- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. - Phát p
Trang 1TUẦN 10: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP (T1)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đ.văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)
- Đánh giá việc đọc và hiểu văn bản của HS
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: GV:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu
- Hai tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(4-5’)
- Gọi HS đọc bài Điều ước của vua Mi- đát
- Nêu nội dung của bài
2 Bài mới: (29-30’) a Giới thiệu bài – Ghi đề
b Kiểm tra TĐ và HTL(khoảng 1/3 số HS)
* Cách kiểm tra như sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi bốc thăm,
được xem lại bài khoảng 1-2 phút
- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu.(lồng câu hỏi ở
BT2 vào bài tập 1)
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể? thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương thân”(tuần 1,2,3)
- Phát phiếu cho HS đọc thầm và hoàn thành phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3:
- Cho HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêu trên với
các giọng đọc, phát biểu
- GV nhận xét, kết luận :
a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến
- 2 HS đọc và trả lời nội dung của bài
- Lắng nghe
- Bốc thăm đọc trước 1 –2’
- Đọc to khoảng 75 tiếng / phút
- Trả lời câu hỏi + Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa
-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 phần 2 Người ăn xin
- Đọc thầm lại các truyện, suy nghĩ, trao đổi theo cặp
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu
- Nhà Trò
- bọn nhện
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép - Tôi ( chú bé)
- Ông lão ăn xin Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
Trang 2b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết :
c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
- Cho thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về
giọng đọc ở mỗi đoạn
3 Củng cố, dặn dò: (3-4’)
- Những em chưa có điểm kiểm tra đọc về nhà tiếp tục
luyện đọc
- Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn
tập sau
- Nhận xét tiết học
- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin
- Là đoạn Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình: “ Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện: “Tôi thét … phá hết các vòng vây đi không ?”
- Thi đua đọc diễn cảm
- Lắng nghe
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
- HS có ý thức học tốt toán, biết vận dụng trong thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ: (4-5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi và diện tích của
hình vuông
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : (29-30’) Giới thiệu bài: (1’)
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố
các kiến thức về hình học đã học
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu
cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc
bẹt có trong mỗi hình.A
D C
- GV có thể hỏi thêm:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
C B
M
B A
Trang 3+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn,
góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường
cao của hình tam giác ABC
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác
ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
- GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc vuông
thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình
tam giác
- Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác
ABC ?
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài
3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều
dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm
- GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M của
cạnh AD
A B
M N
D C
- GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của cạnh
BC, sau đó nối M với N
- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB
3 Củng cố- Dặn dò: (3-4’)
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện
tập chung
- Là AB và BC
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-HS vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm
và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở nháp
- HS vừa vẽ trên bảng nêu
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD =
4 cm nên AM = 2 cm Tìm vạch số 2 trên thước và chấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD
- HS thực hiện yêu cầu
- ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với AB là MN, DC
- HS cả lớp
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
-Vẽ đựơc hình chữ nhật, hình vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thước kẻ vạch chia xăng- ti-mét và e ke
Trang 4III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện tập
Tổ chức, hướng dẫn hs làm các bài tập sau:
Bài 1: (10-12’)
a Vẽ đường thẳng đi qua A vuông góc với đường thẳng
b Vẽ đường thẳng đi qua A song song với đường thẳng
đã cho
Bài 2: ( 14-15’) Cho tam giác ABC.
a Hãy vẽ đường cao AH của tam giác ABC
b Hãy vẽ đường thẳng đi qua C và vuông
góc với cạnh AC
Bài 3: (8-9’) Trong hình bên có mấy góc nhọn, góc tù,
góc bẹp, góc vuông
Chữa bài, nhận xét:
HS vẽ vào vở nháp- và đo- 1 h/s lên bảng đo
3 Củng cố, dặn dò:
A
A
B C
A B
CHÍNH TẢ:
ÔN TẬP ( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ/ 15 phút); hiểu ND của bài
- HS luôn có ý thức, tính cẩn thận trong khi viết và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 và bút dạ.
HS: SGK, vở, bút,
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’)
Y/C h/s viết vào bảng con.
-Nhận xét
2 Bài mới:(29-30’) Giới thiệu bài: - Ghi đề.
* Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Nội dung của bài cho biết điều gì?
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
HS viết:san sẻ, củ sắn, xanh xao
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- HS khá, giỏi trả lời
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
Trang 5chính tả và luyện viết.
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu hai
chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc
kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả khoảng 75 chữ /15 phút (HS
khá, giỏi viết trên 75 chữ/15 phút), viết đúng
và tương đối đẹp
- Soát lỗi, thu bài
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì ?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về ?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng
làm gì ?
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 2HS Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:(5-6’)
- Chấm bài tổ 1
- Nhận xét, bài chính tả, nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL
để chuẩn bị bài sau
- HS viết bài vào vở
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
- Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
- Sửa bài
- HS thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
1 Tên riêng, tên địa
lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi tiếng tạo thành tên đó -Hồ Chí Minh.-Điện Biên Phủ
-Trường Sơn,
1 Tên riêng, tên địa
lí nước ngoài -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành
tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng
có gạch nối
Lu-I a-xtơ
Xanh Bê-téc-bua
Tuốc-ghê-nhép
Luân Đôn Bạch Cư Dị,…
Trang 6ÔN TẬP ( Tiết 3 )
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và g.đọc các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
- HS luyện đọc tốt, có ý thức trong tiết học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT2 và bút dạ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9 có từ tiết 1) HS: SGK, vở, bút,
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:(1’)
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc:(14-15’)(chủ điểm: Măng mọc
thẳng)
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:(18-20’)
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở tuần
4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS hoạt động trong nhóm 4 H
- Các bài tập đọc:
+ Một người chính trực trang 36.
+ Những hạt thóc giống trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca trang 55.
+ Chị em tôi trang 59.
- Chữa bài
1.Một
người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành -Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
2 Những
hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
-Cậu bé Chôm -Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3.Nỗi nằn
vặt của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca Thể hiện yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
- An-đrây-ca
-Mẹ An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
4 Chị em
tôi Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã được em gái
làm cho tĩnh ngộ
-Cô chị -Cô em -Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời cô chị khi
lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
Trang 7- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài
theo giọng đọc các em tìm được
- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò:(3 -4’)
+ Chủ điểm Măng mọc thẳng nói về đức tính gì
của con người?
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên
chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa có điểm đọc phải chuẩn bị
tốt để sau kiểm tra tiết
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện) -1 bài 3 HS thi đọc
- HS nêu
ĐẠO ĐỨC:
TIÊT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học tiết trước về tiết kiệm thời giờ Biết lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- HS khá, giỏi biết vì sao phải tiết kiệm thời giờ và biêt sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt , hằng
ngày một cách hợp lí
- Có ý thức và thoí quen tiết kiệm thời giờ cho bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’)
+ Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30-31’)
a) Giới thiệu bài: GV ghi đề
b) Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài tập 1 SGK)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
- Em tán thành hay không tán thành việc làm của từng
bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau? Vì sao?
a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô
giáo giảng bài Có điều gì chưa rõ, em liền hỏi ngay thầy
cô và bạn bè
b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm trên giường
Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh răng, rửa mặt
c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi,
giờ làm việc nhà … và bạn luôn thực hiện đúng
d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng
trâu, vừa tranh thủ học bài
đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc
- HS nêu ghi nhớ nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS trình bày, giải thích trước lớp
- Tán thành
- Không tán thành
- Tán thành
- Tán thành
Trang 8xem ti vi.
e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về bạn lại xem
ti vi, đến khuya mới lấy sách vở ra học bài
- GV kết luận:
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi(Bài tập 6)
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong
nhóm về thời gian biểu của mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
GV kết luận
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có
ích một cách hợp lí, có hiệu quả
3 Củng cố - Dặn dò:(3-4’)
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Không tán thành
- Không tán thành
-HS thảo luận về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS nghe
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được cộng trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1b, 3a
- HS say mê học toán, biết vận dụng trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’)
- GV gọi 3 HS làm bài tập 3 và kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: (29-30’) a.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học - ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 a HS khá, giỏi làm cả bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài vào bảng con
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn cả về
cách đặt tính và thự hiện phép tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS làm vào bảng con
- 2 HS nhận xét
Trang 9- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài bằng
cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào ?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm câu a
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những cạnh
nào ?
- HS nêu muốn tính chu vi HCN ta làm ntn?
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là
biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố - Dặn dò: (4-5’)
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau:
Kiểm tra giữa kì I
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp
- HS đọc thầm
- HS quan sát hình
- Có chung cạnh BC
- Là 3 cm
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
-2-3 h/s nêu
- HS làm vào vở nháp
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- HS đọc
- Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật
- Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm
- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng
- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở chấm
- HS cả lớp
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đ.thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, góc nhọn, góc tu, góc bẹt
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Tìm TBC của 2 số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài(1’)
2 HD luyện tập
Bai1: (4-5’) Đặt tính rồi tính
GV viết bài lên bảng
514625 + 82368 658450 - 32813
Bài 2: (9-10’) Thơn A thu hoạch vụ chiêm được 5765
kgvà thu hoạch vụ mùa được 46326kg Hỏi TB mỗi vụ
thơnA thu hoạch được bao nhiêu kg thĩc?
HDHS tìm hiểu bài
Bài 3: (9-10’) Một HCN cĩ nửa chu vi 17 cm , chiều dài
hơn chiều rộng 3cm Tính diện tích HCN đĩ?
Chấm bài tổ 1- nhận xét
Bài4: (5-6’) Cho hình vẽ A B
Gĩc nhọn là………
Gĩc tù là…………
Gĩc vuơng là……
Hai đường thẳng song la…D C
Bài 5:(HD về nhà) (2-3’) Vẽ đường cao AH của mỗi tam
giác sau:
B
A B
B C
A C C A
3 Củng cố – dặn dị:(4-5’)
- 2 em làm bài ở bảng lớp cả lớp làm ở
vở bài tập
- nhận xét
- 1em làm bài ở bảng phụ cả lớp làm ở
vở nháp
- nhận xét -chữa bài
1em làm bài ở bảng phụ cả lớp làm ở VBT
HS thảo luận nhĩm 2 nêu ý kiến
TẬP ĐỌC:
ƠN TẬP ( Tiết 4 )
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm ca thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) đã học
trong chủ điểm (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi mắt ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:(1’)
- Dẫn dắt ghi tên bài học
- Từ đầu năm đến nay, các em được học những
chủ điểm nào?
- Nhắc lại tên bài học
- Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đơi mắt ước mơ