1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 8 da sua

70 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ Giác
Trường học Trường THCS Khai Long
Chuyên ngành Hình Học 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Khai Long
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. - Biết vẽ hình thang cân,

Trang 1

Tiết : 1

Ngày so n:17/08/10 N ạ gày dạy:25/08/10

I.Mục tiêu bài học :

- Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

- Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II.Chuẩn bị của GV-HS :

- Gv : bảng phụ, phấn màu

- Hs : kiến thức đã chuẩn bị

III.Tiến trình dạy và học :

- Gv : treo bảng phụ hình 1,2

- Gv : giới thiệu các tứ giác trong hình 1

hình 2 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng

nằm trên một đường thẳng nên không là

tứ giác

-GV chốt lại định nghĩa về tứ giác

- Hs : quan sát hình

-HS chú ý theo dõi

-HS: chú ý theo dõi và ghi bài

Tứ giác là hình: Gồm 4 đoạn “khép kín”.Trong đĩ bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

- Gv : Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.như

SGK trang 64

-Giới thiệu tứ giác lồi

-HS: chú ý theo dõi và ghi nhớ-HS: chú ý theo dõi và ghi bài

-HS chú ý theo dõi

Tứ giác lồi là tứ giác luơn nằm trong một nữa mặt phẳng cĩ bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh

nào của tứ giác

-GV cho HS làm ?2 (bảng phụ) -HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Kết quả:

Tứ giác ABCD có :-A,B,C,D là các đỉnh-AB,BC,CD,DA là các cạnh-Hai đỉnh kề nhau : A và B,B và C,C và D,D và A

§1 tø gi¸c

•M MMMN

A

B

Trang 2

-GV nhận xét hồn chỉnh

và C, B và D-Đường chéo : AC, BD-Hai cạnh kề nhau:AB và CD,BC và CD,CD và DA-Hai cạnh đối nhau : AB và CD, AD và BC

- Hai góc đối nhau, Â và C, Bˆ và Dˆ -Điểm nằm trong tứ giác : M

-Điểm nằm ngoài tứ giác : N

- HS nhận xét

Hoạt động2: Tổng các góc của một tứ giác (14’):

- Gv : dựa vào đl ấy tính tổng 4 góc trong

tứ giác

Làm thế nào để xuất hiện tam giác ?

Tam giác ABC có :

HS chú ý theo dõi và trả lời

Tam giác ABC có :

- GV cho HS làm BT 1/66sgk (bảng phụ)

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV-HS trả lời như SGK trang 65

-Kết quả: -HS trả lời như SGK trang 65

Hình 5a: Tứ giác ABCD có : Â+Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600

5.Hướng dẫn về nha(1’)ø:

- Bt 4/67sgk sử dụng thước và compa, xem lại bài chứng minh 2 tam giác bằng nhau ở lớp7

- Học bài và làm bt 2, 3/67sgk

A

B

CD

Trang 3

b

4 3 2 1

4 3 2 1 B A

70 110

- Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68

- Xem lại kiến thức liên quan đến hai đường thẳng song song, chuẩn bị bài “Hình thang”

Tu n:1 ầ

Tiết: 2

Ngày so n:17/08/10 N ạ gày dạy:28/08/10

I.Mục tiêu bài học :

- Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

- Linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II.Chuẩn bị :

- Gv : phấn màu, bảng phụ ?1, bt7

- Hs : kiến thức và bài tập đã chuẩn bị

III.Tiến trình dạy và học :

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ(5’) :

- Cho a//b thì ta có thể suy ra những điều gì?

(2 góc slt bằng nhau, 2 góc đồng vị bằng nhau, 2 góc trong cùng phía bù nhau)

- Cho hình vẽ : ABCD là hình gì? Nêu các cạnh, đỉnh

kÝ duyƯt

Trang 4

A B

CD

→giới thiệu hình thang

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Định nghĩa(19’):

-GV giới thiệu định nghĩa SGK trang 69 -HS chú ý theo dõi và ghi bài

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

- Gv : giới thiệu đáy lớn đáy nhỏ, cạnh bên,

đường cao

- Hs : làm ?1 (bảng phụ) và rút ra nhận xét

2 góc kề cạnh bên của hình thang thì bù

nhau

-GV cho HS làm ?2

- Gv : Hình thang ABCD có đáy AB,CD tức

là có 2 cạnh nào song song? yêu cầu hs viết

giả thiết kết luận

-HS chú ý theo dõi và ghi nhớ

- -HS thực hiện và đứng tai chổ trả lời rồi rút ra kết luận

-HS thực hiện

chứng minh dựa vào 2 tam giác bằng nhau

Do AB // CD ⇒ Â1=Cˆ 1 (so le trong)

AD // BC ⇒ Â2 =Cˆ 2 (so le trong)

Do đó ∆ABC = ∆CDA (g-c-g) Suy ra : AD = BC; AB = DC → Rút ra nhận xétb/ Hình thang ABCD có

AB // CD ⇒ Â1=Cˆ 1

Do đó ∆ABC = ∆CDA (c-g-c) Suy ra : AD = BC

Â2 =Cˆ 2Mà Â2 so le trong Cˆ 2 Vậy AD // BC

-HS nhận xét

- HS chú ý theo dõi và ghi bài

Hoạt động 2: Hình thang vuông(10’) :

- Gv : xem hình 18 cho biết hình thang

ABCD có đặc điểm gì đặc biệt?

bên

Cạnh bên

CD

1

1 2

2

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gv : giới thiệu hình thang vuông Vậy hình

thang vuông có mấy góc vuông?

⇒ABCD là hình thang vuông

-Hs : có 2 góc vuông

- HS chú theo dõi và ghi bài

Hình thang vuơng là hình thang cĩ một gĩc vuơng

4.Củng cố(10’) :

-GV cho HS làm bài 7,8 SGK trang 71

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Kết quả

Bµi 7/ trang 71 (bảng phụ)

Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ = 1800

x+ 800 = 1800

⇒x = 1800 – 800 = 1000

Hình b: Â = Dˆ (đồng vị) mà Dˆ = 700 Vậy x=700

Bˆ = Cˆ (so le trong) mà Bˆ = 500 Vậy y=500

5.Hướng dẫn về nhà(1’):

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài hình thang cân

Tu n: 2 ầ

Tiết : 3

Ngày dạy:

§3 HÌNH THANG CÂN

Trang 6

B A

B A

- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

- Gv : phấn màu, bảgn phụ, compa

- Hs : kiến thức và bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề

1-Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

2-Bài mới :

HĐ1 :Kiểm tra bài cũ :

Cho AB//CD nêu tên các hình thang trong hình,

chỉ ra các cạnh đáy

HĐ2: Định nghĩa :

?1 Hình thang ABCD ở hình bên có gì đặc biệt?

- Gv : Hình 23 SGK là hình thang cân

Thế nào là hình thang cân ?

- Hs : làm ?2 (bảng phụ)

→nhận xét

HĐ3: Tính chất :

* Định lý 1 :

- Gv : giới thiệu định lý 1

- Hs : viết giả thiết, kết luận

- Gv : chỉ ra hai trường hợp và sử dụng bảng

phụ để chứng minh

- Gv : vây điều ngược lại có đúng không?hướng

dẫn hs dùng compa để vẽ

* Định lý 2 :

- Hs : viết giả thiết, kết luận

- Gv : Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn

thẳng nào bằng nhau ?

Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai

đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?

HĐ3: Dấu hiệu nhận biết :

Trang 7

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

?3

Dùng compa vẽ các

Điểm A và B nằm

Trên m sao cho :

AC = BD

(các đoạn AC và BD phải cắt nhau) Đo các

góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta

thấy Cˆ = Dˆ Từ đó dự đoán ABCD là hình

Dấu hiệu nhận biết

1 Hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

2 hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thanh cân

4-Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị tiết luyện tập

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

- Gv : thước, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32/74, 75

- Hs : bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Hoạt động1- Kiểm tra bài cũ :

- Hình thang ABCD và đường cao CK của nó

- Định nghĩa hình thang cân, nêu dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

Hoạt động2 : Luyện tập

Bài11/ trang 74sgk

Bài 12/ trang 74 sgk

- Gv : Để cm 2 cạnh bằng nhau ta dựa vào gì?

- 2 tam giác này thuộc loại tam giác gì?

Bài 15/ Trang75 sgk

- Gv : để CM DECB là hình thang cân ta cần

CM điều gì?

- Hs : ED//BC và có 2 đường chéo bảng nhau

hoặc 2 góc ở đáybằng nhau

Kiểm tra bài cũ :

Hs lên bảng trình bày

Luyện tập Bài11/ trang 74sgk

Trang 9

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

Hoạt động3 Hướng dẫn về nhà:

Hướng dẫn bt 18

Về nhà học bài

Làm bài tập 18 trang 75

Xem trước bài “Đường trung bình của tam

giác, của hình thang”

2

Aˆ180

0

1 = −

Do đó Bˆ = Dˆ1Mà Bˆ đồng vịDˆ1Nên DE // BCVậy tứ giác BDEC là hình thangHình thang BDEC có Bˆ = Cˆ nên là hình thang can

Hướng dẫn về nhà:

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác

Kí duyệt

29/8/2009

Trang 10

- Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song.

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II-CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

- Gv : thước, compa, bảng phụ h36,h41

- Hs : kiến thức đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề

IV-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1-Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2-Bài mới :

HĐ1 Đường trung bình của tam giác

?1 Dự đoán E là trung điểm AC

- Gv : gợi ý để Hs chứng minh

Kẻ EF // AB (F ∈BC)

Hình thang DEFB có gì đặc biệt?

Từ các cặp cạnh song song và bằng nhau ấy

ta suy ra được những điều gì?

- Hs chứng minh ∆ ADE = ∆ EFC(g-c-g)

⇒ AE = EC⇒ E là trung điểm AC

→định nghĩa đường trung bình của tam giác

Yêu cầu Hs làm ?2

→ Định lý 2

Gv hướng dẫn Hs chứng minh định lý

Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm DF

→∆ AED = ∆ CEF(c-g-c)→DBCF là hình

?3 Trên hình 33

Yêu cầu hs quan sát hình ở đầu bài để làm

HĐ2: Củng cố

Bài 20/ trang 79 SGK

Yêu cầu hs quan sát hình và lên bảng trình

bài lời giải :

Định nghĩa : Đường trung bình của tam giác là đoạn

thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Vậy BC = 2DE = 100m

Củng cố Bài 20/ trang 79 SGK

Trang 11

Bài 21/ trang 79 SGK

Yêu cầu hs quan sát hình và lên bảng trình

bài lời giải :

Tam giác ABC có Kˆ = Cˆ = 50 0

Mà Kˆ đồng vị Cˆ

Do đó IK // BCNgoài ra KA = KC = 8

⇒ IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10

Bài 21/ trang 79 SGK

Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB

⇒ CD là đường trung bình ∆ OAB

cm 6 cm 3 2 CD 2 AB AB 2

1

3- Hướng dẫn về nhà:

Học bài và làm bài tập

Đường trung bình của hình thang có khác gì đường trung nbình của tam giác

Tuần 3(07/9-12/9)

Tiết pp: 6

Ngày dạy:08/9/2009

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của hình thang

- Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

Kí duyệt

12/9/2009

Trang 12

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II-CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

- Gv : phân màu, thước, bảng phụ h39,h40, h44

- Hs : kiến thức đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP :

Đặt vấn đề

IV-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1-Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

I Bài mới :

HĐ1 Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát

biểu định lý về đường trung bình của tam

giác.vẽ hình

HĐ2 Đường trung bình của hình thang

Định lý 3 :

?4 Dự đoán F là trung điểm BC

→ Phát biểu dự đoán trên thành định lý

- Hs : viết gt, kl của đlý

- Gv : gợi ý để Hs chứng minh

Nối AC để áp dụng đlý 1

Định lý 4 :

- Hs viết gt, kl

- Gv hướng dẫn Hs chứng minh định lý (bảng

phụ)

Gọi K là giao điểm của AF và DC

Tam giác FBA và FCK có :

Tam giác ADK có E; F lần lượt là trung điểm

của AD và AK nên EF là đường trung bình

Kiểm tra bài cũ

HS lên bảng tra lời:

2 Đường trung bình của hình thang

Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang là

đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

?5 Tìm x, biết

64 x 24 2

x 24

Vậy x = 40.

Trang 13

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

HĐ2: Củng cố

Bài 24 / trang 79 SGK

Củng cố Bài 24 / trang 79 SGK

Khoảng cách từ trung điểm C của AB đến đường thẳng xy bằng : 16 cm

2

20

3-Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tiết luyện tập

12/9/2009

Trang 14

Tuần 4(14-19/9)

Tiết pp: 7

Ngày dạy:16/9/2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

- Gv : phân màu, thước

- Hs : kiến thức đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP :

Thực hành luyện tập

IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1-Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2-Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác.vẽ hình

Bài 24/80sgk

Khoảng cách từ trung điểm C của AB

đến đường thẳng xy bằng : 16 cm

2

20 12

= +

a/ Tam giác ADC có :

E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC nên EK là đường trung bình

⇒ EK =CD2 (1) Tam giác ADC có :

K, F lần lượt là trung điểm của AC và BCnên KF là đường trung bình

AB 2

CD KF

Bài tập 25 /80sgk

LUYỆN TẬP

Trang 15

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

Bài 25 trang 80Tam giác ABD có :

E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD nên EF là đường trung bình

⇒ EF // ABMà AB // CD

⇒ EF // CD (1)Tam giác CBD có :

K, F lần lượt là trung điểm của BC và BDnên KF là đường trung bình

⇒ KF // CD (2)Từ (1) và (2) ta thấyQua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng

4.Củng cố :

Ghép trong luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà:

Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :

1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước

2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước

3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước

5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước

6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề

Xem trước bài “Dựng hình thang”

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 4(14-19/9)

Kí duyệt 12/9/2009

Trang 16

Tiết pp: 8

Ngày dạy:17/9/2009

- Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh

- Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

- Gv : thước, compa

- Hs : thước, compa

III PHƯƠNG PHÁP :

Đặt vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1-Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số,Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2-Kiểm tra bài cũ :

HĐ2 Các bài toán dựng hình đã biết :

Giới thiệu các bài toán dựng hình đã biết

Gv dựng một số bài cơ bản

- Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho

trước

- Dựng một góc bằng một góc cho trước

- Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng

cho trước, dựng trung điểm của một đoạn

thẳng cho trước

- Dựng tia phân giác của một góc cho trước

HĐ3 Dựng hình thang :

GT : Cho góc 700 và ba đoạn thẳng có

các độ dài 3cm, 2cm, 4cm

KL : Dùng thước và compa dựng hình

thang ABCD (AB // CD)

- Giáo viên vẽ phác một hình thang và điền

- Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề

−Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm trong

DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG

Trang 17

Hoạt động của gv Hoạt động của Hs

đầy đủ các giá trị đã cho vào hình vẽ, phân

tích bài toán bằng các câu hỏi :

- Tam giác nào có thể dựng được ngay? (

−Điểm B cần dựng phải thỏa điều kiện gì ?

(thuộc tia Ax và cách A một khoảng bằng

3cm)

Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa

mãn yêu cầu của đề bài

* Gv nhấn mạnh cho Hs biết : bài toán dựng

hình có 4 bước nhưng trình bày 2 bước là

cách dựng và chứng minh

cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)

−Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm, cắt tia Ax tại B

−Kẻ đoạn thẳng BC

Chứng minh

−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD

−Hình thang ABCD có CD = 4cm, Dˆ = 70 0,

AD = 2cm, AB = 3cm nên thỏa mãn yêu cầu bài toán

4-Củng cố :

Ghép trong bài học

5-Hướng dẫn về nhà:

Tập dựng lại các bài toán cơ bản

Làm bài tập chuẩn bị luyện tập

V/ RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 5(21-26/9)

Tiết pp: 9

LUYỆN TẬP

Kí duyệt 12/9/2006

Trang 18

Ngày dạy:22/9/2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Dùng thước và compa để dựng hình một cách thành thạo, chủ yếu là dựng hình

thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh

2 kỹ năng: Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương

đối chính xác

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận

khi chứng minh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế

II CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu, thước, compa

2.HS: thước, compa, bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là bài toán dựng hình? Giải bài31/83

3.Dạy học bài mới:

HĐ1 Dựng tam giác :

Bài 29/83sgk

nhắc lại cách dựng qua một điểm cho trước dựng

đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho

trước

-Yêu cầu hs sửa bt

- Yêu cầu hs nêu cách dựng

- Hãy nêu cách dựng góc 650?

_ Hãy đọc đề và nêu cách dựng?

Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Bx ở

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Dựng hình thang :

Ta dựng điểm B bằng cách dựng đoạn BC=AD

được không?

- Ngoài cách dựng điểm B bằng cách dựng

đoạn BC=AD còn cách dựng nào khác?

dựng đường chéo DB = 4cm

A

Dựng đoạn thẳng ACChứng minh :

ABC

∆ có Bˆ = 90 0, AC = 4cm, BC = 2cm thỏa mãn đề bài

2 Dựng hình thang :

Cách dựng :Dựng đoạn thẳng CD = 3cmDựng CDx = 800

Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A

Dựng tia Ay // DC (Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng

Hình thang ABCD còn có Dˆ = Cˆ = 80 0nên là hình thang cân

4.Củng cố: ghép trong luyện tập

5.Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83

- Xem trước bài “Đối xứng trục”

- Mỗi hs cắt sẵn hình chữ A, H, tam giác cân, tam giác đều, hình thang cân, hình tròn

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 5(21/9-26/9)

Tiết pp: 10

§6. ĐỐI XỨNG TRỤC

Kí duyệt19-9-2009

Trang 20

Ngày dạy:24/9/2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hai đoạn thẳng đối

xứng qua một đường thẳng, nhận biết được các hình có trục đối xứng

2 kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng

cho trước qua một đường thẳng

3 Thái độ: Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu, thước, giấy trắng, eke, compa

2.HS: chữ A, hình tròn, hình thang, hình tam giác

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy học bài mới:

HĐ1: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:

- Gv : phát giấy trắng cho mỗi nhóm

- Gv : nếp gấp ấy là gì của đoạn AA’?giới thiệu

hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

- Gv : vậy để vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua

đường thẳng d ta vẽ như thế nào?

- Gv:điểm B∈d vẽ điểm đối xứng của B qua d?

H

Đ2:Hai hình đối xứng :

Làm ?2

- Gv : giới thiệu hai hình đối xứng qua một đường

thẳng và trục đối xứng

- Hs : quan sát và suy ra hình đối xứng của đoạn

thẳng là đoạn thẳng, của tam giác là tam giác, của

góc là góc và hai hình đối xứng thì bằng nhau

- Gv : giả sử ta có thể gấp các hình vừa vẽ được

theo trục đối xứng thì có nhận xét gì về hai hình

đối xứng?

HĐ3.Hình có trục đối xứng : (10’)

- - Gv : hình nào có trục đối xứng?có mấy trục

đối xứng?

- Hs : tiến hành gấp, quan sát và trả lời

- Gv : giới thiệu hình có trục đối xứng

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng :

A và A’ đối xứng nhau qua đường thẳng d

B đối xứng với chính nó qua đường thẳng d

2 Hai hình đối xứng :

Định nghĩa : sgk/85

* Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

3 Hình có trục đối xứng :

?3 Hs : gấp các hình đã cắt ở nhà sao cho các

mép trùng khít với nhauĐịnh nghĩa : sgk/86

?4: Hs trình bày lên bảng

Trang 21

4.Củng cố: :

Bài tập 35,37/trang 87sgk

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị tiết luyện tập

Củng cố:

Hs lên bảng trình bày

Hướng dẫn về nhà

Trang 22

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về các hình đối xứng qua một đường thẳng

2 kỹ năng: Biết sử dụng các tính chất của hai hình đối xứng để chứng minh

3 Thái độ: Vẽ hình chính xác

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: êke, compa, thước

2.HS: êke, compa, bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

2.Kiểm tra bài cũ:

Cho hình vẽ, vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d

Cho vd về hình có trục đối xứng, làm bt

3.Dạy học bài mới:

a/ Do Ox là đường trung trực của AB⇒ OA = OB

Do Oy là đường trung trực của AC⇒ OA = OC

OB

OC=

⇒b/ Tam giác AOB cân tại O 1 2

Vì E∈d nên AE = EC

Do đó : AE + EB = CE + EB (2)

Tam giác CBE có : CB < CE + EB (3)Từ (1), (2) và (3) ⇒AD + DB < AE + EBb/ Con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB

Bài 41/trang 88

Các câu đúng là a, b, c

Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)

d

Trang 23

4.Củng cố:

Ghép trong luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà:

-Xem lại kiến thức về hình thang-Chuẩn bị bài hình bình hành

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 6(28/9-0210)

Tiết pp: 12

Ngày dạy:01/10/2009

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các

dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

Kí duyệt 26-9-2009

Trang 24

3 Thái độ: So sánh được sự khác nhau và giống nhau giữa hình bình hành và hình thang II.CHUẨN BỊ:

1.GV: thước, êke, compa, bảng phụ

2.HS: thước, compa, kiến thức đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

2 Kiểm tra bài cũ:

So sánh hai cặp hình sau : cho biết sự giống nhau và khác nhau của chúng

h2 h1

A B

E F

H G(đều là hình thang, h2 có hai cạnh bên song song)

h4 h3

A B

E F

H G(đều là hình thang, có hai cạnh bên bằng nhau, h4 có hai cạnh bên song song)

⇒gv giới thiệu h2,h4 là hình bình hành

3.Dạy học bài mới:

- Hs : suy ra hai cặp cạnh bằng nhau

- Gv : so sánh các góc đối ?

- Hs : Các góc đối bằng nhau

2.Tính chất :

AB=CD,AD=BC

ˆ ˆ ˆ ˆABCD là hình bình hành = , =

Trang 25

HĐ3 Dấu hiệu nhận biết :

- Hs : vẽ hình từng dấu hiệu

- Gv : hướng dẫn hs chứng minh dấu hiệu 2

3.Dấu hiệu nhận biết :

1 tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành

2 tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

3 tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

4 tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

5 tứ giác coshai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

4.Củng cố:

?3 hình a, b, d, e là hình bình hành theo dấu hiệu

c không phải là hình bình hành vì 2 góc đối không bằng nhau

43 các hình đều là hình bình hành

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị tiết luyện tập

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 7(05-10/10)

Tiết pp:13

Ngày dạy:06-10-2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành (các tính chất và dấu hiệu nhận biết)

2 kỹ năng: Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

3 Thái độ: Vận dụng các tính chất của hbh để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc

bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, 2 đường thẳng song song

LUYỆN TẬP

Kí duyệt 26-9-2009

Trang 26

1.GV: phấn màu, bảng phụ

2.HS: kiến thức và bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2.Kiểm tra bài cũ:

-Khi nào tứ giác là hình bình hành? Khi nào hình thang làhình bình hành?vậy hình bình hành có phải là hình thang không? Hình bình hành có những tính chất gì?

-Bt 46/92sgk

3.Dạy học bài mới:

Bài tập 43/ trang 92sgk

Hs lên bảng giải bằng bảng phụ

Bài tập 44/ trang 92sgk

Bài tập 45/ trang 92sgk

Bài tập 47/ trang 93sgk

Vận dụng dấu hiệu nào để c/m AKCH là

hbh?

Hs lên bảng giải

Bài tập 43/ trang 92sgk

Tứ giác ABCD, EFGH là hình bình hành vì có AB //

CD và AB = CD (dấu hiệu5)Tứ giác MNPQ là hình bình hành (dấu hiệu 2 hoặc 4)

Bài tập 44/ trang 92sgk

1

Bˆ1 = (BF là phân giác Bˆ )Mà Bˆ = Dˆ ⇒ Bˆ1 = Dˆ1

Ta có : AB // CD⇒ Bˆ1 = Fˆ1 (so le trong)

Do đó : Dˆ1 = Fˆ1 mà Dˆ1 đồng vị Fˆ1 Vậy DE // BF

b/ Tứ giác DEBF có DE // BF và DF // EB (do AB // CD) nên là hình bình hành (theo định nghĩa)

Bài tập 47/ trang 93sgkHai tam giác vuông BKC và

DHA có :

BC = AD (cạnh đối hbh ABCD)

ADH = CBK (so le trong)Vậy ∆BKC=∆DAH(c h - góc nhọn)

CK

AH=

⇒Mà AH // CK (vì cùng vuông góc BD)Vậy tứ giác AKCH là hình bình hành

4.Củng cố: :

Trang 27

Ghép trong luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà:

-Coi lại các bài tập đã giải và làm các bài tập còn lại trong sgk và 83,84sbt/69 (gv nhắc lại 3 đường thẳng đồng qui)

-Chuẩn bị bài đối xứng tâm

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 7(05-10/10)

Tiết pp:14

Ngày dạy:08-10-2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm Nhận biết được hai đoạn

thẳng đối xứng nhau qua một tâm Biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

2 kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn

thẳng cho trước qua một tâm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một tâm

3 Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu, bảng phụ vẽ hình đối xứng trục

§8 ĐỐI XỨNG TÂM

Kí duyệt 03-10-2009

Trang 28

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy học bài mới:

HĐ1 Hai điểm đối xứng qua một điểm :

- Gv : Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau qua

điểm O

- Gv : dùng bảng phụ nhắc lại hai điểm đối xứng qua

một trục

Quy ước

Điểm đối xứng của điểm O qua điểm O cũng là O

HĐ2 Hai hình đối xứng qua một điểm :

- Hs : vẽ từng bước ?2

- Gv : giới thiệu hai đoạn thẳng đối xứng qua một

điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm

- Khi quay hình F quanh điểm O một góc 1800 thì

hình F trùng với hình F’

- Gv : các hình đối xứng nhau qua một điểm thì như

thế nào với nhau?

- Hs : bằng nhau, (ngược nhau)

HĐ3 Hình có tâm đối xứng :

- Gv : hình tròn, hình vuông, hcn, hthang cân, hình

bình hành những hình nào có trục đối xứng, tâm đối

xứng?

- Gv : giới thiệu định lý

Xem hình 80 SGK

Các chữ cái N, S có tâm đối xứng

Khi quay các chữ N, S quanh tâm đối xứng một góc

1800 thì các chữ N, S lại trở về vị trí cũ

Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác có tâm đối xứng

(H, I, O, X, Z)

1/ Hai điểm đối xứng qua một điểm

Định nghĩa :sgk/93.

A và A’ đối xứng nhau qua O

2/ Hai hình đối xứng qua một điểm

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

3/ Tâm đối xứng của một hình Định nghĩa : sgk/95

4 Củng cố: :

* 50/95sgk (bảng phụ)

Trang 29

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập sgk

- Chuẩn bị tiết luyện tập

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 8(12-17/10)

Tiết pp:15

Ngày dạy:13-10-2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đối xứng tâm

2 kỹ năng: Biết sử dụng hình bình hành để chứng minh hai điểm đối xứng, chứng minh

ba điểm thẳng hàng

3 Thái độ: Linh hoạt trong chứng minh hình học

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu

2.HS: bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

LUYỆN TẬP

Kí duyệt 03-10-2009

Trang 30

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ đoạn thẳng AB, điểm O nằm ngoài đường thẳng đó Vẽ đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua O

3 Dạy học bài mới:

Bài tập 52/ trang 96sgk

Bài tập 53/ trang 96sgk

Bài tập 54/ trang 96sgk

Bài tập 52/ trang 96sgk

Ta có : AE // BC và AE = BC nên ACBE là hình bình hành ⇒BE // AC, BE = AC (1)

Tứ giác ABFC có AB // CF và AB = CF nên là hình bình hành ⇒BF // AC và BF = AC (2)Từ (1) và (2) ta nhận thấy : Qua B ta có BE và BF cùng song song với AC nên theo tiên đề Ơclit : E,

B, F thẳng hàng và BE = BF

⇒ B là trung điểm EF Vậy E đối xứng với F qua B

Bài tập 52/ trang 96sgk

Tứ giác ADME có :

MD // AE (do MD // AB)

ME // AD (do ME // AC)Nên ADME là hình bình hành Do I là trung điểm

ED ⇒ I cũng là trung điểm AM

Do đó A đối xứng với M qua I

Bài tập 54/ trang 96sgk

Do A và B đối xứng nhau qua Ox nên Ox là đường trung trực của AB ⇒ OA = OB

Do A và C đối xứng nhau qua Oy nên Oy là đường trung trực của AC ⇒ OA = OC

⇒ OB = OC (1)Tam giác AOB cân tại O ⇒

4.Củng cố: :

Ghép trong luyện tập

5.Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập còn lại

Trang 31

- Chuẩn bị bài hình chữ nhật với các câu hỏi sau :

+ tính chất của đường trung tuyến trong tam giác vuông

+ tìm mối quan hệ giữa hình thang cân- hcn

+ tìm mối quan hệ giữa hình bình hành và hcn

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 8(12-17/10)

Tiết pp:16

Ngày dạy:15-10-2009

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất hình chữ nhật, các dấu

hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

2 kỹ năng: Biết vẽ một hình chữ nhật, biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào

tam giác (tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến)

3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và

trong các bài toán thực tế

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu, tứ giác động, bảng phụ 1 (hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật), bảng phụ 2 (h.86,87)

2.HS: kiến thức đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

§9: HÌNH CHỮ NHẬT

Kí duyệt 10-10-2009

Trang 32

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2 Kiểm tra bài cũ:

Ở tiểu học các em đã biết đến HCN HCN có mấy góc vuông? →giới thiệu bài mới

3.Dạy học bài mới:

HĐ1 Định nghĩa :

HĐ2 Tính chất :

- Gv : kết luận hcn cũng là hình thang cân

và hình bình hành nên hcn có tất cả các

tính chất của htc và hbh

- Gv : hcn có tâm đối xứng? Là gì? có trục

đối xứng?

HĐ3 Dấu hiệu nhận biết hcn :

HĐ4: Aùp dụng vào tam giác :

Định lý1

M

C B

A

- Gv : tam giác ABC có AM là gì? AM có

đặc điểm gì?vậy hãy xét xem tam giác

ABC thuộc loại tam giác gì?

- Hs : chứng minh, phát biểu định lý 2

KL VABCvuông tại A

Trang 33

C B

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị tiết luyện tập

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 9

Tiết pp:17

Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

2 kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác (tính chất trung

tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến)

3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và

trong các bài toán thực tế

I.CHUẨN BỊ:

1.GV: thước, bảng phụ

2.HS: bài tập đã chuẩn bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hstrong tổ

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật? Nêu định lý về đường trung tuyến ứng với cạnh huyền?BT60/99sgk (12.5cm)

LUYỆN TẬP

Kí duyệt 10-10-2009

Trang 34

3.Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy và trò

Bài 59 /99sgk

Chứng minh rằng:

a) Giao điểm hai đường chéo của hình chữ

nhật là tâm đối xứng của hình

b) Đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh

đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của

b/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối của hình chữ nhật Do đó đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình

Bài 61/99sgk

Tứ giác AHCE có hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.Hình bình hành AHCE có A ˆ H C = 900 nên là hìnhchữ nhật

Ghép trong luyện tập

5.Hướng dẫn về nhà:

- Hướng dẫn bài tập 65

- Học bài và làm bài tập 65

- Chuẩn bị bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM :

Kí duyệt

Trang 35

Tuần 9

Tiết pp:18

Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được khoảng cách giữa hai đưởng thẳng song song, nắm được định lý

về các đường thẳng song song cách đều, nắm được tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

2 kỹ năng: Biết vận dụng định lý về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các

đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm di chuyển trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

3 Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế iI.CHUẨN BỊ:

1.GV: phấn màu, thước, bảng phụ

2.HS: thước, kiến thức đã chuản bị

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề, thực hành………

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho đường thẳng d và điểm A nằm ngoài đường thẳng, hãy xác định khoảng cách từ điểm

A đến đường thẳng d

-Để đo khoảng cách giữa 2 mép bảng ta làm như thế nào?

§10 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

Ngày đăng: 30/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5a: Tứ giác ABCD có : Â+ B ˆ + C ˆ + D ˆ =  360 0 - toan 8 da sua
Hình 5a Tứ giác ABCD có : Â+ B ˆ + C ˆ + D ˆ = 360 0 (Trang 2)
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song. - toan 8 da sua
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song (Trang 4)
Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau chưa hẳn là  hình thang caân - toan 8 da sua
Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau chưa hẳn là hình thang caân (Trang 6)
- Gv : thước, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32/74, 75 - toan 8 da sua
v thước, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32/74, 75 (Trang 8)
Hình thang DEFB có gì đặc biệt? - toan 8 da sua
Hình thang DEFB có gì đặc biệt? (Trang 10)
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) - toan 8 da sua
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) (Trang 12)
Hình thang ABCD còn có  D ˆ = C ˆ = 80 0 nên là  hình thang caân - toan 8 da sua
Hình thang ABCD còn có D ˆ = C ˆ = 80 0 nên là hình thang caân (Trang 19)
Hình thang caân ? - toan 8 da sua
Hình thang caân ? (Trang 24)
Hình F trùng với hình F’ - toan 8 da sua
nh F trùng với hình F’ (Trang 28)
Hình bình hành - toan 8 da sua
Hình b ình hành (Trang 32)
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành - toan 8 da sua
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành (Trang 40)
Hình thang caân - toan 8 da sua
Hình thang caân (Trang 48)
3. Hình nào có trực đối xứng, có tâm đối xứng. - toan 8 da sua
3. Hình nào có trực đối xứng, có tâm đối xứng (Trang 61)
* HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình - toan 8 da sua
1 Hình thành công thức tính diện tích hình (Trang 68)
Hình bình hành nh thế nào? - toan 8 da sua
Hình b ình hành nh thế nào? (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w