III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người - Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi.. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN :20
Thứhai
11/1
39 Tập đọc Bốn anh tài TT
20 Đạo đức Kính trọng vàbiết ơn người lao động
20 Kĩ thuật Vật liệu dụng cụ trồng rau hoa Thứ ba
12/1
97 Toán Phân số và phép chia số tự nhiên
20 Chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
39 Luyện từ câu Luyện tập về câu kể ai làm gì ?
20 Lịch sử Chiến thắng chi lăng
39 Thể dục Đi chuyển hướng phải trái – thăng bằng Thứ tư
13/1
40 Tập đọc Trống đồng đông sơn
98 Toán Phân số và phép chia số tự nhiên TT
39 Tập làm văn Làm bài viết miêu tả đồ vật
39 Khoa học Không khí bị ô nhiểm
20 Hát Bài hát chúc mừng Thứ năm
14/1
40 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ sức khoẽ
20 Địa lí Người dân ở đồng bằng nam bộ
20 Kể chuyện Kể chuyện đả nghe đả đọc
40 Thể dục Đi chuyển hướng phải trái – lăn bóng Thứ sáu
15/1
40 Tập Làmvăn Luyện tập giới thiệu địa phương
100 Toán Phân số bằng nhau
40 Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong lành
20 Mĩ thuật vẽ tranh ngày hội quê em
20 Sinh hoạt lớp Tuần 20
_
NS: 11/1 CHÀO CỜ
ND: 12/1 TUẦN 20
Tiết 39 Tập đọc
BỐN ANH TÀI ( tt )
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
Trả lời câu hỏi SGK
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 2- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp truyện Bốn
anh em Phần đầu ca ngợi tài năng, sức khoẻ,
nhiệt thành làm việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu
Khay Phần tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh
em Cẩu Khay đã hiệp lực trổ tài như the ánào để
diệt trừ yêu tinh
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và
được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống
yêu tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng hồi họp ở
đoạn đầu; giọng dồn dập, gấp gáp, giọng vui
vẻ,khoan thai Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng ,
nhấn giọng đúng
- Xem tranh minh hoạ
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luận nhómđôi trả lời câu hỏi 1
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khay chỉ gặpmột bà cụ còn sống sót> Bà cụ đã nấu cơmcho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3
- phun nước ra như mưa làm nước dâng ngậpcả cánh đồng , làng mạc
HS thuật lại
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năngchinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đụcmáng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợplực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộcyêu tinh phải quy hàng
+ Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinhthần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em CẩuKhây
- HS luyện đọc diễn cảm
Củng cố – Dặn dò
Ý nghĩa của truyện này là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, giúp dân bản của bốn anh em Cầu Khây.)
Trang 3- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị : Trống đồng Đông Sơn
Rèn luyện kỉ năng nhận biết và đọc được phân số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số
HS quan sát hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau
GV nói: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5
phần Ta nói đã tô màu 5/6 hình tròn
5/6 được viết thành 5/6 và cho HS đọc
5/6 được gọi là phân số HS nhắc lại
Phân số 5/6 có tử số là 5, mẫu là 6 Cho HS nhắc lại
Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu số cho biết hình
tròn được chia thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên
khác 0
Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho biết đã tô màu 5
phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
Làm tương tự với các phân số ½; ¾; 4/7; rồi cho HS nhận
xét:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu từng phần a), b) Sau đó cho HS làm
bài và chữa bài
Bài 2:HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên
Học sinh đọc : Năm phần sáu
HS nhắc lại
Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số Tửsố là số tự nhiên viết trên gạch ngang.Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dướigạch ngang
HS nhắc lại
Hình 1:
5
2 Hình 2:
8 5
Hình 3:
4
3 Hình 4:
10 7Hình 5: 63 Hình 6:73
10 8tử số :8, mẩu số :10
Trang 4bảng (khi chữa bài).
Bài 3: HS viết các phân số vào vở nháp 2/5, 11/10, 4/9,
18
18 25
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó là mẫu số bằng 1
5/9, 8/17, 3/27, 19/33, 80/100
Củng cố
dặn dò
Nhận xét tiết học làm bài tập ở vỡ bài tập
Chuẩn bị: phân số và phép chia số tự nhiên
TIẾT 20 ĐẠO ĐỨC
TIẾT :4 KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
I - Mục tiêu - Yêu cầu
Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao dộng
Bước đầu biết cư xử lể phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động củahọ
HSK : biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- HS biết kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II - Đồ dùng học tập
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III – Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ : Kính trọng, biết ơn người lao động
- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động
- Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao động như thế nào ?
Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 4 )
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo
luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống trong
bài tập ở SGK
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
+ Thảo luận lớp :
- Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình
huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
- Em thấy như thế nào khi ứng xử như vậy ?
- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cả lớp traođổi , nhận xét
- HS trình bày sản phẩm của mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 5=> Kết luận về cách ứng xử phù hợp cho mỗi tình
- HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện các việc làm kính trọng và biết ơn người lao động
Dặn dò
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Mẫu hạt giống , một số loại phân hoá học , phân vi sinh , cuốc , cào, đầm xới , bình có vòi hoa sen , bình xịtnước
Một số vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
.Bài cũ:
Những loại rau và hoa nào em biết? Rau và hoa có lợi ích như thế nào?
.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Bài “Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu những
vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng
rau, hoa
-Yêu cầu hs đọc mục I trong SGK
-Khi trồng hoa ta cần có những vật liệu dụng
cụ gì?
-Nhận xét bổ sung:
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn hs tìm hiểu các
dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
-Yêu cầu hs đọc mục 2 trong SGK
-Yêu cầu hs mô tả cấu tạo và cách sử dụng các
dụng cụ trồng trọt
-Đọc SGK
-Nêu tên các dụng cụ mà hs biết
+Ta cần có hạt giống, hoặc cây giống
+Phân bón
+Đất trồng
-Hs đọc mục 2
-Mô tả cấu tạo cách sử dụng các dụng cụ
+Cuốc; có hai bộ phận là lưỡi cuốc và cán
Trang 6-Chú ý không đứng hoặc ngồi trước người đang
cuốc, không đùa nghịch với các dụng cụ và vệ
sinh bảo quản sau khi dùng
cuốc; một tay cầm cuối cán một tay cầm gần giữa
+Một số dụng cụ khác như: cày, bừa, máy bơm, xẻng, …
NS:12/1 Tiết 4 NHA HỌC ĐƯỜNG
ND:13/1 TIẾT :1 PHƯƠNG PHÁP CHẢI RĂNG
A.MỤC TIÊU :
Học sinh nắm được các bước thực hành chải răng Biết chải răng đúng phương pháp để phòng bệnh viêm nứu và sâu răng Có ý thức tự chải răng đúng cách để bảo vệ răng của chính mình
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh phương pháp chải răng Mẩu hàm răng bàn chải
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trả lời câu hỏi
Răng chia làm mấy mặt ?
Khi chải phải chải thế nào ?
Khi chải đặt bàn chải thế nào ?
Khi chải phải chải như thế nào ?
GV dùng mẩu hàm răng hướng dẩn mẩu
các em chải răng
Học sinh xem và thảo luận trả lời câu hỏi
Gồm 3 mặt trong, ngoài và mặt nhai trên trước dưối sau , trái trước phải sau mổi đợt từ 6 đến
10 lầnBàn chải nghiêng từ 30- 450
Chải tới chải lui Học sinh xem tranh nhắc nhở HS Chải răng sau khi ăn và trước khi ngủ
Củng cố:
Ta phải chải răng khi nào ?
Và chải răng như thế nào cho đúng cách ?
Chải răng đúng phương pháp giúp em những gì ?
.Dặn dò:
Xem lại bài cố gắng thực hiện để có hàm răng đẹp
Trang 7
Bài :1,2 (2 ý đầu ) ,3
HSK: bài 2 ý còn lại
Học sinh biết áp dụng khi thực hiện phép tính
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ phiếu học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải
quyết vấn đề
Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả
cam
Nhận xét : Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên
Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao
nhiêu phần cuả cái bánh? Hướng dẫn HS chia như SGK
Nhận xét: Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 là một phân số
Kết luận:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: HS làm bài theo mẫu và chữa bài
Bài 3: HS làm bài theo mẫu và chữa bài
HS nhắc lại
7:9=
9 7
5:8=856:19=
19 6
1:3=1336:9=36/9=488:11=88/11=80:5=0/5=07:7=7/7=16=6:1=6/1
Trang 8Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có
tử là số tự nhiên đó và mẫu bằng 1 1=1:1=1/127=27:1=27/1
0=0:1=0/13=3:1=3/1Củng cố
Học sinh nhắc lại kết quả phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác o (cho ví dụ )
dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: phân số và phép chia số tự nhiên TT /
_
(Tiết 20) Chính Tả
Tiết :2 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập chính tả : 2b ,3b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2bvà 3b
- Tranh minh hoạ hai truyện ở BT 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
Bài mới: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giáo viên ghi tựa
bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: nẹp sắt,
rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm…
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc: Làm VBT sau đó sửa bài
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
Bài 2b: Cày sâu cuốc bẫm
Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm
Trang 9Chuột gặm chân mèo.
Bài 3b: thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS ghi lời giải đúng vào vở
Củng cố
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
dặn dò:
Nhận xét tiết học, làm bài 2a và 3a, chuẩn bị tiết 21
TIẾT 39 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT :3 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nắm vững kiến thức và kỉ năng sử dụng câu kể ai làm gì ?
Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn ( BT1 )
Xác định được bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể tìm được ( BT2 )
Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu ai làm gì ? (bT3)
HSK : viết được đoạn văn ít nhất 5 câu có 2,3 câu kể đã học (BT3 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
Tranh: cảnh làm trực nhật lớp để gợi ý viết đoạn văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài cũ: Mở rộng vốn từ : Tài năng
Nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập về câu kể “Ai, làm gì?”
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Bài tập 1: HS đọc nội dung
- Yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm câu kể kiểu “Ai, làm
gì?”
- Gạch dưới các câu tìm được bằng bút chì
- GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Bài tập 2:
- HS làm việc cá nhân
- GV sửa bài
+ Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV gợi ý: Có thể viết ngay vào phần thân bài, kể công
việc cụ thể của từng người sau để chỉ ra đâu là câu kiểu
“Ai, làm gì?”
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- Nhận xét
Giáo viên chốt lại lời giải đúng: câu 3,4,5,7
- Đọc yêu cầu bài
+ Tàu chúng tôi/ neo trong biển Trường Sa
+ Một số chiến sĩ / thả câu
Trang 10Củng cố
Em hãy đặt một câu kể ai làm gì ?
GV nhận xét
Dặn dò:- Yêu cầu về nhà viết đoạn văn vào vở
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Ai – thế nào
_
TIẾT:20 LỊCH SỬ
TIẾT:4 CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng )
Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập
Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi ( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần ) …
HSK : nắm được lý do vì sao quân ta lựa chọn ải chi lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần
Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà Trần sống như thế nào?
Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ có hợp lòng dân không? Vì sao?
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng : Cuối
năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta Nhà Hồ
không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến
thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hoá), cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước
Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở
Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông, tướng chỉ
huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt khác
bí mật sai người về nước xin cứu viện Liễu Thăng
chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường
Lạng Sơn
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đọc
các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của
Ải Chi Lăng
Học sinh theo dỏi Đọc thầm SGK
- HS quan sát hình 15 và đọc các thông tintrong bài để thấy được khung cảnh Ải ChiLăng
Trang 11Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng, kị binh ta đã
hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành
động của kị quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn đã thể
hiện sự thông minh như thế nào ?
- Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và nghĩa
quân ra sao ?
- HS thảo luận nhóm
- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầunhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ảiHam đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũlượt chạy bộ
Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa “mưatên”, Liễu Thăng & đám quân bị tối tăm mặtmũi, Liễu Thăng bị một mũi tên phóng trúngngực
Bị phục binh của ta tấn công, bị giết hoặcquỳ xuống xin hàng
Dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến chínhcủa trận Chi Lăng
Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình và sựchỉ huy tài giỏi của Lê Lợi
- Quân Minh đầu hàng, rút về nước
TIẾT 39: THỂ DỤC
TIẾT :5 ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI-TRÒ CHƠI”THĂNG BẰNG”
I/ Mục tiêu:
Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng , phải , trái
Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
Trò chơi:” thăng bằng”, yêu cầu HS chơi trò chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
II/ Địa điểm phương tiện:
1 Địa điểm:
Trên sân trường
Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
2 Phương tiện:
Còi,
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội
dung,yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
Khởi động(do GV điều khiển)
Lớp tập trung chú ý thực hiện theo hướng dẩn cũa
GV Tập trung theo đội hình vòng tròn
Trang 12Đứng vỗ tay và hát 1 bài
Trò chơi tại chỗ(do GV chọn)
2 Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ ,bài tập RLTTCB:
ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng: GV điều
khiển ,quan sát, nhận xét,
ôn: đi chuyển hướng phải,trái.GV điều khiển cả
lớp đi theo đội hình 2-3 hàng dọc
b/ trò chơi vận động:
trò chơi:” thăng bằng”.GV tập hợp HS theo đội
hình,nêu trò chơi,nêu luật chơi ,cho HS chơi thử 1
lần,cho HS chơi chính thức có phân thắng thua và
đưa ra hình thức thưởng phạt
GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Phần kết thúc:
Cho HS làm động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống bài
Cho HS hát 1 bài và vỗ tay theo nhịp
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà
Tập trung thực hiện theo hướng dẩn cán bộ lớp , theo khu vực phân công
Lớp tập hợp 1 hàng dọc thực hiện theo hướng dẩn cuã GV
HS chơi trò chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
Thực hiện theo hướng dẩn của GV Chú ý sữa sai
_ NS:13/1 TIẾT :40 Tập đọc
ND:14/1 TIẾT :1 TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , độc đáo , là niềm tự hàocủa người Việt Nam
Trả lời câu hỏi SGK
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những nét đẹp của văn hoá truyền thống của dận tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài cũ : Bốn anh tài ( tt )
- Kiểm tra 2,3 HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên bờ
sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ cổ bằng đồng
trồi lên trên đất bãi Ngay sau đó, các nhà khảo
cổđã đến đây khai quật và sưu tầm được thêm hàng
trăm cổ vật đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình độ
văn minh của người Việt xưa Địa điểm này thuộc
- Xem tranh minh hoạ
Trang 13huyện Đông Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi
là điểm văn hoá Đông Sơn Trong bài học hôm nay,
các em sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn
hoá Đông Sơn Đó là trống đồng Đông Sơn
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như thế nào?
Những hoạt động của con người được miêu tả trên
trống đồng ?
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi
bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam?
GDMT :giáo dục học sinh biết yêu quý những di vật
mà ông cha để lại
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn HS
ngắt giọng , nhấn giọng đúng
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi 1
- đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫnphong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3
Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay…
- lao động , đánh cá, săn bắn, đánhtrống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa mừng chiếncông, cảm tạ thần linh Bên cạnh conngười là những cánh cò, chim Lạc, chimHồng , đàn cá bơi lội
Vì hình ảnh con người là hình ảnh nổi rõnhất trên hoa văn
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, vớinhững nét hoa văn trang trí đẹp, là sựngợi ca con người Trống đồng là một cổvật phản ánh trình độ văn minh củangười Việt từ thời xa xưa, là một bằngchứng nói lên rằng : dân tộc Việt Nam làmột dân tộc có một nền văn hoá lâu đời,bền vững
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Củng cố
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam?
Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị :Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa