III – Bài mới : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng * Hoạt động 1 : Tổ chức cho học sinh chữa bài tập GV yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài tập 10SGK-Tr48 Giáo viên đi kiểm tra
Trang 1Soạn : Tuần : 17
ôn tập hàm số bậc nhất.
A.Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh nắm vững đợc các kiến thức sau :
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y =ax+b, trong đó a, b là các số đã cho và hệ số a luôn khác 0
- Hàm số bậc nhất y =ax+b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R
- Hàm số bậc nhất y =ax+b đồng biến trên R khi a >0, nghịch biến trên R khi a< 0
- Bớc đầu làm quen với việc giải phơng trình ax +b = y để tìm hệ số a
2 Kỹ năng : Học sinh hiểu và chứng minh đợc hàm số y =-3x +1 nghịch biến trên R, hàm số y =3x +1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trờng hợp tổng quát, hàm số y =ax +b đồng biến trên R khi a >0, nghịch biến trên R khi a < 0
3 Vận dụng : - Học sinh vận dụng thành thạo những kiến thức ở trên để tìm hệ số a, biết biểu diễn thành thạo toạ độ của các điểm trên mặt phẳng toạ độ
- Biết phân biệt hàm số bậc nhất với các hàm khác
- Biết tính giá trị của biểu thức y khi biết giá trị cụ thể của biến x
- làm đợc các bài tập 10,11,12,13(SGK-Tr48)
D Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : thớc thẳng, bảng phụ ghi sẵn nội dung của bài toán mở đầu và một bảng ghi trớc kết quả sẽ tính ở bài tập ?2
- HS : Học bài cũ, làm các bài tập đợc giao, chuẩn bị thớc kẻ, nháp…
C Các hoạt động dạy học :
I – ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II – Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại khi nào thì hàm số y = ax + b đồng biến và nghịch biến trên R ?
Đáp án :
Hàm số y = ax + b đồng biến trên R khi a >0 và nghịch biến trên R khi a < 0
III – Bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập
GV yêu cầu học sinh lên
bảng chữa bài tập
10(SGK-Tr48)
Giáo viên đi kiểm tra việc
thực hiện làm bài tập ở
nhà của học sinh !
? Sau khi bớt mỗi kích
th-ớc của nó đi x(cm) thì ta
sẽ đợc hình mới có kích
thớc nh thế nào ?
Chu vi của hình mới bằng
bao nhiêu ?
? Hãy lập công thức tính y
theo x ?
- Một học sinh lên bảng chữa bài tập 10
- HS khác mở vở để giáo viên kiểm tra
- HS : hình mới sẽ có các kích thớc là 2-x và 3 – x
- Hình mới sẽ có chu vi là [(2-x) + (3-x)]x2
= ( 5 – 2x).2
= - 4x + 10
I – Chữa bài tập Bài 10(SGK-tr48)
3cm 2cm
- Sau khi bớt mỗi kích
th-ớc của nó đi x(cm) thì ta
sẽ đợc hình mới có kích thớc là 2-x và 3 – x
- Khi đó chu vi của hình chữ nhật là :
y = [(2-x) + (3-x)]x2 Từ
đó ta có công thức của y theo x nh sau :
y = -4x+10
* Hoạt động 2 :
Tổ chức cho học sinh làm các bài tập để rèn luyện kĩ năng
Trang 2* GV cho học sinh thực
hiện bài 11(SGK-Tr48)
Yêu cầu học sinh lên bảng
thực hiện
- HS : lên bảng vẽ trục toạ
độ, sau đó lần lợt học sinh lên bảng để biểu diễn các
điểm đã cho trớc trên mặt phẳng toạ độ
II – Luyện tập : Bài 11(SGK-tr48)
y 3 1
x
* GV cho học sinh hoạt
động theo nhóm để thực
hiện bài tập 12(SGK-T48)
Cho x =1, thì y =2,5 tìm
hệ số a trong hàm số
y = ax + 3 ?
? Tìm đợc a rồi khi đó ta
có hàm số nào ?
GV có thể hỏi thêm hàm
số trên đồng biến hay
nghịch biến? Vì sao ?
GV cho học sinh thực
hiện bài tập 13(Tr48)
? Để hàm số là hàm số
bậc nhất thì cần phải có
điều kiện gì ?
GV có thể gợi ý : để hàm
số là hàm số bậc nhất thì
cần phải có điều kiện a ≠0
? Để a ≠ 0 có nghĩa là ta
sẽ cho biểu thức nào khác
0 ?
? Nhng a là biểu thức
chứa căn thức bậc hai nếu
chỉ có điều kiện khác 0 đã
đầy đủ cha ?
? Đối với biểu thức có
chứa ẩn ở mẫu ta cần chú
ý đến những vấn đề gì ?
- Học sinh thực hiện bài
12 theo nhóm sau đó nhóm nào xong trớc thì
lên bảng trình bày còn học sinh khác theo dõi để nhận xét kết quả
- HS : hàm số y =
2
1
x + 3
đồng biến trên R vì
a =
2
1
> 0
- HS thực hiện bài tập 13
- HS : suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS : có thể biến đổi câu
a nh sau : a) y = 5 m(x -1)
= 5 m.x - 5 m
- HS : cho biểu thức :
m
5 ≠ 0
- HS : cha đầy đủ cần có thêm điều kiện : 5 m>0
- HS : ta cần chú ý đến mẫu để biểu thức luôn xác
định
Bài 12 : cho hàm số
y = ax + 3; x =1 => y =2,5 khi đó ta có : a.1 +3 = 2,5
=> a = 2,5 -3 =-0,5 Hay a=
2 1
Khi đó ta có hàm số :
y =
2
1
x + 3
Bài 13 (SGK-tr48) a) y = 5 m(x -1)
Để biểu thức
y = 5 m(x -1) là hàm
số bậc nhất thì 5 m > 0 hay 5- m > 0 hay m < 5 b) y =
1
1
m
m
x +3,5 cần có điều kiện m -1≠ 0 hay m ≠ 1(1)
để y =
1
1
m
m
x +3,5 là hàm
số bậc nhất thì
1
1
m
m
≠ 0 Hay m +1 ≠ 0 hay
m ≠ - 1 (2)
Từ (1) và (2) => m ≠ 1
IV – Củng cố :
GV cho học sinh thực hiện bài 14a(SGK-Tr48)
Cho hàm số bậc nhất y =(1- 5)x – 1
a) Hàm số trên đồng biến hay nghịch biến trên R? Vì sao ?
Đáp án : Hàm số y =(1- 5)x – 1 nghịch biến trên R vì : a =1- 5 <0 (do 1< 5)
V – Hớng dẫn học ở nhà :
- Yêu cầu học sinh kĩ các nội dung lý thuyết về định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó có sự liên hệ với bài trớc
Trang 3- Xem lại cách thực hiện bài toán ở các phần đã chữa cũng nh bài tập 11 và bài tập
12 ,13 đã thực hiện tại lớp
- Làm các bài tập 14b,c và các bài tập trong sách bài tập
ôn tập về giải hệ phơng trình
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh nắm vững cách biến đổi hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và quy tắc cộng đại số một cách thuần thục
- Học sinh biết rằng muốn giải một hệ phơng trình hai ẩn, ta phải quy về việc giải phơng trình một ẩn, do đó học ở bài này học sinh biết thêm một cách khác để giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn, ngoài ra học sinh còn thấy đợc rằng có sự biến đổi linh hoạt giữa phép cộng đại số và quy tắc thế
2 Kỹ năng : Học sinh nắm vững đợc cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp thế, cộng đại số, vận dụng linh hoạt giữa pp cộng và phơng pháp thế
3 Vận dụng : Học sinh vận dụng phơng pháp giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn vào các bài tập, vận dụng một cách linh hoạt và đợc nâng cao dần lên
- Học sinh nghiêm túc trong công việc, cẩn thận chính xác trong giải toán,…
B Chuẩn bị :
* GV : bảng phụ (nội dung của bảng phụ là hai bảng tóm tắt về cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và phơng pháp cộng )
* HS : học bài cũ, làm các bài tập đợc giao, chuẩn bị nháp, phiếu hoạt động nhóm
C Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu 3 học sinh lên bảng thực hiện bài tập sau :
Giải các hệ phơng trình sau bằng phơng pháp thế :
a)
7 2
3 3
y x
y x
b)
0 3
2
8 5 2
y x
y x
c)
4 2
6 3
4
y x
y x
Đáp án :
a) Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3)
b) Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1,5; 1)
c) Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; -2)
III- Bài mới :
* Hoạt động 1 :
Tiết 1 :
thực hiện chữa bài tập 21 và luyện tập bài 22, 24.
* Hoạt động 1-1 :
Tổ chức cho học sinh chữa
bài tập
GV tiếp tục yêu cầu 2 học
sinh lên bảng thực hiện
việc chữa bài tập 21, sau
đó giáo viên đi kiểm tra
bài làm của các học sinh
khác ở dới lớp
- HS : xung phong lên bảng chữa bài tập cũ
- HS : lấy sách vở ra để học bài, và lấy vở bài tập ra để giáo viên kiểm tra vở bài tập
- HS : giải bài tập 21 đã làm
ở nhà trên bảng
- HS : ở dới lớp nhận xét về
I- Chữa bài tập : Bài 21 :
a)
2 2 2
1 3 2
y x
y x
2 2 2
2 2
3 2
y x
y x
4 2y 2 2
y =
-4 2
1 ; và thay vào
Trang 4? nếu còn nhiều học sinh
cha hiểu bài giáo viên có
thể gợi ý ở từng câu nh
sau: - ở câu a, ta nhân cả
hai vế của phơng trình thứ
nhất với 2
- ở câu b cũng tơng tự nh
câu a
bài làm của bạn
b)
2 2 6
2 2 3
5
y x
y x
2 2 6
4 2 6
5
y x
y x
6 6x = 6 x =
6 6
thay vào ta tìm đợc
y=-2 2
tìm đợc x =
8
6
2
* Hoạt động 1-2 :
Tổ chức cho học sinh
luyện tập
Mục tiêu đặt ra cho học
sinh hiểu đợc và thực hiện
đợc bài tập 22, 24
GV cho học sinh nhắc lại
hai quy tắc giải hệ phơng
trình đã học ?
GV cho học sinh thực hiện
theo nhóm để hoàn thành
bài tập 22 theo yêu cầu
nhiệm vụ sau :
Nhóm 1 +3 thực hiện câu
a
Nhóm 2+ 4 thực hiện câu
b
Nhóm 5 thực hiện câu c
Gv yêu cầu đại diện các
nhóm thuyết trình cách
giải của nhóm mình
GV dựa vào bài làm thực
tế của các nhóm học sinh
để đánh giá về bài làm của
mỗi nhóm trong quá trình
giảng dạy thực tế
? GV có thể gợi ý cho các
nhóm trong quá trình các
nhóm làm bài, đặc biệt là
gợi ý cho các nhóm làm
bài tập câu b và c
- HS : nhắc lại hai quy tắc giải hệ phơng trình đã học
- HS nghe sự sắp xếp và
điều khiển của giáo viên để hoạt động theo nhóm
- Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụ : các nhóm đều giải bài tập của nhóm mình
ra phiếu hoạt động của nhóm (tờ rôki to) sau đó mang treo lên bảng để cả
lớp cùng kiểm tra đánh giá
về bài làm của nhóm mình
- Các nhóm chú ý lắng nghe ý kiến đánh giá của giáo viên
- các nhóm cử đại diện phát biểu ý kiến của mình về quá trình giải hệ phơng trình qua đó cho ý kiến nhận xét về giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng
và phơng pháp thế
Bài 22 : Giải hệ phơng trình sau bàng phơng pháp cộng
đại số : a)
7 3
6
4 2 5
y x
y x
14 6
12
12 6
15
y x
y x
-3x= - 2 x =
3
2
, thay vào ta đợc y =
3
11
Vậy hệ phơng trình có nghiệm duy nhất là : (32 ;
3
11
) b)
5 6 4
11 3
2
y x y x
5 6 4
22 6
4
y x y x
0 = 27 vô lý Vậy hệ
ph-ơng trình vô nghiệm
c)
3 3 3
10 2
3
y x
y x
10 2
3
10 2
3
y x
y x
0 = 0 luôn đúng Vậy hệ phơng trình đã cho có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát
2 10
3x
y R x
GV tiếp tục tổ chức cho
học sinh thực hiện bài tập
24a
? GV hỏi : đối với bài tập
24 a ta sẽ giải nh thế nào ?
GV : sau khi học sinh đã
thực hiện nhân phá ngoặc
và thu gọn các ẩn xong,
- HS : nhìn kỹ dạng bài toán và suy nghĩ sau đó đa
ra phơng án đó là nhân phá
ngoặc, thu gọn các ẩn x, y ở cả hai phơng trình sau đó mới áp dụng các phơng pháp giải khác
- HS : lên bảng giải hệ bằng phơng pháp thế :
Bài 24a)
Bài 24b) Giải hệ phơng trình :
5 ) (
2 ) (
4 ) (
3 ) (
2
y x y
x
y x y
x
5 3
4 5
y x y x
2x = -1 x= -0,5 Thay vào ta đợc y = -1,5 Vậy hệ phơng trình có nghiệm duy nhất là
Trang 5giáo viên yêu cầu một học
sinh lên bảng thực hiện
giải hệ mới tạo thành đó
bằng phơng pháp thế, còn
tất cả học sinh ngồi dới lớp
giải hệ đó bằng phơng
pháp cộng đại số?
GV cho học sinh nhận xét
về cách giải toán ở cả hai
phơng pháp ?
? Ngoài cách phá ngoặc ta
còn cách nào nữa không ?
GV gợi ý : ta có thể nhân
phơng trình hai với 2 rồi
lấy phơng trình thứ nhất
trừ phơng trình thứ hai
GV lu ý cho học sinh là
trong quá trình giải hệ
ph-ơng trình chúng ta có thể
đồng thời dùng cả hai
ph-ơng pháp giải hệ phph-ơng
trình : là phơng pháp thế
và phơng pháp cộng
(x y) 2 (x y) 5
5 3
4 5
y x y x
Từ pt(1) rút y theo x ta đợc
y = 5x-4, thế vào pt(2) Ta
có :
5 ) 4 5 ( 3
4 5
x x x y
1 2
4 5
x
x y
5 , 0 4 5
x
x y
5 , 0 5 , 1
x
phơng trình có nghiệm duy nhất là (x; y) = (-0,5; -1,5)
- HS : chú ý để học hỏi thêm các phơng pháp giải
hệ phơng trình
(x; y) = (-0,5; -1,5)
*Cách ≠ :
5 ) (
2 ) (
4 ) (
3 ) (
2
y x y
x
y x y
x
10 ) ( 4 ) (
2
4 ) (
3 ) (
2
y x y
x
y x y
x
(x y) 6=> x=6-y
rồi thế vào phơng trình kia
để tìm đợc y sau đó tìm đợc
x, tuy nhiên cách này dài hơn
* ta có thể dùng cách đặt ẩn phụ để giải hệ phơng trình này nh :
đặt
y x v
y x u
tìm đợc u
và v ta sẽ tìm đợc x và y Nhng riêng bài tập này nếu
sử dụng phơng pháp đặt ẩn phụ cũng tơng đối dài và rích rắc, học sinh sẽ khó hiểu, nhng học sinh đợc làm quen với phơng pháp giải mới và đặc biệt học sinh biết rằng một bài toán có rất nhiều phơng pháp giải chứ không riêng gì một vài cách biến đổi đơn thuần
* Hoạt động 1-3 :
Củng cố lại bài
GV cho học sinh xem lại quá trình giải các bài tập ở trên
* Hoạt động 1-4 :
Hớng dẫn học ở nhà : yêu cầu học sinh thực hiện tốt các bài tập sau đây : bài 20c,d Bài 23, bài 24, bài 25, bài 26, bài 27
Hoạt động 2 :
Tiết 2
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập 24b; tổ chức cho học sinh luyện tập bài 25, 26,
27
* Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực hiện bài tập 20d, e (SGK-Tr19)
d)
3 2
3
2 3
2
y x
y x
e)
5 , 1 2 5 , 1
3 5 , 0 3 , 0
y x
y x
Đáp án : d) Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (-1; 0)
e) Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (5; 3)
* Hoạt động 2-1 :
Tổ chức cho học sinh chữa
bài tập
Phần này giáo viên yêu
cầu học sinh chữa bài tập
24b, theo hai cách khác
nhau
GV : yêu câu các học sinh
nhận xét về bài làm của
các học sinh trên bảng với
- HS : lên bảng chữa bài tập 24b
HS 1 : thực hiện việc biến
đổi phá ngoặc, thu gọn rồi dùng pp giải hệ bình thờng
HS 2 : áp dụng phơng pháp cộng đại số để tiến hành giải luôn, trớc khi giải ta nhân cả hai vế của phơng trình 1 với 3, nhân cả hai vế
I- Chữa bài tập : Bài 24b)
3 ) 1 ( 2 ) 2 ( 3
2 ) 1 ( 3 ) 2 ( 2
y x
y x
6 ) 1 ( 4 ) 2 ( 6
6 ) 1 ( 9 ) 2 ( 6
y x
y x
13(1+y) = 0 y = -1 Thay vào ta tìm đợc x=1 Vậy hệ phơng trình có
Trang 6những cách giải khác nhau
vẫn cho ta cùng một kết
quả
của pt 2 với 2 nghiệm duy nhất (1 ; -1)
GV yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài tập 25, và
trình bày sự hiểu biết của
mình qua bài tập 25 này ?
? Để tìm đợc m và n thì ta
phải làm gì ?
Sử dụng phơng pháp giải
hệ phơng trình bằng phơng
pháp cộng đại số để thực
hiện giải bài toán đó?
- HS : đọc nội dung bài 25
- HS : để p(x) = 0 thì
3m-5n+1 = 0 và 4m-n-10=0
- HS : ta phải đi giải hệ
ph-ơng trình gồm có hai phph-ơng trình ở trên
- HS : lên bảng giải hệ
ph-ơng trình để tìm m và n
Bài tập 25 :
Để p(x) = 0 thì
3m-5n+1 = 0 và 4m-n-10=0
Ta có hệ phơng trình :
0 10 4
0 1 5 3
n m n m
0 50 5
20
0 1 5 3
n m n m
-17m + 51 =0 m=3 Thay vào ta tìm đợc n=2 Vậy để P(x) = 0 thì
2 3
n m
* Hoạt động 2-2 :
Tổ chức cho học sinh
luyện tập bài 26
GV hớng dẫn học sinh
thực hiện câu a, các câu b,
c, d học sinh tự làm
? Đồ thị hàm số y=ax+b đi
qua điểm A(2; -2) có nghĩa
là nh thế nào ?
? Thay vào ta có phơng
trình nh thế nào ?
? Tơng tự ta có phơng trình
nh thế nào ?
? Làm thế nào để tìm đợc a
và b ?
GV : yêu cầu học sinh giải
thật nhanh để tìm đợc a và
b ?
? Với cách là tơng tự giáo
viên yêu cầu học sinh thực
hiện câu b, c theo nhóm;
dãy bên tay trái có nhóm 3
và 4 thực hiện ý b
Dãy bên tay phải gồm có
nhóm 1, 2,5 thực hiện ý c;
sau đó giáo viên gọi đại
diện các nhóm báo cáo kết
quả
GV viên cho các nhóm
kiểm tra và nhận xét, đánh
giá lẫn nhau ?
- HS : chú ý lắng nghe và theo dõi sự hớng dẫn của giáo viên để biết cách thực hiện bài tập 26 này
- HS : đi qua A(2; -2) có nghĩa là x=2 và y=-2
- HS : ta đợc phơng trình : 2a + b = -2
- HS : làm tơng tự và tìm
đ-ợc phơng trình thứ hai : -a +b =3
- HS : ta giải hệ phơng trình gồm hai phơng trình vừa tìm đợc ở trên khi đó ta sẽ tìm đợc a và b
3 2 2
b a b a
3a =-5 a = -
3
5
thay vào ta tìm đợc b =
3
4
- HS : phân công theo nhóm
để thực hiện bài tập 26 b, c
- HS : trình bày kết quả của nhóm mình
- HS : nhận xét kết quả của các nhóm khác
II- Luyện tập : Bài 26
a) Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(2; -2) nên ta có phơng trình : 2a + b = -2
- Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(-1; 3) nên ta có phơng trình : -a+b =3
Do đó ta có hệ phơng trình
3 2 2
b a b a
3a =-5 a = -
3
5
thay vào ta tìm đợc b =
3
4
b) Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(-4; -2) nên ta
có phơng trình : -4a + b = -2
- Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(2; 1) nên ta có phơng trình : 2a +b = 1
Do đó ta có hệ phơng trình
1 2
2 4
b a
b a
-6a = -3 a = 0,5 thay vào ta tìm đợc b = 0
c) Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(3; -1) nên ta có phơng trình : 3a + b = -1
- Đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(-3; 2) nên ta có phơng trình : -3a +b = 2
Do đó ta có hệ phơng trình
2 3
1 3
b a b a
2b = 1
b = 0,5 thay vào ta tìm
đợc a = -0,5
IV- Củng cố :
GV hớng dẫn học sinh thực hiện bài tập 27a, và yêu cầu học sinh tự thực hiện
Trang 7
5 4
3
1
y
x
y
x
đặt
y v
x u
1 ☞ hệ mới trở thành :
5 4 3
1
v u v u
5 4
3
3 3
3
v
u
v
u
-7v = -2
7
2
thay vào ta tìm đợc u =
7
9
=> x =
9
7
và y =
7
2
V- Hớng dẫn học ở nhà :
- HS : xem lại các bài tập đã chữa, làm bài 26d, 27b tơng tự nh đã hớng dẫn
ôn tập về góc và đờng tròn.
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh nhận biết và nắm vững đợc góc ở tâm, biết đợc cung hai cung tơng ứng, trong đó có một cung bị chắn
- Biết, nắm vững đợc về số đo cung và cách so sánh hai cung
Học sinh nhận biết đợc những góc nội tiếp trên một đờng tròn và nắm rõ đợc định nghĩa về góc nội tiếp
- Học sinh vận dụng đợc định lý về số đo của góc nội tiếp, vận dụng đợc các hệ quả của các định lý trên
Học sinh hiểu kĩ về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung; nắm vững đợc hệ quả của nó
- Nắm vững đợc định lý đảo của định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Học sinh hiểu rõ góc có đỉnh ở bên trong đờng tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đ-ờng tròn, nắm vững số đo góc của chúng với số đo các cung bị chắn
2 Kĩ năng : Học sinh phát triển và hoàn thiện kĩ năng vẽ hình, vẽ góc, nhận dạng góc và biết quy lạ về quen
3 Vận dụng : học sinh biết vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập trong sách giáo khoa và các bài tập thực tế
B Chuẩn bị :
GV : soạn giáo án, đồ dùng dạy học nh thớc thẳng, compa, thớc đo góc…
HS : học bài cũ, làm các bài tập đợc giao, chuẩn bị thớc thẳng, compa, thớc đo góc
C các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
? Lần lợt nhắc lại :
? hãy nêu mối quan hệ giữa góc nội tiếp và số đo cung bị chắn ?
? Thế nào là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ? Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có mối quan hệ gì với số đo cung bị chắn ?
? Nhắc lại mối quan hệ giữa số đo góc có đỉnh ở bên trong đờng tròn với số đo hai cung bị chắn ?
? Nhắc lại mối quan hệ giữa số đo góc có đỉnh ở bên ngoài đờng tròn với số đo hai cung bị chắn ?
III- Bài mới :
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập
GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực
hiện chữa bài tập 2 và 3 (SGK-Tr69)
I- Chữa bài tập :
- HS : lên bản chữa bài tập 2 và 3 : Bài 2 :
Trang 8m
m
Yêu cầu học sinh vẽ hình, đo góc và đo
cung thật chính xác?
m
m
O
O
GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét,
và đa ra câu trả lời?
O
t s
2
ˆ O
O = 400; O ˆ 3 Oˆ 4= 1400 Bài 3 :
Học sinh lên bảng vẽ hình rồi dùng dụng
cụ thớc đo góc để thực hiện nội dung của bài toán
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập
GV yêu cầu hai học sinh thực hiện chữa
hai bài tập 27 và 28
GV đi kiểm tra việc học bài và làm bài
tập ở nhà của học sinh
- GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
rõ giả thiết, kết luận và vẽ hình
GV : Sau khi học sinh trình bày bài toán
xong yêu cầu các học sinh khác xem lại
và nêu ra ý kiến nhận xét về kết quả bạn
đã làm trên bảng?
A
O O’ Q
B
x
yêu cầu học sinh chỉ rõ trờng hợp bằng
nhau của các góc
-> GV chính xác lại kết quả
Bài 16 : Hình 19(SGK-Tr75) a) góc MAN = 300 =>
góc MBN = 600 =>
góc PCQ = 1200
b) góc PCQ = 1360 => góc MBN =
680 => góc MAN = 340 Bài 18 :
Các góc PAQ, PBQ, PCQ bằng nhau vì chúng cùng là góc nội tiếp và cùng chắn một cung PQ
Học sinh lên bảng thực hiện chữa bài tập
27, 28 (SGK-Tr79) Bài 27 :
T P
A O B
PBT là góc tạo bởi tia tiếp tuyến BT và dây cung BP, PBT=
2
1
sđ PmB (1) PAO là góc nội tiếp chắn cung PmB nên PAO =
2
1
sđ PmB (2)
Lại có PAO = APO (∆OAP cân) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra APO = PBT Bài 28 :
Nối AB Ta có AQB = PAB (1) (cùng chắn cung AmB và có số đo bằng
2
1
sđ AmB) PAB = BPx (2) (cùng chắn cung nhỏ PB và có số đo bằng
2
1
sđPB)
Từ (1) và (2) ta có : AQB =BPx Suy ra AQ//Px (có hai góc so le trong bằng nhau
Trang 9M
∙
* Hoạt động 2 :
Tổ chức cho học sinh tự làm các bài tập
để rèn luyện kỹ năng
GV yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện
nhanh bài tập 31?
GV vẽ hình
Yêu cầu học sinh đọc đầu bài ?
O
C
B A
II- Bài tập : Bài 31 : - HS đọc đầu bài
- HS : nêu giả thiết kết luận
- HS : vẽ hình
- HS : lên bảng thực hiện ABC là góc tạo bởi tia tiếp tuyến BA và dây cung BC của (O) Dây BC =R, vậy sđ cungBC = 600và ABC = 300
BAC = 1800 – BOC = 1800 – 600 =
1200
GV cho học sinh hiện theo nhóm bàn để
thực hiện bài tập 33 và 34 :
Nhóm 1+3 làm bài tập 33
Nhóm 2+4 làm bài tập 34
Yêu cầu các nhóm là xong cho kiểm tra
chéo lẫn nhau và chấm điểm
Sau đó giáo viên gọi đại diện hai nhóm
lên bảng trình bày đáp án rồi giáo viên
chính xác lại bài làm của mỗi nhóm
Hình vẽ của bài 34 :
B
O A
T M
- HS : hoạt động nhóm
Bài 33 : C N
t
Ta có AMN = Bat (so le trong) (1) BAt = Cˆ (2) (BAt là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, chắn cung nhỏ AB ;
Cˆ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB)
Từ (1)và (2) suy ra Mˆ =Cˆ (3) xét hai tam giác AMN và ACB Ta có :
Aˆ chung, Mˆ =Cˆ Vậy ∆AMN∽∆ACB
Từ đó
AB
AN
=
AC
AM
, hay AB.AM = AC.AN
Bài 34 :
MT2 = MA.MB Vì cát tuyến MAB ke tuỳ ý nên ta có thể nói rằng đẳng thức MT2 = MA.MB luôn luôn đúng khi cho cát tuyến MAB quay quanh điểm M
* Hoạt động 2 :
Tổ chức cho học sinh luyện tập :
GV hớng dẫn học sinh thực hiện bài tập
39 (SGK-Tr )
Yêu cầu học sinh đọc nội dung đầu bài ?
Yêu cầu học sinh vẽ hình ?
Bài 39 :
- HS : đọc đầu bài
- HS : xung phong lên bảng vẽ hình
- HS : thực hiện phát hiện và tìm hiểu lời giải của bài toán :
Đáp án : ta thấy góc BSM là góc có đỉnh nằm bên trong đờng tròn nên ta có : A
Trang 10O
C
S
M
B
E
BSM =
2
1
(sđAC+sđMB)=
2
1
sđMBC Mặt khác góc BMS là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung nên :
BMS =
2
1
sđCM=
2
1
(sđCB+sđBM) =
2
1
(sđAC+sđBM) =
2
1
sđMBC Vậy BSM = BMS => ∆EMS cân đỉnh E
=> EM = ES Hớng dẫn học sinh giải bài 41
? yêu cầu học sinh tìm hiểu đề bài, đọc
nội dung bài toán ?
? Tìm hiểu xem yêu cầu của bài toán có
liên quan đến các kiến thức vừa học hay
không ?
Gợi ý : góc A là góc có đỉnh bên ngoài
đ-ờng tròn nên nó bằng nửa hiệu hai số đo
cung nào ? Góc S là góc có đỉnh bên
trong đờng tròn nên nó bằng nửa tổng số
đo hai cung nào ?
Bài 41 : C
N B
M
A IV- Củng cố :
- Xem lại các mạch kiến thức đã chữa trên lớp
- Nhắc lại các kiến thức đã học về góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đờng tròn V- Hớng dẫn học ở nhà :
- Xem lại các kiến thức đã học có liên quan
- Làm các bài tập về giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình.
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh đợc nhớ lại cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình
- Học sinh có thêm một cách khác để giải một bài toán
D
S