
tác, điệu bộ
- GV nhận xét cách kể của từng nhóm
- Động viên, khen những ưu điểm, nêu những
- HS tự kể theo nhóm
- Đại diện lên thi kể
- Cả lớp bình chọn HS,nhóm kể chuyện hấp dẫnnhất
Trang 9điểm chưa tốt để điều chỉnh.
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên
trì, nhẫn nại
- Về tập kể chuyện
- Chuẩn bị bài chính tả
CHÍNH TẢ (tập chép)
BÀI : CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :
- Kiểm tra vở HS
2 Bài mới:
a ) Giới thiệu:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa
học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ
viết lẫn và học tên các chữ cái và đọc chúng
theo thứ tự trong bảng chữ cái
b ) HD tập chép
- GV chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
( Bà cụ nói với cậu bé
- HS nhắc lại đề bài
- HS nhìn bảng
- HS đọc lại
- HS trả lời
Trang 10- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì
cũng làm được.)
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- GV hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài,
ngày, cháu, sắt, quay về
c) Cho HS chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
-GV đọc lại bài cho HS sủa lỗi
d) Chấm chữa bài (5-7 bài )
- GV chấm sơ bộ nhận xét
e) HD làm BT chính tả
- Bài 2: Cho HS đọc đề
- Cho HS làm bài
- GV sửa
Bài 3 : Cho HS đọc đề
- HD HS viết chữ cái, tên chữ cái còn thiếu
trong bảng
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1
số HS nói hoặc viết lại
- GV xoá lên chữ viết cột 3
- GV xoá bảng
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS trả lời
- HS viết bảng con, 2HS viếtbảng lớp
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từviết sai, viết từ đúng bằngbút chì
- HS làm bảng con
- HS đọc laị bài
- HS làm vở
- HS làm vào VBT hoặcnháp
- 3HS làm trên bảng lớp
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nóihoặc viết lại tên 9 chữ cái
- HS đọc thuộc
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
- HS khá giỏi: Nêu được VD sự phối hợp cử động của cơ và xương
Trang 11Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :
- Kiểm tra ĐDHT
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
- Cơ quan vận động
b) Dạy bài mới
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận cử động
của cơ thể
- Yêu cầu 1 HS thực hiện động tác “lườn”, “vặn
- GV Chốt: Thực hiện các thao tác thể dục, chúng
ta đã cử động phối hợp nhiều bộ phận cơ thể Khi
hoạt động thì đầu, mình, tay, chân cử động Các
bộ phận này hoạt động nhịp nhàng là nhờ cơ quan
- HS nêu được vai trò của cơ và xương
-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt
GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi lớp gì?
(Lớp da)
- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ
tay, ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ thể là
gì?
- HS thực hành trên lớp
- Lớp quan sát và nhậnxét
Trang 12(Xương và thịt.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5
- Tranh 5, 6 vẽ gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ
phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể có xương
và thịt (vừa nói vừa chỉ vào tranh: đây là bộ
xương cơ thể người và kia là cơ thể người có thịt
hay còn gọi là hệ cơ bao bọc)
GV làm mẫu
-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của xương
và cơ
- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt mềm
mại, co giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương
cử động được
* GV KL ghi bảng: Nhờ có sự phối hợp nhịp
nhàng của cơ và xương mà cơ thể cử động.
Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.
- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ
giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt.Thầy sẽ
tổ chức cho các em tham gia trò chơi vật tay
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ
giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt
Phương pháp: Trò chơi
- GV phổ biến luật chơi
- GV quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng bạn?
* GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần
năng tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
để cơ săn chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận
động khỏe chúng ta nhanh nhẹn
3 Củng cố – Dặn do ø :
- GV nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài: Hệ xương
Trang 13- HS: đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 KT bài cu õ : Có công mài sắt có ngày nên kim
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà học
bài?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
- GV cho HS xem tranh SGK, hỏi HS:
- Đây là ảnh ai?
- GV nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng ta sẽ
đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời kể về
mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời tự thuật
của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?, là nam hay
nữ, sinh ngày nào? Nhà ở đâu?
b) Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài
* Luyện đọc câu
- GV chú ý HS phát âm ghi từ khó lên bảng
* DÀNH CHO HS YẾU
Cho HS đọc : tự thuật, quê quán , tiểu học…
• Đọc từng đoạn (có thể chia” Đ1: từ đầu
đến… quê quán “ “ Đ2: còn lại” )
- HS đọc từngđoạn chuyện TLcâu hỏi:
- HS quan sát tranh-HS nêu
- HS nối tiếp đọccâu
- HS yếu đọc từ khó
Trang 14- GV sửa lỗi ngắt , nghỉ hơi theo dấu , kết hợp
giải nghĩa từ ngữ SGK
• Đọc đoạn trong nhóm
• Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà? ( họ tên, nữ,
ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơỉ ở, lớp, trưòng )
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như vậy ?
(Nhờ bản thân tự thuật )
- cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời các
câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc bài với giọng rõ ràng, rành
mạch
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Tự thuật là gì? (Kể chính xác về mình)
- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật
(HS viết cho nhà trường Người đi làm viết cho công
ty, xí nghiệp)
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh, nơi
sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
HS nối tiếp đọc đoạn
HS đọc theo cặpCả lớp đọc
HS trả lời
- HS khá giỏi làmmẫu
- 2 HS hỏi vớinhau hoặc tự lêngiới thiệu
- HS thi đọc đoạntrước lớp
TOÁN
SỐ HẠNG – TỔNG
I Mục tiêu
- Biết số hạng; tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng (BT 1,2,3)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bảng chữ, số
- HS: Bộ đồ dùng toán
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. KT Bài cũ (3’)
GV cho HS đọc số có 1 chữ số và những số có 2 chữ số
Điền số còn thiếu vào tia số
->
-HS đọc và làm
- cả lớp nhận xét,sủa chữa
Trang 15+
2 Bài mơí (30’)
a) Giới thiệu: (1’)
- Trong phép cộng, các thành phần có tên gọi hay không,
tên của chúng ntn? Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu
qua bài: “Số hạng – tổng”
b) Giới thiệu số hạng và tổng
(ĐDDH: bảng chữ)
GV ghi bảng phép cộng
- 35 + 24 = 59
- GV gọi HS đọc
(Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn bằng năm mươi chín)
- GV chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu
- 35 gọi là số hạng (GV ghi bảng), 24 gọi là số hạng, 59
gọi là tổng
- GV yêu cầu HS đặt tính cộng theo cột dọc
- Nêu tên các số trong phép cộng theo cột dọc
- Trong phép cộng 35 + 24 cũng là tổng
- GV giới thiệu phép cộng
- Muốn tìm tổng ta phải làm ntn?
( Lấy số hạng cộng số hạng)
- GV HD Mẫu
- Cho HS tự làm rồi sửa
* Bài 2:
- GV làm mẫu
- Số hạng thứ 1 ta để trên, số hạng thứ 2 ta để dưới
Sau đó cộng lại theo cột (viết từng chữ số thẳng cột)
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS tóm tắt
Để tìm số xe đạp ngày hôm đó bán được ta làm ntn?
( Lấy số xe bán buổi sáng cộng số xe bán buổi chiều.)
Tóm tắt
- Buổi sáng bán: 12 xe đạp
- Buổi chiều bán: 20 xe đạp
- Hai buổi bán: xe đạp?
3 Củng cố – Dặn do ø :
- HS nêu đề bài
- Đặt dọc và nêucách làm
- HS làm rồi sửa
- HS đọc đề