-Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc và câu hỏi về n
Trang 1- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài.
-Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc và câu hỏi về nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Gv yêu cầu HS nhắc lại nội
dung bài : Điều ước của vua Mi- đát
3.Bài mới: GV giới thiệu nội dung học
tuần 10: ôn tập, củng cố kiến thức, kiểm
-Hãy kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể
thương thân
-Yêu cầu đọc thầm truyện
-Yêu cầu 3 HS làm theo yêu cầu(tên bài,
tác giả, nội dung chính, nhân vật)
HS nhắc lại nội dung bài
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Lần lượt lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-Lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong thăm
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
-Là bài có một chuỗi sự việc liên quan đến một hay một số các nhân vật, mỗi chuyện nói lên một điều
có ý nghĩa
-Dế mèn bệnh vực kẻ yếu, phần 2; Người ăn xin
1 Thực hiện theo yêu cầu
*Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Tô Hoài- Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị
ức hiếp,
đã ra tay bênh vực- Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
*Người ăn xin: Tuốc-ghê-nhép;- sự
Trang 2-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
c/Bài tập 3
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc: Tìm trong bài tập đọc những
đoạn văn có giọng :
a.Tha thiết, trìu mến
-To¸n LUYỆN TẬP
-Thước kẻ vạch chia xăng- ti-mét và e ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:- Gọi HS lên bảng yêu cầu
HS vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 7
dm, tính chu vi diện tích của hình vuông
Bài 1: Nêu tên góc vuông, góc nhọn, góc
tù, góc bẹt có trong mỗi hình sau:
- GV vẽ lên bảng 2 hình a,b trong bài tập
yêu cầu HS ghi tên góc vuông, nhọn,tù
B
Chu vi
7 x 4=28(dm)Diện tích7x7= 49(dm2)
Trang 3-Gọi 2 em lên bảng làm bài cả lớp làm
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS thảo luận cặp quan sát
hình vẽ và nêu lên các đường cao của
hình tam giác ABC ?
-Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?
-Hỏi tương tự với đường cao BC
KL:Trong hình tam giác có 1 góc vuông
thì 2 cạnh của góc vuông chính là đường
cao của hình tam giác
-Vì sao AH không phải là đường cao của
hình tam giác ABC?
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3cm sau đó gọi 1 HS nêu rõ
từng bước vẽ của mình
-Nhận xét cho điểm
Bài 4a:
- GV nêu yêu cầu
-Yêu cầu tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6cm và chiều rộng
nhọn:ABC,ABM,MBC,ACB, AMB, góc tù:BMC, góc bẹt AMC
b)Góc vuông DAB,DBC,ADC góc nhọnABD,ADB,BDC,BCD tù:ABC
-Nhọn bé hơn vuông,tù lớn hơn vuông-Bằng 2 góc vuông
- Một em nêu
- Suy nghĩ trả lời :
-Là AB và BC-Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A củatam giác và góc vuông với cạnh BC của tam giác
- HS nêu tương tự
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với BC của hình tam giác ABC
LẦN THỨ NHẤT(Năm 938)
I MỤC TIÊU:Sau bài học HS :
Trang 4- Nắm được những nột chớnh về cuộc khỏng chiến chống quõn Tống lần thứ nhất(năm 938) do Lờ Hoàn chỉ huy.
-Đụi nột về Lờ Hoàn: Lờ Hoàn là đội quõn chỉ huy nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quõn Khi Dinh Tiờn Hoàng bị ỏm hại, quõn Tống xõm lược, Thỏi hậu họ Dương đó tụn ụng lờn ngụi Hoàn đế (Nhà Tiền Lờ) Ông chỉ huy cuộc khỏng chiến chụng quõn Tống thắng lợi
-GDHS yêu con ngời yêu đất nớc Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lờn bảng trả lời :
- Sau khi Ngụ Quyền mất, tỡnh hỡnh đất
nước ta như thế nào?
- 2 HS nờu nội dung bài học
- Yờu cầu HS đọc yờu cầu 1 SGK đoạn:
Năm 979 … sử cũ gọi là nhà Tiền Lờ”
-Hóy túm tắt tỡnh hỡnh nước ta khi quõn
tống xõm lược?
-Bằng chứng nào cho thấy khi Lờ Hoàn
lờn ngụi rất được nhõn dõn ủng hộ?
-Khi lờn ngụi, Lờ Hoàn xưng là gỡ?
-Triều Đại của ụng được gọi là triều gỡ?
-Nhiệm vụ đầu tiờn của nhà Tiền Lờ là gỡ?
b.HĐ 2: Cuộc khỏng chiến chống quõn
Tống xõm lược lần thứ nhất
- Gọi 1 HS đọc mục 2 SGK
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhúm 2
Nờu yờu cầu thảo luận
-Quõn Tống xõm lược nước ta vào năm
nào?
-Quõn Tống tiến vào nước ta theo những
đường nào?
- Lờ Hoàn chia quõn thành mấy cỏnh và
đúng quõn ở đõu để đún giặc?
- 3 HS lờn bảng thực hiện theo yờu cầu GV
- 2 HS nhắc lại tờn bài học
-1HS đọc yờu cầu SGK trang 24 Cảlớp theo dừi
-Được gọi là Tiền Lờ
- Lónh đạo nhõn dõn ta chống quõn xõm lược Tống
- 1 em đọc to cả lớp theo dừi -HS thảo luận theo yờu cầu
-Quan sỏt lợc đồ SGK và cựng xõy dựng diễn biến
-Trỡnh bày kết quả thảo luận và chỉ vào lược đồ (Mỗi HS trỡnh bày một ý)
-Năm 981 quõn Tống kộo quõn sang xõm lược nước ta
-Chỳng tiến vào nước ta theo hai con đường: …
-Lờ Hoàn chia quõn thành 2 cỏnh, sau đú cho quõn chặn đỏnh giặc ở
Trang 5- Kể lại 2 trận đánh lớn giữ quân ta và
quân Tống
- Kết quả của cuộc kháng chiến như thế
nào?
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta?
C Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài học ?Chuẩn bị :Nhà Lý
dời đô ra Thăng Long
-Nhận xét tiết học
…-2 HS kể
-Cả lớp theo dõi , nhận xét -Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc
bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toànthắng lợi
- HS nêu nội dung bài học
-ThÓ dôc ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
- KiÓm tra chøng cø 2, 3 cña nhËn xÐt 2
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi Tranh động tác toàn thân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học
- GV yêu cầu HS chạy nhẹ nhàng thành
một hàng dọc trên sân trường 1-2 phút
-Trò chơi khởi động : Tự chọn
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Trò chơi vận động: 3-4 phút
Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi,
vần điệu sau đó điều khiển cho HS chơi
b Bài thể dục phát triển chung 14- 16
Trang 6Hoạt động của GV HĐ của HSnhịp.
Lần 1: GV vừa hô nhịp vừa làm mẫu
Lần 2: GV hô nhịp, không làm mẫu
Lần 3: GV hô nhịp và đi lại quan sát HS
- HS chơi trò chơi tự chọn
HS thực hiện động tác gập thân thảlỏng
-Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
To¸n LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến sáu chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập
-Để tính giá trị biểu thức bằng cách
- 2 HS trả lời câu hỏi
Góc nhọn < góc vuôngGóc bẹt = 2 góc vuôngGóc tù > góc vuông
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 7-Hoạt động của GV HĐ của HS
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì?
-Bài toán cho biết gì?
- HS đọc đề bài
Bài giải-Chiều rộng của hình chữ nhật là
(16 - 4) : 2 = 6(cm)
- Chiều dài là: 6 + 4 = 10 (cm) -Diện tích HCN là:
10 x 6= 60( cm2) Đáp số: 60 cm2
-Khoa häc
ÔN TẬP:CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TiÕt 2)
I MỤC TIÊU: ¤n tËp c¸c kiÕn thøc vÒ:
- Sự trao đổi chất của cở thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnhlây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng được đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoat động của GV Hoạt động HS
A Kiểm tra :
-Yêu cầu HS nhắc lại tiêu chuẩn của một
bữa ăn cân đối
+Bữa ăn của bạn đã cân đối chưa? Đảm
bảo sự phối hợp đã thường xuyên thay
đổi món ăn chưa?
-Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét đánh giá chế độ ăn uống của bạn
16 cm 4cm
? cm
? cm
Trang 8B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.HĐ 1: “Trò chơi ai chọn thức ăn hợp lí”
-Tổ chức HD thảo luận nhóm
-Em hãy chọn những thức ăn bổ dưỡng
trình bày một bữa ăn ngon và bổ?
3.HĐ 2: Thực hành: ghi lại và trình bày
10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí ở Bộ
Y Tế
- Gọi HS nêu phần thực hành
-Làm thế nào để bữa ăn đủ chất dinh
dưỡng?
-Yêu cầu mở sách trang 40 và thực hiện
theo yêu cầu SGK
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(Việt Nam và nước ngoài)
-Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
a/ Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung bài
b/Hướng đẫn viết chính tả : Nghe –viết
-Đọc lại bài viết
-Đọc từng câu cho HS viết bài Mỗi câu
Trang 9-Gv đọc lại bài.
-Chấm 5-7 bài
-Nhận xột chung bài viết
Bài tập 2: Dựa vào bài chớnh tả “Lời
hứa”, trả lời cõu hỏi
-Gọi HS nờu yờu cầu
-Nhận xột chốt ý: SGV/213
Bài tập 3: Lập bảng viết hoa tờn người,
tờn địa lớ Việt Nam- nước ngoài
- Gọi HS nờu yờu cầu bài tập
- Em đọc phần ghi nhớ trong cỏc tiết
LTVC tuần 7, 8, khi làm bài phần này
cỏc em chỉ cần viết tắt
4.Củng cố dặn dũ:
- Nờu lại ND ụn tập ?
-Nhận xột tiết học
-Đổi vở, dựng bỳt chỡ soỏt lỗi
- 1 HS đọc yờu cầu bài tập
-Thảo luận cặp đụi và trả lời cõu hỏi.-Đại diện cỏc cặp trỡnh bày trước lớp.-Nhận xột – bổ sung
- 1 HS đọc yờu cầu bài tập
- Lớp làm vào vở
*Tờn người, tờn địa lớ Việt Nam: Viết hoa chữ cỏi đầu tạo thành tờn đú
*Tờn người, tờn địa lớ nước ngoài: Viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi bộ phận tạo thành tờn đú Nếu bộ phận tạo thành tờn gồm nhiều tiếng thỡ giữa cỏc tiếng cú dấu gạch nối
-đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 2)
I MỤC TIấU:
- Nờu được vớ dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ớch tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt, hằng ngày một cỏch hợp lớ
- Kiểm tra chứng cứ 2, 3 của nhận xét 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra.
+Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+Nờu những việc làm của em thể hiện
việc tiết kiệm thời giờ?
-Nhận xột đỏnh giỏ
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:GV nờu nội dung bài
2.Bài tập 1:Nờu những hành vi , việc
làm biết tiết kiệm thời giờ?
-Làm việc cỏ nhõn
- 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi củaGV
- Nhắc lại tờn bài học
-1HS đọc yờu cầu bài tập 1
-HS trỡnh bày trước lớp
Trang 10-Nờu yờu cầu làm việc.
- GV nhận xột kết luận đỳng
Bài tập 4:Thảo luận nhúm
- Tổ chức thảo luận theo nhúm đụi Về
việc bản thõn sử dụng thời giờ như thế
nào? và dự kiến thời gian biểu của mỡnh
-Em đó biết tiết kiệm thời giờ chưa?
GV kết luận: Tuyờn dương một số HS
đó biết thực hiện tốt việc tiết kiệm thời
.a, c, d là tiết kiệm thời giờ.
.b, d, e khụng phải là tiết kiệm thời
-2 HS đọc ghi nhớ
-địa lí THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I MỤC TIấU:
- Nờu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :
+ Vị trớ : nằm trờn coa nguyờn Lõm Viờn
+ Thành phố cú khớ hậu trong lành, mỏt mẻ, cú nhiều phong cảnh đẹp : nhiều rừng thụng thỏc nước,…
+ Thành phố cú nhiều cụng trỡnh phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được vị trớ của Đà Lạt trờn bản đồ ( lược đồ )
- GDHS yêu quê hơng đất nớc
-Em hóy trỡnh bày một số đặc điểm tiờu
biểu về hoạt động sản xuất của người
dõn ở Tõy Nguyờn?
- 2 HS lờn bảng trỡnh bày-Lớp nhận xột
Trang 11+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu
+Tại sao ĐL được gọi là thành phố của
hoa quả và rau xanh?
+ Kể tên một số loại hoa quả và rau
xanh ở Đà Lạt?
+ Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa, quả
xứ lạnh?
-Đà Lạt là một thành phố nổi tiếng về
tiềm năng du lịch và là cái nôi cung cấp
nhiều rau, hoa, quả quý cho chúng ta
+ Ở cao nguyên Lâm Viên
+ Độ cao: 1500m so với mặt biển
+ Khí hậu quanh năm mát mẻ+ Hồ Xuân Hương, thác Cam Ly,…
-1 HS đọc Cả lớp theo dõi Quan sát tranh SGK
-Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + có nhiều cảnh đẹp , khí hậu quanh năm mát mẻ
+ Nhiều khách sạn , sân gôn, biệt thự, với nhiều kiến trúc khác nhau
Trang 12TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
- KiÓm tra chøng cø 2, 3 cña nhËn xÐt 2
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG DẠY - HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học
- Khởi động các khớp
- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay
- Trò chơi: HS chơi trò chơi mà mình
Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để
sửa sai cho HS
Lần 3,4: Lớp trưởng hô nhịp cho lớp
tập, GV sửa sai
- GV có thể chia nhóm để các tổ tập, sau
đó thi đua
b Trò chơi vận động: 4- 6 phút
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức GV cho HS
tập hợp, nêu trò chơi, giải thích luật
chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi
Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV
quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
vỗ tay
- HS chơi trò chơi mà mình yêu thích
HS thực hành ôn lần lượt 5 động táccủa bài thể dục phát triển chung: Vươnthở, tay, chân, lưng – bụng, toàn thân.Mỗi động tác 3-4 lần
Nhóm trưởng điều khiển tổ của mìnhtập sau đó tập thi giữa các tổ xem tổnào tập đều
HS chơi chơi trò chơi cả lớp
- HS thực hiện các động tác thả lỏng
- HS chơi trò chơi : Đèn xanh, đèn đỏ
Trang 13- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
- GDHS sèng ch©n thËt
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc , HTL đã học ở 9 tuần qua
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
- GV chốt lại lời giải đúng:
1 Một
người chính
trực
Ca ngợi lòng, chính trựcngay thẳng, đặt việc nước lên tình riêng của
Tô Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
Thong thả , rõ ràng.Nhấn giọng mhững
từ ngữ thể hiện tínhcách kiên địnhkhẳng khái của TôHiến Thành
2 Những
hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyềnngôi
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai , chậmrãi,cảm hứng LờiChôm ngây thơ, lolắng Lời vua khi ôntồn , khi dõng dạc
An AnAn đrâyAn ca
- Mẹ ca
An-đrây-Trầm, buồn, xúc động
4.Chị em tôi Một cô bé hay nói dối
ba để đi chơi đã được
em gái làm cho tỉnhngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng , hómhỉnh Lời cha ôn tồn,lúc trầm, buồn Lời
cô chị khi lễ phép,khi bực tức, lời cô
Trang 14em thản nhiên ngâythơ.
4.Củng cố , dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị ôn tập tiết 4
-To¸n KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Từ cùng nghĩa: thương người , nhân
hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ , nhân
nghĩa,hiền hậu , hiền từ , hiền lành, hiền
dịu, trung hậu , phúc hậu; đùm bọc,đoàn
kết , tương trợ,thương yêu, thương mến,
yêu quý,độ lượng, bao dung,cứu giúp,
cứu trợ , ủng hộ,hỗ trợ , bênh vực, bảo
vệ,che chở, che chắn , cưu mang…
Từ cùng nghĩa :trung thực ,
trung thành, trungnghĩa,ngay thẳng , thẳngthắn,thắng tính, ngaythật,chân thật, thật thà,thànhthật, thật lòng , thật tình,thậttam , thật bụng,thành thực ,bộc trực, chính trực,tựtrọng,…
Ước mơ, ước muốn,ướ
c mong,mo
ng ước, ước vọng, mơước , mơ tưởng,…
Từ trái nghĩa : độc ác , hung ác,nanh ác, Từ trái nghĩa: dối trá, gian
Trang 15b) Bài tập 2 : (SGK) Tỡm thành ngữ, tục ngữ gắn với 3 chủ điểm đó học
Thương người như thể thương
- Mỏu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ ỏo
- Lỏ lành đựm lỏ rỏch
- Trõu buộc ghột trõu ăn
Trung thực :
- Thẳng như ruột ngựa
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trỏi mựa
- Đứng nỳi này trụng nỳi nọ
- Cho HS nờu một số vớ dụ cú sử dụng tục ngữ tỡm được ở BT2 :
- Bỏo hiệu bộ phận cõu đứng sau nú
là lời núi của một nhõn vật Lỳc đú, dấu hai chấm được dựng phối hợp với dấu ngoặc kộp hay dấu gạch đầudũng
- Hoặc là lời giải thớch cho bộ phạnđứng trước
Cụ giỏo hỏi: “ Sao con khụngchịu làm bài ? ”
Nếu lời núi trực tiộp là một cõu trọnvẹn hay một đoạn văn thỡ trước dấu ngoặc kộp cần thờm dấu hai chấm
- Đỏnh dấu được dựng với ý nghĩa đặc biệt
Cụ giỏo em thường núi :
“Cỏc con hóy cố gắng học thậtgiỏi để làm vui lũng ụng bà, cha mẹ”
- HS biết cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha Các mũi khâu