1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TONG HOP LOP 4

36 766 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm long nghĩa hieepjcuar dế mèn bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa.. Tổng kết – Dặn

Trang 1

Thứ Hai ngày 23 tháng 8 năm 2010Dế Mèn bênh vực kẻ yếuI.Mục tiêu:

Đọc rành mạch trôi chảy bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò và Dế Mèn)

Hiểu nội dung bài : ca ngội dế mèn có tấm long nghĩa hiệp bean vực người yếu

Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm long nghĩa hieepjcuar dế mèn bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”-Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc

III.Hoạt động dạy- học

1 ổn định

Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1

Nêu 5 nội dung

-HS nêu 5 chủ điểm +Thương người như thể thươngthân (nói về lòng nhân ái)+Măng mọc thẳng (nói về tínhtrung thực, lòng tự trọng +Trên đôi cánh ước mơ (nóivề ước mơ của con người)+Có chí thì nên (nghị lực củacon người)

+Tiếng sao diều (vui chơi củatrẻ em)

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

Thương người như thể thương thân là chủ điểm thể

hiện những con người yêu thương giúp đỡ nhau khi

gặp khó khăn Giới thịêu tập truyện “Dế Mèn phiêu

lưu kí “của nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 đã được

dịch ra nhiều thứ tiếng Bài tập đọc “Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu “ là một đoạn trích trong truyện này

-Ghi tựa

-Treo tranh ; Giới thiệu tranh Dế Mèn và Nhà Trò

-HS nhắc lại -Quan sát tranh

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 2

Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

Đoạn 1: hai dòng đầu

Đoạn 2: 5 dòng tiếp

Đoạn 3: 5 dòng tiếp

Đoạn 4: còn lại

Nhận xét khen gợi HS đọc đúng

-HS đọc tiếp từng đoạn, giải nghĩa 1 số từ

-GV đọc cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng

(lời Nhà Trò –giọng kể đáng thương lời dế Mèn –

an ủi, động viên Nhà Trò- giọng mạnh mẽ, dứt

khoát thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết

-1 HS đọc cả bài -1 HS đọc nối tiếp từng đoạn –nêu ý

-Ýù đoạn 1: vào câu chuyện -Ýù đoạn 2: hình dáng Nhà Trò-Ýù đoạn 3: Lời Nhà Trò-Ýù đoạn 4:-Hành động nghĩahiệp của Dế Mèn

-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn đến mức quá đáng trông khó coi

-Thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn

3) Tìm hiểu bài:

-Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế

nào?

-Nhóm 2: Đọc đoạn 2 Tìm những chi tiết cho thấy

chị Nhà Trò yếu ớt?

-Nhóm 3: Đọc đoạn 3 Nhà Trò bị bọn nhện ức

hiếp, đe dọa như thế nào?

-Nhóm 4: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi : Những lời

nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn

-GV giảng thêm : Lời nói dứt khoát mạnh mẽ làm

Nhà Trò yên tâm hành động bảo vệ, che chở dắt

Nhà Trò đi

-GV đọc toàn bài: Nếy 1 hình ảnh nhân hóa mà em

thích, cho biết vì sao ?

Thảo luận 4 nhóm

… Đi qua vùng cỏ xước thìnghe thấy tiếng khóc tỉ tê lạigần thì thấy chị Nhà Trò gụcđầu khóc bên tảng đá cuội Thân hình chị bé nhỏ, gầyyếu, người bự những phấn nhưmới lột cánh chị ngắn mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng Trước đây, mẹ Nhà Trò cóvay lương ăn của bọn nhện.Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ốm yếu kiếmkhông đủ ăn, không trả đượcnợ Bọn Nhện đã đánh NhàTrò mấy bận lần này chúngchăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt)

+Lời nói: “Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác,…

+Cử chỉ và hành động :phản ứng mạnh mẽ xòe cả 2càng ra…

Trang 3

Nhà Trò ngồi gục đầu bêntảng đá cuội, mặc áo thâmdài, người bự phấn……

Vì hình ảnh này tả rấtđúng về Nhà Trò như 1 cô gáiđáng thương yếu đuối

d) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn tiêu

biểu trong bài

-GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu

-Theo dõi uốn nắn Nhấn giọng ở các từ : mất

đi, thui thủi, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt

em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt, xòe, đừng sợ, độc

ác, ăn hiếp

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

-Đọc diễn cảm theo cặp-1 vài HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố :

- Nhắc lại tựa bài

- Trả lời 1 số câu hỏi trên

- Liên hệ : Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- Tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị phần tiếp của

Đọc viết được các số đếna 100 000

Biết phân tích cấu tạo số

II.Đồ dùng dạy học :

-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các

em đã được học đến số nào ?

- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các

số đến 100 000

- Số 100 000

- HS lặp lại

BT1BT2BT3 a)viết được 2 số ;b)dòng 1

Trang 4

- GV ghi tựa lên bảng.

b.Dạy –học bài mới;

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của

các số trên tia số a và các số trong dãy số b GV

đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+ Các số trong dãy số này được gọi là những số

tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số

trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập

yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và giải

thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải

thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm vào vở bài tập

- Các số tròn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cảlớp làm vào VBT

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, các HSkhác làm bài vào VBT Sau đó ,

HS cả lớp nhận xét bài làm trênbảng của bạn

- Tính chu vi của các hình

- Ta tính tổng độ dài các cạnhcủa hình đó

- Ta lấy chiều dài cộng chiềurộng rồi nhân tổng đó với 2

- Ta lấy độ dài cạnh của hình

Trang 5

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài cho tiết sau

vuông nhân với 4

- HS làm bài vào VBT, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài vớinhau

Nghe viết và trình bài đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

Làm đúng bài tập (BT) chính tả phương ngữ BT2 (a)

II Chuẩn bị :

 GV :.Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

 HS : SGK, vở

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

 Kiểm tra, sách, vở

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ viết

một đoạn văn trong bài tập đọc “ Dế Mèn

bênh vục kẻ yếu”

Hoạt động 1 Hướng dẫn H nghe –

viết

 PP : Thực hành

 GV đọc toàn bài chính tả trong SGK

 GV đọc từng câu mỗi câu đọc 2,3 lược

 GV đọc toàn bài chính tả

 GV chấm, chữa 5-10 bài

Hoạt động 2: Làm bài tập

 PP : Luyện tập

 H đọc yêu cầu bài tập

a/Điền vào chỗ trống

 Mấy chú ngan cho con dàn hàng ngang

 Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang

 H dò lại bài

 Từng cặp H đổi vở dò lỗi cho nhau

Hoạt động cá nhân

 Thi tiếp sức

 H điền vở – lên bản sửa thi tiếpsức

Trang 6

b/ Thi giảđố nhanh và viết đúng câu đố

 Lời giải

a/ Cái la bàn

b/ Hoa ban

4.Củng cố

 Lưu ý những trường hợp dễ viết sai

chính tả trong nbài như : xước, đá cuội,

chùn chùn

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện viết thêm ở nhà

 Chuẩn bị : “Mười năm cõng bạn đi

học”

 H đọc câu đố

 Viết lời giải câu đố vào bản con

 H nghe

Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010

Luyện từ và câu

Cấu Tạo Của Tiếng I.c tiêu:

Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh)nội dung ghi nhớ

Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập một vào bản mẫu (mục III )

“bờ_âu_bâu_huyền_bầu ”Một HS trả lời sau đĩ lớp nhận xét

HS lặp lại

Trang 7

Phân tích các tiếng còn lại

Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng

Giáo viên kết luận: Trong mỗi tiếng

bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có

,bộ phận âm đầu không bắt buộc phải

Lưu ý HS:

-Thanh ngang không dấu.

-Dấu thanh đánh trên hoặc dưới âm

…thương ,lấy ,bí ,cùng ,tuy,rằng ,khác ,giống ,nhưng,chung ,một ,giàn

…ơi

Có vần (ơi) ,thanh (ngang) thiếu âm đầu

…3 bộ pnận: âm đầu,vần,thanh

…vần và thanh

…âm đầu

Đọc phần ghi nhớ

Một HS đọcLớp làm vào vở

Mỗi bàn cử một em lên chữa bài

2 HS lần lượt đọc đề bài.Tự suy nghĩ ,giải câu đố

HS thực hiện theo yêu cầu

Hát vui

==========

Trang 8

TOÁN Tiết

:2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)

I.Mục tiêu :

-Thực được phép cộng phép trừ các số có đến năm chữ số ,nhân chia số có đén năm chữ sốvới số có mottj chữ số

-Biết so sánh xếp thứ tự đến 4 số )các số đến 100 000

II.Đồ dùng dạy học :

GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số

HS

- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục

cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các

số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép

tính trong bài

- GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào

vở

Bài 2:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả

lớp làm bài vào VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,

nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính

- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt

tính và cách thực hiện tínhcủa các phép tính

vừa thực hiện

Bài 3:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau

đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp

số trong bài

- 3 HS lên bảng làm bài

- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra

- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

- HS đặt tính rồi thực hiện các phéptính

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ,nhân, chia

- So sánh các số và điền dấu >, <, =

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở

- HS nêu cách so sánh

Bt1 cột 1Bài 2(a)B3(dòng1,2)Bài 4(b)

Trang 9

- GV nhận xét và ghi điểm.

Bài 4:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như

vậy ?

- Gv chấm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

thêm

- Chuẩn bị bài tiết sau

- HS so sánh và xếp theo thứ tự:

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

 Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập

 Nêu yêu cầu môn học

3 Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Con người cần gì để sống.

Hoạt động 1 : Động não.

 : Hs có thể hiểu được nhũng điều kiện đểMT

duy trì sự sống

 : Đàm thoại, giảng giải.PP

 Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để

duy trì sự sống của mình?

+ Điều kiện về đời sống vật chất như:

+ Điều kiện về đời sống tinh thần, văn hóa, xã

hội như:

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và

SGK.

 : H nắm những yếu tố cần cho sự sống.MT

 : Thảo luân, thực hành, đàm thoại, giảngPP

 Tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiệnhọc tập, vui chơi, giải trí, …

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 10

việc với phiếu học tập theo nhóm

Phiếu học tập

Những yếu tố cần cho sự sống

7 Phương tiện giao thông

8 Tình cảm bạn bè

+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để

duy trì sự sống của mình?

+ Hơn hẳn những sính vật khác, con người còn

cần gì để sống?

3 : Củng cố

 MT : Giúp Hs củng cố kiến thức “ Con người

cần gì để sống”

 PP : Thí nghiệm, trực quan, giảng giải

 Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi

nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu

 Nội dung 20 tấm phiếu bao gồm những thứ “

cần có” để duy trì cuộc sống và nhựng thứ các

em “muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ

 GV hướng dẫn cách chơi

 Hs làm việc với phiếu họctập theo nhóm

Hãy đánh dấu vào các cộttương ứng với những yếu tố cầncho sự sống:

Con ngườiĐộng vậtThực vật

 Đại diện nhóm lên trình bàykết quả

 Cần thức ăn, nước, khôngkhí, ánh sáng

 Còn cần những điều kiện vềtinh thần, văn hóa, xã hộivà những tiện nghi khác

Hoạt động nhóm,lớp.

 Hs có thể tự vẽ hoặccắtca1c hình trong họa báođể chơi

Mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10thứ mà các em thấy cần phảimang theo vào các hành tinhkhác

 Tiếp theo, mỗi nhóm hãy

Trang 11

 GV nhận xét

4 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài học

 Chuẩn bị: Cơ thể người lấy những gì từ môi

trường và thải ra môi trường những gì?

chọn 6 thứ cần thiết hơn cả,và những phiếu đã loại ranộp lại cho GV

 Từng nhóm so sánh kết quảlựa chọn của nhóm mìnhvới nhóm khác và giải thíchtại sao lại lựa chọn nhưvậy?

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III.Hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu truyện

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm “Thương

người như thể thương thân” các em sẽ nghe cô kể

câu chuyện giải thích sự tích của hồ Ba Bể – một hồ

nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong SGK

-Lắng nghe

-Quan sát tranh

HĐ2: Kể chuyện

GV kể chuyện 2-3 lần

Giọng thong thả rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể về

tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn cuối Nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 12

HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

-Nhắc HS trước khi các em kể

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại

nguyên văn lời nói của thầy cô

+Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành

hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?

GV chốt: Câu chuyện ca ngợi những con người

giàu lòng nhân ái( Như 2 mẹ con bà nông dân),

Khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền

-Trả lời

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố –Dặn dò

-Nhận xét giờ học, khen ngợi những HS nghe bạn kể chuyện chăm chú, nêu nhận

xét chính xác

-Dặn dò HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị tiết sau

Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010

Tập đọcMẹ ốm

I.Mục tiêu:

-.Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài

- bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhe nhàng tình cảm

- Hiểu nội dụng bài : tình cảm yêu htwowng sâu sắc và tấm long hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ vời người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 (thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh hoạ trong SGK vật thực, cơi trầu

- Gioa án, SGK

III.Hoạt động dạy- học

Trang 13

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét chung

Nhắc lại tựa

4 HS đọc 4 đoạn của bài + trảlời câu hỏi

3 Bài mới

a) Giới thiệu:

- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ”Mẹ ốm” của

Trần Đăng Khoa đây là một bài thơ thể hiện tình

cảm của làng xóm, đối với 1 người bị ốm nhưng đậm

đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con đối

với mẹ

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em Chú ý nghỉ

hơi ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện được đúng

nghĩa

Lá trầu/ khô giữa cơi trầuTruyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn/ khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Sáng nay trời đổ mưa ràoNắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương

Đọc toàn bài thơ với giọng diễn cảm, nhẹ

nhàng ,tình cảm Chuyển giọng linh hoạt từ trầm,

buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm), đến lo lắng ở

khổ thơ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm) vui hơn

khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho mẹ xem (khổ 4,5)

thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối

-Nhóm 1: Đọc 2 khổ thơ đầu Trả lời câu hỏi : tìm

hiểu những câu sau muốn nói điều gì?

Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-Nhóm 2: Đọc khổâ 3 Trả lời câu hỏi : Sự quan tâm

chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ

thể hiện qua những câu thơ nào?

-Nhóm 3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi Những chi

tiết nào trong bài thơ bộ lộ tình yêu thương sâu sắc

Thảo luận nhóm

… cho biết mẹ bạn nhỏ ốm lá trầukhô giữa cơi trầu vì mẹ không ănđược Truyện Kiều gấp lại vì mẹkhông đọc được, ruộng vườn sớmtrưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốmkhông làm lụng được

-cô bác xóm làng đến thăm, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ đã mang thuốc vào -Bạn nhỏ xót thương mẹNắng mưa từ những ngày xưa

Trang 14

của bạn nhỏ đối với mẹ ?

-Nhóm 4: Đọc đoạn toàn bài -nêu ý nghĩa của bài

thơ

Lặng trong trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi

Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏiCon mong mẹ khỏe dần dần-Bạn nhỏ (thấy mẹ) không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui Mẹ là đất nước, tháng ngày của con Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng

bài thơ

-Hướng dẫn HS tìm dúng giọng đọc và thể hiện nội

dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của

đứa con khi mẹ ốm

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ

tiêu biểu cách làm :

Đọc diễn cảm khổ thơ (theo cặp) làm mẫu cho HS

GV dán giấy các khổ thơ “Sáng nay… vai chèo”

-3HS tiếp nối nhau đọc bài thơ,mỗi em 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3khổ thơ cuối

-Luyện đọc diễn cảm theo cặp -thi đọc diễn cảm trước lớp khổ 4,5

HS nhẩm học thuộc lòng bài thơThi học thuộc lòng từng khổ cả bàithơ

4 Củng cố :

- Hỏi tựa bài

- Nhâïn xét tiết học

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị

- Dặn HS chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện

“ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “

Biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số ) các số đến 100 000

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS - 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi

Trang 15

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 2

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em

tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức

đã học về các số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả vào VBT

Bài 2

- GV cho HS tự thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

Bài 3

- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép

tính trong biểu thức rồi làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau

đó yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu

cách tìm số hạng chưa biết của phép

cộng, số bị trừ chưa biết của phép trừ,

thừa số chưa biết của phép nhân, số bị

chia chưa biết của phép chia

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?

- GV chữa bài và cho điểm HS

để nhận xét bài làm của bạn

5916 6 471 4 162 18 418 4

2358 518 x 4 24 4604

8276 5953 16648 018 2

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2phép tính

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng,tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài

- 4 HS lần lượt nêu:

+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộngvà trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiệntừ trái sang phải

+ Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chiatrước, cộng, trừ sau

+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc,chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước,ngoài ngoặc sau

- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốnbiểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biếttrong phép tính)

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS trả lời yêu cầu của GV

- HS đọc đề bài

- Toán rút về đơn vị

- HS cả lớp

Trang 16

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

-Biết trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ được mọi người yêu mến

Hiểu dược trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

-Có thái đọ và hành vi trung thực trong học tập (biết quý trọng những bạn trung thwcjvaf khôngbao che cho những hành vi thiêu chung thực trong học tập )

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

 HS : SGK

III Các hoạt động :

Giới thiệu bài :

Trung thực trong học tập

Hoạt động 1 : Thảo luận tình huống.

 PP :Trực quan, thảo luận, giảng giải

 Yêu cầu đọc SGK và đọc nội dung tình huống

 Hãy kiệt kê các cách giải quyết có thể có của

bạn Long trong tình huống?

 GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:

+ Mượn vở bài tập của bạn để chép

+ Nói dối cô là đã làm bài tập

+ Nhận lỗi với cô và tối về làm lại bài

 Vậy nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

quyết nào?

 GV kết luận:

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thế hiện tính

trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau

tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn

 Các nhóm thảo luận

 Đại diện nhóm trình bày

 Lớp trao đổi, chất vấn, bổ

Trang 17

Hoạt động 2: Bài tập 1 ( SGK )

 : Đàm thoại, giảng giải PP

 GV nêu yêu cầu bài tập

Hoạt động 3 : Bài tập 2 ( SGK )

: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.PP

 GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu H tự

lựa chọn đúng vào các vị trí quy ước theo 3 mức

độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

 Yêu cầu các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo

luận, giải thích lí do sự lựa chòn của mình

 GV kết luận:

+ Ý kiến (b) là đúng

+ Ý kiến (a) và (c) là sai

4.Củng cố

 Nêu các truyện, tấm gương về trung thực trong

học tập?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Tự liên hệ ( bài tập 6/ SGK )

 Chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

 Chuẩn bị: Trung thực trong học tập ( tt )

sung về mặt tích cực, hạnchế của mỗi cách giảiquyết

Hoạt động cá nhân.

 H làm việc cá nhân

 H trình bày ý kiến, traođổi, chất vấn lẫn nhau

Hoạt động nhóm

 Các nhóm thảo luận

 Cả lớp trao đổi, bổ sung

 H nêu

Lập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I Mục tiêu :

Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND ghi nhớ)

Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến moat hai nhân vật và nóilean được một điều có ý nghĩa (mục III)

II Chuẩn bị :

 GV : Thẻ từ ghi sẵn những sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Ba Bể

 HS : SGK, nháp

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

 Kiểm tra sách, vở

 Nêu yêu càu môn học

3 Bài mới

Hát

 Hs nghe

Trang 18

Giới thiệu bài :

Thế nào là kể chuyện?

Hoạt động 1 : Phần nhận xét

 MT: Giúp HS hiểu và phân biệt được

văn kể chuyện với những loại văn

 Đọc toàn văn nội dung bài tập

 H cả lớp thực hiện theo yêu cầu của

bài

 GV hỏi – H trả lời

 Đây là một chuổi sự việc

Bài 2:

 Yêu cầu Hs đọc bài văn Hồ Ba Bể

 Yêu cầu Hs đọc thầm và đọc lướt qua

đoạn 1 Dùng bút chì gạch chân cho

biết: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm

địa hình hồ Ba Bể

 GV hỏi và đính thẻ từ:

a) Tên các nhân vật

 Bà cụ xin ăn

 Mẹ con bà nông dân

b) Các sự việc xảy ra và kết quả:

 Bà già xin ăn trong ngày hội cúngPhật nhưng không ai cho

 Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ănxin ăn và ngủ trong nhà

 Đêm khuya, bà già hiện hình mộtcon giao long lớn

 Sáng sớm, bà già cho hai mẹ congói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi

 Nước lụt dâng cao, mẹ con bà goáchèo thuyền, cứu người

c) Ý nghĩa của truyện: Ca ngợinhững người con có lòng nhân ái,sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồngloại; khẳng định người có lòng nhânái sẽ được đền đáp xứng đáng.Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể

Ngày đăng: 27/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất. - GIAO AN TONG HOP LOP 4
Sơ đồ th ể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w