Mục tiêu * Kiến thức : Giúp HS viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 ở tiết TLV tuần 7, BT1 * Kỹ năng : Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gia[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 22 tháng10 năm 2012
Đạo đức (T8) TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tiết 2)
I Mục tiêu
* Kiến thức: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
* Kỹ năng: Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
* Thái độ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, điện nước, trong cuộc sống hằng
ngày
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
KNS:
-Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
-Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
BVMT:
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện,
nước Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và
tài nguyên thiên nhiên
TKNL:
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước,
xăng dầu, than đá, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản
thân, gia đình và đất nước
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm
năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử
dụng lãng phí năng lượng
-Tự nhủ; Thảo luận
nhóm-Đóng vai; Dự án-Bộ phận
- Toàn phần
* TTHCM: Giáo dục cho học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi HS có 3 tấm bài : xanh, đỏ, trắng, (HĐ 2 - T1 )
- Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ 1 - T 1) Phiếu học tập (BT 2), (BT 4)
III HĐ dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Khởi động
- KTBC: Gọi 2 HS: Em hãy cho biết em
và g/đ mình đã biết tiết kiệm những gì?
+ Hãy kể một vài tấm gương biết tiết
kiệm tiền của?
tiết kiệm tiền của
- Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.?
BT 5: GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận và đóng vai
- Yêu cầu các nhóm thực hiện
Trang 2- GV nêu câu hỏi sau khi đóng vai
- Gọi HS nêu dự định của mình
- Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài của
bạn - GV nêu kết luận chung
3)Củng cố- dặn dò:
Nếu có giờ GV kể cho HS nghe câu
chuyện “Một Que Diêm”
Dặn về t/ hành tiết kiệm và cb tiết sau
* Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ.
* Kỹ năng: Bước đầu biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
* Thái độ: Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ
khát khao về một thế giới tốt đẹp( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổthơi trong bài)
Đọc bài Ở vương quốc Tương Lai và trả lời
câu hỏi 1 trong SGK
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- L/đọc từ khó: giống, phéplạ, sao trời
- HS trả lời
Trang 3gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
Đọc khổ 3 và 4
* Trả lời câu hỏi 3
Em thích ước mơ nào trong bài thơ ?
- Rút ra nội dung của bài:
* Xung phong trả lời
HS đọc diễn cảm bài thơ
* Đọc thuộc lòng bài thơ
-Toán (T36) LUYỆN TẬP
-Cho HS làm vào vở và chữa bài
Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS dùng t/c giao hoán để thực
- HS làm vở-Lớp nhận xét-Chữa bài
- HS làm vở
Trang 4Bài 4: GV nêu yêu cầu đề bài
a)Tìm số dân tăng sau 2 năm
b)Tìm sau 2 năm số dân xã đó tăng bao
-Kể chuyện (T8)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
* Kiến thức: Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẫu
chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông,phi lí
* Kỹ năng: Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
* Thái độ: GDHS: Trong cuộc sống phải có ước mơ để làm đích mà phấn đấu.
II Đồ dùng dạy học
HS: Một số truyện về ước mơ
GV: Bảng phụ ghi dàn ý KC, tiêu chuẩn đánh giá bài KC
2.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
- Kiểm tra truyện sưu tầm được của
Hãy kể lại một câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc về những ước mơ
đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi
lí.
- GV treo bảng phụ dàn ý bài văn kể
chuyện
HĐ2:Thực hành kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ýnghĩa câu chuyện
Trang 5đối với những câu chuyện quá dài.
+Thi KC trước lớp
- Cả lớp và HS nhận xét , đánh giá
theo tiêu chuẩn
- Chọn ra người có chuyện kể hay
nhất,
3 Củng cố- dặn dò.
-Chuẩn bị một câu chuyện về một ước
mơ đẹp của em hoặc của bạn bè
* Kiến thức: HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
* Kỹ năng: Khâu được mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau,
- GV giới thiệu đường khâu đột thưa
- HD q/s mặt phải, mặt trái của mẫu khâu
đột thưa, kết hợp q/s H.1a, 1b( SGK )
- GV bổ sung và KL đặc điểm của đường
khâu mũi khâu đột thưa ( S GV
+ Dựa vào H.1 em hãy nêu nhận xét đặc
điểm mũi khâu đột thưa ở mặt phải và
mặt trái đường khâu?
- Nhận xét, nêu KL
HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật khâu.
- Treo quy trình, HD q/s tranh để nêu các
bước khâu
- Yêu cầu HS q/s H.1, 2, 3 ( SGK ) yêu
cầu HS nêu các bước khâu
- GV h/d cách vạch dấu đường khâu
Trang 6- Yêu cầu HS đọc mục 2 và q/s H.3 để trả
lời các C/ H về cách khâu đột thưa
- HD thao tác KT khâu và khâu mẫu
- HS q/s và tập khâu trên giấy kẻ ô
* HS khéo tay: khâu được các mũikhâu đột thưa Các mũi khâu tương đốiđều nhau, đường khâu ít bị dúm
Chính tả: (nghe viết) (8) TRUNG THU ĐỘC LẬP I.Mục tiêu
-* Kiến thức: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung
-Cho HS viết các từ: Phong trào, trợ
giúp, khai trương, sương gió
Nêu nội dung chính?
-Luyện viết tiếng khó các tiếng:
-Mười lăm năm, thác nước, phát điện,
phấp phới, bát ngát, nông trường,
-Nghe-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS trả lời-Viết bảng con
Trang 7- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập
-Thực hiện
-Toán (T37) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp HS biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* Kỹ năng: Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó Làm bài tập 1, 2
2 Bài mới Giới thiệu, ghi đề
HĐ1 HDHS tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
GV hướng dẫn : Bài toán có hai cách
giải Có thể chọn một trong hai cách để
giải
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Cho HS tóm tắt và giải
- GV lưu ý : Sơ đồ không thuộc bài giải
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số : Số lớn: 40 Số bé: 30
- HS trả lời
-2 HS đọc công thức
- HS tóm tắt bằng sơ đồ -1 HS làm bảng, lớp làm vở-Nhận xét, sửa chữa
- HS vẽ sơ đồ, 1 HS làm bảng, lớp làm
Số bé =(Tổng -hiệu):2
Số lớn =(Tổng+hiệu):2
Trang 8Cho HS vẽ sơ đồ rồi giải
I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
* Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người , tên địa lí nước
ngoaì phổ biến quen thuộc trong các BT1,2
* Thái độ: Học sinh chú ý lắng nghe và tích cực trong học tập.
Đọc yêu cầu bài tập 2
GV giao việc: yêu cầu các em phải nêu
được nhận xét về cấu tạo và cách viết
mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài
-GV nhận xét, chốt lại
HS đọc yêu cầu bài tập3
GV giao viêc: Nhận xét xem cách viết
các tên người, tên địa lí đó có gì đặc biệt
- GV rút ra ghi nhớ
HĐ2:Phần luyện tập
Bài 1: Đọc yêu cầu BT1
-Y/c viết lại những tên riêng đó cho
- HS nhận xét
-1 HS đọc
- HS trình bày-Lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân.- HS trình bày
Trang 9GV giải thích cho HS biết.
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Bài 3: Cho HS viết tên các nước với
tên thủ đô các nước ấy
I Mục tiêu
* Kiến thức: HS nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi,
chán ăn, mệt mỏi , đau bụng, nôn sốt,
* Kỹ năng: Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu,
không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
- Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu bị bệnh
* Thái độ: Tích cực trong học tập.
KNS:
-Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không
bình thường của cơ thể
-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh
-Quan sát tranh-Kể chuyện-Trò chơi
HĐ 1: Kể chuyện theo tranh
HS quan sát các hình 32 SGK thảo luận
- Đại diện nhóm lên kể
- Lớp nhận xét
- Trả lời
Trang 10+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
* Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng từ và câu trong bài văn.
* Kỹ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng hợp nội dung hồi tưởng.)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúcđộng và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.( Trả lời được các câu hỏiSGK)
* Thái độ: GDHS: sống phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác
Đọc thuộc bài thơ “Nếu chúng mình có
phép lạ” và nêu ý nghĩa của bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Luyện đọc từ khó: đôi giày, ngọ nguậy,
run run, khuy
- Đọc chú giải
- GV đọc toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài:
Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau
+ Nhân vật “tôi” trong truyện là ai ?
+ Ngày bé, chị phụ trách đội từng mơ
ước điều gì ?- Lẩy từ và giải nghĩa
Trang 11- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
sau Chị phụ trách đội được giao việc gì
+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì
+ Vì sao chị biết điều đó ?
+ Chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày
Rút ra ý nghĩa của bài:
* Kiến thức: Biết giải BT liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng, hiệu của hai số đó.
* Kỹ năng: HS làm bài tập 1(a,b), bài 2, 4
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa lại
Bài 2: Nêu yêu cầu
-Hướng dẫn HS tóm tắt đề bằng sơ đồ
Bài 4: Nêu đề bài
Cho HS làm tương tự bài 2
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở, 1 em làm bảng Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi) Tuổi em là : 28 : 2 = 14 ( tuổi)
Tuổi chị là : 14 + 8 = 22 (tuổi) Đáp số: chị: 22 tuổi , em: 14 tuổi-Vẽ sơ đồ rồi làm vở
- HS làm vở , nhận xét chữa bài-Kết quả: Phân xưởng thứ nhất: 540spPhân xưởng thứ hai: 660 sp
Trang 12I Mục tiêu
* Kiến thức : Giúp HS viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 ( ở tiết TLV
tuần 7), (BT1)
* Kỹ năng : Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời
gian và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn ( BT2)
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian( BT 3)
* Thái độ : Chú ý lắng nghe và tích cực trong học tập.
KNS:
-Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
-Thể hiện sự tư tin
-Xác định giá trị
-Làm việc nhóm - chia sẻthông tin
-Trình bày 1 phút-Đóng vai
Mỗi em đọc bài về trong giấc mơ, em
gặp được Bà Tiên - GV nhận xét, ghi
điểm
- Giới thiệu bài
2.Luỵên tập
BT 1: GV ghi đề bài
- GV giao việc: yêu cầu các em dựa theo
cốt truyện “vào nghê” để viết lại câu mở
+ Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò
gì trong việc thể hiện trình tự ấy?
- Theo trình tự thời gian
- Thể hiện sự nối tiếp về thời gian đểnối đoạn văn với các đoạn văn trước đó
Trang 13I Mục tiêu
* Kiến thức: Nêu được một số HĐ sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.
+Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba- dan +Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ
* Kỹ năng: Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được
nuôi nhiều nhất ở Tây nguyên
-Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc
khai thác TNTN ở miền núi vàt trung du (rừng, khoáng sản,
Kể tên 1 số dân tộc sống lâu đời ở TN?
+ Nêu 1 số nét về trang phục, lễ hội của
người dân ở TN?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới - Giới thiệu bài
HĐ1:Trồng cây trên đất ba zan
- GV nêu câu hỏi lớp thảo luận nhóm
- GV nhận xét và nêu kết luận
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Thảo luận nhóm
Trang 14- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh
HĐ 2: Chăn nuôi trên đồng cỏ
- Yêu cầu quan sát lược đồ, bảng số liệu,
* Thái độ: BDHS: lòng ham thích học môn Tiếng Việt.
* TTHCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì tương lai
của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân
II Đồ dùng dạy học
GV:
- Bảng phụ ghi nội dung BT 1, 3 (phần nhận xét)
- 4 bảng phụviết nội dung BT 1, 3 (phần luyện tập)
Trang 15tấm lòng vì dân vì nước của Bác.
BT 3: + Đọc khổ thơ trên từ “Lầu”
được dùng với ý nghĩa gì?
BT 3:HS đọc đề bài và làm bài cá nhân
Đặt dấu ngoặc kép cho đúng
- Từ lầu trong ngoặc kép được dùng với
ý nghĩa đăc biệt
I Mục tiêu
* Kiến thức: Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất
của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số
* Kỹ năng: Học sinh làm bài tập 1a, 2 (dòng 1), 3, 4.
- giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
III Các HĐ dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa lại
Bài 2: Nêu yêu cầu
-Hướng dẫn cách tính giá trị biểu thức
Bài 3: Cho HS trao đổi theo cặp, suy
- 2 HS làm bài rồi chữa bài
-Hai HS làm bảng-Lớp làm nháp-Nhận xét kết quả
- HS làm vở, 1 em làm bảng-Chữa bài
- HS trao đổi theo cặp và làm bài
Trang 16- Về học bài và làm lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét giờ học
- HS làm vở , nhận xét chữa bàiHai lần số lít nước chứa trong thùng bé:
-Khoa học (T16)
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I Mục tiêu
* Kiến thức: Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải
ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
* Kỹ năng: Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: Pha được dung dịch
ô- rê- dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
* Thái độ: Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân.
KNS:
Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
-Ứng xử phù hợp khi bị bệnh
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người
cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
-Thảo luận nhóm-Thực hành-Đóng vai
HĐ1:Chế độ ăn uống khi bị bệnh
+ Kể tên các thức ăn dùng cho người mắc
các bệnh thông thường?
+ Đ/V người bị bệnh nặng nên cho ăn đặc
hay loảng? tại sao?
+ Đ/V người bệnh không muốn ăn hoặc ăn
- 2 HS lên bảng
- Lớp làm việc nhóm 4
- HS quan sát SGK
Trang 17quá ít nên cho ăn thế nào?
+ Làm TN để chống mất nước cho b/nhân
tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?
- GV nhận xét, chốt ý
HĐ 2: Thực hành pha dung dịch ô - rê
zôn và vật liệu để nấu cháo.
- Gọi 2 HS đọc câu hỏi của Bà Mẹ
+ Bác sĩ đã khuyên người bệnh tiêu chảy
cần phải ăn uống như thế nào?
Yêu cầu C/ B dụng cụ pha dung dịch
-H/D HS cách pha
- H/D HS cách về nấu cháo muối
3.Củng cố, dặn dò
Nêu lại ghi nhớ
Chuẩn bị bài tiếp theo
I Mục tiêu
* Kiến thức: Giúp HS nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích
đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (bài tập đọc tuần 7)- bài tập 1
* Kỹ năng: Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không
gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV.( BT2,3)
+ Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai rò
gì trong việc thể hiện trình tự thời gian?
- nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2.Luyện tập
BT 1: Treo bảng phụ
- GV giao việc: Đọc lại trích đoạn kịch
ở vương quốc tương lai và kể lại câu
chyện theo trình tự thời gian
Trang 18* Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+Khoảng năm 700 năm TCN đến năm 179 TCN: buổi đầu dựng nước và giữ nước +Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
* Kỹ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
* Thái độ: Chú ý lắng nghe và tích cực trong học tập.
+ Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng
quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như
thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
- Yêu cầu HS vẽ băng thời gian
- GV treo bảng phụ ghi sẵn gọi 1 HS lên