Khi vào cuộc chơi, GV hô to một số là kết quả của 1 trong các phép tính được ghi trong các hạt gạo, chẳng hạn “sáu mươi sáu” hoặc hô 1 phép tính có kết quả là số có kết quả là số ghi trê
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết:31-32 BÀ CHÁU
- *HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ơng bà.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cầnluyện đọc
- HS: SGK
Trang 2III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì? (TB)
- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Gửi
để làm gì?(TB)
- Bưu thiếp dùng để làm gì? (K)
Gv nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống
trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung
sướng Câu chuyện ra sao chúng mình cùng
học bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói
Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân
vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần
luyện ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc 1 bưu thiếp vàtrả lời các câu hỏi
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Bức tranh vẽ ba bà cháu
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau,lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúcnào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọctừ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
Trang 3- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua đó
giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến
điều gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao?
Chúng ta cùng học tiếp
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ơng
bà.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng
HS đọc, các em còn lại nghe bổsung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổcực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộbà, các cháu sẽ được giàu sangsung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêulà trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU (TT)
- *HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.Tiết 1
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
- Hát
- 2 HS đọc bài
Trang 4Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ
hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói
Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu
khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Chú ý luyện đọc các từ: màunhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiềntừ,/ dang tay ôm hai đứa cháuhiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiềuvàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bãhơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc khôngthay được tình cảm ấm áp củabà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cầnvàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ôm cáccháu, còn ruộng vườn, lâu đài,nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫnchuyện
- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúy
Trang 5- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài.
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em bằng tình cảm con người
-
-
-Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010 MÔN: ĐẠO ĐỨC (Tiết 11)
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu
-HS biết nhận lỗi và sữa lỗi, hiểu và tự giác làm những công việc nhà, sắp xếp việc học tập, sinh hoạt đúng giờ, phù hợp
-Tham gia làm những việc làm phù hợp
- Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà.
II Chuẩn bị
- GV SGK, tranh, phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Khởi động
Trang 6-GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Tự liên hệ Mục tiêu: Giúp HS tự giác cĩ ý thức thực hiện tốt việc học tập sinh hoạt đúng giờ - Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai, xử lí tình huống ghi trong phiếu - Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm - Kết luận: - Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai Mục tiêu: HS biết việc làm phù hợp để thể hiện việc chăm làm việc nhà và chăm chỉ học tập - GV phổ biến cách chơi - Nêu từng ý kiến Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thể hiện trách nhiệm của mình với công việc gọn gang, ngăn nắp - GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân - Kết luận: 4 Củng cố – Dặn do ø - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập - HS nêu cách xử lý tình huống do GV đưa ra - Các nhóm HS thảo luận, Chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huống - Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận - Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm - HS nghe và thực hiện: Giơ bảng đúng (Đ), sai (S) - HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh - Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp - Nhận xét:
-
-
-………
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết 51:: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Thuộc bảng 11 trừ đi một số
-Thực hiện được phép trừ dạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
Trang 8III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là: 81 và 44 (TB) 51 và 25 (TB)
91 à 9(K)-GV nhận xét
- 3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con
tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
-Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các
phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
-Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài
tập rồi gọi 1 HS đọc chữa
-Nhận xét và cho điểm HS
-Bài 5:
Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Hát
- Lớp thực hiện bc 3HS lênbảng
- Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau(theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quảtừng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Làm bài cá nhân Sau đónhận xét bài bạn trên bảng vềđặt tính, thực hiện tính
3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
Tóm tắt
Trang 9-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc chữa
bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số
thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –
vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình
hạt gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả
hoặc các số có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5
chú kiến Các đội chọn tên cho đội minh
(Kiến vàng/ Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,
GV hô to một số là kết quả của 1 trong các
phép tính được ghi trong các hạt gạo, chẳng
hạn “sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép tính có
kết quả là số có kết quả là số ghi trên hạt
gạo, chẳng hạn “31 trừ 7”) Sau khi GV dứt
tiếng hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi,
nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ Kết
thúc cuộc chơi, đội nào tha được nhiều mồi
hơn là đội thắng cuộc
- Chuẩn bị: 12 - 8
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
-
-
-Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết:12 QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
- biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
-Nếu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao độngvà sinh hoạt hằng ngày
*Học sinh khá giỏi nêu được ý nghĩa cua việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Trang 10II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở nhà
của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình
huống cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp
đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo
luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không
đi học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm
gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em
nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và
giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ
bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp
đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn
tốt và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm,
giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối
kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp
về kết quả học tập Các bạn trong tổ phê
bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử
lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chépbài và giảng cho bạn những chỗkhông hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa racác cách giải quyết cho tình huốngcủa GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai.Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạncũng không nên vì thế mà đã vội
Trang 11sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải
làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc
bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm,
giúp đỡ để bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng
đã học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm
thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và
nên làm đối với các em Khi các em biết
quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,
quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó khăn,
đau ốm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về
quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
vàng phê bình Hạnh Nếu phê bìnhmạnh quá, có thể làm cho Hạnhbuồn, chán nản Cách tốt nhất làphải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quảhọc tập, nhất là môn Toán, các bạntrong tổ nên kết hợp cùng vớiGVCN và với cả lớp để phân côngbạn kèm cặp Hạnh Có như thếHạnh mới bớt mặc cảm và cố gắngtrong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suynghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emcảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc + Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
MÔN: Tâp chép
Tiết:21: BÀ CHÁU
Trang 12- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay lớp
mình sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc
Bà cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh
em cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào
lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và
viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lạicòn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườnthì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớpviết bảng con
Trang 13g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x;
ươn /ương
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép
chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
mà không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính
tả g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dướiđây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu /gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,
- HS nhận xét : Đúng / Sai
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết:11 BÀ CHÁU
I Mục tiêu
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
*HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện(BT2)
II Đồ dùng dạy - Học
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
Trang 14III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể
về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng
kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được
từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
nêu nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở
tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu
HS lúng túng
Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
- Thảo luận nhóm, đại diện nhómnêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhaunhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lênmộ, các cháu sẽ được giàu sang,sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
Trang 15- Điều kì lạ gì đã đến?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại
được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
ĐDDH: Tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người
thân nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-
-
-Môn: Toán
Tiết: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12-8, lập được bảng 12 trừ đi một số
_Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12-8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
Trang 16III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’)Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 12 – 8, lập và học thuộc lòng các công
thức 12 trừ đi một số Sau đó áp dụng để giải
các bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 12 - 8
Phương pháp: thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các công
thức 1 trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: bảng phụ
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2+ 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳngcột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
Trang 17- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho
HS học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12
có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9
mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã
biết số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12
và ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phéptính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm trabài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trongtổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng nàysẽ được số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọcchữa bài cho cả lớp kiểm tra
Bài giải Số quyển vở có bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển
- HS đọc
Trang 18trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức
trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
-
-
-c
Trang 19MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 11: GIA ĐÌNH
I Mục tiêu:
_Kể được một dố công việc thường ngày của từng người trong gia đình
_Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
*Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
Trang 20III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập: Con người và sức khoẻ.
- Nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể?
(TB)
- Nêu tên các cơ quan tiêu hoá?(K)
- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn uống
ntn?(K)
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?(G)
3 Bài mới
- Trong lớp mình có bạn nào biết những bài hát
về gia đình không?
- Các em có thể hát những bài hát đó được
không?
- Những bài hát mà các em vừa trình bày có ý
nghĩa gì? Nói về những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng ngày của
từng thành viên trong gia đình
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ
Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu
cầu: Hãy kể tên những việc làm thường ngày
của từng người trong gia đình bạn
Bước 2:
- Nghe các nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo nhóm
Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ
Phương pháp: Thảo luận, trực quan
ĐDDH: SGK.Tranh
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ và nói
việc làm của từng người trong gia đình Mai
- Các nhóm HS thảo luận:
Hình thức thảo luận: Mỗi nhómđược phát một tờ giấy A3, chia sẵncác cột; các thành viên trong nhómlần lượt thay nhau ghi vào giấy Việc làm hằng ngày của:
Oâng ,bà
…………
………
Bố ,mẹ
………
………
Anh,chị
Trang 21Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người trong
gia đình đều có việc làm phù hợp với mình
Đó cũng chính là trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không làm
việc, không làm tròn trách nhiệm của mình thì
việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?
* Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi thành
viên đều có những việc làm – bổn phận của riêng
mình Trách nhiệm của mỗi thành viên là góp
phần xây dựng gia đình vui vẻ, thuận hoà
Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách nhiệm của
thành viên
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp
ĐDDH: Tranh, bảng phụ
Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói
về những hoạt động của từng người trong gia đình
Mai trong lúc nghỉ ngơi
Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ tranh,
vừa trình bày
Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc
- Hỏi: Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ
ngơi, các thành viên thường làm gì?
- Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết … em
thường được bố mẹ cho đi đâu?
- GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):
+ Mỗi người đều có một gia đình
+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có những
công việc gia đình phù hợp và mọi người đều
có trách nhiệm tham gia, góp phần xây dựng gia đình
vui vẻ, hạnh phúc
+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia
đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp mặt vui vẻ,
thăm hỏi người thân, đi chơi ở công viên, siêu thị, vui
chơi dã ngoại
Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình em
(Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹnấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửaquạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quảthảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh(phóng to) ở trên bảng
- Thì lúc đó sẽ không được gọi làgia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi người trong giađình không vui vẻ với nhau …
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôichảy thì là nhóm thắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trình bày + Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọcbáo, bà em và mẹ em xem ti vi, bố
em đọc tạp chí, em và em em cùngchơi với nhau
+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ôngbà cùng vừa ngồi uống nước, cùngchơi với em
- Được đi chơi ở công viên, ở siêuthị, ở chợ hoa …
- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớđã ghi trên bảng phụ