-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.. Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình huống cụ thể có liê
Trang 1Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC Tiết34,35: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
-Biết nghỉ hơi đúng ở câu cĩ nhiều dấu phẩy
-Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời CH 1, 2, 3, 4)
* HS khá, giỏi trả lời được CH 5
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với cha mẹ
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung của đoạn
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như
thế nào?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát
nhà mình là thứ quà ngon nhất?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả
vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn?
- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt
này Đó là sự tích cây vú sữa Sự tích là
những câu chuyện của người xưa giải thích
về nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể
lại VD: Sự tích trầu cau, sự tích bánh
chưng, bánh giày, …
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài
Hiểu nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi
- Hát
- HS 1: đọc đoạn 1, và trả lời câu hỏi
-HS 2: đọc đoạn còn lại, và trả lời câu hỏi
HS trả lời theo ý của mình
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- HS phát hiện từ khó và luyện đọc
Trang 2b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm
đã ghi trên bảng phụ
- GV chia đoạn bài đọc( 4 đoạn )
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho
HS tìm cách đọc sau đó luyện đọc
- GV nêu từ cần giải nghĩa.Khi giải nghĩa
GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau
đó mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ
hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở phần mục
tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền nhau
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn
trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK, tranh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- HS nối tiếp đọc đoạn.(đoạn 2 được chia làm hai:’ Không biết… như mây’, ‘Hoa tàn… vỗ về.’
+ HS 1: Ngày xưa… chờ mong+ HS 2: Không biết… như mây+ HS 3: Hoa tàn… vỗ về+ HS 4: Trái cây… vú sữa
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây vú sữa.//
- HS giải nghĩa từ: vùng vằng, la cà Hiểu nghĩa các cụm từ: mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, xòa cành ôm cậu
- Luyện đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Trang 3- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây
lạ tên là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con Để người
mẹ được động viên an ủi, em hãy giúp cậu
bé nói lời xin lỗi với mẹ
g) Luyện đọc lại, các nhóm HS thi đọc Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV hỏi: Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học
tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú
ý
xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…
- HS thi đua đọc
- HS: Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
Trang 4c
Trang 5- _Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm la2giao của 2 đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.
II Chuẩn bị:
- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu
HS gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau
đó ghi tên lên bảng
Hoạt động 1: Tìm số bị trừ
Mục tiêu: Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi
biết hiệu và số trừ
Phương pháp: Trực quan , đàm thoại
ĐDDH: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học
* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan
Bài toán 1:
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô vuông)
Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi
còn bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong
phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh thẻ
ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần
Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Số hiệu
Trang 6vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô
vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy
đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô vuông
còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ? Khi
HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng
- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài
tập có liên quan
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
a) Tại sao x = 8 + 4 ?
b) Tại sao x = 18 + 9 ?
c) Tại sao x = 25 + 10 ?
- Bài 2:Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ
trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài
-Bài 3 :Bài toán yêu cầu làm gì?(K)
-Bài toán cho biết gì về các số cần điền?(G)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm
-Bài 4Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập
- 3 HS lần lượt trả lời:
+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 4 =
8, 8 là hiệu, 4 là số trừ Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS còn lại trả lời tương tự )
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Là số bị trừ trong các phép trừ
- HS làm bài
- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7 vào
ô trống …) bài
- Dùng chữ cái in hoa
Trang 7Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010
TUẦN 12 MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 12: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
-Biết được bạn bè cần được quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
_Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
_Kể về việc học tập ở trường cũng như ở nhà của bản
thân.- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình
huống cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp đỡ
bạn
-Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em
nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và
giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải nghỉ
đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ
bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt và
được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm, giúp
đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối kì
lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết
quả học tập Các bạn trong tổ phê bình Hạnh
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết cho tình huống của
GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc
Trang 8Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải làm
gì?
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong
lúc bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm,
giúp đỡ để bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã
học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em
cảm thấy như thế nào?
-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc
làm phù hợp với khả năng.
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết
và nên làm đối với các em Khi các em biết
quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý, quan
tâm và giúp đỡ lại khi em khó khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về
quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũng không nên vì thế mà đã vội vàng phê bình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cách tốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổ nên kết hợp cùng với GVCN và với cả lớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
-
-
Trang 9-MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết12: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
*HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng(BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu
chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Yêu cầu HS nhắc lại tên bài
tập đọc, sau đó giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng
đoạn câu chuyện
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải Thực hành
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi ý:
Cậu bé là người ntn? Cậu ở với ai? Tại sao cậu
bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé đi, người mẹ làm gì?)
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần HS
kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung,
nhận xét
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt
từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt nội
dung của truyện
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo dõi
HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi lần
HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK
- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đọc bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe,
Trang 10- Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của các
em được kể thành 1 đoạn
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạkể lại
được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
ĐDDH: Tranh
- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
truyện cho đến hết hoặc cho HS kể lại từ đầu
đến cuối câu chuyện
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui
nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trình bày đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹ hiện ra dặn cậu bé dừng nên ham chơi nữa hãy quay về học hành và biến mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải học tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên…
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
-
-
-Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết23: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
-Nghe và viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi,không mắc quá
5 lỗi chính tả
Trang 11-Làm được BT2,BT(3)a/b.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây xoài của ông em.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS
mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả
trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc viết
vào giấy nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả này, các em sẽ
nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài tập
đọc Sự tích cây vú sữa Sau đó, làm các bài
tập chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch; at/ac
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Sự tích
cây vú sữa
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV gọi học sinh đọc đoạn cần viết
- Đoạn văn nói về cái gì?(TB)
- Cây lạ được kể ntn?(G)
b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu
phẩy trong bài
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài
viết
+ GV kết hợp cho hs tìm từ khó, phân tích,
viết bảng con
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và
chỉnh sữa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
- GV đọc lại bài viết một lần
- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
- Hát
- Nghe GV đọc và viết lại các từ: xoài cát, lẫm chẫm, lúc lỉu, chín vàng, bày lên
- 2 HS đọc to, rõ Cả lớp theo dõi
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra…
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- HS tìm và viết các từ: trổ ra, nở trắng, quả, sữa trắng, căng mịn, dòng sữa, trào ra
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nghe và viết chính tả
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng
Trang 12e) Soát lỗi.
- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân
tích cách viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS
soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
a) Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả
b) Lời giải
- Bài 2: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon
miệng
- Bài 3:
+ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
+ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/
ngh các trường hợp chính tả cần phân biệt
trong bài đã học Chuẩn bị: Mẹ
bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào Vở bài tập
-
-
-MÔN: TOÁN
Tiết57: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng13 –5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- -Biết cách giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
Trang 13- HS: Vở, bảng con, que tính.
Trang 14III Các hoạt động
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các
phép tính trừ có dạng 13 trừ đi một số
- Ví dụ: 13 – 5
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que
tính), bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt
từng câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng: 13 –5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách
bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn
lại bao nhiêu que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
Hướng dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước
Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe và phân tích đề
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
Trang 15- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy
que tính?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 13 – 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số
Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ
đi một số
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH:Bảng phụ
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS
học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Mục tiêu: Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài
toán có liên quan
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả
các phép tính phần a vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa
ra kết luận về kết quả nhẩm
- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4
không? Vì sao?
- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay
kết quả của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8
- 13 trừ 5 bằng 8
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới -5 thẳng cột với 3 Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang
Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ, thông báo kết quả của phép tính Mỗi
HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm1 cột tính
- Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tự kiểm tra bài mình
- Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
- Có thể ghi ngay: 13 – 4 = 9 và 13 – 9
= 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ số hạng này thì được số hạng kia
- Làm bài và thông báo kết quả
- Ta có 3 + 5 = 8
- Có cùng kết quả là 5
Trang 16- Yêu cầu so sánh 13 – 3 –5 và 13 – 8
- Kết luận: Vì 3 + 5 = 8 nên 13 –3 – 5
bằng 13 – 8 Trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ
đi tổng
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau
đó nêu lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4
:
Bài 3 :Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm
thế nào?
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS lên bảng
làm bài
Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện của 3 phép tính trên
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:
bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công
thức 13 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện
phép trừ 13 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng công
thức trên
- Chuẩn bị: 33 –5
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
13 13 13
-9 -6 -8
4 7 5
- HS trả lời - Bán đi nghĩa là bớt đi - Giải bài tập và trình bày lời giải
-
-
Trang 17-c
Trang 18MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết:12 ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
-Kể tên một số đồ dùng của gia đình mính
_-Biết cách giữ gìn và xếp dặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
*Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ , nhựa, sắt,…
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, mơi trường xung quanh nhà ở.
II Chuẩn bị
- GV: phiếu bài tập (2), phấn màu, (bảng phụ), tranh, ảnh trong SGK trang 26, 27
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Gia đình
1 Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ tự đường đi
của thức ăn trong ống tiêu hoá: Thực quản, hậu
môn, dạ dày, ruột non, miệng, ruột già
2 Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun
- Kết luận: Những đồ vật mà các em vừa kể tên
đó, người ta gọi là đồ dùng trong gia đình Đây
cũng chính là nội dung bài học ngày hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
ĐDDH: Tranh, phiếu bài tập
- Yêu cầu:HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 trong SGK
và thảo luận: Kể tên các đồ dùng có trong hình
và nêu các lợi ích của chúng?
- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- 3 HS kể(Bàn, ghế, tivi, tủ lạnh …)
Các nhóm thảo luận
Sau đó ghi kết quả thảo luận vào phiếu được phát
Đồ dùng trong gia đìnhTên đồ dùng
Hình 1: Hình 2: Hình 3:
Lợi ích
- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày.Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe,
Trang 19- Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở nhà các
em còn có những đồ dùng nào nữa?
- GV ghi nhanh lên bảng
Hoạt động 2: Phân loại các đồ dùng
Mục tiêu: Biết phân loại các đồ dùng làm ra chúng
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Phiếu thảo luận
- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, sắp xếp phân
loại các đồ dùng đó dựa vào vật liệu làm ra
chúng
- Yêu cầu:2 nhóm HS trình bài kết quả
Hoạt động 3: Trò chơi đoán tên đồ vật
Mục tiêu: HS đoán được tên đồ vật
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: 2 thăm ghi tên đồ vật
- GV cử 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
- Phổ biến luật chơi:
VD: Đội 1: Tôi làm mát mọi người
Đội 2: Cái quạt + Đội nào nói đúng, trả lời đúng: 3 điểm
+ Đội nào nói sai trả lời sai: 0 điểm
+ Câu nào đội không trả lời được, dành quyền
cho các bạn dưới lớp
+ Hết 5 bạn ở đội 1 nói, đảo lại nhiệm vụ của
hai đội chơi
Hoạt động 4: Bảo quản, giữ gìn đồ dùng trong gia
Bước 1: Thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần lượt các
câu hỏi sau:
1 Các bạn trong tranh đang làm gì?
2 Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Các cá nhân HS bổ sung
- Nhóm trưởng lên nhận phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, ghi vào phiếu
Đồ dùng trong gia đình
Đồ gỗ
Đồ nhựa
Đồ sứ thủy tinh
Đồ dùng sử dụng điện
- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày.Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
+ Đội 1: 1 bạn sẽ giới thiệu về một đồ vật nào đó, nhưng không nói tên Bạn đó chỉ được nói lên đặc điểm hoặc công dụng của đồ vật đó
+Đội 2: 1 bạn phải có nhiệm vụ là gọi tên đồ vật đó ra
- HS chơi thử
- HS tiến hành chơi
- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét các bạn chơi
- HS thảo luận cặp đôi
Trang 20+ Yêu cầu 4 HS trình bài.
Bước 2: Làm việc với cả lớp
+ GV hỏi một số câu gợi ý:
1/ Với những đồ dùng bằng sứ, thủy tinh muốn bền
đẹp, ta cần lưu ý gì khi sử dụng?
2/ Khi dùng hoặc rửa chén, bát, đĩa, phích, lọ cắm
hoa … chúng ta cần chú ý những gì?
3/ Với những đồ dùng bằng điện, muốn an toàn, ta
cần chú ý gì khi sử dụng?
4/ Chúng ta phải gữ gìn giường, ghế, tủ ntn?
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, mơi
trường xung quanh nhà ở.
Bước 3: GV chốt lại kiến thức
- Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình, chúng
ta phải biết các bảo quản, lau chùi thường xuyên
và xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng dễ vỡ, dễ
gãy, đồ điện, khi sử dụng chúng ta cần chú ý
nhẹ nhàng, cẩn thận đảm bảo an toàn
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giữ sạch môi trường xung quanh nhàở
- 4 HS trình bài lần lượt theo thứ tự 4 bức tranh
HS dưới lớp chú ý lắng nghe, bổ sung nhận xét ý kiến của các bạn
- Các cá nhân HS phát biểu theo các ý sau:
1 Nhà mình thường sử dụng những đồ dùng nào?
2 Cách bảo quản (hoặc chú ý) khi sử dụng những đồ vật đó
- Phải cẩn thận để không bị vỡ
- Phải cẩn thận, nếu không sẽ bị vỡ
- Phải chú ý để không bị điện giật
- Không viết vẽ bậy lên giường, ghế, tủ Lau chùi thường xuyên
-
-
-c