hoạt động 2: Làm việc cá nhân - Nêu yêu cầu bài tập * Kết luận: + Các việc c là trung thực trong học - Xem tranh trong SGK và đọc nộidung tình huống - Từng nhóm thảo luận xem vì saochọn
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 25 - 08 - 2010 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 27 - 08 - 2010 BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2 : Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ “Dế Mèn phiêu lưu kí”trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và nêu
tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI
- Nói sơ qua từng chủ điểm trong SGK
B.Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ
điểm đầu tiên và cho biết tên của chủ
điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ những
gì?
- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu
lưu kí và giới thiệu bài tập đọc Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ
- Mở mục lục SGK và nêu tên 5 chủđiểm sẽ học trong HKI
- Cả lớp lắng nghe
- Nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương
người như thể thương thân với tranh minh
hoạ chủ điểm thể hiện những con ngườiyêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạnnạn, khó khăn
- Cả lớp theo dõi Quan sát tranh minh
Trang 210phút
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
2 Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
hoặc giọng đọc không phù hợp
Đọc diễn cảm cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
- Nhận xét và chốt ý
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
như thế nào?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh
đó?
hoạ
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo + Đoạn 4: Phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp nghe
- Đọc thầm đoạn 1 + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
- Đọc thầm đoạn 2 + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quenmở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Đọc thầm đoạn 3 + Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lươngăn của bọn nhện Sau đó chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốm yếu,
- Đọc thầm đoạn 4
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy
trở về cùng với tôi đây Đứa độc áckhông thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lờinói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Tròyên tâm)
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:
phản ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càngra”; hành động bảo vệ che chở “dắt NhàTrò đi”
- Tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 33 phút
- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc chocác em sau mỗi đoạn
- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trờilàm đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- Cùng trao đổi, thảo luận với HS cáchđọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- Sửa lỗi cho các em
4 Củng cố, dặn dò:
+ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Nhận xét giờ học
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Mẹ ốm
đoạn trong bài
- Nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
+ Nêu cá nhân Cả lớp nhận xét
Tiết 3 : Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh ôn tập về: - Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Oân tập các số đến 100 00
2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Nêu số ở hàng đơn vị, chục, trăm
- Đọc từ trái sang phải
Trang 4- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
2 Thực hành
Bài tập 1:Viết số thích hợp vào dưới
mỗi vạch
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3: Viết mỗi số sau thành tổng
- Yêu cầu HS phân tích cách làm và
nêu cách làm
Bài tập 4: Tính chu vi các hình
3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
Nhận xét:số 7000, 8000 là số tròn nghìn hai số này hơn kém nhau 1000đơn vị theo thứ tự tăng dần
- Cả lớp làm bài rồi sửa
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
- Tự làm bài rồi sửa
( 8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 ( cm )
Trang 5- Biết trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người quý mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trungthực
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ Theo em, bạn Long có thể có nhữngcách giải quyết như thế nào?
a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa côgiáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên
b hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập
* Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học
- Xem tranh trong SGK và đọc nộidung tình huống
- Từng nhóm thảo luận xem vì saochọn cách giải quyết đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực,hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Làm việc cá nhân Trình bày ý kiến,trao đổi, chất vấn lẫn nhau
Trang 63phút
tập
+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung
thực trong học tập.
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong
3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
* Kết luận:
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
3 Củng cố , dặn dò:
+ Vì sao phải trung thực trong học tập?
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Trung thực trong
học tập (tiết 2)
- Đứng vào nhóm mà mình đã chọn
- Các HS trong nhóm có cùng sự lựachọn tìm những lí do để giải thích cho sựlựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Đọc phần ghi nhớ+ Vì trung thực trong học tập em sẽđược
Tiết 2: Luyện Tiếng Việt:
LUYỆN VIẾT BÀI 1
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh luyện viết đúng, đẹp bài 1 của vở Luyện viết
- Biết trình bày bài viết sạch, đẹp.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5phút A Bài c ũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
của học sinh
B Bài mới:
Trang 720phút
5phút
2 Hướng dẫn luyện viết:
- Yêu cầu học sinh mở vở luyện viết
chữ
- Đọc lại toàn bài 1 trong vở luyện viết
chữ : Mặt mẹ là trăng
Như đêm rằm ấy
Sao mà tròn vậy
Mát suốt đời con
- Hướng dẫn học sinh khi viết bài:Tư thế
ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
- Nhắc lại luật chính tả : Cách trình bày
bài thơ
3 HS viết bài:
- Theo dõi bài viết của HS
- Đọc lại bài viết
- Chấm một số bài viết, nhận xét bài
viết của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn những em viết chưa đạt yêu cầu
về nhà viết lại bài
- Mở vở luyện viết chữ
- Đọc thầm bài trong vở theo GV
- Theo dõi hướùng dẫn của GV
- Viết chậm vào vở từng dòng thơ cho đến hết bài thơ
- Dò bài viết, sửa lỗi chính tả
- Từng cặp đổi vở cho nhau để dò bài
Tiết 3: Luyện Toán:
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Ôân tập, củng cố lại kiến thức đã được học về Các số đến 100 000
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ: Oân tập các số đến 100 000
- Viết lên bảng lớp: 37 642; 23 546; 1
980
- Đọc các số trên: ba mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi hai; hai mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi sáu
Trang 81 Giới thiệu bài:
Ôn luyện các số đến 100 000
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Viết lên bảng
Bài tập 2 : Viết theo mẫu
Bài tập 3 : Nối ( theo mẫu )
Bài tập 4: Tính chu vi của hình H
3 củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Oân tập các số
Đọc là: sáu mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi mốt
- Tự làm bài vào vở, đổi vở theo cặp đểkiểm tra bài
- Quan sát hình vẽ trong vở, tìm cách giải bài
Bài giảiChu vi của hình H là:
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu:
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo cơ bản gồm 3 bộ phần của tiếng
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng (mỗi bộ phận một màu)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 9- Tiết học giúp các em mở rộng vốn
từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu
gãy gọn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Cấu tạo của tiếng
2 Hình thành khái niệm
a Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
- Yêu cầu đánh vần tiếng bầu Ghi lại
cách đánh vần đó
- Giúp HS gọi tên các thành phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại Rút ra nhận xét
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” là những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng “bầu”?
* kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận
vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ
phận âm đầu không bắt buộc phải có
- Đánh vần thầm và ghi lại kết quả
đánh vần vào bảng con: bờ – âu – bâu – huyền – bầu
- Trao đổi nhóm, phân tích cấu tạo củatiếng bầu
+ Đại diện nhóm trình bày kết luận
- Hoạt động theo nhóm+ Gắn bảng những tiếng của mình đểtạo thành 1 bảng lớn (như SGV)
+ Rút ra nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
- Nêu cá nhân
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 em lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
Trang 108 phút
7 phút
5 phút
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng
- Nhận xét
Bài tập 2: Giải câu đố sau:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tậpcủa HS
- Dặn chuẩn bị bài sau:
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng (ao, sao)
- Làm bài vào VBT
- So sánh, sắp xếp thứ tự các số đến 100 000
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút
2 phút
6 phút
A Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Oân tập các số đến 100 000
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập1:Luyện tính nhẩm:
Đọc: 7000 – 3000
- Đọc: nhân 2
- 2 em sửa bàiĐọc các số: 37 925; 80 356; 7 297;
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Nêu miệng kết quả
- Đọc kết quả ( Bằng 400 )
Trang 11Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:
- Hỏi lại cách đặt tính dọc
Bài tập 3: Điền dấu >; <; =
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên?
Bài tập 4: Viết theo thứ tự:
- Yêu cầu HS so sánh và khoanh tròn
vào kết quả là số lớn nhất
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe - kể lại được từng đọa của câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự
- THGDBVMT: Giáo dục học sinh khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ về hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 121 Giới thiệu bài : Sự tích hồ Ba Bể
- Giới thiệu tranh ảnh về hồ Ba Bể
2 Học Sinh nghe kể chuyện :
Kể lần 1:
- Kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm lễ
hội; chậm rãi ở đoạn kết Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Kể lần 2
- Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Kể lần 3
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Hướng dẫn HS kể chuyện
- Mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở HS trước khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
a Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
c Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Dặn chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã
nghe – đã đọc
- Xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
- Nghe và giải nghĩa một số từ khó
- Nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi, phát biểu: Câu chuyện ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,hiểu câu chuyện nhất
Trang 13
Tiết 4: Lịch sử
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người
VN, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đếnbuổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Môn Lịch sở và Địa lí
2 Tiến hành:
a Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Treo bản đồ Giới thiệu vị trí của đất
nước ta và cư dân ở mỗi vùng
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh),
yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
hoặc ảnh đó
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử
Việt Nam.
c Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện
- Theo dõi
- Trình bày lại và xác định trên bản đồhành chính Việt Nam vị trí thành phố mà
em đang sống ( Tỉnh Quảng Trị )
- Các nhóm làm việc Tìm hiểu và mô tảvề bức tranh của nhóm mình về cảnhsinh hoạt của một dân tộc nào đó ở mộtvùng
- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Phát biểu ý kiến VD: An DươngVương xây thành Cổ Loa; Yết Kiêu đụcthuyền giết giặc
Trang 146 phút
5 phút
chứng minh điều đó
* Kết luận:
d Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn HS cách học môn Lịch sử
và Địa lí
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Làm quen với
Tiết 1 : Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
- THGDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 SGK
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Con người cần gì để sống
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Động não
- Đặt vấn đề và nêu yêu cầu:
+ Em hãy kể ra những thứ các em cần
dùng hằng ngày để duy trì sự sống của
mình?
b Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm
- Vài em kể ngắn gọn VD: Thức ăn,nước uống, nhà ở
Trang 157 phút
5 phút
phiếu học tập theo nhóm
* Kết luận: Con người, động vật và thực
vật đều cần đến thức ăn, nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống của mình.
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống con người còn cần nhà ở, áo quần,
phương tiện giao thông
c Hoạt động 3: Trò chơi Cuộc hành
trình đến hành tinh khác
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu
có nội dung bao gồm những thứ “cần có”
để duy trì cuộc sống & những thứ các em
“muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ
- Hướng dẫn cách chơi và chơi
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở
- Cả lớp bổ sung, nhận xét
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, mở SGK và thảo luận lần lượt
2 câu hỏi:
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình? + Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
- Tiến hành chơi theo nhóm
- Các nhóm bàn bạc với nhau, chọn ra
10 thứ (được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà các em thấy cần phải mang theo khi các em đến 1 hành tinh khác
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứcần hơn cả để mang theo
* Kết thúc trò chơi, cả lớp bình chọn nhóm chơi tốt
Tiết 2: Luyện Tiếng Việt:
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức đã được học về Cấu tạo của tiếng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 161 Giới thiệu bài: Luyện tiếng Việt.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của các
tíêng Trong câu tucï ngữ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân
tích: Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành?
Bài tập 2: Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
cùng
Bài tập 3: Giải câu đố sau:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu
tạo của tiếng
- Hoạt động theo nhóm Các nhóm thảoluận, tự làm bài theo nhóm của mình
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Tự làm bài vào vở rồi đổi vở cùngbạn kiểm tra kết quả làm bài
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng (ao, sao)
- Làm bài vào VBT
Tiết 3: Luyện Toán:
ÔN LUYỆN CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Ôân tập, củng cố lại kiến thức đã được học về Các số đến 100 000
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 171 Giới thiệu bài: Luyện toán
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Tính
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
Bài tập 3 : Điền dấu > ; < ; =
Bài tập 4: Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng
3 củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Oân tập các số
* Kết quả đúng: Khoanh A
Ngày soạn: 30 - 08 - 2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 01 - 09 - 2009
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Thể dục:
CHUYÊN TRÁCH
Trang 18
Tiết 2: Tập đọc:
MẸ ỐM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ, đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Mẹ ốm
2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS
Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để
câu thơ thể hiện được đúng nghĩa
- Giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện Kiều:
là truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là
Thuý Kiều.
- Đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
- Nối tiếp nhau đọc bài Trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- sửa lỗi phát âm và cách ngắt nghỉ hơi
ở những câu sau:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Luyện đọc từ khó
- Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc bài theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc 2 khổ thơ đầu + Những câu thơ trên cho biết mẹ bạnnhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu
Trang 193 phút
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…………
+ Sự quan tâm chăm sóc của làng
xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được thể
hiện qua những câu thơ nào?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ?
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ
- Mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng khổ
thơ trong bài
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- Treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc
diễn cảm (Sáng nay trời đổ mưa rào…
Một mình con sắm cả ba vai chèo)
- Cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- Theo dõi, uốn nắn
- Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ
5 Củng cố , dặn dò:
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét tinh thần, học tập của HS
- Dặn chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (tt)
vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấplại vì mẹ không đọc được, ruộng vườntrưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được
- Đọc khổ thơ 3 + Cô bác xóm làng đến thăm – Ngườicho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đãmang thuốc vào
- Đọc thầm toàn bài thơ + Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưatừ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹđến giờ chưa tan - Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi - Vìcon, mẹ khổ đủ điều
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- Luyện đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm thuộc lòng bài thơ và thi đọcthuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc, sựhiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm
Tiết 3: Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số số có đến năm chữ số với( cho) số có một chữ số
Trang 20A Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Oân tập các số đến 100 000 ( tiếp )
2 Thực hành:
Bài tập 1: Tính nhẩm.
- Đọc lần lượt từng phép tính
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- Cách thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia?
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính
giá trị của biểu thức:
Bài tập 4: Tìm X
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia?
Bài tập 5: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu dạng
toán (rút về đơn vị)
- 2 em sửa bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Nêu miệng kết quả
- Làm bài trên bảng lớp Sửa và thốngnhất kết quả
6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600 = 3 400
( 70 850 – 50 230 ) x 2 = 20 620 x 2 = 41 240
- Viết kết quả phép tính vào bảng con X+ 875 = 9 936
X = 9 936 – 875
X = 9 061
Bài giải Một ngày sản xuất được là:
680 : 4 = 170 ( chiếc ) Bảy ngày sản xuất được là:
170 x 7 = 1 190 ( chiếc )
Đáp số: 1 190 chiếc
Trang 215 phút 3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1
chữ
Tiết 4: Tập làm văn:
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyệnvới những loại văn khác
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vậtvà nói lên được một điều có ý nghĩa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài :
Thế nào là bài văn kể chuyện
2 Hình thành khái niệm
a Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1: Kể lại câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể và cho biết:
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập
theo nhóm vào phiếu
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Bài văn sau có phải là bài
văn kể chuyện không? Vì sao?
- Đọc nội dung bài tập1
- 1 em khá, giỏi kể lại nội dung câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bàitheo nhóm vào phiếu khổ to
- Dán bài làm lên bảng lớp xem nhómnào làm đúng, nhanh
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
Trang 227phút
6phút
3 phút
+ Bài văn có nhân vật không
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với các nhân vật không ?
Bài tập 3: Theo em, như thế nào là kể
chuyện?
* Ghi nhớ kiến thức
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Trên đường đi học về
Bài tập 2: Câu chuyện em vừa kể
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Những nhân vật trong câu chuyện của
em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ BaBể ta rút ra kết luận: Bài này không phảilà bài văn kể chuyện, mà chỉ là giớithiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành dulịch, trong các sách giới thiệu danh lamthắng cảnh)
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 - 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trênđường
- Từng cặp HS tập kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- Đọc yêu cầu của bài tập+ Người phụ nữ và em bé
+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếpsống đẹp
Trang 23- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim theu các cỡ Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Khung thêu cầm tay Một số sản phẩm may, khâu, thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
đặc điểm và cách sử dụng kéo
- Giới thiệu thêm kéo cắt chỉ ( kéo bấm)
c Hoạt động 3: Hướng dẫn quan sát,
nhận xét một số vật liệu và dụng cụ
- Nhận xét, uốn nắn
- Đọc SGK Quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của một số loại vải
- Đọc mục b SGK
- Quan sát hình 2 Trả lời câu hỏi SGK về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Vài em thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Quan sát hình 6 SGK Nêu tên và tác dụng của: thước may, thước dây, khung thêu cầm tay, khuy cài, khuy bấm, phấn may
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 245phút 3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Vật liệu, dụng
cụ cắt, khâu, thêu ( t )
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt:
ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức đã được học về Văn kể chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài tập 1: Hôm qua đi học về em thấy
có một em bé bị lạc mẹ Em đã giúp em
bé tìm lại được mẹ Em hãy viết lại
những sự việc chính của câu chuyện
Bài tập2 : Kể lại câu chuyện
+ Câu chuyện em vừa kể có những
nhân vật nào?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Nhân vật
trong truyện
+ Kể chuyện là kể lại một chuổi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hoặc một số nhân vật Một câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa
- Đọc yêu cầu của bài Viết lại những sự việc chính của câu chuyện vào vở
- Vài em nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Dựa vào những sự việc chính đã viết Kể lại câu chuyện của em
- Vài em kể trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét + Nêu các nhân vật có trong chuyện mà em vừa kể
+ Quan tâm, giúp đỡ người khác là một việc làm tốt
Trang 25Ngày soạn: 01 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ năm ngày 03 - 09 – 2009
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Địa Lý:
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh có biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố về bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Một số loại bản đồ: Châu lục, thế giới, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Làm quen với bản đồ
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Treo các loại bản đồ theo thứ tự lên
bảng
+ Nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ
* Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
theo một tỉ lệ nhất định
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
+ Ngày nay, muón vẽ bản đồ người ta
thường làm như thế nào?
- Đọc tên các bản đồ treo trên bảng
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất Bản đồ châu lụ thể hiện
- Quan sát hình 1; 2 Chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Đọc SGK+ Thường sử dụng ảnh chụp từ vệ tinh hay máy bay
Trang 268phút
3phút
c Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những dấu hiệu nào? Kí hiệu của bản đồ dùng để làm gì?
d Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số
kí hiệu bản đồ
- Theo dõi, uốn nắn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn
- Đọc mục 2 SGK
- Quan sát bản đồ+ Cho biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
- Đọc tên bản đồ hình 3 SGK: Chỉ hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên bản đồĐịa lí tự nhiên Việt Nam
+ Cho biết khu vực được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực tế của nóbao nhiêu lần
- Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 + Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- Làm việc cá nhânQuan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số kí hiệu trên các bản đồ
- Thảo luận theo cặp Thi nhau vẽ kí hiệu
Tiết 2: Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức với một giá trị cụ thể của chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống các số ở các cột)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ:
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 em sửa bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 272 Giới thiệu biểu thức chứa một chữ:
- Nêu bài toán
+ Muốn biết Lan có bao nhiêu vở tất cả,
ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +
- Nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất
cả bao nhiêu vở?
- Giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa
một chữ a
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
4 là giá trị của biểu thức 3 + a
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
3.Thực hành:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
- Nêu đề bài
Bài tập 2: Viết vào ô trống
- Kẻ bảng như SGK
- Giải thích
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức
- Lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như
sau: giá trị của biểu thức 25 + a với a = 5
là 25 + 5 = 30
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa
một chữ (tt)
- Đọc bài toán, xác định cách giải
- Nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở
- Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
- ……
- Lan có 3 + a vở
- Tự cho thêm các số khác nhau ở cột
“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng
ở cột “tất cả”
- Tương tự, làm việc với các trường hợp a =
- 2 em làm bài trên bảng lớp
125 + x với x = 30 thì 125 + x = 125 + 30 = 155
Trang 28Tiết 3: Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học Phân tích cấu tạo của tiếng trong
1 số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
A Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- Phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu Lá lành đùm lá rách.
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của từng
tiếng
Bài tập 2: Tìm những tiếng bắt vần
với nhau trong câu trên
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận xét
Bài tập 3: Ghi lại từng cặp tiếng bắt
vần với nhau
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2 em làm bảng lớpï
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm vào VBT Thi đua sửa bài trênbảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài tập Tự làm bàirồi chữa
- Lời giải: hai tiếng bắt vần với nhau
trong câu tục ngữ là: ngoài – hoài (vần giống nhau: oai)
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, thi làm bài đúng, nhanh trênbảng lớp
Trang 295phút
3 phút
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Qua các bài tập trên, em
hiểu thế nào là
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 5: Giải câu đố sau:
- Gợi ý:
+ Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cầm
tìm lời giải là các chữ ghi tiếng
+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt âm
đầu; bớt cuối = bỏ âm cuối
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu, đoàn kết
– thoắt; xinh – nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt – thoắt (vần: oắt)
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh – nghênh
- Làm bài vào VBT
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi nhóm đôi
- Nêu: Hai tiếng bắt vần với nhau là haitiếng có phần vần giống nhau – giốngnhau hoàn toàn hoặc giống nhau khônghoàn toàn
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Nghe gợi ý của GV
- Thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằngcách viết ra bảng con
- Lời giải: út – ú – bút
Tiết 4: Khoa học:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như: Lấyvào khí ơ xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các bơ níc, phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
THGDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 6, 7
- Giấy trắng khổ to, bút vẽ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ: Con người cần gì để sống
+ Như mọi sinh vật khác, con người + Cần thức ăn, nước uống , không
Trang 30+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:Trao đổi chất ở người
2 Tiến hành:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao
đổi chất ở người
- Giao nhiệm vụ
- Kiểm tra , giúp đỡ các nhóm
* Kết luận :Hằng ngày, cơ thể người
phải lấy từ môi trường thức ăn, nước
uống, khí ô-xi và thải ra phân, nước tiểu,
khí các-bô-níc để tồn tại.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, nước, không khí từ môi trường
và thải ra môi trường những chất thừa,
cặn bã.
- Con người, thực vật và động vật có
trao đổi chất với môi trường thì mới
sống được.
b Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc
vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường
- Phát giấy
- Nêu yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất giữa cơ thể người với
môi trường theo trí tưởng tượng của
- Quan sát và thảo luận theo cặp+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
1 trang 6
+ Phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình (ánh sáng, thức ăn, nước uống)
- Phát hiện thêm những yếu tố cần chosự sống của con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như không khí
- Tìm xem cơ thể người lấy những gì từmôi trường và thải ra môi trường những
gì trong quá trình sống của mình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhâïn xét, bổ sung
- Làm việc theo nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo hướng dẫn trên
- Vài HS lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe, có thể hỏi hoặcnêu nhận xét
Trang 313phút 3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở
Tiết 2 : Chính tả :(Nghe –viết):
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe - viết và, trình bày đúng bài chính tả Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ học Chính tả, việc
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học … nhằm
củng cố nề nếp học tập môn Chính tả
B
Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Viết bảng những từ HS dễ viết sai và
hướng dẫn HS nhận xét
- Đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- Theo dõi
- Mở SGK, theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- Nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
- Luyện viết bảng con
- Nghe - viết bài vào vở
Trang 325 phút
- Đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- Nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Nhận xét nhanh,
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Dặn chuẩn bị bài: Mười năm cõng
bạn đi học
- Soát lại bài viết
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Tự làm vào VBT, 1 HS làm bài trênbảng lớp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Thi giải đố nhanh và viết đúng vàobảng con
- Giơ bảng Một số em đọc lại câu đốvà lời giải đúng
Tiết 3: Luyện Toán:
ÔN LUYỆN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức về Biểu thức có chứa một chữ đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5phút A Bài cũ : Biểu thức có chứa một chữ
Với n = 34; 26
Trang 331 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ
Làm bài trên bảng lớp
- Nếu a = 10 thì 65 + a = 65 + = .Giá trị của biểu thức 65 + a với a = 10 là
- Nếu b = 7 thì 185 – b = 185 - = Giá trị của biểu thức 185 – b với b = 7 là
Tự làm bài vào vở rồi chữa
- Giá trị của biểu thức 370 + a với a =
Trang 343phút 3 Cũng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Luyện tập
= 35 Với a = 15 thì 25 + a = 25 + 15 = 40
Tiết 4: Luyện tiếng Việt:
LUYỆN ĐỌC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Luyện đọc tốt các bài tập đọc đã được học trong tuần một cách nhanh hơn, trôi chảy hơn
- Luyện đọc diễn cảmtheo nội dung yêu cầu của từng bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Gọi 2 em lên bảng đọc: Mẹ ốm
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện đọc các bài
tập đọc đã học trong tuần
2 Tiến hành:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc các bài
tập đọc đã được học trong tuần 1
- 2 em đọc bài trên bảng lớp
- Mở SGK luyện đọc lần lượt các bài tập đọc theo yêu cầu của cô giáo + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+ Mẹ ốm
- Luyện đọc theo nhóm bạn, theo cặp
Trang 35- Theo dõi, uốn nắn cho học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
đọc cá nhân
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Ngày soạn: 02 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 04 - 09 - 2009
BUỔI SÁNGTiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ : Biểu thức có chứa một chữ
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- Nhận xét, ghi điiểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
Kẻ bảng
Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức
- Sửa bài trên bảng lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Làm miệng câu a; b
- 2 em làm trên bản câu c; d
- Cả lớp theo dõi, nhận xét Tự làm bài rồi chữa
a 35 + 3 x n với n = 7
35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
b 168 – m x 5 với m = 9
168 – m x 5 = 168 – 9 x 5 = 168 – 54 = 123
Trang 368phút
3phút
Bài tập 3: Viết vào ô trống
Bài tập 4: Bài toán
- Vẽ hình vuông trên bảng
- Hãy tìm chu vi hình vuông?
- Gợi ý: gọi cạnh là a, 3 cm, 5cm, 8cm
lần lượt là độ dài của cạnh ứng với a
vậy ta có cách tính chu vi là P = a x 4
3 Củng cố , dặn dò:
- Đọc công thức tính chu vi hình vuông?
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số
- Làm bài trên bảng lớp rồi chữa
c = 5 8 x c = 8 x 5 = 40
c = 7 7 + 3 x c = 7 + 3 x 7 = 7 + 21 = 28
c = 6 ( 92 – c ) + 81 = ( 92 – 6 ) + 81 = 86 + 81 = 167
- Nêu quy tắc: lấy độ dài cạnh nhân 4
Tiết 2: Tập làm văn:
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
- Nhận biết được tính cách của nhân vật
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách của nhân vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5 phút A Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
+ Bài văn kể chuyện khác các bài văn
không phải là văn kể chuyện ở những
điểm nào?
- Nhận xét và chấm điểm
+ Bài văn kể chuyện khác các bài vănkhông phải là văn kể chuyện Bài văn kểchuyện phaiû có một chuổi sự việc có đầucó cuối, liên quan đến một hay một số
Trang 371 Giới thiệu bài :
Nhân vật trong truyện 2.
Hình thành khái niệm:
a Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1: Ghi tên các nhân vật
- Dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Nhận xét tính cách nhân
vật Căn cứ nêu nhận xét
* Ghi nhớ kiến thức
3 Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1:Nhân vật trong câu chuyện
sau
- Có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét
về tính cách của từng cháu như thế nào?
- Nhận xét
Bài tập 2: Cho tình huống
+ Nếu bạn ấy biết quan tâm đến người
khác?
+ Nếu bạn ấy không biết quan tâm
đến người khác
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS nói tên những truyện các emmới học
- Làm bài vào VBT
- 4 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét vàsửa bài theo lờigiải đúng
- Đọc yêu cầu bài
- Trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế
Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu
+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đếnngười khác
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- Đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranhminh hoạ
- Trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi, tranh luận về các hướng sựviệc có thể diễn ra, đi tới kết luận: + Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bédậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc
+ Không biết quan tâm: Bỏ chạy hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 383 phút 3 Củng cố , dặn dò: - Nhận xét tinh thần học tập của HS.
- Dặn chuẩn bị bài: Kể lại hành động
của nhân vật
Tiết 3: Thể dục:
CHUYÊN TRÁCH
Tiết 4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận biết được những việc làm được, chưa làm được trong tuần 1
- Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Đánh giá tình hình hoạt động tuần 1
- Lần lượt các tổ trưởng đánh giá tình hình hoạt động của tổ mình trong tuần 1
- Lớp trưởng tổng hợp đánh giá của các tổ, bổ sung phần đánh giá của các tổ
- Ý kiến của các thành viên trong lớp.
* Giáo viên chủ nhiệm đánh giá:
a Nề nếp:
- Học sinh đi học đều Có đủ đồng phục theo quy định
- Sinh hoạt đầu giờ, giữa giờ nghiêm túc đúng lịch
- Vệ sinh lớp học thường xuyên sạch sẽ
- Không có tình trạng ăn quà vặt trong trường.
b Về học tập:
- Học sinh đã có ý thức vươn lên trong học tập Có học bài và làm bài ở nhà Đến lớp khôngnói chuyện riêng, không còn làm việc riêng trong giờ học Phát biểu ý kiến xây dựng bài sôi nổi Song bên cạnh đó vẫn còn có một số em còn chây lười, chưa chịu khó học tập, thiếu ý thức tự giác, thiếu sự chuẩn bị bài, thiếu dụng cụ học tập
2 Kế hoạch tuần 2:
Trang 39Thi đua lập thành tích cao nhất chào mừng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
- Thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường, đội thiếu niên tiền phong HCM đề ra
- Tiếp tục ổn định nề nếp, duy trì số lượng học sinh
- Tăng cường công tác tự học, nâng cao chất lượng
- Tiến hành trang trí lớp học
Tuần 2 Ngày soạn: 05 - 09 - 2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 07 - 09 - 2009 BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2: Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tt )
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Học sinh đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 40III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu , nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2
Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai:
lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp
béo míp
- Đọc diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ?
- Nhận xét và chốt ý
- Đọc bài và nêu ý nghĩa câu truyện
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phụccủa bọn nhện)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn raoai với bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câuchuyện)
- Đọc nối tiếp bài theo đoạn+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ Nhận xét cách đọc của bạn
- Luyện đọc từ khó
- Đọc thầm phần chú giải
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc thầm đoạn 1+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhệnnúp kín trong các hang đá với dáng vẻhung dữ
- Đïoc thầm đoạn 2+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động
tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng
càng đạp phanh phách”
- Đọc thầm đoạn 3