Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm long nghĩa hieepjcuar dế mèn bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa.. Tổng kết – Dặn
Trang 1Thứ Hai ngày 23 tháng 8 năm 2010Dế Mèn bênh vực kẻ yếuI.Mục tiêu:
Đọc rành mạch trôi chảy bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò và Dế Mèn)
Hiểu nội dung bài : ca ngội dế mèn có tấm long nghĩa hiệp bean vực người yếu
Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm long nghĩa hieepjcuar dế mèn bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”-Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy- học
1 ổn định
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1
Nêu 5 nội dung
-HS nêu 5 chủ điểm +Thương người như thể thươngthân (nói về lòng nhân ái)+Măng mọc thẳng (nói về tínhtrung thực, lòng tự trọng +Trên đôi cánh ước mơ (nóivề ước mơ của con người)+Có chí thì nên (nghị lực củacon người)
+Tiếng sao diều (vui chơi củatrẻ em)
2 Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
Thương người như thể thương thân là chủ điểm thể
hiện những con người yêu thương giúp đỡ nhau khi
gặp khó khăn Giới thịêu tập truyện “Dế Mèn phiêu
lưu kí “của nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 đã được
dịch ra nhiều thứ tiếng Bài tập đọc “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu “ là một đoạn trích trong truyện này
-Ghi tựa
-Treo tranh ; Giới thiệu tranh Dế Mèn và Nhà Trò
-HS nhắc lại -Quan sát tranh
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 2Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
Đoạn 1: hai dòng đầu
Đoạn 2: 5 dòng tiếp
Đoạn 3: 5 dòng tiếp
Đoạn 4: còn lại
Nhận xét khen gợi HS đọc đúng
-HS đọc tiếp từng đoạn, giải nghĩa 1 số từ
-GV đọc cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng
(lời Nhà Trò –giọng kể đáng thương lời dế Mèn –
an ủi, động viên Nhà Trò- giọng mạnh mẽ, dứt
khoát thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết
-1 HS đọc cả bài -1 HS đọc nối tiếp từng đoạn –nêu ý
-Ýù đoạn 1: vào câu chuyện -Ýù đoạn 2: hình dáng Nhà Trò-Ýù đoạn 3: Lời Nhà Trò-Ýù đoạn 4:-Hành động nghĩahiệp của Dế Mèn
-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn đến mức quá đáng trông khó coi
-Thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn
3) Tìm hiểu bài:
-Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
-Nhóm 2: Đọc đoạn 2 Tìm những chi tiết cho thấy
chị Nhà Trò yếu ớt?
-Nhóm 3: Đọc đoạn 3 Nhà Trò bị bọn nhện ức
hiếp, đe dọa như thế nào?
-Nhóm 4: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi : Những lời
nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn
-GV giảng thêm : Lời nói dứt khoát mạnh mẽ làm
Nhà Trò yên tâm hành động bảo vệ, che chở dắt
Nhà Trò đi
-GV đọc toàn bài: Nếy 1 hình ảnh nhân hóa mà em
thích, cho biết vì sao ?
Thảo luận 4 nhóm
… Đi qua vùng cỏ xước thìnghe thấy tiếng khóc tỉ tê lạigần thì thấy chị Nhà Trò gụcđầu khóc bên tảng đá cuội Thân hình chị bé nhỏ, gầyyếu, người bự những phấn nhưmới lột cánh chị ngắn mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng Trước đây, mẹ Nhà Trò cóvay lương ăn của bọn nhện.Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ốm yếu kiếmkhông đủ ăn, không trả đượcnợ Bọn Nhện đã đánh NhàTrò mấy bận lần này chúngchăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt)
+Lời nói: “Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác,…
+Cử chỉ và hành động :phản ứng mạnh mẽ xòe cả 2càng ra…
Trang 3Nhà Trò ngồi gục đầu bêntảng đá cuội, mặc áo thâmdài, người bự phấn……
Vì hình ảnh này tả rấtđúng về Nhà Trò như 1 cô gáiđáng thương yếu đuối
d) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn tiêu
biểu trong bài
-GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu
-Theo dõi uốn nắn Nhấn giọng ở các từ : mất
đi, thui thủi, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt
em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt, xòe, đừng sợ, độc
ác, ăn hiếp
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-Đọc diễn cảm theo cặp-1 vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố :
- Nhắc lại tựa bài
- Trả lời 1 số câu hỏi trên
- Liên hệ : Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị phần tiếp của
Đọc viết được các số đếna 100 000
Biết phân tích cấu tạo số
II.Đồ dùng dạy học :
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các
em đã được học đến số nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các
số đến 100 000
- Số 100 000
- HS lặp lại
BT1BT2BT3 a)viết được 2 số ;b)dòng 1
Trang 4- GV ghi tựa lên bảng.
b.Dạy –học bài mới;
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của
các số trên tia số a và các số trong dãy số b GV
đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là những số
tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số
này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số
trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm vào vở bài tập
- Các số tròn chục nghìn
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- Là các số tròn nghìn
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cảlớp làm vào VBT
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, các HSkhác làm bài vào VBT Sau đó ,
HS cả lớp nhận xét bài làm trênbảng của bạn
- Tính chu vi của các hình
- Ta tính tổng độ dài các cạnhcủa hình đó
- Ta lấy chiều dài cộng chiềurộng rồi nhân tổng đó với 2
- Ta lấy độ dài cạnh của hình
Trang 5- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài cho tiết sau
vuông nhân với 4
- HS làm bài vào VBT, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài vớinhau
Nghe viết và trình bài đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng bài tập (BT) chính tả phương ngữ BT2 (a)
II Chuẩn bị :
GV :.Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
HS : SGK, vở
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Kiểm tra, sách, vở
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ viết
một đoạn văn trong bài tập đọc “ Dế Mèn
bênh vục kẻ yếu”
Hoạt động 1 Hướng dẫn H nghe –
viết
PP : Thực hành
GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
GV đọc từng câu mỗi câu đọc 2,3 lược
GV đọc toàn bài chính tả
GV chấm, chữa 5-10 bài
Hoạt động 2: Làm bài tập
PP : Luyện tập
H đọc yêu cầu bài tập
a/Điền vào chỗ trống
Mấy chú ngan cho con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
H dò lại bài
Từng cặp H đổi vở dò lỗi cho nhau
Hoạt động cá nhân
Thi tiếp sức
H điền vở – lên bản sửa thi tiếpsức
Trang 6b/ Thi giảđố nhanh và viết đúng câu đố
Lời giải
a/ Cái la bàn
b/ Hoa ban
4.Củng cố
Lưu ý những trường hợp dễ viết sai
chính tả trong nbài như : xước, đá cuội,
chùn chùn
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện viết thêm ở nhà
Chuẩn bị : “Mười năm cõng bạn đi
học”
H đọc câu đố
Viết lời giải câu đố vào bản con
H nghe
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Luyện từ và câu
Cấu Tạo Của Tiếng I.c tiêu:
Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh)nội dung ghi nhớ
Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập một vào bản mẫu (mục III )
“bờ_âu_bâu_huyền_bầu ”Một HS trả lời sau đĩ lớp nhận xét
HS lặp lại
Trang 7Phân tích các tiếng còn lại
Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng
Giáo viên kết luận: Trong mỗi tiếng
bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có
,bộ phận âm đầu không bắt buộc phải
có
Lưu ý HS:
-Thanh ngang không dấu.
-Dấu thanh đánh trên hoặc dưới âm
…thương ,lấy ,bí ,cùng ,tuy,rằng ,khác ,giống ,nhưng,chung ,một ,giàn
…ơi
Có vần (ơi) ,thanh (ngang) thiếu âm đầu
…3 bộ pnận: âm đầu,vần,thanh
…vần và thanh
…âm đầu
Đọc phần ghi nhớ
Một HS đọcLớp làm vào vở
Mỗi bàn cử một em lên chữa bài
2 HS lần lượt đọc đề bài.Tự suy nghĩ ,giải câu đố
HS thực hiện theo yêu cầu
Hát vui
==========
Trang 8TOÁN Tiết
:2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)
I.Mục tiêu :
-Thực được phép cộng phép trừ các số có đến năm chữ số ,nhân chia số có đén năm chữ sốvới số có mottj chữ số
-Biết so sánh xếp thứ tự đến 4 số )các số đến 100 000
II.Đồ dùng dạy học :
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép
tính trong bài
- GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào
vở
Bài 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,
nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính
- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và cách thực hiện tínhcủa các phép tính
vừa thực hiện
Bài 3:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau
đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp
số trong bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra
- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm
- HS đặt tính rồi thực hiện các phéptính
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ,nhân, chia
- So sánh các số và điền dấu >, <, =
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
- HS nêu cách so sánh
Bt1 cột 1Bài 2(a)B3(dòng1,2)Bài 4(b)
Trang 9- GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như
vậy ?
- Gv chấm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS so sánh và xếp theo thứ tự:
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập
Nêu yêu cầu môn học
3 Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Con người cần gì để sống.
Hoạt động 1 : Động não.
: Hs có thể hiểu được nhũng điều kiện đểMT
duy trì sự sống
: Đàm thoại, giảng giải.PP
Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để
duy trì sự sống của mình?
+ Điều kiện về đời sống vật chất như:
+ Điều kiện về đời sống tinh thần, văn hóa, xã
hội như:
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và
SGK.
: H nắm những yếu tố cần cho sự sống.MT
: Thảo luân, thực hành, đàm thoại, giảngPP
Tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiệnhọc tập, vui chơi, giải trí, …
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 10việc với phiếu học tập theo nhóm
Phiếu học tập
Những yếu tố cần cho sự sống
7 Phương tiện giao thông
8 Tình cảm bạn bè
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để
duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sính vật khác, con người còn
cần gì để sống?
3 : Củng cố
MT : Giúp Hs củng cố kiến thức “ Con người
cần gì để sống”
PP : Thí nghiệm, trực quan, giảng giải
Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu
Nội dung 20 tấm phiếu bao gồm những thứ “
cần có” để duy trì cuộc sống và nhựng thứ các
em “muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ
GV hướng dẫn cách chơi
Hs làm việc với phiếu họctập theo nhóm
Hãy đánh dấu vào các cộttương ứng với những yếu tố cầncho sự sống:
Con ngườiĐộng vậtThực vật
Đại diện nhóm lên trình bàykết quả
Cần thức ăn, nước, khôngkhí, ánh sáng
Còn cần những điều kiện vềtinh thần, văn hóa, xã hộivà những tiện nghi khác
Hoạt động nhóm,lớp.
Hs có thể tự vẽ hoặccắtca1c hình trong họa báođể chơi
Mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10thứ mà các em thấy cần phảimang theo vào các hành tinhkhác
Tiếp theo, mỗi nhóm hãy
Trang 11 GV nhận xét
4 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài học
Chuẩn bị: Cơ thể người lấy những gì từ môi
trường và thải ra môi trường những gì?
chọn 6 thứ cần thiết hơn cả,và những phiếu đã loại ranộp lại cho GV
Từng nhóm so sánh kết quảlựa chọn của nhóm mìnhvới nhóm khác và giải thíchtại sao lại lựa chọn nhưvậy?
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu truyện
Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm “Thương
người như thể thương thân” các em sẽ nghe cô kể
câu chuyện giải thích sự tích của hồ Ba Bể – một hồ
nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong SGK
-Lắng nghe
-Quan sát tranh
HĐ2: Kể chuyện
GV kể chuyện 2-3 lần
Giọng thong thả rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể về
tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn cuối Nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Trang 12HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Nhắc HS trước khi các em kể
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại
nguyên văn lời nói của thầy cô
+Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?
GV chốt: Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lòng nhân ái( Như 2 mẹ con bà nông dân),
Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền
-Trả lời
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
4 Củng cố –Dặn dò
-Nhận xét giờ học, khen ngợi những HS nghe bạn kể chuyện chăm chú, nêu nhận
xét chính xác
-Dặn dò HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị tiết sau
Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọcMẹ ốm
I.Mục tiêu:
-.Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
- bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhe nhàng tình cảm
- Hiểu nội dụng bài : tình cảm yêu htwowng sâu sắc và tấm long hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ vời người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 (thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ trong SGK vật thực, cơi trầu
- Gioa án, SGK
III.Hoạt động dạy- học
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét chung
Nhắc lại tựa
4 HS đọc 4 đoạn của bài + trảlời câu hỏi
3 Bài mới
a) Giới thiệu:
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ”Mẹ ốm” của
Trần Đăng Khoa đây là một bài thơ thể hiện tình
cảm của làng xóm, đối với 1 người bị ốm nhưng đậm
đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con đối
với mẹ
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em Chú ý nghỉ
hơi ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện được đúng
nghĩa
Lá trầu/ khô giữa cơi trầuTruyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Sáng nay trời đổ mưa ràoNắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương
Đọc toàn bài thơ với giọng diễn cảm, nhẹ
nhàng ,tình cảm Chuyển giọng linh hoạt từ trầm,
buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm), đến lo lắng ở
khổ thơ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm) vui hơn
khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho mẹ xem (khổ 4,5)
thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối
-Nhóm 1: Đọc 2 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi : tìm
hiểu những câu sau muốn nói điều gì?
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
-Nhóm 2: Đọc khổâ 3 Trả lời câu hỏi : Sự quan tâm
chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ
thể hiện qua những câu thơ nào?
-Nhóm 3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi Những chi
tiết nào trong bài thơ bộ lộ tình yêu thương sâu sắc
Thảo luận nhóm
… cho biết mẹ bạn nhỏ ốm lá trầukhô giữa cơi trầu vì mẹ không ănđược Truyện Kiều gấp lại vì mẹkhông đọc được, ruộng vườn sớmtrưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốmkhông làm lụng được
-cô bác xóm làng đến thăm, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ đã mang thuốc vào -Bạn nhỏ xót thương mẹNắng mưa từ những ngày xưa
Trang 14của bạn nhỏ đối với mẹ ?
-Nhóm 4: Đọc đoạn toàn bài -nêu ý nghĩa của bài
thơ
Lặng trong trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi
Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏiCon mong mẹ khỏe dần dần-Bạn nhỏ (thấy mẹ) không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui Mẹ là đất nước, tháng ngày của con Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
-Hướng dẫn HS tìm dúng giọng đọc và thể hiện nội
dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của
đứa con khi mẹ ốm
-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ
tiêu biểu cách làm :
Đọc diễn cảm khổ thơ (theo cặp) làm mẫu cho HS
GV dán giấy các khổ thơ “Sáng nay… vai chèo”
-3HS tiếp nối nhau đọc bài thơ,mỗi em 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3khổ thơ cuối
-Luyện đọc diễn cảm theo cặp -thi đọc diễn cảm trước lớp khổ 4,5
HS nhẩm học thuộc lòng bài thơThi học thuộc lòng từng khổ cả bàithơ
4 Củng cố :
- Hỏi tựa bài
- Nhâïn xét tiết học
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị
- Dặn HS chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện
“ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “
Biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số ) các số đến 100 000
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS - 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi
Trang 15làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức
đã học về các số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả vào VBT
Bài 2
- GV cho HS tự thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 3
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong biểu thức rồi làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu
cách tìm số hạng chưa biết của phép
cộng, số bị trừ chưa biết của phép trừ,
thừa số chưa biết của phép nhân, số bị
chia chưa biết của phép chia
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV chữa bài và cho điểm HS
để nhận xét bài làm của bạn
5916 6 471 4 162 18 418 4
2358 518 x 4 24 4604
8276 5953 16648 018 2
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2phép tính
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng,tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộngvà trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiệntừ trái sang phải
+ Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chiatrước, cộng, trừ sau
+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc,chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước,ngoài ngoặc sau
- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốnbiểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biếttrong phép tính)
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS trả lời yêu cầu của GV
- HS đọc đề bài
- Toán rút về đơn vị
- HS cả lớp
Trang 164.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
-Biết trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ được mọi người yêu mến
Hiểu dược trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Có thái đọ và hành vi trung thực trong học tập (biết quý trọng những bạn trung thwcjvaf khôngbao che cho những hành vi thiêu chung thực trong học tập )
II Chuẩn bị :
GV : SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : SGK
III Các hoạt động :
Giới thiệu bài :
Trung thực trong học tập
Hoạt động 1 : Thảo luận tình huống.
PP :Trực quan, thảo luận, giảng giải
Yêu cầu đọc SGK và đọc nội dung tình huống
Hãy kiệt kê các cách giải quyết có thể có của
bạn Long trong tình huống?
GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:
+ Mượn vở bài tập của bạn để chép
+ Nói dối cô là đã làm bài tập
+ Nhận lỗi với cô và tối về làm lại bài
Vậy nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
GV kết luận:
+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thế hiện tính
trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau
tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn
Các nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày
Lớp trao đổi, chất vấn, bổ
Trang 17 Hoạt động 2: Bài tập 1 ( SGK )
: Đàm thoại, giảng giải PP
GV nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động 3 : Bài tập 2 ( SGK )
: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.PP
GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu H tự
lựa chọn đúng vào các vị trí quy ước theo 3 mức
độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
Yêu cầu các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo
luận, giải thích lí do sự lựa chòn của mình
GV kết luận:
+ Ý kiến (b) là đúng
+ Ý kiến (a) và (c) là sai
4.Củng cố
Nêu các truyện, tấm gương về trung thực trong
học tập?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Tự liên hệ ( bài tập 6/ SGK )
Chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
Chuẩn bị: Trung thực trong học tập ( tt )
sung về mặt tích cực, hạnchế của mỗi cách giảiquyết
Hoạt động cá nhân.
H làm việc cá nhân
H trình bày ý kiến, traođổi, chất vấn lẫn nhau
Hoạt động nhóm
Các nhóm thảo luận
Cả lớp trao đổi, bổ sung
H nêu
Lập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu :
Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND ghi nhớ)
Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến moat hai nhân vật và nóilean được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Chuẩn bị :
GV : Thẻ từ ghi sẵn những sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Ba Bể
HS : SGK, nháp
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Kiểm tra sách, vở
Nêu yêu càu môn học
3 Bài mới
Hát
Hs nghe
Trang 18Giới thiệu bài :
Thế nào là kể chuyện?
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
MT: Giúp HS hiểu và phân biệt được
văn kể chuyện với những loại văn
Đọc toàn văn nội dung bài tập
H cả lớp thực hiện theo yêu cầu của
bài
GV hỏi – H trả lời
Đây là một chuổi sự việc
Bài 2:
Yêu cầu Hs đọc bài văn Hồ Ba Bể
Yêu cầu Hs đọc thầm và đọc lướt qua
đoạn 1 Dùng bút chì gạch chân cho
biết: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm
địa hình hồ Ba Bể
GV hỏi và đính thẻ từ:
a) Tên các nhân vật
Bà cụ xin ăn
Mẹ con bà nông dân
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
Bà già xin ăn trong ngày hội cúngPhật nhưng không ai cho
Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ănxin ăn và ngủ trong nhà
Đêm khuya, bà già hiện hình mộtcon giao long lớn
Sáng sớm, bà già cho hai mẹ congói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
Nước lụt dâng cao, mẹ con bà goáchèo thuyền, cứu người
c) Ý nghĩa của truyện: Ca ngợinhững người con có lòng nhân ái,sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồngloại; khẳng định người có lòng nhânái sẽ được đền đáp xứng đáng.Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể