2.3 Phép chiếu hình trụ:+ Khái niêm: Sgk + Phép chiếu hình trụ đứng: - Trục hình trụ trùng với trục địa cầu - Kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau - Dùng
Trang 1-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
-Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
2.Về kĩ năng:
-Quan sát , nhận xét, phân biệt một số mạng lưới kinh, vĩ tuyếnkhác nhau của bản đồ; từ
đó biết được lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nào
-Qua phép chiếu hình bản đồ, biết được khu vực nào à khu vực tương đối chính xáccủa bản đồ, khu vực nào kém chính xác hơn
3.Về thái độ, hành vi:
-Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập, đời sống
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV ( 1 ) Hoạt động của HS ( 2 ) Nội dung cơ bản ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài
quả cầu lên mặt phẳng
-Nêu khái niệm phép chiếu
-HS nêu khái niệm phép chiếu bản đồ
-HS quan sát 3 bản đồ và nhận xét về hệ thống kinh,
vĩ tuyến ở 3 bản đồ?
-HS suy nghĩ tại sao hệ thống kinh,vĩ tuyến ở 3 bản đồ lại khác nhau?
Rút ra các phép chiếu bản đồ cơ bản
-Cả lớp làm việc trong 15 phút, làm việc từng cặp ở
1 bàn
+ Tổ 1: Phép chiếu
I PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ:
1 Khái niệm:
Phép chiếu bản đồ là cách biêủ thị mặt cong của Trái Đấtlên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tương ứngvới một điểm trên mặt phẳng
2 Các phép chiếu hình bản đồ
cơ bản:
2.1 Phép chiếu phương vị:+ Khái niệm: ( Sgk )+ Phép chiếu phương vị đứng:-Mặt phẳng vuông góc với trục địa cầu
-Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến
là những vòng tròn đồng tâm
ở cực
Trang 2+ Tổ 3: Phép chiếu hình trụ
+ Tổ 4: So Sánh giữa các phép chiếu
-Từng tổ trình bày , các tổkhác bổ sung, nhận xét
-HS quan sát 3 bản đồ kết hợp kiến thức đã học trả lời
-Thường dùng để vẽ bản đồ khu vực quanh cực
2.2 phép chiếu hình nón:+ Khái niệm: ( Sgk )+ Phép chiếu hình nón đứng:-Trục của hình nón trùng với trục địa cầu
-Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón
-Dùng để vẽ bản đồ khu vực
vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến
2.3 Phép chiếu hình trụ:+ Khái niêm: ( Sgk )+ Phép chiếu hình trụ đứng:
- Trục hình trụ trùng với trục địa cầu
- Kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau
- Dùng để vẽ bản đồ thế giới hoặc khu vực gần xích đạo.C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN
_ Hiểu được 4 phương pháp và hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một
số đối tượng địa lí nhất định trên bản đồ với những đặc tính của nó
_ Biết đựoc khi đọc bản đồ địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ
Trang 3được phân loại, thể hiện
trên bản đồ như thế nào?
Tìm hiểu bài mới để hiểu rõ
Đối tượng biểu hiện và khả
năng biểu hiện của từng
-1 HS trả lời câu hỏi của GV
-Các HS khác yên lặng, theo dõi
- HS quan sát bản đồ trên bảng kết hợp với kiến thức
đã học ở cấp 2 để trả lời
+ 2 HS 1 bàn thảo luận với nhau, sau đó thống nhất ý kiến trong từng nhóm
-Nhóm1: Nghiên cứu hình 2.1; 2.2 và làm thêm phần:
các dạng kí hiệu
- Nhóm2: Nghiên cứu hình 2.3
-Nhóm3: Nghiên cứu hình 2.4
-Nhóm4: Nghiên cứu hình 2.5
+ HS trình bày những vấn
đề mình đã nghiên cứu, thảoluận được
+ HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh, lấy ví
dụ cụ thể
+ HS nghiên cứu sgk để trả lời các phương pháp khác
1.Phương pháp kí hiệu:1.1Đối tượng biểu hiện: ( sgk )
1.2Các dạng kí hiệu:
-Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
- Kí hiệu tượng hình1.3 Khả năng biểu hiện:-Vị trí phân bố, loại hình của đối tượng
- Số lượng, chất lượng của đối tượng
- Động lực phát triển của đối tượng
2.Phương pháp kí hiệu đường chuyển động:
2.1Đối tượng biểu hiện: ( sgk )
2.2Khả năng biểu hiện:-Khối lượng, hướng di chuyển và tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí
3.Phương pháp chấm điểm:3.1 Đối tượng biểu hiện: ( sgk )
3.2 Khả năng biếu hiện: -Sự phân bố, khối lượng củađối tượng
4.Phương pháp bản đồ - biểu đồ:
4.1Đối tượng biểu hiện: ( skg )
4.2Khả năng biểu hiện:
- Số lượng, chất lượng, cơ
Trang 4nào khác nữa?
4.HD về nhà: ( 1 phút )
+ GV nhắc nhỡ HS học bài
cũ, làm bài tập 1 sgk, và
chuẩn bị bài mới
ngoài 4 phương pháp đã học cấu của đối tượng
- Biết được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
hiệu và phương pháp kí hiệu
đường chuyển động? Cho ví
dụ?
2 Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV đặt câu hỏi: Tại sao học
- HS vận dụng kiến thức cũ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS đọc sgk kết hợp kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒTRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG:
1 Trong học tập:
- Là phương tiện, nguồn tri thức để HS học tập, rèn luyện kĩ năng địa lítai lớp, ởnhà và trong kiểm tra địa lí
2 Trong đời sống:
- Bảng chỉ đường
- Phục vụ các ngành sản xuất
Trang 5tượng, phân tích đặc điểm
của đối tượng trên bản đồ
Nhờ vào đâu mà em xác
định được đối tượng địa lí
đó? Nêu được đặc điểm của
dụng, giới thiệu về atlat địa
lí Việt Nam, atlat thế giới
- Yêu cầu HS chuẩn bị và
trình bày trước lớp về việc
sử dụng bản đồ trong học
tập của mình, chuẩn bị bài
thực hành
- HS lên xác định vị trí của đối tượng trên bản đồ, nêu đặc điểm của đối tượng Từ
đó, trả lời câu hỏi của GV
- HS theo dõi sgk, kết hợp thực tế trả lời các điểm cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
- HS tiếp tục làm việc với bản đồ
- HS trả lời câu hỏi
- Phục vụ cho quân sự
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦNLƯU Ý KHI SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, ATLAT TRONGHỌC TẬP:
1 Chọn bản đồ phù hợp với nội dung học tập
2 Đọc bản đồ phải biết tên bản đồ, tỉ lệ bản đồ và kí hiệu trên bản đồ
3 Xác định phương hướng trên bản đồ
4 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ
C RÚT KINH NGHIỆM
GV cần động viên, cho HS tiếp cận với bản đồ nhiều hơn
Bài 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Tuần: 2
A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS phải:
Trang 61 Về kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Chứng minh rằng bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày?
2 Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Ở bài 2, chúng ta đã học một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Hôm nay, ở bài thực hành này, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn
* HĐ1: Nhóm ( 28’)
+ Bước1:
-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết thực hành
-Yêu cầu HS nhắc lại 4 phương pháp biểu hiện cơ bản đã học
- GV treo bản đồ trên bảng, làm mẫu trên bản đồ, sau đó giao nhiệm vụ cho từng tổ là một hình vẽ trong sgk
- HS trao đổi với nhau theo từng bàn
+ Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày ở từng dãy bàn HS theo trình tự
- Tên bản đồ
- Phương pháp biểu hiện: Tên
Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện+ Bước 3: - HS làm việc, Gv quan sát, hướng dẫn
- HS ở mỗi dãy trình bày theo nhiệm vụ đã được phân công
biểu hiện Khả năng biểuhiệnHình 2.2
( trang 10
sgk )
1 Công nghiệp điện Việt Nam
- Phương pháp
kí hiệu
- Các nhà máyđiện, các đường dây, trạm điện
- Tên,vị trí, loại hình, qui
mô, chất lượngcủa đối tượng
Trang 7Hình 2.3
( trang 11
sgk )
2 Gió và bão ở Việt Nam
- Phương pháp
hí hiệu đường chuyển động
- Hướng và tần suất của gió và bão ở Việt Nam
-Hướng, tốc
độ và khối lượng di chuyển của đốitượng
Hình 2.4
( trang 12
sgk )
3 Phân bố dân cư ChâuÁ
- Phương phápchấm điểm
- Phương pháp
kí hiệu
- Các điểm đôthị Châu Á - Vị trí, qui môdân số của các
điểm đô thị
C RÚT KINH NGHIỆM:
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA
TRÁI ĐẤTBài 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG
TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
- Hiểu khái quát về Hệ mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
-Giải thích các hiện tượng: Sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển động cáu các vật thể
nói về vũ trụ, Trái Đất Ở chương
II, ta sẽ tìm hiểu Bài 5
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ HỆ
Trang 8GV yêu cầu HS đọc skg , quan sát
tinh trong Hệ Mặt Trời? Hình dạng
quỹ đạo chuyển động của các hành
-Chuyển động tự quay quanh trục đã
tạo nên các hệ quả nào? Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV quay Quả địa cầu 1 vòng, dẫn
dắt cho HS biết hệ quả 1: Sự luân
phiên ngày đêm Giờ trên Trái Đất
và đường chuyển ngày quốc tế
GV đặt vấn đề:
-Giờ địa phương ( giờ mặt trời ) là
gì?
-Giờ múi là gì? Trái Đất được chia
làm bao nhiêu múi giờ? Liên hệ ở
1.Nhắc lại 3 hệ quả chuyển động tự
quay quanh trục của Trái Đất
2 Chọn đáp án đúng
A Do tác động của lực Criôlit nên ở
bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch
về:
a Hướng Đông b Hướng tây
c Bên phải theo hướng chuyển động
d Bên trái theo hướng chuyển động
B Vận tốc dài của các địa điểm
-HS đọc sgk phần I, quansát các hình 5.1, 5.2 và
có thể trao đổi theo bàn trả lời các câu hỏi GV
đã nêu ra
HS đọc sgk, quan sát hình 5.3 trả lời các câu hỏi của GV
HS đọc sgk, quan sát hình 5.4 trả lời
MẶT TRỜI TRÁI ĐẤT TRONG
3.Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:-Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong
Hệ Mặt Trời-Trái Đất là nơi duy nhất tồn tại sự sống của con người
II.HỆ QỦ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1.Sự luân phiên ngày, đêm:
Do Trái Đất có dạng khối cầu và tựquay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày, đêm
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
Vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất và hình cầu của nó làm cho giời ở các kinh tuyến trong một ngày không có nơi nào trùng nhau Từ đó con người chia ra: giờ,phút, giây; chia ra các giờ địa phương, giờ quốc tế và giờ khu vựctheo kinh tuyến
3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
-Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit-Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động
bị lệch về bên phải, ở bán cầu Namvật chuyển động bị lệch về bên trái theo chiều chuyển động
Trang 9thuộc các vĩ độ khác nhau không
-Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
-Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3,22/6,23/9 và 22/12 lúc 12h trưa
3 Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
-Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời? Hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
2 Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại các chuyển động của
Trái Đất, trình bày 3 hệ quả chuyển động tự
quay quanh trục của Trái Đất Chuyển động
quanh Mặt Trời của Trái Đất gây ra những hệ
quả nào? Bài 6
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
-HS nhắc lại các kiến thức
cũ theo yêu cầu của GV
I CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT
Trang 10GVgợi ý: Chuyển động biểu kiến hàng năm của
Mặt trời là chuyển động thế nào? Liên hệ thực
tế để HS hiểu được
GV yêu cầu HS đọc skg , quan sát các hình 6.1
và trả lời câu hỏi dưới hình 6.1
-Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên
đỉnh không? Mấy lần trong năm?
-Một năm có mấy mùa? thời tiết từng mùa thế
nào? Vậy, mùa là gì?
-Diễn biến mùa ở hai bán cầu có giống nhau
không?
-Nguyên nhân gây ra hiện tượng mùa?
-Dụa vào hình 6.2 giải thích tại sao: Mùa hạ
nóng nực, mùa đông lạnh lẽo?
GV tổng kết, chuẩn kiến thức
*HĐ3:
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3, trả lời:
-So sánh diện tích được chiếu sáng với diện tích
trong bóng tối của bán cầu Bắc vào các ngày
22/6 và 22/12
-Từ nhận xét trên, rút kết luận về hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn theo mùa? Những ngày nào
khắp nơi trên Trái Đất có hiện tượng ngày dài
1.Nhắc lại 3 hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của Trái Đất
2 Giải thích câu ca dao Việt Nam:
"Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối"
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, làm BT1,3
-HS đọc sgk phần I, quan sát các hình 6.1,và có thể trao đổi theo bàn trả lời các câu hỏi GV đãnêu ra
HS đọc sgk, kiến thức thực
tế, trả lời các câu hỏi của GVquan sát hình 5.4
-HS dựa vào kiến thức thực
tế, đọc sgk và quan sát hình 6.3 trả lời theocác gợi ý của GV
TRỜI:
-Là chuyển đông không có thực của Mặt Trời hàng năm giữa hai chí tuyến.II.CÁC MÙA TRONG NĂM:
-Mùa: Là một phần thời gian của năm, có những đặc điểm riêng
về thời tiết và khí hậu-Có 4 mùa: Xuân, Hạ,Thu, Đông Ở bán cầuNam, 4 mùa diễn ra ngược với ở bán cầu Bắc
-Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng
và không đổi phương khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời,nên có thời kì bán cầuBắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời gây ra hiện tượng mùa
III.NGÀY, ĐÊM DÀI, NGẮN THEO MÙA
VÀ THEO VĨ ĐỘ:
+Theo mùa:
-Mùa Xuân và Hạ: Ngày dài, đêm ngắn Riêng ngày 21/3, ngày dài bằng đêm.-Mùa Thu và Đông: Ngày ngắn, đêm dài Riêng ngày 23/9, ngày dài bằng đêm
Trang 111.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
- Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt
Trời của Trái Đất?
2 Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Trái Đất có dạng khối cầu Vậy, cấu
trúc bên trong của nó thế nào?
Chương mới, Bài 7, mục I
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
GVgợi ý: Làm thế nào để các nhà khoa
học biết được cấu trúc của Trái Đất?
GV yêu cầu 1 HS đọc to skg phần I
trang 25
Kết luận gì về cấu trúc của Trái Đất?
Nó đồng nhất không?
GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu từng lớp của Trái Đất theo nhóm,
tổ
-Lớp vỏ Trái Đất: Đặc điểm? Độ dày?
Cấu tạo bởi đá gì? Có những kiểu chính
nào?
-Lớp Manti: Đặc điểm? Cấu trúc?
-HS trả bài cũ
-HS đọc sgk phần I, quan sát các hình 7.1 và 7.2, trao đổi theobàn nhiệm
vụ GV giao ( 4’ )
-Tổ 1, 2:
Lớp vỏ Trái Đất
-Tổ 3: Lớp Manti
I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT:
-Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất, gồm 3 lớp chính: VỏTrái Đất, Manti và nhân Trái Đất
1.Lớp vỏ Trái Đất:
-Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5km đến 70km.-Cấu tạo gồm 3 tầng đá: Trầm tích, granit, badan
-Được phân thành 2 kiểu chính:
Vỏ lục địa và vỏ đại dương
2 Lớp Manti:
-Chiếm 80% thể tích và 68,5 %
Trang 12-Lớp nhân: Đặc điểm? Cấu trúc?
GV tổng kết, chuẩn kiến thức và
giảng giải thêm cho HS
*Chuyển ý: Vậy, Thạch quyển được
hình thành thế nào? Có nhiều thuyết nói
về vấn đề này, trong đó có thuyết kiến
tạo mảng Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV giới thiệu khái quát về thuyết kiến
tạo mảng Sau đó, hỏi:
-Quan sát hình 7.3, cho biết có mấy
mảng kiến tạo lớn? Nêu tên?
-Các mảng kiến tạo đứng yên hay dịch
chuyển? Nguyên nhân?
-Quan sát hình 7.4, cho biết các mảng
kiến tạo có những kiểu tiếp xúc nào?
Tại nơi tiếp xúc có đặc điểm gì?
-HS dựa vàokiến thức thực tế, đọc sgk và quan sát hình 7.3
và 7.4, trả lời theo các gợi ý của GV
khối lượng Trái Đất-Chia thành 2 tầng: Manti trên ởtrạng thái quánh dẻo, Manti dưới ở trạng thái rắn
*Thạch quyển: Là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, gồm
vỏ Trái Đất và lớp Manti trên
3 Nhân Trái Đất:
-Là lớp trong cùng của Trái Đất-Gồm: Nhân ngoài ở trạng thái lỏng và nhân trong ở trạng thái rắn
II.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG:
-Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
-các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển
-Nguyên nhân: Do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên
-Khi dịch chuyển , các mảng kiến tạo có các cách tiếp xúc khác nhau
-Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
-Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng, vận động theo phương nằm ngangđến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Về kĩ năng:
Trang 13-Quan sát, phân tích, nhận xét được các tranh ảnh về các vân động kiến tạo đến địa hình
* Vào bài mới: ( 1’)
Trái Đất có dạng khối cầu Bề mặt của
nó thế nào? Nguyên nhân? Do nội
giảng giải thêm cho HS
*Chuyển ý: Nội lực tác động qua những
vận động nào? Gây hệ quả thế nào đến
địa hình bề mặt Trái Đất Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV yêu cầu HS cho biết: Biểu hiện,
đặc điểm của vận động theo phương
thẳng đứng? Cho ví dụ minh họa
-Biểu hiện của vận động theo phương
nằm ngang?
GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu hai hiện tượng uốn nếp và đứt gãy,
về: Biểu hiện? Xảy ra ở vùng đá như
thế nào? Hệ quả? Liên hệ thực tế?
GV phân nhóm và giao nhiệm vụ cụ
thể cho HS
GV theo dõi, gợi ý HS làm việc
GV hỏi thêm những câu hỏi phụ cho
HS hiểu bài hơn, sau đó tổng kết, chuẩn
-HS đọc sgk phần I trả lờitheo gợi ý của GV
-Nhóm 1, 3:
Hiện tượng uốn nếp, quan sát hình 8.1 và 8.2
-Nhóm 2, 4:
Hiện tượng đứt gãy, quan sát hình 8.3, 8.4
và 8.5
HS trình bày từng ý theo chỉ địnhcủa GV
Thông qua các vận động kiến tạo
1.Vận động theo phương thẳng đứng:
-Là vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất-Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn
-Sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái
2.Vận động theo phương nằm ngang:
-Là vận động làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, tách dãn gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.2.1 Hiện tượng uốn nếp:
-Là hiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp
-Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
-Tạo thành các nếp uốn, miền núi uốn nếp
2.2 Hiện tượng đứt gãy:
-Là hiện tượng các lớp đá bị đứt, gãy ra và dịch chuyển
Trang 14-Xảy ra ở vùng đá cứng-Tạo ra các địa hào, địa luỹC.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
* Vào bài mới: ( 1’)
Bề mặt của gồ ghề của Trái
nhân ngoại lực? Ngoại lực
tác động thông qua các quá
trình nào? Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 27’ )
GV yêu cầu HS cho biết 4 quá
-HS làm bài 15’
-HS đọc sgk phần I trả lờitheo gợi ý của GV
-HS kể các tác nhân ngoại lực, các quá trìnhngoại lực
-Nhóm 1, 2:
Phong hoá líhọc, quan sát hình 9.1
II.TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC:Thông qua các quá trình ngoại lực: Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
1.Quá trình phong hoá:
-Là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của ngoại lực
a.Phong hoá lí học:
-Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn
có kích thước to, nhỏ khác nhầum
Trang 15trùnh ngoại lực.
-Phong hoá là gì? Có các kiểu
phong hoá nào?
GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho
HS tìm hiểu ba kiểu phong hoá,
về: Biểu hiện (khái niệm) ?
GV hỏi thêm những câu hỏi
phụ cho HS hiểu bài hơn, sau
đó tổng kết, chuẩn kiến thức
cho HS
3 Củng cố: ( 2’ )
Phân biệt 3 quá trình phong
hoá? (Giống nhau, khác nhau? )
Phong hoá sinh học, quan sát hình 9.3
HS trình bày từng ý theo chỉ địnhcủa GV
khoáng vật và hoá học của chúng-Nguyên nhân: Do nhiệt độ thay đổi đột ngột, sự đóng băng của nước…
b.Phong hoá hoá học:
-Là quá trình phá huỷ kèm theo làm biến đổithành phần, tính chấthoá học của đá và khoáng vật
-Nguyên nhân: Do tác động của nước vàcác hợp chất hoà tan trong
nước( Cacbonit, Oxy…)c.Phong hoá sinh học:
-Là sự phá huỷ đá và khoáng vật về mặt
cơ giới và hoá học-Nguyên nhân: Do tác động chủ yếu củasinh vật (Nấm, rể cây, vi khuẩn…)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 9’)
-Ngoại lực là gì? Nguồn năng lượng sinh
Trang 16ra ngoại lực?
-Phân biệt 3 kiểu phong hoá: Lí học, hoá
học và sinh học?
2 Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại các quá trình
ngoại lực? Bài 9 (tiếp theo)
*HĐ1: Cả lớp ( 20’)
-Quá trình bóc mòn là gì?
-Bóc mòn có những hình thức nào?
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS
tìm hiểu tác nhân, kết quả của từng hình
*Chuyển ý: (2’) Vật chất sau khi bóc mòn
có nằm yên tại chổ không? Mục 2
*HĐ2: Cá nhân ( 10’ )
-Vận chuyển là gì? Có những hình thức
vận chuyển nào?
-Bồi tụ là gì? Đặc điểm của nó?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần 4
2 Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình:
Phong hoá, vận chuyển và bồi tụ?
Xâm thực Thổi
Tác nhân Nước chảy Gió Sóng biểnKết
quả
Tạo các rảnh nông, khe rảnh xóimòn, thung lũng sông suối
Tạo thành các nấm đá,
bề mặt
đá rỗ tổong
Tạo các vách biển, bậcthềm sóng vổ, hàm ếch sóng vổ
Trang 17A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Biết sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
-Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo
2 Về kĩ năng:
-Xác định trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
3 Về thái độ, hành vi- kĩ năng sống:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
- Giao tiếp: Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng khi làm bài thực hành; thể hiện sự cảm thông đối với những người không may bị tai nạn do động đất, núi lửa gây nên
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin trên bản đồ về các khu vực có đông đất, núi lửa trên thế giới
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung thuyết kiến tạo
mảng Kiểm nghiệm lại Bài thực hành
*HĐ1: Cả lớp ( 31’)
GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài thực hành cho
cả lớp nghe
-Yêu cầu của bài thực hành là gì?
HS xác định yêu cầu của bài thực hành, làm việc
theo nhóm cằp đôi: Kết hợp quan sát H10 ( trang
38 ) với H7.3 ( trang 25 ), H1.7b (trang 7), cùng
vời kiến thức cũ hoàn thành bài thực hành
GV giao nhiệm vụ cho HS làm theo yêu cầu của
Nêu mối liên quan của các vành đai động đất, núi
lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển?
4.HD về nhà: ( 1’)
Chuẩn bị bài 11
1.Xác định các vành dai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ:
-Các vành đai động đất, núi lửa: Ở ven rìa Tây và Đông Thái Bình Dương, ĐạiTây Dương, Địa Trung Hải, Nam Á-Vùng núi trẻ: Dải Rocky ở phía Tây Bắc Mỹ, dãy Andet ở phía Tây Nam
Mỹ, dãy Hymalaya ở Châu Á2.Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ:-Chúng phân bố theo khu vực-Vị trí các vùng có nhiều động đất, núi lửa, vùng núi trẻ trùng nhau
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Bài11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
- Tự nhận thức: Vai trò của khí quyển đối với cuộc sống con người
- Giao tiếp, làm chủ bản thân
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS ( 1 ) Nội dung cơ bản ( 2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’ )
2.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung về lớp vỏ
khí ( Học lớp 6) Hiểu rõ hơn Bài 11
*HĐ1: Cá nhân ( 12 phút )
GV yêu cầu HS cho biết:
-Khí quyển là gì? Có những chất khí nào?
-Cấu trúc của khí quyển? Nêu rõ đặc diểm, vai
trò tầng đối lưu và bình lưu?
-HS quan sát hình 11.1 và đọc skg nhận xét về
cấu trúc khí quyển, đặc điểm và vai trò của
tầng đối lưu và bình lưu
GV tổng kết
-Nêu tên và xác định vị trí của các khối khí?
-Frông là gì? Mỗi bán cầu có mấy frông căn
bản?
-Tại nơi frông đi qua, thời tiết có gì thay đổi?
-HS đọc skg phần 2, 3 và kiến thức thực tế trả
lời các câu hỏi của GV
GV tổng kết, chuẩn kiến thức, giảng giải
thêm
*HĐ2: Cả lớp ( 25 phút )
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.2 cho biết:
-Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là
I.KHÍ QUYỂN:
-Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, gồm các chất khí: Nitơ (78%), Oxy (21%), hơi nước và các khí khác (1%).1.Cấu trúc của khí quyển:
-Gồm 5 tầng: Đối lưu, bình lưu, tầng giữa, tầng ion (tầng nhiệt) và tầng ngoài
2 Các khối khí:
-Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối khí địa cực ( A ): rất lạnh, khối khí ôn đới ( P ): lạnh, khối khí chí tuyến ( T ): nóng, khô và khối khí xích đạo ( E ): Nóng, ẩm
- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn di chuyển và bị biến tính
3 Frông:
-Frông là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau
Trang 19từ đâu? Sự phân phối của bức xạ Mặt Trời?
-Vậy, nhiệt độ không khí là do nhiệt độ từ đâu
cung cấp?
GV tổng kết kiến thức
*HĐ3:
Nhiệt độ trên toàn Trái Đất có giống nhau
không? Vậy, nó phân bố theo những yếu tố
nào?
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu
sự phân bố của nhiệt độ theo từng yếu tố, trả
lời được câu hỏi trong từng phần
-+ Tổ 1: Phân bố theo vĩ độ địa lí (bảng 11)
+ Tổ 2, 3: Phân bố theo lục địa, đại dương
2 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân
bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí:
-Nhiệt độ không khí là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng cung cấp
- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến
bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ mặt trời, nếu góc chiếu lớn thì nhiệt lượng lớn và ngược lại
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất:
2.1 Phân bố theo vĩ độ địa lí:
-Nhiệt độ giảm dần từ vĩ độ thấp đến vĩ
độ cao ( Từ xích đạo về cực)2.2 Phân bố theo lục địa, đại dương:-Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
2.3 Phân bố theo địa hình:
-Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn
+ Là hạt nhân ngưng tụ gây mây mưa
+ Nhiệt độ giảm theo độ cao
- Vai trò: Điều hoà nhiệt độ Trái Đất, ban ngày đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh
*Tầng bình lưu:
-Vị trí, độ dày: Nằm từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến độ cao từ 50 km
- Đặc điểm: + Tầng này tập trung phần lớn ôdôn, nhất là ở độ cao từ 22 - 25 km + Không khí chuyển động thành luồng ngang
+ Nhiệt độ tăng theo độ cao
- Vai trò: Tầng ôdôn bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím
Trang 20Bài12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH.
Tuần: 7
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần phải:
1.Về kiến thức:
-Biết nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi khí áp từ nơi này đến nơi khác
-Biết nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 7’ )
-Khí quyển? Cấu trúc của khí quyển?
-Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
2.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung về khí áp, gió
( Học lớp 6) Hiểu rõ hơn Bài 12
GV yêu cầu HS cho biết:
-Gió là gì? Có những loại gió nào?
GV phân nhóm giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu về:
Phạm vi, hướng, thời gian hoạt động và tính chất
của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
+ Tổ 1,2: Gió Tây ôn đới
+ Tổ 3, 4: Gió Mậu dịch
-Từng tổ trình bày , các tổ khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết kiến thức
*HĐ3: ( 8 phút )
-Gió mùa là gì? Nó phân bố ở đâu? Ví dụ minh hoạ?
Tác động của gió mùa? Liên hệ Việt Nam?
I.SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP:
1.Khí áp Sự thay đổi khí áp:
-Khí áp: Là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất
-Khí áp thay đổi theo độ cao, theo nhiệt
độ và theo độ ẩm ( quan hệ tỉ lệ nghịch )2.Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất:
- Có 7 đai khí áp trên Trái Đất, các đai
áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo ( H12.1)II.MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH:
1.Gío Tây ôn đới:
- Là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới
- Hướng Tây là chủ yếu
- Thới gian hoạt động: quanh năm
- Tính chất: Độ ẩm cao, mang theo mưa2.Gió Mậu dịch:
- Là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo
- Hướng đông là chủ yếu
- Thời gian hoạt động: Quang năm
- Tính chất: Khô, ít gây mưa
Trang 21-Gió fơn là gì? Hoạt động của nó? Tính chất gió ở
hai sườn núi?
-Làm BT 2, 3, 4 Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
-Những nơi thường có gió mùa: Đới nóng, như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi và một số nơi có vĩ độ trung bình như: phía Đông Trung Quốc,
4 Gió địa phương:
a Gió biển, gió đất: ( H12.4 )
-Biết sự hình thành sương mù, mây mưa
-Hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
-Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ
2.Về kĩ năng:
-Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp… với lượng mưa
-Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ
-Đọc và giải thích sự phân bố mưa trên bản đồ do ảnh hưởng của đại dương
3.Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV ( 1 ) Nội dung cơ bản ( 2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 7’ )
-Khí áp? Sự thay đổi khí áp? Sự phân bố
cácđai khí áp trên Trái Đất?
-Nêu đặc điểm của gió Tây ôn đới, gió Mậu
dịch, gió mùa?
I.NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN:
1.Ngưng đọng hơi nước:
-Điều kiện ngưng đọng:
+Không khí đã bão hoà vẫn tiếp tục được bổ
Trang 222.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Mưa là gì? Lượng mưa phụ thuộc vào các
nhân tố nào? Để hiểu rõ hơn bài 13
*HĐ1: Cá nhân ( 9 phút )
GV yêu cầu HS cho biết:
-Hơi nước trong khí quyển có từ đâu? Điều
kiện để hơi nước ngưng đọng?
-Hơi nước ngưng đọng sinh ra các hiện
tượng gì?
+Nêu điều kiện hình thành sương mù?
+Mô tả quá trình hình thành mây?
+Mưa là gì? Có phải có mây thì chắc chắn
sẽ gây mưa không? Điều kiện gây mưa
*Chuyển ý: Lượng mưa phụ thuộc vào các
nhân tố nào? Phần II
*HĐ2:Nhóm ( 10 phút )
GV phân nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu từng nhân tố ảnh hưởng đến lượng
-Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ
3 Mây và mưa:
-Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ, nhẹ
và tụ thành từng đám, đó là mây-Các hạt nước trong mây có kích thước đủ lớn
để roei xuống mặt đất, đó là mưa
II.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA:
2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương: (sgk)
Trang 23C.RÚT KINH NGHIỆM:
ÔN TẬP
Tuần: 8
A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
-Nắm lại các kiến thức của chương I, II, III ( Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 )
-Nắm các kĩ năng về quan sát, nhận xét tranh ảnh, kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
-Điều kiện ngưng đọng hơi nước, hình thành sương
mù, mây và mưa?
-Mưa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
-Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
2 Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV tóm tắt lại ba chương đã học→ Ôn tập
*HĐ1: Cả lớp ( 4’)
GV yêu cầu HS đọc nội dung ba chương đã học: Từ
bài 1đến 13 Sau đó, mỗi HS tự ra 3 câu hỏi: 2 câu
trắc nghiệm, 1 câu điền từ ( GV nhấn mạnh các bài:
8, 9, 11, 12, 13 )
-HS đọc sgk ra 3 câu hỏi theo yêu cầu của GV
-HS hỏi và trả lời lẫn nhau các câu hỏi theo chỉ định
của GV
GV sẽ chỉ định bất kì 2 HS hỏi trả lời lẫn nhau.Sẽ
lần lượt theo trình tự từng 2 HS, cho đến hết tiết
GV nhận xét, đánh giá, tổng kết
3 Củng cố: ( 1’)
Chúng ta đã học được các quyển nào của Lớp vỏ địa
lí? Kể tên? Khái niệm?
4 HD về nhà: ( 1’)
- Nhắc HS về nhà ôn tập để kiểm tra 1 tiết
*Dạng đề 1 tiết:
TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm ) 4 câu
TỰ LUẬN: ( 8 điểm ) 2 câu
Trang 241.Về kiến thức:
-Hiểu sự phân hoá các đới khí hậu trên Trái Đất
-Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu
-Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
* Vào bài mới: ( 1’)
Khí hậu trên toàn Trái Đất không giống nhau nhưng nó vẫn
phân bố có quy luật Cụ thể Bài thực hành
+Có mấy đới khí hậu? Tên? Đặc điểm phân bố của các đới?
+Các đới có sự phân hoá thành các kiểu khác nhau không?
Chứng minh?
HS xác định yêu cầu của bài thực hành, quan sát hình 14.1,
trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời theo các gợi ý của GV
GV tổng kết, chuẩn kiến thức
*HĐ2: Nhóm cặp đôi ( 24 phút )
GV yêu cầu HS đọc nội dung 2 của bài thực hành
GV giao nhiệm vụ cho HS làm theo yêu cầu của bài thực
hành
GV gợi ý, phân tích mẫu 1 biểu đồ cho HS biết cách làm
2 HS 1 bàn tự làm và hoàn thành yêu cầu 2 của bài thực
hành sau khi đã nghe GV hướng dẫn
-Mỗi nữa cầu có 7 đới khí hậu
-Các đới khí hậu phân bố đốixứng nhau qua xích đạo-Trong cùng 1 đới có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hưởng của biển, hướng địa hình…
2.Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của các kiểu khí hậu:
Trang 25C.RÚT KINH NGHIỆM:
THUỶ QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ
NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT.
Tuần: 9
A.MỤC TIÊU :Sau bài này ,HS phải :
1 về kiến thức :
- Hiểu các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước một con sông
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian
B.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
(1) (2)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (3’)
2.Bài mới: (39’)
* Khởi động: (1’) Đọc một vài câu thơ Thề
Non Nước Của Tản Đà, nhấn mạnh câu “
Nước đi ra bể lại quay về nguồn”
- Nghĩa đen thì câu nói này mô tả hiện tượng
gì trong tự nhiên? -> vào mục 2 phần I
* HĐ1: ( 13’)
- Nêu khái niệm thuỷ quyển?
-Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn của nước trên trái đất?
-HS nêu khái niệm thuỷ quyển
-HS quan sát hình 15 trình bày hai vòng tuần
hoàn của nước
=> GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm
* Chuyển ý : ( 1’) Trong toàn bộ khối nước
trên lục địa , nước ngọt chỉ chiếm trên 3% và
sông chỉ chiếm một phần rất nhỏ lượng nước
ngọt đó, nhưng có vai trò rất quan trọng
2.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây và gây mưa rơi xuống biển
- Vòng tuần hoàn lớn : Nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào lục địa, ở vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh thành mưa; ở vùng vĩ độ cao vànúi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết; mưa và tuyết tan chảy theo sông và các dòng ngầm tứ lục địa ra biển; biển lại bốc hơi
II.MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước
Trang 26nước sông?
-GV đặt vấn đề, gợi ý cho học sinh làm việc
HS nêu sự ảnh hưởng của các nhân tố, phân
GV giao nhiệm vụ, phân việc cho HS làm việc
theo các tiêu mục sau ở mỗi con sông
+ Nơi bắt nguồn
+ Chiều dài ( km )
+ Vị trí ( thuộc châu lục nào? )
+ Nguồn cung cấp nước chính
3.Củng cố:(2) Câu nào sau đây sai:
A Sông Nin là sông dài nhất thế giới?
B Amadôn là sông lớn nhất thế giới ?
C Nguồn cung cấp nước chính cho sông
Iênitxây là nước mưa và nước ngầm?
+ Vùng ôn đới lạnh, núi cao: Băng tuyết+ Vùng đất đá dễ thấm nước: Nước ngầm
1 Về kiến thức :
- Biết nguyên nhân hình thành sóng biển và sóng thần
- Hiểu rõ vị trí Mặt trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào
- Nhận biết được sự phân bố các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có những qui luậtnhất định
Trang 27- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin
B TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
(1)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (8’)
- Thuỷ triều là gì? Nêu các nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông?
2 Bài mới: ( 35’)
* Khởi động: (1’)
GV: Chúng ta thường nghe câu nói: “ Sóng
yên biển lặng”, nhưng trong thực tế biển
luôn luôn vận động
GV yêu cầu học sinh: Nhắc lại các vận
động của biển và đại dương học ở lớp 6?
Vào bài mới
* HĐ1 :( 10’)
- Sóng là gì? Nguyên nhân gây ra sóng?
- Sóng thần có đặc điểm gi? Nguyên nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình vẽ,
trả lời các câu hỏi sau:
Thuỷ triều là gì ?
Nguyên nhân hình thành thuỷ triều?
- Khi nào dao động triều lớn nhất?(“Triều
cường”),dao động thuỷ triều nhỏ
nhất(“Triều kém”)? Ý nghĩa thực tiễn?
HS đọc SGK , quan sát hình vẽ 16.1, 16.2,
16.3 theo gợi ý của giáo viên để trả lời các
câu hỏi của GV, câu hỏi của SGK
=> GV chuẩn kiến thức giảng giải thêm
( Xuất phát, hướng chảy )
+ Ở vùng gió mùa các dòng biển có đặc
điểm gì ?
HS nghiên cứu trong SGK, quan sát kĩ hình
16.4theo những nội dung mà GV nêu
II THUỶ TRIỀU:
- Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước trong các biển và các đại dương
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của sức hút mặt trăng, mặt trời
* Đặc điểm:
- Khi Mặc Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng thì thủy triều dao động lớn nhất (Hình 16.2)
- Khi Mặc Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ở vị trívuông góc thì dao động triều nhỏ nhất (Hình16.3)
*Ý nghĩa thực tiễn: Làm muối, gtvt trên sông, nuôi trồng thuỷ sản,
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30-40o chảy về phía xích đạo
- Riêng ở bán cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ Tâycác đại dương chảy về phía xích đạo
Trang 28=> GV chuẩn kiển thức giảng giải thêm.
- Biết thế nào là thổ nhưỡng (đất) Đất khác các vật thể tự nhiên khác ở những điểm nào
- Nắm được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
Nêu các vận động của nước biển, đại
dương? Khái niệm từng vận động?
2 Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV: Đất rất gần gũi trong cuộc sông
của chúng ta Vậy, đất được hình
thành bởi các nhân tố nào?
*HĐ1: Cả lớp ( 9’)
-Hiểu thế nào là thổ nhưỡng (đất), độ
phì của đất? Thổ nhưỡng quyển?
-Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi dưới
- Thổ nhưỡng: (Đất) là lớp vật chất tơi xốp trên
bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
- Độ phì: Là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí
và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển
- Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa
Trang 29 GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
*HĐ2: Cá nhân ( 25’)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
tìm hiểu về vai trò của từng nhân tố
+N4: Thời gian và con người
- HS trình bày về vai trò từng nhân tố
-GV lưu ý đến từng nhóm trong khi
3 Sinh vật:
-Đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất: Thực vật cung cấp chất hữu cơ cho đất, động vật sống trong đất làm biến đổi tính chất đất
C RÚT KINH NGHIỆM
Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
- Phân tích, so sánh mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường
- Quan sát, tìm hiểu, liện hệ thực tế với địa phương
3 Về thái độ, hành vi - kĩ năng sống:
- Nhận thức đúng đắn, quan tâm đấn thực trạng sinh vật, môi trường ở địa phương, Việt Nam và toàn thế giới
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
Trang 30* Vào bài mới: ( 1’)
GV: Có phải mọi nơi trên Trái Đất đều có
đầy đủ các sinh vật sinh sống? Vậy, các
nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố của
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm
hiểu về vai trò của từng nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố của
sinh vật như thế nào Lấy ví dụ cụ thể Và
trả lời được các câu hỏi ở từng phần
+N1: Khí hậu
+N2: Đất, địa hình
+N3: Sinh vật
+N4: Con người
-GV lưu ý đến từng nhóm trong khi các
nhóm làm việc, hướng dẫn cụ thể cho
từng nhóm
- HS theo dõi sgk, quan sát hình 18 và
19.1 trang 70 sgk, kết hợp vốn hiểu biết,
thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV
giao trong thời gian 10’
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT:
1 Khí hậu:
Ánh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân
bố của sinh vật-Nhiệt độ:Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến thay đổi thực vật theo vĩ độ ( Hình 19.1 trang 70)
-Nước và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinhvật
-Ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh
2 Đất:
- Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật
5 Con ngườiẢnh hưởng lớn đến sự phân bố của sinh vật:
Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố đó
C RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31Bài 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
- Có cái nhìn đúng đắn về sự phân bố sinh vật trên Trái Đất
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi trao đổi nhóm
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố của sinh vật?
2 Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV: Trên thực tế, sự phân bố của đất và sinh
vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Vậy,
chúng phân bố như thế nào ? → Bài mới
- HS theo dõi sgk, quan sát hình 19.1 và
19.2 trang 70 sgk, các hình khác trong bài
kết hợp vốn hiểu biết, thảo luận để hoàn
thành nhiệm vụ GV giao trong thời gian 10’
- GV theo dõi, gợi ý, hướng dẫn các nhóm
làm việc
- HS trình bày các nội dung đã thảo luận
* Nguyên nhân làm cho thực vật và đất phân
I SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ:
Bảng kiến thức trang 69 SGK
Trang 32chân núi lên đỉnh núi ?
Nguyên nhân sự thay đổi đó ?
-HS quan sát hình 19.11 trả lời câu hỏi theo
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Bài 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUI LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Tuần: 12
A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lí
-Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ý tưởng về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của LVĐL
- Giải quyết vấn đề: Ra quyết định đúng khi tác động vào các thành phần tự nhiên
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
Trang 33( 1 ) ( 2 )
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
Nêu sự phân bố của đất và sinh vật theo vĩ
độ? Nguyên nhân?
2 Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV: Quá trình phát sinh, phát triển của các
thành phần tự nhiên diễn ra ở đâu? Chúng
có ảnh hưởng đến nhau không? → Bài mới
*HĐ1: Cả lớp ( 10’)
-Lớp vỏ địa lí là gì? Giới hạn và thành phần
của nó?
- Đặc điểm của lớp vỏ địa lí?
- Nhận xét gì về bề dày của lớp vỏ lục địa
và lớp vỏ đại dương?
- Các thành phần tự nhiên trên Trái Đất có
luôn bất biến? Nêu ví dụ?
- HS đọc sgk, quan sát kĩ hình 20.1, kết hợp
kiến thức thực tế trả lời các câu hỏi GV nêu
GV tổng kết, chuẩn kiến thức
*Chuyển ý: Các quyển trong lơp vỏ địa lí
luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau Cụ
thể Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 23’)
GV giải thích sơ lược các từ: “qui luật”,
“thống nhất” và “hoàn chỉnh”
-Nêu khái niệm qui luật? Nguyên nhân?
GV phân nhóm cho HS tìm hiểu về biểu
hiện và ý nghĩa thực tiễn của qui luật
+N1: Biểu hiện
+N2: Ý nghĩa thực tiễn
- HS theo dõi sgk, kết hợp vốn hiểu biết,
thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV giao
trong thời gian 5’
- HS trình bày các nội dung đã thảo luận
- Dày khoảng 30-35 km
- Những hiện tượng và quá trình xảy ra trong lơp vỏ địa lí đều do các qui luật tự nhiên chi phối
II.QUI LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ:
1.Khái niệm:
-là qui luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phân lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
Trang 34Bài 21: QUI LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUI LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
Tuần: 12
A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của qui luật địa đới
- Khái niệm và biểu hiện của qui luật địa ô và qui luật đai cao
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng về quy luật địa đới
và quy luật phi địa đới
- Giải quyết vấn đề: Ra quyết định đúng khi tác động vào các thành phần tự nhiên
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
-Khái niệm lớp vỏ địa lí? Nêu qui luật
thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa
lí?
2 Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV: Sinh vật từ chân núi lên đỉnh núi,
từ xích đạo về hai cực có giống nhau
không? Tại sao lại như vậy? → Bài mới
*HĐ1: Cả lớp ( 10’)
GV giải thích sơ lược về từ “Địa đới”
Sau đó yêu cầu HS tìm hiểu về qui luật
địa đới
-Khái niệm?
-Nguyên nhân?
- Biểu hiện?
GV phân nhóm, cho HS tìm hiểu từng
biểu hiện của qui luật
+N1: Sự phân bố các vòng đai nhiệt
+N2: Các đai khí áp và các đới gió
+N3: các đới khí hậu
+N4: Các nhóm đất và các kiểu thảm
thực vật
- HS đọc sgk, kết hợp kiến thức thực tế
trả lời các câu hỏi và thảo luận theo
nhiệm vụ Gv giao trong 5’
I.QUI LUẬT ĐỊA ĐỚI:
Trang 35-HS trình bày nội dung đã thảo luận
GV chuẩn kiến thức
*HĐ2: Cá nhân ( 23’)
GV giải thích sơ lược từ:
“Phi địa đới”
-Nêu khái niệm qui luật?
Nguyên nhân? Biểu hiện?
GV phân nhóm, cho HS tìm hiểu biểu
hiện của qui luật ( Khái niệm, nguyên
nhân, biểu hiện)
+N1: Qui luật đai cao
+N2: Qui luật địa ô
- HS theo dõi sgk, kết hợp vốn hiểu
biết, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
GV giao trong thời gian 5’
- HS trình bày các nội dung đã thảo luận
- Có 10 kiểu thảm thực vật
- Có 10 nhóm đấtII.QUI LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI:
1.Khái niệm: (sgk)2.Nguyên nhân:
Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất đã phân chia bề mặt đất thành lục địa, đại dương
và địa hình núi cao
Trang 36PHẦN II: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI
CHƯƠNG V: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
Tuần: 13
A MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Biết được dân số thế giới luôn biến động mà nguyên nhân chính là do sinh đẻ, tử vong
- Phân biệt tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế
- Tự tin khi trình bày kết quả làm việc nhóm về các tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng , hợp tác khi cùng làmviệc nhóm
B TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
( 8' )
Khái niệm, nguyên nhân của quy
luật địa đới, của quy luạt phi địa
đới?
2 Bài mới: ( 35' )
* Vào bài mới: ( 1' )
Qui mô dân số từng nước có
giống nhau không? có biến động
không? Tại sao? → Bài mới
2 Tình hình phát triển dân số thế giới:
- Qui mô dân số ngày càng lớn và tốc độ gia tăng dân số nhanh
II.GIA TĂNG DÂN SỐ:
1 Gia tăng tự nhiên:
a Tỉ suất sinh thô:
Trang 37cho từng nhóm
-N1: tỉ suất sinh thô
-N2: Tỉ suất tử thô
-N3: Tỉ suất gia tăng tự nhiên
-N4: hậu quả của gia tăng dân số
GV yêu cầu HS tìm hiểu về gia
tăng cơ học, gia tăng dân số
- Khái niệm tỉ suất nhập cư, tỉ
suất xuất cư và tỉ suất gia tăng cơ
c Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên :
- Được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và
+ GTTN cao và rất cao ( ≥ 2% ) : Một số quốc gia Châu Phi, Trung Đông
d Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường: ( Sơ đồ trong sgk cho thấy gia tăng dân số quá nhanh hay suy giảm dân số đều ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế, xã hội vag môi trường )
2 Gia tăng cơ học:
- Được xác định bằng hiệu số của tỉ suất nhập cư và
tỉ suất xuất cư Đơn vị: %
3 Gia tăng dân số:
- Được xác định bằng tổng số tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học Đơn vị: %
C RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38Bài 24 PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ
- Phân biệt được các loại hình quần cư, đặc điểm và chức năng của chúng
- Hiểu được bản chất và chức năng của đô thị hóa
- Biết cách tính mật độ dân số, xác định vị trí các thành phố lớn trên thế giới thông quabản đồ
2 Kỹ năng
Kĩ năng phân tích, xử lí số liệu, biểu đồ, bản đồ về tình hình phân bố dân cư, đô thị trênthế giới
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Phóng to các biểu đồ về dân cư và đô thị
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV: Cơ câu dân số theo độ tuổi là gì? Có bao nhiêu nhóm tuổi? Cơ cấu dân số theonhóm tuổi có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển kt – xh?
- Cơ cấu dân số theo lao động là gì? Thế nào là dân số hoạt động kinh tế, dân số khôngtham gia hoạt động kinh tế? Dân số hoạt động trong các khu vực kinh tế ở các quốc gia
có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có điểm gì khác nhau? Vì sao?
2 Vào bài mới
“ Phân bố dân cư là gì? Phân bố dân cư các khu vực trên thế giới có đồng nhất không?
Cơ sở nào để phân ra quần cư nông thôn và quần cư thành thị? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Kết quả hoạt động
13’ * Hoạt động 1
- GV: Cho HS Đọc SGK nêu lên
khái niệm phân bố dân cư
- HS: Trình bày…
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4
người làm rõ các đặc điểm về
phân bố dân cư trên thế giới
theo không gian và thời gian ở
các châu lục, khu vực trên thế
I PHÂN BỐ DÂN CƯ
1 Khái niệm
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tựphát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định,phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của
xã hội
Tiêu chí đánh giá là mật độ dân số / Km2
2 Đặc điểm