- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. - Biết vẽ hình thang cân,
Trang 1Tiết : 1
Ngày so n:17/08/10 N ạ gày dạy:25/08/10
I.Mục tiêu bài học :
- Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II.Chuẩn bị của GV-HS :
- Gv : bảng phụ, phấn màu
- Hs : kiến thức đã chuẩn bị
III.Tiến trình dạy và học :
- Gv : treo bảng phụ hình 1,2
- Gv : giới thiệu các tứ giác trong hình 1
hình 2 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng
nằm trên một đường thẳng nên không là
tứ giác
-GV chốt lại định nghĩa về tứ giác
- Hs : quan sát hình
-HS chú ý theo dõi
-HS: chú ý theo dõi và ghi bài
Tứ giác là hình: Gồm 4 đoạn “khép kín”.Trong đĩ bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- Gv : Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.như
SGK trang 64
-Giới thiệu tứ giác lồi
-HS: chú ý theo dõi và ghi nhớ-HS: chú ý theo dõi và ghi bài
-HS chú ý theo dõi
Tứ giác lồi là tứ giác luơn nằm trong một nữa mặt phẳng cĩ bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác
-GV cho HS làm ?2 (bảng phụ) -HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Kết quả:
Tứ giác ABCD có :-A,B,C,D là các đỉnh-AB,BC,CD,DA là các cạnh-Hai đỉnh kề nhau : A và B,B và C,C và D,D và A
§1 tø gi¸c
•M MMMN
A
B
Trang 2-GV nhận xét hồn chỉnh
và C, B và D-Đường chéo : AC, BD-Hai cạnh kề nhau:AB và CD,BC và CD,CD và DA-Hai cạnh đối nhau : AB và CD, AD và BC
- Hai góc đối nhau, Â và C, Bˆ và Dˆ -Điểm nằm trong tứ giác : M
-Điểm nằm ngoài tứ giác : N
- HS nhận xét
Hoạt động2: Tổng các góc của một tứ giác (14’):
- Gv : dựa vào đl ấy tính tổng 4 góc trong
tứ giác
Làm thế nào để xuất hiện tam giác ?
Tam giác ABC có :
HS chú ý theo dõi và trả lời
Tam giác ABC có :
- GV cho HS làm BT 1/66sgk (bảng phụ)
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV-HS trả lời như SGK trang 65
-Kết quả: -HS trả lời như SGK trang 65
Hình 5a: Tứ giác ABCD có : Â+Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600
5.Hướng dẫn về nha(1’)ø:
- Bt 4/67sgk sử dụng thước và compa, xem lại bài chứng minh 2 tam giác bằng nhau ở lớp7
- Học bài và làm bt 2, 3/67sgk
A
B
CD
Trang 3b
4 3 2 1
4 3 2 1 B A
70 110
- Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68
- Xem lại kiến thức liên quan đến hai đường thẳng song song, chuẩn bị bài “Hình thang”
Tu n:1 ầ
Tiết: 2
Ngày so n:17/08/10 N ạ gày dạy:28/08/10
I.Mục tiêu bài học :
- Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
- Linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II.Chuẩn bị :
- Gv : phấn màu, bảng phụ ?1, bt7
- Hs : kiến thức và bài tập đã chuẩn bị
III.Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ(5’) :
- Cho a//b thì ta có thể suy ra những điều gì?
(2 góc slt bằng nhau, 2 góc đồng vị bằng nhau, 2 góc trong cùng phía bù nhau)
- Cho hình vẽ : ABCD là hình gì? Nêu các cạnh, đỉnh
kÝ duyƯt
Trang 4A B
CD
→giới thiệu hình thang
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Định nghĩa(19’):
-GV giới thiệu định nghĩa SGK trang 69 -HS chú ý theo dõi và ghi bài
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
- Gv : giới thiệu đáy lớn đáy nhỏ, cạnh bên,
đường cao
- Hs : làm ?1 (bảng phụ) và rút ra nhận xét
2 góc kề cạnh bên của hình thang thì bù
nhau
-GV cho HS làm ?2
- Gv : Hình thang ABCD có đáy AB,CD tức
là có 2 cạnh nào song song? yêu cầu hs viết
giả thiết kết luận
-HS chú ý theo dõi và ghi nhớ
- -HS thực hiện và đứng tai chổ trả lời rồi rút ra kết luận
-HS thực hiện
chứng minh dựa vào 2 tam giác bằng nhau
Do AB // CD ⇒ Â1=Cˆ 1 (so le trong)
AD // BC ⇒ Â2 =Cˆ 2 (so le trong)
Do đó ∆ABC = ∆CDA (g-c-g) Suy ra : AD = BC; AB = DC → Rút ra nhận xétb/ Hình thang ABCD có
AB // CD ⇒ Â1=Cˆ 1
Do đó ∆ABC = ∆CDA (c-g-c) Suy ra : AD = BC
Â2 =Cˆ 2Mà Â2 so le trong Cˆ 2 Vậy AD // BC
-HS nhận xét
- HS chú ý theo dõi và ghi bài
Hoạt động 2: Hình thang vuông(10’) :
- Gv : xem hình 18 cho biết hình thang
ABCD có đặc điểm gì đặc biệt?
bên
Cạnh bên
CD
1
1 2
2
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv : giới thiệu hình thang vuông Vậy hình
thang vuông có mấy góc vuông?
⇒ABCD là hình thang vuông
-Hs : có 2 góc vuông
- HS chú theo dõi và ghi bài
Hình thang vuơng là hình thang cĩ một gĩc vuơng
4.Củng cố(10’) :
-GV cho HS làm bài 7,8 SGK trang 71
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Kết quả
Bµi 7/ trang 71 (bảng phụ)
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ = 1800
x+ 800 = 1800
⇒x = 1800 – 800 = 1000
Hình b: Â = Dˆ (đồng vị) mà Dˆ = 700 Vậy x=700
Bˆ = Cˆ (so le trong) mà Bˆ = 500 Vậy y=500
5.Hướng dẫn về nhà(1’):
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài hình thang cân
Tu n: 2 ầ
Tiết : 3
Ngày dạy:
§3 HÌNH THANG CÂN
Trang 6B A
B A
- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
- Gv : phấn màu, bảgn phụ, compa
- Hs : kiến thức và bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề
1-Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2-Bài mới :
HĐ1 :Kiểm tra bài cũ :
Cho AB//CD nêu tên các hình thang trong hình,
chỉ ra các cạnh đáy
HĐ2: Định nghĩa :
?1 Hình thang ABCD ở hình bên có gì đặc biệt?
- Gv : Hình 23 SGK là hình thang cân
Thế nào là hình thang cân ?
- Hs : làm ?2 (bảng phụ)
→nhận xét
HĐ3: Tính chất :
* Định lý 1 :
- Gv : giới thiệu định lý 1
- Hs : viết giả thiết, kết luận
- Gv : chỉ ra hai trường hợp và sử dụng bảng
phụ để chứng minh
- Gv : vây điều ngược lại có đúng không?hướng
dẫn hs dùng compa để vẽ
* Định lý 2 :
- Hs : viết giả thiết, kết luận
- Gv : Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai
đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết :
Trang 7Hoạt động của gv Hoạt động của hs
?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt nhau) Đo các
góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta
thấy Cˆ = Dˆ Từ đó dự đoán ABCD là hình
Dấu hiệu nhận biết
1 Hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
2 hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thanh cân
4-Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị tiết luyện tập
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II- CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :
- Gv : thước, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32/74, 75
- Hs : bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động1- Kiểm tra bài cũ :
- Hình thang ABCD và đường cao CK của nó
- Định nghĩa hình thang cân, nêu dấu hiệu nhận
biết hình thang cân
Hoạt động2 : Luyện tập
Bài11/ trang 74sgk
Bài 12/ trang 74 sgk
- Gv : Để cm 2 cạnh bằng nhau ta dựa vào gì?
- 2 tam giác này thuộc loại tam giác gì?
Bài 15/ Trang75 sgk
- Gv : để CM DECB là hình thang cân ta cần
CM điều gì?
- Hs : ED//BC và có 2 đường chéo bảng nhau
hoặc 2 góc ở đáybằng nhau
Kiểm tra bài cũ :
Hs lên bảng trình bày
Luyện tập Bài11/ trang 74sgk
Trang 9Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động3 Hướng dẫn về nhà:
Hướng dẫn bt 18
Về nhà học bài
Làm bài tập 18 trang 75
Xem trước bài “Đường trung bình của tam
giác, của hình thang”
2
Aˆ180
Dˆ
0
1 = −
Do đó Bˆ = Dˆ1Mà Bˆ đồng vịDˆ1Nên DE // BCVậy tứ giác BDEC là hình thangHình thang BDEC có Bˆ = Cˆ nên là hình thang can
Hướng dẫn về nhà:
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác
Kí duyệt
29/8/2009
Trang 10- Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song.
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
II-CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :
- Gv : thước, compa, bảng phụ h36,h41
- Hs : kiến thức đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề
IV-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1-Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2-Bài mới :
HĐ1 Đường trung bình của tam giác
?1 Dự đoán E là trung điểm AC
- Gv : gợi ý để Hs chứng minh
Kẻ EF // AB (F ∈BC)
Hình thang DEFB có gì đặc biệt?
Từ các cặp cạnh song song và bằng nhau ấy
ta suy ra được những điều gì?
- Hs chứng minh ∆ ADE = ∆ EFC(g-c-g)
⇒ AE = EC⇒ E là trung điểm AC
→định nghĩa đường trung bình của tam giác
Yêu cầu Hs làm ?2
→ Định lý 2
Gv hướng dẫn Hs chứng minh định lý
Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm DF
→∆ AED = ∆ CEF(c-g-c)→DBCF là hình
?3 Trên hình 33
Yêu cầu hs quan sát hình ở đầu bài để làm
HĐ2: Củng cố
Bài 20/ trang 79 SGK
Yêu cầu hs quan sát hình và lên bảng trình
bài lời giải :
Định nghĩa : Đường trung bình của tam giác là đoạn
thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
∆
Vậy BC = 2DE = 100m
Củng cố Bài 20/ trang 79 SGK
Trang 11Bài 21/ trang 79 SGK
Yêu cầu hs quan sát hình và lên bảng trình
bài lời giải :
Tam giác ABC có Kˆ = Cˆ = 50 0
Mà Kˆ đồng vị Cˆ
Do đó IK // BCNgoài ra KA = KC = 8
⇒ IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Bài 21/ trang 79 SGK
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
⇒ CD là đường trung bình ∆ OAB
cm 6 cm 3 2 CD 2 AB AB 2
1
3- Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập
Đường trung bình của hình thang có khác gì đường trung nbình của tam giác
Tuần 3(07/9-12/9)
Tiết pp: 6
Ngày dạy:08/9/2009
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của hình thang
- Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
Kí duyệt
12/9/2009
Trang 12- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
II-CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :
- Gv : phân màu, thước, bảng phụ h39,h40, h44
- Hs : kiến thức đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP :
Đặt vấn đề
IV-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1-Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
I Bài mới :
HĐ1 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát
biểu định lý về đường trung bình của tam
giác.vẽ hình
HĐ2 Đường trung bình của hình thang
Định lý 3 :
?4 Dự đoán F là trung điểm BC
→ Phát biểu dự đoán trên thành định lý
- Hs : viết gt, kl của đlý
- Gv : gợi ý để Hs chứng minh
Nối AC để áp dụng đlý 1
Định lý 4 :
- Hs viết gt, kl
- Gv hướng dẫn Hs chứng minh định lý (bảng
phụ)
Gọi K là giao điểm của AF và DC
Tam giác FBA và FCK có :
Tam giác ADK có E; F lần lượt là trung điểm
của AD và AK nên EF là đường trung bình
Kiểm tra bài cũ
HS lên bảng tra lời:
2 Đường trung bình của hình thang
Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang là
đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
?5 Tìm x, biết
64 x 24 2
x 24
Vậy x = 40.
Trang 13Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HĐ2: Củng cố
Bài 24 / trang 79 SGK
Củng cố Bài 24 / trang 79 SGK
Khoảng cách từ trung điểm C của AB đến đường thẳng xy bằng : 16 cm
2
20
3-Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết luyện tập
12/9/2009
Trang 14Tuần 4(14-19/9)
Tiết pp: 7
Ngày dạy:16/9/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
II.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :
- Gv : phân màu, thước
- Hs : kiến thức đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP :
Thực hành luyện tập
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1-Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2-Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác.vẽ hình
Bài 24/80sgk
Khoảng cách từ trung điểm C của AB
đến đường thẳng xy bằng : 16 cm
2
20 12
= +
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC nên EK là đường trung bình
⇒ EK =CD2 (1) Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BCnên KF là đường trung bình
AB 2
CD KF
≤
Bài tập 25 /80sgk
LUYỆN TẬP
Trang 15Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Bài 25 trang 80Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD nên EF là đường trung bình
⇒ EF // ABMà AB // CD
⇒ EF // CD (1)Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BDnên KF là đường trung bình
⇒ KF // CD (2)Từ (1) và (2) ta thấyQua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng
4.Củng cố :
Ghép trong luyện tập
5 Hướng dẫn về nhà:
Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Xem trước bài “Dựng hình thang”
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 4(14-19/9)
Kí duyệt 12/9/2009
Trang 16Tiết pp: 8
Ngày dạy:17/9/2009
- Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
- Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :
- Gv : thước, compa
- Hs : thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP :
Đặt vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1-Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số,Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2-Kiểm tra bài cũ :
HĐ2 Các bài toán dựng hình đã biết :
Giới thiệu các bài toán dựng hình đã biết
Gv dựng một số bài cơ bản
- Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho
trước
- Dựng một góc bằng một góc cho trước
- Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
cho trước, dựng trung điểm của một đoạn
thẳng cho trước
- Dựng tia phân giác của một góc cho trước
HĐ3 Dựng hình thang :
GT : Cho góc 700 và ba đoạn thẳng có
các độ dài 3cm, 2cm, 4cm
KL : Dùng thước và compa dựng hình
thang ABCD (AB // CD)
- Giáo viên vẽ phác một hình thang và điền
- Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
−Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm trong
DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG
Trang 17Hoạt động của gv Hoạt động của Hs
đầy đủ các giá trị đã cho vào hình vẽ, phân
tích bài toán bằng các câu hỏi :
- Tam giác nào có thể dựng được ngay? (
−Điểm B cần dựng phải thỏa điều kiện gì ?
(thuộc tia Ax và cách A một khoảng bằng
3cm)
Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa
mãn yêu cầu của đề bài
* Gv nhấn mạnh cho Hs biết : bài toán dựng
hình có 4 bước nhưng trình bày 2 bước là
cách dựng và chứng minh
cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
−Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm, cắt tia Ax tại B
−Kẻ đoạn thẳng BC
Chứng minh
−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
−Hình thang ABCD có CD = 4cm, Dˆ = 70 0,
AD = 2cm, AB = 3cm nên thỏa mãn yêu cầu bài toán
4-Củng cố :
Ghép trong bài học
5-Hướng dẫn về nhà:
Tập dựng lại các bài toán cơ bản
Làm bài tập chuẩn bị luyện tập
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 5(21-26/9)
Tiết pp: 9
LUYỆN TẬP
Kí duyệt 12/9/2006
Trang 18Ngày dạy:22/9/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Dùng thước và compa để dựng hình một cách thành thạo, chủ yếu là dựng hình
thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
2 kỹ năng: Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương
đối chính xác
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận
khi chứng minh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu, thước, compa
2.HS: thước, compa, bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là bài toán dựng hình? Giải bài31/83
3.Dạy học bài mới:
HĐ1 Dựng tam giác :
Bài 29/83sgk
nhắc lại cách dựng qua một điểm cho trước dựng
đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho
trước
-Yêu cầu hs sửa bt
- Yêu cầu hs nêu cách dựng
- Hãy nêu cách dựng góc 650?
_ Hãy đọc đề và nêu cách dựng?
Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Bx ở
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ2 Dựng hình thang :
Ta dựng điểm B bằng cách dựng đoạn BC=AD
được không?
- Ngoài cách dựng điểm B bằng cách dựng
đoạn BC=AD còn cách dựng nào khác?
dựng đường chéo DB = 4cm
A
Dựng đoạn thẳng ACChứng minh :
ABC
∆ có Bˆ = 90 0, AC = 4cm, BC = 2cm thỏa mãn đề bài
2 Dựng hình thang :
Cách dựng :Dựng đoạn thẳng CD = 3cmDựng CDx = 800
Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A
Dựng tia Ay // DC (Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng
Hình thang ABCD còn có Dˆ = Cˆ = 80 0nên là hình thang cân
4.Củng cố: ghép trong luyện tập
5.Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83
- Xem trước bài “Đối xứng trục”
- Mỗi hs cắt sẵn hình chữ A, H, tam giác cân, tam giác đều, hình thang cân, hình tròn
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 5(21/9-26/9)
Tiết pp: 10
§6. ĐỐI XỨNG TRỤC
Kí duyệt19-9-2009
Trang 20Ngày dạy:24/9/2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hai đoạn thẳng đối
xứng qua một đường thẳng, nhận biết được các hình có trục đối xứng
2 kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng
cho trước qua một đường thẳng
3 Thái độ: Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu, thước, giấy trắng, eke, compa
2.HS: chữ A, hình tròn, hình thang, hình tam giác
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy học bài mới:
HĐ1: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
- Gv : phát giấy trắng cho mỗi nhóm
- Gv : nếp gấp ấy là gì của đoạn AA’?giới thiệu
hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
- Gv : vậy để vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua
đường thẳng d ta vẽ như thế nào?
- Gv:điểm B∈d vẽ điểm đối xứng của B qua d?
H
Đ2:Hai hình đối xứng :
Làm ?2
- Gv : giới thiệu hai hình đối xứng qua một đường
thẳng và trục đối xứng
- Hs : quan sát và suy ra hình đối xứng của đoạn
thẳng là đoạn thẳng, của tam giác là tam giác, của
góc là góc và hai hình đối xứng thì bằng nhau
- Gv : giả sử ta có thể gấp các hình vừa vẽ được
theo trục đối xứng thì có nhận xét gì về hai hình
đối xứng?
HĐ3.Hình có trục đối xứng : (10’)
- - Gv : hình nào có trục đối xứng?có mấy trục
đối xứng?
- Hs : tiến hành gấp, quan sát và trả lời
- Gv : giới thiệu hình có trục đối xứng
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng :
A và A’ đối xứng nhau qua đường thẳng d
B đối xứng với chính nó qua đường thẳng d
2 Hai hình đối xứng :
Định nghĩa : sgk/85
* Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
3 Hình có trục đối xứng :
?3 Hs : gấp các hình đã cắt ở nhà sao cho các
mép trùng khít với nhauĐịnh nghĩa : sgk/86
?4: Hs trình bày lên bảng
Trang 214.Củng cố: :
Bài tập 35,37/trang 87sgk
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị tiết luyện tập
Củng cố:
Hs lên bảng trình bày
Hướng dẫn về nhà
Trang 22I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về các hình đối xứng qua một đường thẳng
2 kỹ năng: Biết sử dụng các tính chất của hai hình đối xứng để chứng minh
3 Thái độ: Vẽ hình chính xác
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: êke, compa, thước
2.HS: êke, compa, bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho hình vẽ, vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d
Cho vd về hình có trục đối xứng, làm bt
3.Dạy học bài mới:
a/ Do Ox là đường trung trực của AB⇒ OA = OB
Do Oy là đường trung trực của AC⇒ OA = OC
OB
OC=
⇒b/ Tam giác AOB cân tại O 1 2
Vì E∈d nên AE = EC
Do đó : AE + EB = CE + EB (2)
Tam giác CBE có : CB < CE + EB (3)Từ (1), (2) và (3) ⇒AD + DB < AE + EBb/ Con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB
Bài 41/trang 88
Các câu đúng là a, b, c
Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)
d
Trang 234.Củng cố:
Ghép trong luyện tập
5 Hướng dẫn về nhà:
-Xem lại kiến thức về hình thang-Chuẩn bị bài hình bình hành
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 6(28/9-0210)
Tiết pp: 12
Ngày dạy:01/10/2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
Kí duyệt 26-9-2009
Trang 243 Thái độ: So sánh được sự khác nhau và giống nhau giữa hình bình hành và hình thang II.CHUẨN BỊ:
1.GV: thước, êke, compa, bảng phụ
2.HS: thước, compa, kiến thức đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2 Kiểm tra bài cũ:
So sánh hai cặp hình sau : cho biết sự giống nhau và khác nhau của chúng
h2 h1
A B
E F
H G(đều là hình thang, h2 có hai cạnh bên song song)
h4 h3
A B
E F
H G(đều là hình thang, có hai cạnh bên bằng nhau, h4 có hai cạnh bên song song)
⇒gv giới thiệu h2,h4 là hình bình hành
3.Dạy học bài mới:
- Hs : suy ra hai cặp cạnh bằng nhau
- Gv : so sánh các góc đối ?
- Hs : Các góc đối bằng nhau
2.Tính chất :
AB=CD,AD=BC
ˆ ˆ ˆ ˆABCD là hình bình hành = , =
Trang 25HĐ3 Dấu hiệu nhận biết :
- Hs : vẽ hình từng dấu hiệu
- Gv : hướng dẫn hs chứng minh dấu hiệu 2
3.Dấu hiệu nhận biết :
1 tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2 tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3 tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4 tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
5 tứ giác coshai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
4.Củng cố:
?3 hình a, b, d, e là hình bình hành theo dấu hiệu
c không phải là hình bình hành vì 2 góc đối không bằng nhau
43 các hình đều là hình bình hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị tiết luyện tập
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 7(05-10/10)
Tiết pp:13
Ngày dạy:06-10-2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành (các tính chất và dấu hiệu nhận biết)
2 kỹ năng: Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
3 Thái độ: Vận dụng các tính chất của hbh để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc
bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, 2 đường thẳng song song
LUYỆN TẬP
Kí duyệt 26-9-2009
Trang 261.GV: phấn màu, bảng phụ
2.HS: kiến thức và bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2.Kiểm tra bài cũ:
-Khi nào tứ giác là hình bình hành? Khi nào hình thang làhình bình hành?vậy hình bình hành có phải là hình thang không? Hình bình hành có những tính chất gì?
-Bt 46/92sgk
3.Dạy học bài mới:
Bài tập 43/ trang 92sgk
Hs lên bảng giải bằng bảng phụ
Bài tập 44/ trang 92sgk
Bài tập 45/ trang 92sgk
Bài tập 47/ trang 93sgk
Vận dụng dấu hiệu nào để c/m AKCH là
hbh?
Hs lên bảng giải
Bài tập 43/ trang 92sgk
Tứ giác ABCD, EFGH là hình bình hành vì có AB //
CD và AB = CD (dấu hiệu5)Tứ giác MNPQ là hình bình hành (dấu hiệu 2 hoặc 4)
Bài tập 44/ trang 92sgk
1
Bˆ1 = (BF là phân giác Bˆ )Mà Bˆ = Dˆ ⇒ Bˆ1 = Dˆ1
Ta có : AB // CD⇒ Bˆ1 = Fˆ1 (so le trong)
Do đó : Dˆ1 = Fˆ1 mà Dˆ1 đồng vị Fˆ1 Vậy DE // BF
b/ Tứ giác DEBF có DE // BF và DF // EB (do AB // CD) nên là hình bình hành (theo định nghĩa)
Bài tập 47/ trang 93sgkHai tam giác vuông BKC và
DHA có :
BC = AD (cạnh đối hbh ABCD)
ADH = CBK (so le trong)Vậy ∆BKC=∆DAH(c h - góc nhọn)
CK
AH=
⇒Mà AH // CK (vì cùng vuông góc BD)Vậy tứ giác AKCH là hình bình hành
4.Củng cố: :
Trang 27Ghép trong luyện tập
5 Hướng dẫn về nhà:
-Coi lại các bài tập đã giải và làm các bài tập còn lại trong sgk và 83,84sbt/69 (gv nhắc lại 3 đường thẳng đồng qui)
-Chuẩn bị bài đối xứng tâm
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 7(05-10/10)
Tiết pp:14
Ngày dạy:08-10-2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm Nhận biết được hai đoạn
thẳng đối xứng nhau qua một tâm Biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng
2 kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn
thẳng cho trước qua một tâm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một tâm
3 Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu, bảng phụ vẽ hình đối xứng trục
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
Kí duyệt 03-10-2009
Trang 28III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
HĐ1 Hai điểm đối xứng qua một điểm :
- Gv : Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau qua
điểm O
- Gv : dùng bảng phụ nhắc lại hai điểm đối xứng qua
một trục
Quy ước
Điểm đối xứng của điểm O qua điểm O cũng là O
HĐ2 Hai hình đối xứng qua một điểm :
- Hs : vẽ từng bước ?2
- Gv : giới thiệu hai đoạn thẳng đối xứng qua một
điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm
- Khi quay hình F quanh điểm O một góc 1800 thì
hình F trùng với hình F’
- Gv : các hình đối xứng nhau qua một điểm thì như
thế nào với nhau?
- Hs : bằng nhau, (ngược nhau)
HĐ3 Hình có tâm đối xứng :
- Gv : hình tròn, hình vuông, hcn, hthang cân, hình
bình hành những hình nào có trục đối xứng, tâm đối
xứng?
- Gv : giới thiệu định lý
Xem hình 80 SGK
Các chữ cái N, S có tâm đối xứng
Khi quay các chữ N, S quanh tâm đối xứng một góc
1800 thì các chữ N, S lại trở về vị trí cũ
Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác có tâm đối xứng
(H, I, O, X, Z)
1/ Hai điểm đối xứng qua một điểm
Định nghĩa :sgk/93.
A và A’ đối xứng nhau qua O
2/ Hai hình đối xứng qua một điểm
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
3/ Tâm đối xứng của một hình Định nghĩa : sgk/95
4 Củng cố: :
* 50/95sgk (bảng phụ)
Trang 295.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập sgk
- Chuẩn bị tiết luyện tập
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 8(12-17/10)
Tiết pp:15
Ngày dạy:13-10-2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đối xứng tâm
2 kỹ năng: Biết sử dụng hình bình hành để chứng minh hai điểm đối xứng, chứng minh
ba điểm thẳng hàng
3 Thái độ: Linh hoạt trong chứng minh hình học
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu
2.HS: bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
LUYỆN TẬP
Kí duyệt 03-10-2009
Trang 30Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đoạn thẳng AB, điểm O nằm ngoài đường thẳng đó Vẽ đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua O
3 Dạy học bài mới:
Bài tập 52/ trang 96sgk
Bài tập 53/ trang 96sgk
Bài tập 54/ trang 96sgk
Bài tập 52/ trang 96sgk
Ta có : AE // BC và AE = BC nên ACBE là hình bình hành ⇒BE // AC, BE = AC (1)
Tứ giác ABFC có AB // CF và AB = CF nên là hình bình hành ⇒BF // AC và BF = AC (2)Từ (1) và (2) ta nhận thấy : Qua B ta có BE và BF cùng song song với AC nên theo tiên đề Ơclit : E,
B, F thẳng hàng và BE = BF
⇒ B là trung điểm EF Vậy E đối xứng với F qua B
Bài tập 52/ trang 96sgk
Tứ giác ADME có :
MD // AE (do MD // AB)
ME // AD (do ME // AC)Nên ADME là hình bình hành Do I là trung điểm
ED ⇒ I cũng là trung điểm AM
Do đó A đối xứng với M qua I
Bài tập 54/ trang 96sgk
Do A và B đối xứng nhau qua Ox nên Ox là đường trung trực của AB ⇒ OA = OB
Do A và C đối xứng nhau qua Oy nên Oy là đường trung trực của AC ⇒ OA = OC
⇒ OB = OC (1)Tam giác AOB cân tại O ⇒
4.Củng cố: :
Ghép trong luyện tập
5.Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập còn lại
Trang 31- Chuẩn bị bài hình chữ nhật với các câu hỏi sau :
+ tính chất của đường trung tuyến trong tam giác vuông
+ tìm mối quan hệ giữa hình thang cân- hcn
+ tìm mối quan hệ giữa hình bình hành và hcn
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 8(12-17/10)
Tiết pp:16
Ngày dạy:15-10-2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất hình chữ nhật, các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
2 kỹ năng: Biết vẽ một hình chữ nhật, biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào
tam giác (tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến)
3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và
trong các bài toán thực tế
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu, tứ giác động, bảng phụ 1 (hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật), bảng phụ 2 (h.86,87)
2.HS: kiến thức đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
§9: HÌNH CHỮ NHẬT
Kí duyệt 10-10-2009
Trang 32Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2 Kiểm tra bài cũ:
Ở tiểu học các em đã biết đến HCN HCN có mấy góc vuông? →giới thiệu bài mới
3.Dạy học bài mới:
HĐ1 Định nghĩa :
HĐ2 Tính chất :
- Gv : kết luận hcn cũng là hình thang cân
và hình bình hành nên hcn có tất cả các
tính chất của htc và hbh
- Gv : hcn có tâm đối xứng? Là gì? có trục
đối xứng?
HĐ3 Dấu hiệu nhận biết hcn :
HĐ4: Aùp dụng vào tam giác :
Định lý1
M
C B
A
- Gv : tam giác ABC có AM là gì? AM có
đặc điểm gì?vậy hãy xét xem tam giác
ABC thuộc loại tam giác gì?
- Hs : chứng minh, phát biểu định lý 2
KL VABCvuông tại A
⇔
Trang 33C B
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị tiết luyện tập
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 9
Tiết pp:17
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
2 kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác (tính chất trung
tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến)
3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và
trong các bài toán thực tế
I.CHUẨN BỊ:
1.GV: thước, bảng phụ
2.HS: bài tập đã chuẩn bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hstrong tổ
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật? Nêu định lý về đường trung tuyến ứng với cạnh huyền?BT60/99sgk (12.5cm)
LUYỆN TẬP
Kí duyệt 10-10-2009
Trang 343.Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy và trò
Bài 59 /99sgk
Chứng minh rằng:
a) Giao điểm hai đường chéo của hình chữ
nhật là tâm đối xứng của hình
b) Đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh
đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của
b/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối của hình chữ nhật Do đó đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình
Bài 61/99sgk
Tứ giác AHCE có hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.Hình bình hành AHCE có A ˆ H C = 900 nên là hìnhchữ nhật
Ghép trong luyện tập
5.Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn bài tập 65
- Học bài và làm bài tập 65
- Chuẩn bị bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt
Trang 35Tuần 9
Tiết pp:18
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được khoảng cách giữa hai đưởng thẳng song song, nắm được định lý
về các đường thẳng song song cách đều, nắm được tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
2 kỹ năng: Biết vận dụng định lý về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm di chuyển trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
3 Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế iI.CHUẨN BỊ:
1.GV: phấn màu, thước, bảng phụ
2.HS: thước, kiến thức đã chuản bị
III PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, thực hành………
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số, Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Hs trong tổ
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cho đường thẳng d và điểm A nằm ngoài đường thẳng, hãy xác định khoảng cách từ điểm
A đến đường thẳng d
-Để đo khoảng cách giữa 2 mép bảng ta làm như thế nào?
§10 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC