1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4- Tuan 3 hay ( Chuan KTKN)

37 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học lớp 4D - tuần 3
Trường học Trường Tiểu học Tân Hồng
Thể loại kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Nhận xét bài đọc của bạn - Quan sát tranh + Một bạn nhỏ đang

Trang 1

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ “Truyện cổ nước mình” và 1 HS trả

lời nội dung bài thơ

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ giới thiệu

+ Bức tranh vẻ cảnh gì?

- GV giới thiệu ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, gọi 3

HS nối tiếp nhau đọc

- Gọi 2 HS đọc toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét bài đọc của bạn

- Quan sát tranh + Một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõitheo khung cảnh mọi người đang quyêngóp ủng hộ đồng bào lũ lụt

- HS đọc theo trình tự

- 2 HS nối tiếp đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Đọc thầm nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng từtrước

+Bạn lương viết thư để chia buồn với bạn

Trang 2

- Tìm hiểu nghĩa từ khoá:

+ Em hiểu “hi sinh” có nghĩa là gì?

Đặt câu với từ đó

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa

đọc cho thấy ban Lương rất thông cảm

với bạn Hồng?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn

Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

+ Nội dung đoạn 2 nói gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả

lờicâu hỏi:

+ Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm

gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bức thư,

yêu cầu HS theo dõi để tìm ra giọng đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS tìm cách

đọc điễn cảm và luyện đọc đoạn văn

- Cho HS thi đọc diễn cảm giữ các

nhóm

- Yêu cầu HS tìm nội dung bài

- GV nhận xét và ghi nội dung lên bảng:

- Gọi vài HS đọc lại nội dung.

C Củng cố dặn dò

- Hỏi: + Qua bức thư em hiểu bạn

Lương là người thế nào?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người

không may gặp hoạn nạn khó khăn?

Hồng+ Ba bạn Hồng hi sinh trong trận lũ lụt vừarồi

+ Là cái chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp,

tự nhận về mình cái chết để giành lấy sựsống cho người khác

VD: Chú em hi sinh trong trận đánh máybay Mĩ

*Ý 1: Địa điểm và lí do viết thư của bạn Lương.

- Đọc thầm trao đổi và trả lời+ Hôm nay đọc báo ra đi mãi mãi

+ Nhưng chắc nước lũ Mình tinrằng nỗi đau này Bên cạnh Hồng như mình

* Ý 2: Lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.

+ Quyên góp ủng hộ đồng bao bị lũ lụtkhắc phục thiên tai Trường Lương góp đồdùng học tập giúp các bạn nơi lũ lụt

+ Gửi toàn bộ số tiền bỏ ống mấy năm nay

- HS thi đọc diễn cảm giữ các nhóm

- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có lời giảiđúng

Nội dung: Bức thư cho thấy tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng khi bị đau thương mất mát.

+ Bạn Lương là người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảnh đáng thương của Hồng đã chủ động vết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn số tiền mà mình có

Trang 3

+ Để hạn chế phần nào lữ quét chúng ta

cần phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn có tinh thần tương

thân tương ái, giúp đỡ mọi người khi

gặp hoạn nạn, khó khăn

- HS tự do trả lời

+ Cần trồng rừng, bảo vệ rừng nhằm hạn chế lũ quét và sạt lở đất

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập

- Yêu cầu viết các số mà bài tập yêu cầu

- Yêu cầu HS kiểm tra các số mà bài tập yêu

cầu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số

- Chỉ các số lên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS cả lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

- HS lắng nghe

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớpnhận xét đúng/ sai

Trang 4

2’

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm

một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc

số

Bài 3:

- GV lần lượt đọc các số trong bài và 1 vài số

khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc

- Nhận xét và cho điểm

C Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập, hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

cho HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

- Có ý thức bảo vệ chăm sóc cây trồng, vật nuôi đồng thời bảo vệ môi trường Đẹp

Xanh-Sạch-II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 12, 13 SGK

- HS chuẩn bị bút màu

III Hoạt động dạy học:

3’ A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:

+ Người ta cần có mấy cách để phân

loại thức ăn? Đó là những cách nào?

Trang 5

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 12,13 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Những thức ăn nào có chứa nhiều

chất đạm, những thức ăn nào có chứa

nhiều chất béo

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận

*Hoạt động 2:: Vai trò của nhóm thức

ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Cho HS trả lời:

+ Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em

cảm thấy thế nào?

+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

trong SGK trang 13

- GV kết luận:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cơ

thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị

huỷ hoại trong hoạt động sống của con

người

+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vitamin: A, E, D, K

*Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn

gốc của các loại thức ăn”

- GV hỏi :

+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

- GV tiến hành trò chơi cho cả lớp theo

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời + Chất đạm: Cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua,trứng,…

+ Chất béo: dầu ăn, mỡ lợn, đậu nành,lạc,vừng, dừa…

- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần bạncần biết

- HS có thể trả lời:

+ Ngon miệng, nhanh chán,

+ Không ngon miệng bằng nhưng lâuchán hơn

- HS trả lời:

+ Từ động vật+ Từ thực vật

Trang 6

- Cho HS trả lời: Để có nguồn thức ăn

dồi dào và đảm bảo an toàn vệ sinh

thực phẩm chúng ta cần làm gì?

- Gọi vài HS đọc lại mục “Bạn cần

biết”

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn

cần biết và tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có nhiều vitamin, chất

bảo vệ môi trường sống Xanh - Sạch - Đẹp.

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Đọc, viết các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3abc,4ab

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3

II Các hoạt động dạy - học:

5’

33’

1’

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập tiết 11

- Chữa bài nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đầu bài

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

Trang 7

Bài 1: Viết theo mẫu:

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS dùng

bút chì viết vào bảng ở SGK

- Cho 2 HS cạnh nhau kiểm tra nhau

- Gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng

- Cho HS nhận xét, GV nhận xét ghi

điểm

Bài 2: Đọc các số:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các số

- Cho cả lớp đọc

Bài 3:Viết các số:

- Cho HS củng cố về viết số và cấu tạo

số

- GV lần lượt đọc các số trong bài tập

3, yêu cầu HS viết các số theo lời đọc

- Nhận xét

Bài 4: Củng cố về nhận biết giá trị của

từng chữ số theo hàng và lớp

- Viết lên bảng các số trong BT4

- Hỏi: trong số 715638, chữ số 5 thuộc

hàng nào, lớp nào? Giá trị của chữ số

năm là bao nhiêu?

- Tương tự câu a, cho HS trả lời câu b

- GV chốt lời giải đúng

C Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau

- Hiểu được sự khác nhau giữa các tiếng và từ

- Phân biệt được từ đơn và từ phức (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quen với từđiển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn để kiểm tra

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3’ A Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi đề bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm vào

- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK

- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS đặt câu

- Chỉnh sữa từng câu của HS

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói

về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

- Giáo dục HS lòng thương người

II Đồ dùng dạy học:

- HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động thầy Hoạt động trò 5’

33’

2’

31’

5’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại truyện thơ: Nàng tiên

Ốc

- Nhận xét cho điểm từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện đã

chuẩn bị

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Tìm hiểu bài:

- Dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc , lòng nhân hậu

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

- Hỏi: + Lòng nhân hậu được biểu hiện

ntn? Lấy ví dụ 1 truyện về lòng nhân hậu

mà em biết

- 2 HS kể chuyện

- 3 đến 5 HS giới thiệu

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- Trả lời nối tiếp:

+ Thương yêu quý trọng, quan tâm đến mọi người: Nàng công chúa nhân hậu,

Trang 10

16’

2’

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV

ghi nhanh các tiêu chí đánh lên bảng

+ Người kể hỏi: Bạn thích chi tiết nào

trong câu chuyện? Vì sao? Hay: Chi tiết

trong truyện làm bạn cảm động nhất?

Hoặc: Bạn thích nhân vật nào trong

truyện?

+ Người nghe hỏi:Qua câu chuyện bạn

muốn nói với mọi người điều gì? Hoặc:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà

em nghe các bạn kể cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau

Chú Cuội, ;+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn, ;+Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: Hai cây non, Chiếc rễ đa tròn, ;+ Tính tình hiền hậu, không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác.

- 4 HS quay mặt lại với nhau kể cho nhaunghe

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét bổ sung cho nhau nghe

- HS hỏi nhau về câu chuyện

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn

- HS nhận xét bạn kể và bình chọn bạn kểhay, hấp dẫn

- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học để từ đó nắm được bài và biết hướng tới cái thiện

II Đồ dung dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét

Trang 11

- bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Khi tả ngoại hình nhân vật , cần chú ý

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS trả lời câu hỏi: Những yếu tố

nào tạo nên một nhân vật trong truyện?

- GV giới thiệu, ghi đề bài

2.Giảng bài

I Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Cho HS trả lời câu hỏi:

+ Lời nói và ý nghĩa cậu bé nói lên

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp

đôi câu hỏi:

+ Lời nói ý nghĩa của ông lão ăn xin

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 đến 3 HS trả lời:

+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé:

Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã nhường nào Cả tôi nữa, tôi cũng của ông lão.

- HS trả lời câu hỏi:

+ Là người nhân hậu, giàu tình yêu thươngcon người và thông cảm với nỗi khốn khổcủa ông lão

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Đọc thầm và thảo luận cặp đôi

+ Cách a (trực tiếp) Kể lại nguyên văn lời

nói của ông lão với cậu bé

Cách b (gián tiếp) Kể lại lời nói của ông

lão bằng lời của mình

+ Để thấy rõ tính cách của nhân vật+ Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

Trang 12

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời

dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

KL: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em

có thể đặt sau dấu 2 chấm phối hợp với

gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc

kép Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp

đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai

- Yêu cầu HS tự làm sau đó cho nhóm

nào xong trước dán phiếu lên trước

- Chốt lời giải đúng

- Nhận xét tuyên dương những nhóm

HS làm nhanh, đúng

Bài 3:

- Tiến hành tương tự bài 2

+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành

lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì?

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng nội dung

- Thảo luận, viết bài

+ Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nóitrực tiếp vào sau dấu hai chấmkết hợp vớidấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặckép

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

+ Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép gộp lại lời kểvới lời nhân vật

Trang 13

- Giúp HS củng cố về cách đọc, viết các số có nhiều chữ số.

- Hoàn thành các bài tập có liên quan đến đọc, viết các số có nhiều chữ số.

II.Các hoạt động dạy- học.

1.Giới thiệu bài.

2 Hớng dẫn học sinh luyện tập.

* Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Đọc, viết các số sau:

345289

Bảy trăm chín mơi nghìn không trăm tám mơi t 450002000

Bảy trăm triệu một trăm nghìn Bài 2: a.Viết mỗi số sau thành tổng: 475308; 507493; 754021; 650120

b.Tính các tổng sau:

300000 + 80000 + 7000 + 400 + 20 + 3 =

9000000 + 2000 + 1 =

60000 + 20 + 7

50000000 + 70 =

7000000 + 400 = Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a.452701;452703; 452705; ; ;

b.599982; 599984; 599986; ; ;

c.365845; 365840; 365835; ; ;

d.758732; 758632;758532; ; ;

Bài 4:Viết các số tròn nghìn có 6 chữ số và bé hơn 110000.

Bài 5: Viết năm số, mỗi số đều có đủ các chữ số: 0; 2; 5; 6; 8; 9; 7

Bài 6: Viết cách đọc số và nêu giá trị của chữ số 5, chữ số 8 trong mỗi số sau:

75 068 100; 508 200 006; 4340 581; 5 003 200 008.

- HS làm lần lợt từng bài vào vở, GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.

- Chấm, chữa bài

+ Gọi HS lên bảng chữa lần lợt từng bài.

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về ôn bài.

I Mục tiờu:

Trang 14

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Luôn có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Đối với HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó tronghọc tập

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy, bút cho các nhóm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động thầy Hoạt động trò 3’

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi đề bài lên bảng

+ Kết quả học tập của bạn thế nào?

- Cho HS trả lời câu hỏi:

+ Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có

những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn

- 1 học sinh đọc câu chuyện

- 2 HS cặp đôi và trả lời câu hỏi

- HS đại diện cho nhóm trả lời các câuhỏi: Mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 câuhỏi, sau đó các nhóm khác bổ sung nhậnxét

+ Nhà nghèo,bố mẹ luôn đau ốm, nhà xatrường

+ Cố gắng đến trường, vừa học vừa làmgiúp đỡ bố mẹ

+ Vẫn học tốt và đạt kết quả cao

+ Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn

để tiếp tục học+ Giúp ta tiếp tục học cao, ết quả đạt tốt

- HS các nhóm khác nhận xét

Trang 15

2’

- GV nhận xột và kết luận

*Hoạt động 3: Liờn hệ bản thõn

- Cho HS làm việc cặp đụi:

+ Yờu cầu mỗi HS kể ra 3 khú khăn của

mỡnh và giải quyết cho bạn bờn cựng

- GV kết luận: Gặp khú khăn, nếu chỳng

ta biết cố gắng quyết tõm sẽ vượt qua

được Và chỳng ta cần biết giỳp đỡ cỏc

bạn bố xung quanh vượt qua khú khăn

C Củng cố dặn dũ

- Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ

- Yờu cầu HS về nhà tỡm hiểu những cõu

chuyện, truyện kể về những tấm gương

vượt khú của cỏc bạn HS

- Yờu cầu tỡm hiểu xung quanh mỡnh

những gương bạn bố vượt khú trong học

tập mà em biết

- HS làm việc theo nhúm cặp đụi + HS kể ra 3 khú khăn của mỡnh và giảiquyết cho bạn bờn cựng nghe

- Chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi.

II Địa điểm, ph ơng tiện

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi.

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập

Trang 16

+ GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa

chữa sai sót, biểu dơng các tổ thi đua

tập tốt.

b Trò chơi Kéo ca lừa xẻ”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,

nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

- HS theo dõi, tiến hành chơi.

Cho HS cả lớp chạy đều Làm động tác thả lỏng

-************************************************************ Thứ t ngày 16 thỏng 9 năm 2009

Tiếng anh (GV chuyờn trỏch dạy)

II Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ cõu chuyện trang 31 SGK

- Bảng phụ viết sẵn

III Hoạt động dạy học:

Trang 17

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm

bạn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Cho HS nhận xét sau đó GV nhận xét

ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ cho HS trả lời:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV giới thiệu, ghi đề bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

của cậu với ông lão ăn xin?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ cậu bé đối với ông lão như thế

nào?

+ Từ “tài sản” có nghĩa là gì?

+ Từ “lẩy bẩy” có nghĩa là gì?

- Cho HS đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính

của đoạn

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi:

+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lại nói với cậu bé thế nào?

+ Cậu bé đã cho ông lão thứ gì?

+ Bức tranh vẽ trên đường phố một cậu

bé nắm tay của ông lão ăn xin Ông lãođang nói gì đó với cậu bé

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Khi đang đi trên phố+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc,đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi…

+ Nghèo đói

* Ý 1: Cảnh đáng thương của ông lão

ăn xin.

+ Bằng hành động, lời nói của cậu bé

+ Cậu é là người tốt bụng, chân thànhxót thương ông lão, tôn trọng và muốngiúp đỡ ông

+ Tất cả của cải tiền bạc

+ Run rẩy, yếu đuối không tự chủ được

*Ý 2:Thể hiện lòng xót thương của cậu

bé đối với ông lão.

- Đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ông nói: “Như vậy là cháu đã cho lãorồi”

+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôntrọng

*Ý 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin

và cậu bé.

Trang 18

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Đưa ra đoạn văn cần đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc vai phân

- Gọi 2 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi

tìm nội dung chính của bài

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm: Bài 1(chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số); Bài 2ab;bài 3a và bài 4

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3

- Bảng số viết sẵn trong bài tập 4

II Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đề bài

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Viết các số trong bài tập lên bảng, yêu

cầu vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ số 3,

chữ số 5 trong mỗi số

- Nhận xét

Bài 2:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự viết số

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số

-HS làm trước lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta viêt số

- 1 HS lên bảng viết số Cả lớp viết vàoVBT Sau đó đổi chéo vở cho nhau để

Ngày đăng: 19/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - Giao an lop 4-  Tuan 3 hay ( Chuan KTKN)
Bảng ph ụ) (Trang 25)
Bảng làng HS trả lời các câu hỏi sau: - Giao an lop 4-  Tuan 3 hay ( Chuan KTKN)
Bảng l àng HS trả lời các câu hỏi sau: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w