- Luyện đọc các câu sau:Bố ơi,/ sao không có ngàycủa ông bà,/ bố nhỉ?//giọng thắc mắc Hai bố con bàn nhau/ lấyngày lập đông hằng năm/làm “ngày ông bà”,/ vì khitrời bắt đầu rét,/ mọingười
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết:28-29 SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục ý thức quan tâm đến ơng bà và những người thân trong gia đình
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cầnluyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên
- Có bạn nào biết ngày lễ của
ông bà là ngày nào không?
- Để tỏ lòng kính trọng và biết
ơn của mình đối với ông bà,
bạn Hà đã đưa ra sáng kiến
chọn một ngày làm ngày lễ
cho ông bà Diễn biến câu
chuyện ra sao, chúng ta cùng
học bài hôm nay để biết được
điều này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần
oe, âm Tr/ r) Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói.Hiểu
nghĩa từ ở đoạn 1
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó,
- Đọc các từ đã giới thiệu
Trang 2chú ý giọng người kể thong
thả, giọng bé Hà hồn nhiên,
giọng bố tán thưởng
b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng
khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần
chú ý phát âm
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng
câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
nếu các em còn phát âm sai
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc từng câu cần
luyện ngắt giọng đã chép trên
bảng phụ, tìm cách đọc đúng
sau đó luyện đọc các câu này
Chúng ý chỉnh sửa lỗi, nếu
có
- Yêu cầu đọc chú giải
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1.
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1 qua
đó giáo dục kính yêu ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà quyết định
chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông bà?
- Vì sao?
- Sáng kiến của bé Hà có tình
cảm ntn với ông bà?
- Giáo dục ý thức quan tâm đến ơng bà và những
ở phần mục tiêu
- Mỗi HS đọc một câu chođến hết bài
- Luyện đọc các câu sau:Bố ơi,/ sao không có ngàycủa ông bà,/ bố nhỉ?//(giọng thắc mắc)
Hai bố con bàn nhau/ lấyngày lập đông hằng năm/làm “ngày ông bà”,/ vì khitrời bắt đầu rét,/ mọingười cần chăm lo cho sứckhoẻ/ cho các cụ già.//
Món quà ông thích nhấthôm nay/ là chùm điểmmười của cháu đấy.//
- Đọc chú giải, tìm hiểunghĩa các từ mới
- 2 HS lần lượt đọc trướclớp
- Cả lớp chia thành cácnhóm, mỗi nhóm 3 em vàluyện đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1
HS đọc thành tiếng
- Bé Hà có sáng kiến làchọn 1 ngày lễ làm lễông bà
- Ngày lập đông
- Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý lo chosức khoẻ của các cụ già
- Bé Hà rất kính trọng vàyêu quý ông bà của mình
Trang 3người thân trong gia đình
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (TT).
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Tiết 1.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) Sáng
kiến của bé Hà
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(thanh
ngã) Nghỉ hơi câu dài Đọc phân
biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa
từ ở đoạn 3
Phương pháp: Trực quan, phân tích.
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó,
câu
- Tiến hành theo các bước đã
giới thiệu ở tiết 1
- Các từ cần luyện phát âm đã
giới thiệu ở mục tiêu dạy học
- Cần chú ý luyện ngắt giọng
là: Món quà ông thích nhất
hôm nay/ là chùm điểm mười
của cháu đấy./
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3.
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2, 3
qua đó giáo dục tình cảm ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà
cái gì?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
Oâng bà nghĩ sao về món quà
của bé Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùmđiểm mười
- Ông bà thích nhất mónquà của bé Hà
- Trả lời: Chăm học, ngoanngoãn…
Trang 4em nên làm gì?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo
vai
Mục tiêu: Đọc phân vai (người dẫn
chuyện, Hà, bố, ông bà)
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: SGK
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS
cho các em luyện tập trong
nhóm rồi thi đọc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì
sao? Em có muốn chọn một
ngày cho ông bà mình không?
Em định chọn đó là ngày nào?
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Bưu thiếp
- Tổ chức luyện đọc theo vaivà thi đua đọc
- HS nêu
Trang 5Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm 1 số hạng trong 1
tổng
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
và phát biểu qui tắc tìm số hạng
chưa biết trong 1 tổng
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài
và ghi bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1
tổng
Mục tiêu: Củng cố về:Tìm số hạng
trong một tổng
Phép trừ trong phạm vi 10
Phương pháp: Quan sát, thực hành,
- 2 HS lên bảng làm
-HS làm bài, 3 HS lên bảnglàm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 làtổng, 8 là số hạng đã biết.Muốn tìm x ta lấy tổng(10) trừsố hạng đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài 2
HS ngồi cạng đổi chéo vở đểkiểm tra lẫn nhau
Trang 6Bài 2 :
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
quả vào bài
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi
ngay kết quả của 10 – 9 và 10 – 1
được không? Vì sao?
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
quả
- Hãy giải thích vì sao 10 – 1 – 2 và 10
– 3 có kết quả bằng nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập thực hành.
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta
làm ntn?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau
đó kiểm tra và cho điểm
Bài 5:
- Yêu cầu HS tự làm bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Hoa đua nở
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1
số
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta cóthể ghi ngay kết quả của 10 – 9là 1 và 10 – 1 là 9, vì 1 và 9 là
2 số hạng trong phép cộng 9 +
1 = 10.Lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia
- HS làm bài cá nhân 1 HS đọcchữa bài HS tự kiểm tra bàimình
Vì 3 = 1 + 2
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trongđó có 25 quả cam
- Hỏi số quýt
- Thực hiện phép tính 45 – 25
- Vì 45 là tổng số cam và quýt
25 là số cam Muốn tính sốquýt ta phải lấy tổng(45) trừ
đi số cam đã biết(25)
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnhđổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
- x = 0
- 2 dãy HS thi đua
Trang 7Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết:10 CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TT).
I Mục tiêu
-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
-Biết lợi ích của việc chăm chỉ học tập.-Biết được chăm chỉ học tậplà nhiệm vụ của học sinh
_Thực hiện chăm chỉ học tập háng ngày,
*Biết nhắc bạn bè xung quanh chăm chỉ học tập hằng ngày
II Chuẩn bị
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thực hành
Chăm chỉ học tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đóng vai.
Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử
trong các tình huống của cuộc sống
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, động
não, đàm thoại
ĐDDH: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn
rằn
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra
một đội trưởng điều hành dãy GV sẽ
là người đưa ra các câu là nguyên
nhân hoặc kết quả của một hành
động Nhiệm vụ của các đội chơi là
phải tìm ra kết quả hoặc nguyên nhân
của các hành động đó Sau đó nêu
cách khắc phục hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
1 Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho
điểm kém
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến
lớp muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo
cho điểm thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh
hiệu HS giỏi
- Hát
- HS nêu
- Cả lớp nghe, ghi nhớ
- Cả lớp và GV sẽ cùnglàm Ban giám khảo
- Đội nào trả lời nhanh(Bằng cách giơ tay) vàđúng sẽ là đội thắngcuộc trong trò chơi
- Tổ chức cho cả lớp HSchơi
Phần trả lời của HS (Dựđoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quênkhông học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậymuộn
Nga la cà trên đường đihọc
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập.Hoa luôn thuộc bài, làm
Trang 85 Bắc mải xem phim, quên không làm
bài tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong
lớp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối
với các ý kiến liên quan đến các
chuẩn mực đạo đức
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
động não
ĐDDH: Phiếu luyện tập
- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa
ra cách xử lí tình huống và đóng vai
Tình huống:
1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài
trời đang mưa nhưng Hải vẫn nằng
nặc đòi mẹ cho đi học Bạn Hải làm
như thế có phải là chăm chỉ học
tập không? Nếu em là mẹ bạn Hải,
em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các
bài tập về nhà để có thời gian xem
phim trên tivi Em có đồng ý với
cách làm của bạn Lan không? Vì sao?
Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là
học tập chăm chỉ Phải học tập,
nghỉ ngơi đúng lúc thì mới đạt được
kết quả như mong muốn
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi
chăm chỉ học tập và giải thích
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, động
não
ĐDDH: Bàn học, sách vở
- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể
về việc học tập ở trường cũng như
ở nhà của bản thân
- GV nhận xét HS
- GV khen những HS đã chăm chỉ học
tập và nhắc nhở những HS chưa
chăm chỉ cần noi gương các bạn trong
lớp:
Kết luận:
- Chăm chỉ học tập là một đức tính
bài trước khi đến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phêbình và cho điểm thấp
6 Hiệp, Toàn sẽ khôngnghe được lời cô giảng,không làm được bài vàkết quả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tìnhhuống, đưa ra hướng giảiquyết và chuẩn bị đóngvai
Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ khôngthể cho bạn đi học, vì sẽảnh hưởng đến sức khoẻcủa bạn Bạn Hải làm nhưthế cũng không phải làchăm chỉ học tập
2 Lan làm như thế chưađúng, không phải chămchỉ học tập Vì giờ ra chơilà thời gian để Lan giảitoả căng thẳng sau khi họctập vất vả
- Đại diện một vài cặp HStrình bày kết quả thảoluận
- Cả lớp trao đổi, nhậnxét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trìnhbày
- Cả lớp nhận xét xem bạnđã thực hiện chăm chỉhọc tập chưa và góp ý chobạn những cách để thựchiện học tập chăm chỉ
Trang 9tốt mà các em cần học tập và rèn
luyện
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết:19 NGÀY LỄ.
I Mục tiêu
Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ.
-Làm đúng BT2;BT3(3)a/b.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả.
- HS: Vở chính tả, vở BT.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Kiểm tra bài Dậy sớm.
- HS viết các từ sai.
- GV nhận xét.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu rõ mục
tiêu bài học và tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn
Ngày lễ.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ĐDDH: Bảng phụ, từ.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc đoạn văn
cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS
đọc, GV gạch chân các chữ này).
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập
tương tự như các tiết trước.
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con.
- 2 HS khá đọc đoạn cần chép, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài.
- Nhìn bảng đọc.
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi.
- Nhìn bảng chép.
Trang 10- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để
HS rút ra qui tắc chính tả với c/k.
- Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng
kênh.
Bài 3:
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm
nghĩ.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài,
ghi nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý
phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh
ngã.
- 2 đội HS thi đua Đội nào làm nhanh đội đó thắng.
- HS nêu.
Trang 11MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết:10 SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Kể chuyện theo tranh
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các
em sẽ dựa vào các gợi ý để kể
lại từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện Sáng kiến của
bé Hà
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn
truyện
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể
lại được từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm,đại
diện nhóm nêu nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
- GV tiến hành tương tự như các
tiết kể chuyện trước đã giới
thiệu
- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt
câu hỏi gợi ý cho các em
- Bé Hà được coi là 1 câysáng kiến vì bé luôn đưa ranhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn 1 ngàylàm ngày lễ của ông bà
- Vì bé thấy mọi người trongnhà đều có ngày lễ củamình Bé thì có ngày 1/6
Bố có ngày 1/5 Mẹ cóngày 8/3 Còn ông bà thìchưa có ngày nào cả
Trang 12- Hai bố con bàn nhau lấy ngày
nào làm ngày lễ của ông bà?
Vì sao?
Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, bé
Hà đã chọn được quà để tặng
ông bà chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà
cho ông bà?
Đoạn 3:
- Đến ngày lập đông những ai đã
về thăm ông bà?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
Thái độ của ông bà đối với
món quà của bé ra sao?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội
dung truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh
hoạ kể lại được toàn bộ nội dung
câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân.
ĐDDH: Tranh
- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi
cho HS thi kể lại truyện
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ
câu truyện
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện
cho người thân nghe Chuẩn bị:
Bà cháu
- 2 bố con bé Hà chọnngày lập đông Vì khi trờibắt đầu rét mọi ngườicần chú ý lo cho sức khoẻcủa các cụ già
- Bé vẫn chưa chọn đượcquà tặng ông bà cho dùbé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quàcho ông bà
- Đến ngày lập đông cáccô chú… đều về thămông bà và tặng ông bànhiều quà
- Bé tặng ông bà chùmđiểm mười Oâng nói rằng,ông thích nhất món quàcủa bé
- Các nhóm, mỗi nhóm 3
em, thi kể nối tiếp Nhómnào kể hay, sáng tạo nhấtlà nhóm thắng cuộc
- Các nhóm mỗi nhóm 5
em, thi kể lại chuyện (nếucó phục trang để tănghứng thú cho các em thìcàng tốt)
- 1 HS kể Lớp theo dõinhận xét
Trang 13MÔN: TOÁN Tiết:47 SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I Mục tiêu
Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100-trường hợp số
bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số
-Biết giải bài toán có một phép tính trừ(số tròn chục trừ đi một số)
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Trong bài học hôm nay chúng ta
sẽ học về phép trừ có dạng:
Số tròn chục trừ đi một số
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8
Mục tiêu: Biết cách thực hiện
phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp,
thực hành
ĐDDH: Que tính Bảng cài
Bước 1: Nêu vấn đề
Trang 14- Nêu bài toán: Có 40 que tính,
bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que
tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính
Thực hiện thao tác bớt 8 que để
tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm ntn?
- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt
(tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính
- Mời 1 HS lên bảng đặt tính
(hướng dẫn HS nhớ lại cách đặt
tính phép cộng, phép trừ đã
học để làm bài)
- Con đặt tính ntn?
- Con thực hiện tính ntn?
- Nếu HS trả lời được GV cho 3 HS
khác nhắc lại Cả lớp đồng
thanh nêu cách trừ Nếu HS
không trả lời được GV đặt từng
câu hỏi để hướng dẫn
- Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết lên
bảng)
- Tính từ đâu tới đâu?
- 0 có trừ được 8 không?
- Lúc trước chúng ta làm ntn để
bớt được 8 que tính
- Đó chính là thao tác mượn 1
chục ở 4 chục 0 không trừ được
8, mượn 1 chục của 4 chục là 10,
10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì
sao?
- 4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục
còn lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- HS nhắc lại
Ta thực hiện phép trừ 40 8
HS thao tác trên que tính 2
HS ngồi cạnh nhau thảoluận tìm cách bớt
- Còn 32 que
- Trả lời tìm cách bớt củamình (có nhiều phương ánkhác nhau) HS có thểtháo cả 4 bó que tính đểcó 40 que tính rời nhau rồilấy đi 8 que và đếm lại.Cũng có thể tháo 1 bórồi bớt đi 8 que Số quecòn lại là 3 bó (3 chục) và
2 que tính rời là 32 que …)
- Bằng 32
- Đặt tính: 40
- 8 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuốngdưới thẳng cột với 0 Viếtdấu – và kẻ gạch ngang
- HS nhắc lại cách trừ
* 0 không trừ được 8, lấy 10
Trang 15- Nhắc lại cách trừ.
Bước 4: Aùp dụng
- Yêu cầu HS cả lớp áp dụng
cách trừ của phép tính 40 – 8,
thực hiện các phép trừ sau trong
bài 1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt
tính và thực hiện từng phép tính
trên
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ
48 - 18
Mục tiêu: Biết cách thực hiện
phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục, số trừ là số có 2 chữ số (có
nhớ)
Phương pháp: Thực hành, vấn đáp.
ĐDDH: Bảng cài
- Tiến hành tương tự theo bước 4
như trên để HS rút ra cách trừ:
40 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8
bằng 2, viết 2 nhớ 1
-18 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2,
viết 2
22
Hoạt động 3: Luyện tập, thực
hành
Mục tiêu: Củng cố cách tìm số
hạng chưa biết khi biết tổng và số
hạng kia
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của
bài sau đó tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Hỏi thêm về cách thực hiện
các phép tính trừ khi tiến hành
tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó
mời 1 em lên tóm tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que
tính ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
trừ 8 bằng 2, viết 2, nhớ1
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- 3 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm bài vào Vở bàitập
- HS nhận xét bài bạn Kiểmtra bài mình
2 chục = 20 Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que tính)Đáp số: 15 que tính
Trang 16- Nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu nhấn mạnh kết quảcủa phép tính:
80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà luyện tậpthêm về phép trừ dạng: Sốtròn chục trừ đi một số
C
Trang 17Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết:30 BƯU THIẾP.
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sáng kiến của bé Hà.
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc
từng đoạn trong bài Sáng kiến
của bé Hà và trả lời các câu
hỏi
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiếngì? Bé giải thích thế nào vềsáng kiến của mình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều
Trang 18- GV nhận xét.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong lớp chúng ta đã có
bạn nào từng được nhận bưu
thiếp hay đã gởi bưu thiếp cho ai
đó như ông bà, bạn bè, người
thân… chưa?
- Giới thiệu: Trong bài hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau đọc và
tìm hiểu 2 bưu thiếp và phong bì
thư
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi đúng
trong câu Đọc đúng cách bưu thiếp,
phong bì thư Hiểu nghĩa từ khó
Phương pháp: Trực quan, luyện tập,
phân tích
ĐDDH: SGK.Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
đọc nhẹ nhàng, tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho
nhiều HS đọc bưu thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách
ngắt giọng lời chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2,
đọc phong bì thư trước lớp, chú ý
yêu cầu HS phát âm đúng các
tiếng khó, đọc thông tin về
người gởi trước sau đó đọc
thông tin về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Hiểu nội dung tác dụng
của bưu thiếp Biết cách viết bưu
thiếp, cách ghi 1 phong bì thư
gì?
- HS 3: Em học được điều gì từbé Hà?
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có
GV cho các em nêu hiểu biếtcủa mình về bưu thiếp, nếu
HS trả lời là chưa, GV cho HSxem bưu thiếp, giới thiệu vềhình thức, mục đích viết bưuthiếp cho HS)
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi và đọc thầmtheo
- 2 đến 3 HS đọc
Chúc mừng năm mới//Nhân dịp năm mới,/ cháukính chúc ông bà mạnh khoẻ/và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà// Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 vàđọc phong bì
Trang 19 Phương pháp: Đàm thoại
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho
ai? Gửi để làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Em có thể gửi bưu thiếp cho
người thân vào những ngày
nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu
điện em phải chú ý điều gì để
bưu thiếp đến tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy
phong bì đã chuẩn bị để thực
hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông
bà
- Chú ý nhắc HS phải viết bưu
thiếp thật ngắn gọn, tỏ rõ tình
cảm yêu mến, kính trọng ông
bà
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện
các em nên gửi bưu thiếp cho
người thân vào sinh nhật, ngày
lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi
người sẽ gắn bó thân thiết
- Chuẩn bị: Thương ông
- Bưu thiếp đầu là của HoàngNgân gửi cho ông bà, đểchúc mừng ông bà nhân dịpnăm mới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ôngbà gửi cho Hoàng Ngân, vàchúc mừng bạn nhân dịpnăm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin,chúc mừng, thăm hỏi gửiqua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật, ngàylễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi,người nhận rõ ràng, đầyđủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong
bì của mình trước lớp Bạnnhận xét
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết:10 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Trang 20III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đề phòng bệnh giun.
- Chúng ta nhiễm giun theo đường nào?
- Tác hại khi bị nhiễm giun?
- Em làm gì để phòng bệnh giun?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Nêu tên các bài
đã học về chủ đề con người và sức khoẻ
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề
trên
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Nói tên các cơ, xương và
Bước 1: Trò chơi con voi
- HS hát và làm theo bài hát
- Trông đằng xa kia có cái con chi to ghê
Vuông vuông giống như xe hơi, lăn lăn
bánh xe đi chơi Aø thì ra con voi Vậy mà
tôi nghĩ ngợi hoài Đằng sau có 1 cái
đuôi và 1 cái đuôi trên đầu
Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện
trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ,
xương và khớp xương”
- GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài
phân xử khi cần thiết và phát phần
thưởng cho đội thắng cuộc
Hoạt động 2: Cuộc thi tìm hiểu con người
và sức khoẻ
Mục tiêu: Nêu được đủ, đúng nội dung bài
đã học
Phương pháp: T/c hái hoa dân chủ
ĐDDH: Chuẩn bị câu hỏi
1 Hãy nêu tên các cơ quan vận động của
cơ thể Để phát triển tốt các cơ quan
vận động ấy, bạn phải làm gì?
2 Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hoá
3 Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá
4 Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu
ở dưới phải nhậnxét xem thực hiệncác động tác đó thìvùng cơ nào phải cửđộng Nhóm nào giơtay trước thì được trảlời
- Nếu câu trả lời đúngvới đáp án của độilàm động tác đưa rathì đội đó ghi điểm
- Kết quả cuối cùng,đội nào có số điểmcao hơn, đội đó sẽthắng
Cách thi:
- Mỗi tổ cử 3 đại diệnlên tham gia vào cuộcthi
- Mỗi cá nhân tự bốc
Trang 215 Một ngày bạn ăn mấy bữa? Đó là
những bữa nào?
6 Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn
uống ntn?
7 Để ăn sạch bạn phải làm gì
8 Thế nào là ăn uống sạch?
9 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
10 Trứng giun đi vào cơ thể người bằng
cách nào?
11 Làm cách nào để phòng bệnh
giun?
12 Hãy nói về sự tiêu hoá thức ăn
ở ruột non và ruột già
- GV phát phần thưởng cho những cá
nhân đạt giải
Hoạt động 3: Làm “Phiếu bài tập”
Mục tiêu: HS biết tự ý thức bảo vệ cơ thể.
Phương pháp: Thực hành cá nhân.
ĐDDH: Phiếu bài tập Tranh
- GV phát phiếu bài tập
- GV thu phiếu bài tập để chấm điểm
Phiếu bài tập
1 Đánh dấu x vào ô trước các câu em
cho là đúng?
a) Không nên mang vác nặng để tránh
làm cong vẹo cột sống
b) Phải ăn thật nhiều để xương và cơ
phát triển tốt
c) Nên ăn nhanh, để tiết kiệm thời gian
d) Aên no xong, có thể chạy nhảy, nô
đùa
e) Phải ăn uống đầy đủ để có cơ thể
khoẻ mạnh
h) Giun chỉ chui vào cơ thể người qua con
đường ăn uống
2 Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ
tự đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hoá: Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột
non, miệng, ruột già
3 Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh
giun
Đáp án:
- Bài 1: a, c, g
Bài 2:
Bài 3: Đáp án mở
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
thăm 1 câu hỏi trêncây và trả lời ngay sauphút suy nghĩ
- Mỗi đại diện của tổcùng với GV làm Bangiám khảo sẽ đánhgiá kết quả trả lờicủa các cá nhân
- Cá nhân nào có sốđiểm cao nhất sẽ làngười thắng cuộc
- HS làm phiếu
- HS nêu
Dạ dày
Thứ c quả Miệ
Trang 22- Nhận xét tiết học.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép
tính:
30 – 8; 40 – 18+ HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x =
30
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
học các phép tính trừ có dạng: 11
trừ đi 1 số 11 - 5
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép
trừ 11 – 5
Phương pháp: Trực quan, phân tích.
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính
(cầm que tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể
đặt từng câu hỏi gợi ý: Cô có
bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi
bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy
nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính.,
sau đó yêu cầu trả lời xem còn
lại bao nhiêu que ?
- Hát
- Yêu cầu HS dưới lớpnhẩm nhanh kết quả phéptrừ
20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60– 8
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 quetính Hỏi còn lại bao nhiêuque tính?