- Đọc trôi chảy các bài Tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4.. MT : Giúp HS đọc đúng các bài Tập đọc và đọc thuộc lòng các bài Học thuộc lòng đã học.. - Thảo luận theo nhóm đôi việc bản t
Trang 1điểm Thương người như thể thương thân
- Đọc trôi chảy các bài Tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc
- Có ý thức đọc đúng , hiểu đúng tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và Học thuộc lòng trong 9 tuần đầu
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Điều ước của vua Mi-đát
- Kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Điều ước của vua Mi-đát , trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Bài mới : (27’) Tiết 1
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : Oân tập , củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 9 tuần qua
- Giới thiệu mục đích , yêu cầu tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc
và Học thuộc lòng
MT : Giúp HS đọc đúng các bài
Tập đọc và đọc thuộc lòng các bài
Học thuộc lòng đã học
PP : Đàm thoại , thực hành
- Kiểm tra khoảng 1/3 lớp
Hoạt động lớp
- Từng em lên bốc thăm chọn bài
- Đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
Trang 2- Cho điểm theo hướng dẫn của Bộ
GD
định trong phiếu
- Trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
Hoạt động 2 : Bài tập 2
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Đàm thoại , động não , thực
hành
- Nêu câu hỏi :
+ Những bài Tập đọc như thế nào
là truyện kể ?
+ Hãy kể tên những bài Tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân
- Phát phiếu riêng cho vài em
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu BT
+ Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối , liên quan đếnmột hay một số nhân vật để nói lên mọt điều có ý nghĩa
+ Dế mèn bênh vực kể yếu ; Ngườiăn xin
- Đọc thầm lại các truyện trên , suynghĩ , làm bài cá nhân
- Những em làm bài trên phiếu dánnhanh kết quả bài làm ở bảng lớp , trình bày
- Lớp nhận xét theo các yêu cầu :+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không ?
+ Lời trình bày có rõ ràng , mạch lạc không ?
- Sửa bài theo lời giải đúng
Hoạt động 3 : Bài tập 3
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực
hành
- Nhận xét , kết luận :
+ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha ,
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu BT
- Tìm nhanh trong hai bài Tập đọc nêu trên đoạn văn tương ứng với các giọng đọc , phát biểu
Trang 3trìu mến là đoạn cuối truyện Người
ăn xin
+ Đoạn văn có giọng đọc thảm
thiết là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ
của mình
+ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ
, răn đe là đoạn Dế Mèn đe dọa
bọn nhện , bênh vực Nhà Trò
- Thi đọc diễn cảm , thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước thẳng và ê-ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thực hành vẽ hình vuông
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Luyện tập
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố về góc và
đường cao tam giác
MT : Giúp HS nhận biết được các
Hoạt động lớp
Trang 4loại góc và vẽ được đường cao tam
BC + AB là đường cao tam giác ABC
vì nó vuông góc với đáy BC
Hoạt động 2 : Củng cố cách vẽ
@ Đường thẳng AB // đường thẳng
MN // đường thẳng CD Ta có thể
nói : Ba đường thẳng AB , MN và
dc song song với nhau
Hoạt động lớp
- Vẽ hình vuông có cạnh 3 cm a) Vẽ hình chữ nhật dài 6 cm , rộng
4 cm b) Nêu tên các hình chữ nhật : ABCD , MNCD , ABNM Cạnh
Trang 5- Hiểu được : Thời giờ là cái quý nhất , cần phải tiết kiệm ; nắm cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
- Ý thức cao trong việc sử dụng quỹ thời gian của mình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK
- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa : màu đỏ , xanh và trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tiết kiệm thời giờ
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Tiết kiệm thời giờ (tt).
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Bài tập 1
MT : Giúp HS xử lí đúng các tình
huống nêu trong BT1
PP : Trực quan , đàm thoại , thực
hành
- Kết luận :
+ Các việc a , c , d là tiết kiệm thời
giờ
+ Các việc b , đ , e không phải là
tiết kiệm thời giờ
Hoạt động cá nhân
- Làm bài tập cá nhân
- Trình bày , trao đổi trước lớp
Hoạt động 2 : Bài tập 4
MT : Giúp HS nêu được việc tiết
kiệm thời giờ của bản thân
PP : Động não , đàm thoại , thực
hành
Hoạt động nhóm đôi
- Thảo luận theo nhóm đôi việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới
Trang 6- Nhận xét , khen ngợi những em
đã biết sử dụng thời giờ tiết kiệm
và nhắc nhở những em còn sử dụng
thời giờ lãng phí
- Một vài em trình bày với lớp
- Lớp trao đổi , chất vấn , nhận xét
Hoạt động 3 : Trình bày , giới
thiệu các tranh vẽ , bài viết hoặc tư
liệu sưu tầm được về chủ đề Tiết
kiệm thời giờ
MT : Giúp HS rút được những bài
học bổ ích qua các tranh vẽ , bài
Hoạt động lớp
- Trình bày , giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoạc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề Tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp trao đổi , thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ , ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương … vừa trình bày
4 Củng cố : (3’)
- Giúp HS chốt lại bài học :
+ Thời giờ là thứ quý nhất , cần phải sử dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng nó vào các việc có ích một cách hợp lí , có hiệu quả
5 Dặn dò : (1’)
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
Khoa học (tiết 19)
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tt)
I MỤC TIÊU :
Trang 7- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về : Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường ; các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng ; cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Có khả năng áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng
ngày ; hệ thống hóa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
- Có ý thức ăn uống hợp vệ sinh để có sức khỏe tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe
- Phiếu ghi lại tên thức ăn , đồ uống của bản thân mình trong tuần qua
- Các tranh , ảnh , mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Oân tập : Con người và sức khỏe
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Oân tập : Con người và sức khỏe (tt)
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trò chơi Ai chọn
thức ăn hợp lí ?
MT : Giúp HS có khả năng áp
dụng những kiến thức đã học vào
việc lựa chọn thức ăn hàng ngày
PP : Trực quan , thực hành , đàm
thoại
- Yêu cầu HS về nói lại với cha
Hoạt động lớp , nhóm
- Các nhóm sử dụng những thực phẩm mang đến , tranh , ảnh , mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trìnhbày mọt bữa ăn ngon và bổ
- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét
- Cả lớp thảo luận xem làm thế nàođể có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng
Trang 8mẹ và người lớn trong nhà những
gì đã học được qua hoạt động này
Hoạt động 2 : Thực hành : ghi lại
và trình bày 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lí
MT : Giúp HS hệ thống hóa những
kiến thức đã học về dinh dưỡng
qua 10 lời khuyên về dinh dưỡng
hợp lí của Bộ Y tế
PP : Trực quan , thực hành , đàm
thoại
- Dặn HS về nhà nói với bố mẹ
những điều đã học và treo bảng
này ở chỗ thuận tiện , dễ đọc
Hoạt động lớp , cá nhân
- Làm việc cá nhân như hướng dẫn
là truyện kể thuộc chủ đề Măng mọc thẳng
- Đọc trôi chảy các bài Tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc
- Có ý thức đọc đúng , hiểu đúng tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 12 phiếu viết tên từng bài Tập đọc , 5 phiếu viết tên các bài HTL đã học trong 9 tuần đầu
Trang 9- Giấy khổ to ghi sẵn lời giải BT2 Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng BT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Tiết 1
- Nhận xét việc kiểm tra tiết học trước
3 Bài mới : (27’) Tiết 3
a) Giới thiệu bài :
Giới thiệu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc
và Học thuộc lòng
MT : Giúp HS đọc đúng các bài đã
học trong 9 tuần qua
PP : Động não , đàm thoại , thực
hành
- Kiểm tra 1/3 lớp
- Cho điểm theo hướng dẫn của Bộ
GD
Hoạt động lớp
- Từng em lên bốc thăm chọn bài
- Đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
Hoạt động 2 : Bài tập 2
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực
hành
- Gợi ý HS có thể tìm tên bài ở
Mục lục
- Ghi tên bài ở bảng lớp
- Phát phiếu cho một số em
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc yêu cầu BT
- Đọc tên bài
- Đọc thầm các truyện trên , suy nghĩ , trao đổi theo cặp , làm bài vào vào vở , một số em làm vào phiếu
- Những em làm bài trên phiếu cử đại diện trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , tính điểm thi đua theo các tiêu chí :
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính
Trang 10- Chốt lại lời giải đúng , dán phiếu
đã ghi lời giải ở bảng , mời vài em
đọc bảng kết quả
xác không ?+ Lời trình bày có rõ ràng , mạch lạc không ?
+ Giọng đọc minh họa thế nào ?
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi : Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì ? ( Chúng em cần sống trung thực , tự trọng , ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước , chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau : tiếp tục luyện đọc và HTL ; đọc lại các bài về dấu câu , 5 bài mở rộng vốn từ trong các tiết LTVC ở 3 chủ điểm
Tiết 4
I MỤC TIÊU :
- Hệ thống hóa để HS hiểu sâu thêm các từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ đã
học trong 3 chủ điểm Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng ,
Trên đôi cánh ước mơ
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép Sử dụng được chúng khi viết câu
- Yêu thích vẻ phong phú của từ tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT3 ; một số tờ phiếu kẻ bảng để
HS các nhóm làm BT1
- Một số phiếu kẻ bảng tổng kết để các nhóm làm BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Kiểm tra 1 em kể một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia , sauđó nói ý nghĩa truyện
Trang 113 Bài mới : (27’) Tiết 4
a) Giới thiệu bài :
- Hỏi : Từ đầu năm học tới nay , các em đã được học những chủ điểm nào
?
- Ghi tên các chủ điểm lên bảng lớp , giới thiệu : Các bài học trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một số từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ , một số hiểu biết về dấu câu Trong tiết học hôm nay , các em sẽ cùng thầy hệ thống lại vón từ ngữ , ôn lại các kiến thức về dấu câu
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Bài tập 1
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực
hành
- Viết tên bài , số trang của 5 tiết
lên bảng để HS tìm nhanh trong
SGK
- Phát phiếu cho các nhóm , quy
định thời gian làm bài khoảng 10
phút
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc yêu cầu BT1,2
- Cả lớp đọc thầm , thảo luận các việc cần làm để giải đúng BT
- Mở SGK , xem lướt lại 5 bài thuộc 3 chủ điểm trên
- Các nhóm làm việc theo cách sau:
+ Nhóm trưởng phân công mỗi bạn
đọc bài Mở rộng vốn từ thuọc 1 chủ
điểm , ghi ra nháp các từ ngữ đã học theo chủ điểm
+ Từng em trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình trước nhóm + Cả nhóm nhận xét , bổ sung + Thư kí ghi kết quả vào phiếu
- Các nhóm dán sản phẩm của mình ở bảng lớp
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng chấm chéo bài làm của nhóm bạn Cách chấm : đọc từ ngữ thuộc từng chủ điểm , từ nào không thuộc chủ điểm thì gạch chéo bên cạnh rồi ghi tổng số từ đúng dưới từng cột
Trang 12- Hướng dẫn cả lớp soát lại , sửa
sai , tình điểm thi đua
Hoạt động 2 : Bài tập 2
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực
hành
- Dán tờ phiếu đã liệt kê sẵn
những thành ngữ , tục ngữ ở bảng
Hoạt động lớp
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu BT
- Tìm các thành ngữ , tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm , phát biểu
- Vài em nhìn bảng đọc lại các thành ngữ , tục ngữ
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Lớp nhận xét
Hoạt động 3 : Bài tập 3
MT : Giúp HS làm được bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực
hành
- Phát phiếu riêng cho một số em ,
nhắc HS khi nói tác dụng của dấu
hai chấm và dấu ngoặc kép cần
viết ra ví dụ
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu BT , tìm trong Mục
lục các bài Dấu hai chấm , Dấu
ngoặc kép Viết câu trả lời vào vở
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước , chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau
Trang 13tiện nhất ; đặc điểm của hình vuông , hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- Làm được các bài tập liên quan đến các kiến thức trên
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Luyện tập chung
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố về phép
tính và việc vận dụng các tính chất
của phép tính
MT : Giúp HS làm đúng các phép
tính , tính nhanh giá trị các biểu
Hoạt động lớp
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Nêu lại các bước thực hiện phép cộng , phép trừ
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Nêu cách tính thuận tiện đã áp dụng
Hoạt động 2 : Củng cố về hình
vuông , hình chữ nhật
MT : Giúp HS làm được các bài
tập liên quan đến hai hình đã học
PP : Trực quan , đàm thoại , thực
hành
- Bài 3 :
Hoạt động lớp
- Tự làm bài rồi chữa bài
GIẢIa) Hình vuông BIHC có cạnh BC =
3 cm nên cạnh của hình vuông BIHC là 3 cm
Trang 14- Bài 4 :
b) Trong hình vuông ABCD , cạnh
DC vuông góc với AD và BC Trong hình vuông BIHC , cạnh CH vuông góc với cạnh BC và IH Mà
DC và CH là một bộ phận của cạnh DH Vậy cạnh DH vuông gócvới các cạnh AD , BC , IH
c) Chiều dài hình chữ nhật AIDH là :
3 + 3 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật AIDH là : ( 6 + 3 ) x 2 = 18 (cm) Đáp số : 18 cm
- Tự tóm tắt bằng sơ đồ nội dung liên quan đến tìm chiều dài , chiều rộng của hình chữ nhật rồi giải và chữa bài
GIẢI Hai lần chiều rộng của hình chữ nhật :
16 – 4 = 12 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật :
12 : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật :
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật :
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2
Trang 15- Giúp HS nắm những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ VN Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt Dựa vào lược đồ , bản đồ , tranh , ảnh để tìm kiến thức Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- Tự hào về thành phố hoa Đà Lạt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ địa lí Tự nhiên VN
- Tranh , ảnh vè thành phố Đà Lạt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tt)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Thành phố Đà Lạt
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Thành phố nổi tiếng
về rừng thông và thác nước
MT : Giúp HS nắm đặc điểm tự
nhiên của thành phố Đà Lạt
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng
giải
- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
- Giải thích thêm : Càng lên cao thì
nhiệt độ không khí càng giảm
Hoạt động lớp , cá nhân
- Dựa vào hình 1 , tranh , ảnh , mục
I SGK và kiến thức bài trước , trả lời các câu hỏi sau :
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào
?+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu m ?
+ Với độ cao đó , Đà Lạt có khí hậu như thế nào ?
+ Quan sát hình 1 , 2 rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- Vài em trả lời câu hỏi trước lớp