Để xác định số đo của góc xOy ta đó góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thớc đo góc - Quan sát thớc đo góc cho biết nó có cấu tạo nh thế nào?. Vì đường thẳng chứa tia Ax chia mặt phẳng thành
Trang 1Ngày soạn: 10/2/2011
Tiết 17 : Số ĐO GóC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
* Kỹ năng: HS biết đo góc bằng thớc đo góc
* Thái độ: Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thớc đo góc, thớc thẳng, phấn màu
* Trò: Thớc đo góc, thớc thẳng, học bài
III Tiến trình lên lớp:
Trang 2Giáo án hình học 6
Giáo viên : Mai Huy Dũng 2
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra bài
* Kiến thức: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
* Kỹ năng: HS biết đo góc bằng thớc đo góc.
- GV xẽ góc xOy Để xác định
số đo của góc xOy ta đó góc
xOy bằng một dụng cụ gọi là
thớc đo góc
- Quan sát thớc đo góc cho biết
nó có cấu tạo nh thế nào?
phẳng chứa thớc đi qua vạch
nào của thớc thì ta nói đó là số
đo của góc
GV yêu cầu HS nêu lại cách
đo và mỗi HS vẽ một góc vào
đợc ghi từ 0 đến 180
- Các số từ 0 đến 180 đợc ghi theo hai vòng ngợc chiều nhau
để thuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thớc
Đ ơn vị đo góc là độ (0), đơn vị nhỏ hơn là phút (‘),giây g (‘’)
HS thao tác đo góc theo GVNêu lại cách đo góc
I Đ o góc:
a) Dụng cụ đo: thớc đo góc (thớc đo độ)
b) Đơn vị đo góc: là độ, đơn vị nhỏ hơn là phút; giây
1 độ: kí hiệu 1o; 1 phút kí hiệu
là 1'; 1 giây kí hiệu 1''
1o = 60'1' = 60''VD: 35 độ 20 phút: 35o 20'
Trang 3Hoạt động 4: Dặn dò:( 1 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK, làm bài tập 11;13;14;15 SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 14/2/2011
Tiết 18 : Số ĐO GóC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
* Kỹ năng: HS biết đo góc bằng thớc đo góc HS biết so sánh hai góc.
* Thái độ: Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác.
Trang 4Giáo án hình học 6
GV vẽ góc xO y bất kỳ
.Hãy nêu cách đo qóc xOy ?
Hoạt động 2: So sánh hai góc( 15 phút)
Kỹ năng: HS biết đo góc bằng thớc đo góc HS biết so sánh hai góc.
Cho 3 góc sau hãy xác định
dựa vào đâu?
Vậy hai góc gọi là bằng
nhau khi nào?
Vậy trong hai góc không
bằng nhau, góc nào là góc
lớn hơn?
Yêu cầu HS lân bảng đo:
3 2 2 1 3
2
1
O O O O O
đo của hai góc đó
Hai góc bằng nhau là hai góc có
số đo bằng nhau
Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì là góc lớn hơn
+ Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
BOC = 180 BOC là góc nhọn+ Góc tù là góc có số đo lớn hơn
900 và nhỏ hơn 1800tUv = 1350 tUv là góc tù
III
Các loại góc:
- Góc vuông là góc có số đo bằng 1800
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
Hoạt động 4: Củng cố:(12 phút)
Gv cho HS lần lợt làm bài
tập 14 (SGK) 15 ( SBT) - Hs làm bài tập 14 (SGK) 15 ( SBT)
Hoạt động 5: Dặn dò:( 1 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK, làm bài tập 11;13;14;15 SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Giáo viên : Mai Huy Dũng 4
Trang 5Ngày soạn: 15/2/2011
Tiết 19 KHI NàO THì ãxOy yOz xOz+ã =ã ?
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nhận biết và hiểu khi nào thì ãxOy yOz xOz+ã =ã ?
- HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
* Kỹ năng: Củng cố kỹ năng sử dụng thớc đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan
hệ giữa hai góc
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II Chuẩn bị:
Trang 6Giáo án hình học 6
- Thầy: Thớc thẳng, phấn màu, thớc đo góc
- Trò: Thớc thẳng, giấy nhá p, bảng phụ, thớc đo góc
III Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 7 phút)
GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng
* Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz( 20 phút)
* Kiến thức:- HS nhận biết và hiểu khi nào thì ãxOy yOz xOz+ã = ã ?
* Kỹ năng: Củng cố kỹ năng sử dụng thớc đo góc, kỹ năng tính góc.
- Qua kết quả đo đợc ở trên, em
nào trả lời đợc câu hỏi đề ra ở đề
- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung
gốc, trong đó có một tia nằm giữa
hai tia còn lại, ta có mấy góc
HS trả lời:
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
xOy yOz xOz+ =
- NếuxOy yOz xOzã +ã = ã thì tia
Oy nằm giữa hai tia Ox và Oy
- Vì tia OB nằm giữa 2 tia
OA và OC nên:
ãAOB BOC+ã =ãAOC
- HS trả lời miệng bài tập trên
ãxOy yOz xOz+ã =ã
- NếuãxOy yOz xOz+ã = ã thì tia
Oy nằm giữa hai tia Ox và Oy
Giáo viên : Mai Huy Dũng 6
Trang 7trong hình?
- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết
đ-ợc số đo của cả ba góc
- Cho hình vẽ: Đ ẳng thức sau viết
đúng hay sai? Vì sao?
xOy + yOz = xOz
Tại sao em biết tia Oy không nằm
giữa hai tia Ox và Oz?
- Chỉ cần đo 2 góc ta có thể biết đợc số đo cả ba góc
Đ ẳng thức viết sai vì theo hình vẽ tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz nên không có đẳng thức xOy + yOz = xOz đợc
* Hoạt động 3: Các cặp góc( 10 phút)
* Kiến thức: - HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai
góc bù nhau, hai góc kề bù
* Kỹ năng: Củng cố kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc.
- GV yêu cầu HS tự đọc sách giáo
2 Thế nào là hai góc phụ nhau?
Vẽ hình minh họa và chỉ rõ cặp
góc phụ nhau?
3 Thế nào là hai góc bù nhau? Vì
sao?
Cho àA= 1350 vààB= 450 Hai góc
này có bù nhau không? Giải
- HS hoạt động nhóm và ghi bài trả lời vào bảng phụ của nhóm
1 Hai góc kề nhau là hai góc
có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
2 Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900
3 Hai góc bù nhau là hai góc
có tổng số đo bằng 1800
A và B là hai góc bù nhau vì
àA+ àB = 1350 + 450 = 1800
4 Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau
Trang 8Bài tập 5 ( viết trên bảng phụ)
1 Điền tiếp vào dấu
a) Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì
+ =
b) Hai góc có tổng số đo bằng 90o
c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng
2 Một bạn viết nh sau đúng hay sai ?
"Hai góc có tổng số đo bằng 180o là hai góc kề bù" (S)
Trang 9* Kiến thức: HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một
và chỉ một tia Oy sao cho·xOy = m0 (0 < m < 180)
* Kỹ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
* Thái độ: Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác cho HS.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc
* Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc
II Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Khi nào thì xOy + yOz = xOz?
- Làm bài 20 tr.82 SGK
Cho biết tia OI nằm giữa hai tia
OA và OB AOB = 600; BOI =
41
AOB Tính BOI? AOI?
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn?
HS lên bảng sửa bài:
BOI = 150; AOI = 450
HS nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng( 15 phút)
KT: HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ
một tia Oy sao cho·xOy = m0 (0 < m < 180)
KN: HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
- Khi có một góc, ta có thể xác
định được số đo của nó bằng thước
đo góc Ngược lại nếu biết số đo
của 1 góc, làm thế nào để vẽ được
góc đó?
- Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc xOy
sao cho xOy = 400
Ox đi qua vạch 0 của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước
1 HS khác lên bảng kiểm tra hình vẽ
- Vẽ tia BA
- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc 1350
I Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:
Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ
góc xOy sao cho xOy =
400
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC
biết ABC = 1350
- Trên nửa mp có bờ chứa tia BA,
ta vẽ được mấy tia BC sao cho
ABC = 1350 Rút ra nhận xét
- Trên nửa mp có bờ chứa tia BA,
ta vẽ được một tia BC sao cho ABC = 1350
* Nhận xét: Học SGK
Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng( 15 phút)
KT : HS biết vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
KN : Nhận biết được tia nằm giữa 2 tia còn lại
Trang 10Gi¸o ¸n h×nh häc 6Bài tập 1:
a) Vẽ xOy = 300, xOz = 750
b) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia
Ox, Oy, Oz? Giải thích lý do?
Bài tập 2: Trên cùng một nửa mặt
phẳng có bờ chứa tia Oa vẽ:
aOb = 1200 aOc = 1450
Cho nhận xét vị trí của tia Oa, Ob,
Oc
Trên nửa mp có bờ chứa tia Ox vẽ
xOy = m0; xOz = n0 m < n Hỏi tia
nào nằm giữa hai tia còn lại?
m < n => tia Oy nằm giữa hai tiaq
b) Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz (vì 300 <
750)
Ví dụ 2:
Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia
Oa vẽ: aOb = 1200 aOc
= 1450Cho nhận xét vị trí của tia Oa, Ob, Oc?
Hoạt động 4: Củng cố ( 6 phút)
Bài tập 4: Cho tia Ax Vẽ tia Ay
sao cho xAy = 580 Vẽ được mấy
1) Trên nửa mp ……… bao giờ
cũng …… tia Oy sao cho xOy = n0
2) Trên nửa mp cho trước vẽ xOy
= m0; xOz = n0 Nếu m > n thì
………
Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAy =
580 Vì đường thẳng chứa tia Ax chia mặt phẳng thành 2 nửa mặt phẳng đối nhau, trên mỗi nửa mặt phẳng ta vẽ được 1 tia Ay sao cho xAy = 580
B
1) Tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy2) Tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phâm giác của góc? HS hiểu đường phân giác của góc là gì?
* Kỹ năng: HS biết vẽ tia phân giác của góc
Gi¸o viªn : Mai Huy Dòng 10
Trang 11* Thái độ: Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, compa, giấy gấp, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng,giấy nháp, thước đo góc, compa, giấy gấp
III Tiến trình lên lớp:
Trang 12Gi¸o ¸n h×nh häc 6
Gi¸o viªn : Mai Huy Dòng 12
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Cho tia Ox Trên cùng nửa mp bờ
chứa tia Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao
cho ·xOy = 1000; ·xOz = 500
- Vị trí tia Oz như thế nào đối với
tia Ox và Oy?
Tính ·yOz, so sánh·yOz với ·xOy?
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn?
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và
Oy, tia Oz tạo với Ox; Oy 2 góc
bằng nhau, ta nói tia Oz là tia phân
giác của góc xOy
HS lên bảng sửa bài:
·
0 0
10050
xOy
xOy xOz xOz
Có tia Oy và Oz cùng thuộc 1 nửa
mp bờ chứa tia Ox => tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
- HS nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Tia phân giác của 1 góc là gì? (10 phút)
Kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phâm giác của góc? HS hiểu đường phân giác của góc là gì?
- Qua bài tập trên, em hãy cho biết
tia phân giác của một góc là tia như
thế nào?
- Khi nào tia Oz là tia phân giác
của góc xOy ?
- Dựa vào hình vẽ, cho biết tia nào
là tia phân giác của góc trên hình?
H3: Tia Ob là tia phân giác của aOc (theo định nghĩa)
I Tia phân giác của một góc:
x O
Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc (10 phút)
Kỹ năng: HS biết vẽ tia phân giác của góc.
- Ví dụ: Cho xOy = 600 Vẽ tia
phân giác Oz của góc xOy
- Tia Oz phải thỏa mãn điều kiện
gì?
- Vậy ta phải vẽ xOy = 600 Vẽ tiếp
tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy sao
cho xOz = 300
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình
* Củng cố: Cho AOB = 800 vẽ tia
phân giác OC của góc AOB
C1: Dùng thước đo góc
- Hãy tính góc AOC?
- Vẽ tia OC là phân giác ·AOB ?
C2: Gấp giấy GV gấp giấy, yêu cầu
HS làm theo, sau đó yêu cầu HS đo
lại để kiểm tra bằng thước đo góc
- Vẽ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox
và Oy sao cho yOt = 300
- Vẽ tia phân giác
II Cách vẽ tia phân giác của một góc
Ví dụ: Cho xOy = 600 Vẽ tia phân giác Oz của xOy
y z
x O
C1: Dùng thước đo góc
- Vẽ góc xOy = 600
- Vẽ tia Ot nằm giữa 2 tia
Ox và Oy sao cho yOt = 300C2: Gấp giấy
- Vẽ góc xOy = 600 lên giấy trong
- Gấp giấy sao cho Ox trùng với Oy Nếp gấp cho ta vị trí của tia phân giác
Trang 13Hoạt động 6: Dặn dò (2 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK
- Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc
- Làm bài tập: 30, 34, 35, 36 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 14Gi¸o ¸n h×nh häc 6
Ngày soạn: 15/3/2011
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng,giấy nháp, thước đo góc
III Tiến trình lên lớp:
Gi¸o viªn : Mai Huy Dòng 14
Trang 152) Vẽ tia phân giác OD; OK
của các góc AOB và góc BOC
1) Tia phân giác của góc bẹt
hợp với mỗi cạnh của góc một
góc 900
2) Hai tia phân giác của hai góc
kề bù thì vuông góc với nhau
=> AOB + BOC = 1800 => 600 + BOC = 1800
Tia OB nằm giữa hai tia OD và OK
=> DOK = DOB + BOK = 900
Tia phân giác Om của góc xOy
Tia phân giác On của góc yOz
Hỏi: Tính mOn = ?
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
- Tính mOn như thế nào?
nÔy = ?; yÔm =?
⇓nÔy + yÔm = mÔn
⇓mÔn = ?
1 HS đọc đề bài trong SGK, 1 HS khác trả lời câu hỏi: đầu bài cho gì, hỏi gì?
3080
xOy xOz
Mà tia Oy nằm giữa 2 tia Om và On
=> mÔn = mÔy + yÔn mÔn = 150 + 250 = 400
Hoạt động 3: KIỂM TRA 15’
ĐỀ BÀI:
Trang 16Gi¸o ¸n h×nh häc 6
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21/3/2011
Tiết 23 : §7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
- Chuẩn bị địa điểm thực hành
* Trò: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất và hướng dẫn cách đo góc (trong lớp)
(35 phút) Kiến thức:
- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế
Gi¸o viªn : Mai Huy Dòng 16
Trang 17của giác kế là 1 đĩa tròn
- Hãy cho biết trên mặt đĩa
tròn có gì?
- Trên mặt đĩa tròn còn có
1 thanh có thể quay xung
quanh tâm của đĩa
- Đĩa tròn được đặt như thế
nào, cố định hay quay
được
- GV giới thiệu dây dọi
treo dưới tâm đĩa
Yêu cầu HS nhắc lại cấu
tạo giác kế
GV yêu cầu HS đọc SGK
và trình bày 4 bước đo góc
trên mặt đất như trong
SGK
- HS quan sát giác kế, trả lời các câu hỏi của GV và ghi bài
- HS quan sát giác kế và trả lời câu hỏi:
- Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ 00 đến
1800
- Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau (xuôi và ngược chiều kim đồng hồ)
- Hai đầu thanh gắn hai tấmthẳng đứng, mỗi tấm có một khe hở, hai khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng
- Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân, có thể quay quanh trục
HS lên bảng mô tả lại
I Dụng cụ đo góc trên mặt đất:
Dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế
- GV yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo việc chuẩn bị thực
- Tiết sau thực hành ngoài trời
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18Gi¸o ¸n h×nh häc 6
Ngày soạn: 21/3/2011
Tiết 24 : §7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
- Chuẩn bị địa điểm thực hành
* Trò: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Thực hành ngoài trời( 40 phút)
Trang 19- GV dẫn từng nhóm đến vị
trí thực hành của nhóm mình
và phân công nhiệm vụ: đóng
cọc A và B, sử dụng giác kế
theo 4 bước đã học
- GV quan sát các tổ thực
hành, nhắc nhở, điều chỉnh,
hướng dẫn HS cách đo góc
- GV kiểm tra kết quả của các
nhóm
- Nhóm trưởng tập trung nhóm viên và phân công nhiêm vụ
- Các nhóm tiến hành thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A,
B, C để luyện các đo
Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên mặt đất
Nhóm: ……… Lớp: ………
1) Dụng cụ: đủ hay thiếu 2) Ý thức kỷ luật trong giời thực hành 3) Kết quả thực hành: ………
………
………
………
4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: Tốt; Khá; Trung bình Đề nghị điểm cho từng người trong nhóm
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá(4 phút)
GV nhận xét, đánh giá từng
nhóm Cho điểm thực hành
từng tổ và thu biên bản của
các nhóm
HS lắng nghe nhận xét của GV Nếu có đề nghị gì trì trình bày
Hoạt động 2: Dặn dò(1 phút)
- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân, chuẩn bị giờ học sau
- Tiết sau mang theo Compa và đọc trước bài “Đường tròn”
IV Rút kinh nghiệm: