1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 8 (đã sửa)

60 555 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin học 8 về chương trình
Người hướng dẫn GV. Trần Thế Thoại
Trường học Trường THCS Lê Ninh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Lê Ninh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. - Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính

Trang 1

Tiết 1: Bài 1- Máy tính và chơng trình máy tính (tiết1)

Ngày soạn: 22/08/2009

I/ Mục tiêu:

- Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

- Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

II/ Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Thay cho việc kiểm tra bài cũ kiểm tra sách vở của học

sinh

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào

GV yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK

?Em hãy nêu những công việc máy tính

có thể trợ giúp con ngời trong cuộc sống?

?Để máy tính có thể thực hiện một công

việc theo mong muốn của mình, công

ng-ời phải làm nh thế nào?

?Em hãy cho 1 vài ví dụ

KL: Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một

công việc nào đó, cong ngời đa cho máy

tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần

lợt thực hiện các lệnh đó

HS đọc bài

HS thảo luận và trả lời

Để máy tính có thể thực hiện một công việc theo mong muốn của mình, ngời phải đa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy

VD: Khi nháy đúp chuột lên biểu tợng phần mềm trên màn hình

VD2: Khi ta gõ 1 phím bất kỳ trên bàn phím

Vd3: Khi sao chép một phần văn bản từ

vị trí này sang vị trí khác

Nh vậy ta đã cho máy tính những chỉ dẫn, nói cách khác, đã ra lệnh cho máy tính khởi động phần mềm

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ Rô - bốt nhặc rác

GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK

4 Quay phải, tiến 3 bớc

5 Quay trái, tiến 2 bớc

6 Bỏ rác vào thùng

Hoạt động 3: Tìm hiểu viết chơng trình- ra lệnh cho máy tính làm việc

Gv yêu cầu HS đọc mục 3 SGK

?Để điều khiển máy tính làm việc chúng

đợc

Máy tính thực hiện các lệnh trong chơng trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo,

từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng

HS tìm hiểu và thảo luận

Trang 2

về chơng trình

Tại sao cần phải viết chơng trình? Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn

cho máy tính, Vì thế việc viết nhiều lệnh

và tập hợp lại trong một chơng trình giúp con ngời điều khiển máy tính một cách

đơn giản và hiệu quả hơn

- Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

- Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

II/ Đồ dùng dạy học:

3 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án

4 Chuẩn bị của học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Máy tính cũng vậy để con ngời trao đổi đợc

thông tin với máy tính thì phải thông qua loại

ngôn ngữ bao gồm các dãy bít (dãy các số chỉ

bao gồm 0 và 1) ngôn ngữ đó đợc gọi là ngôn

ngữ máy

? Ngôn ngữ máy là gì?

? Máy tính có hiểu đợc tiếng việt không?

Khi máy tính mới xuất hiện các chơng trình đầu

tiên đợc viết dới dạng ngôn ngữ máy (gồm các

dãy bít) Tuy nhiên viết chơng trình bằng ngôn

ngữ này rất khó và mất nhiều thời gian bởi vì các

câu lệnh viết dới dãy bít khác xa với ngôn ngữ tự

nhiên nên khó nhớ và khó sử dụng Vì vậy ngời

ta mong muốn có thể sử dụng đợccác từ có

nghĩa dễ nhớ, dễ nhớ để viết lệnh thay cho ngôn

ngữ máy

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ sử dụng để

viết chơng trình máy tính.

Tuy nhiên khi viết chơng trình thì máy tính cũng

cha thể hiểu đợc vì chơng trình đợc viết bằng

ngôn ngữ lập trình mà phải chuyển đổi sang

ngôn ngữ máy thì máy tính mới hiểu đợc chơng

trình dùng để chuyển đổi chơng trình viết bằng

ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy đợc gọi

HS: trả lời

Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ dành riêng cho máy tính bao gồm các dãy bít

HS Trả lời

Trang 3

+ Học sinh biết thế nào là lập trình.

+ Làm quen với chơng trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên

+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal

+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chơng trình Pascal

+ Biết soạn thảo một chơng trình Turbo Pascal đơn giản

+ Biết chạy một chơng trình cụ thể trong môi trờng lập trình Turbo Pascal

II/ Phơng pháp và phơng tiện:

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Phơng tiện: Máy tính, máy chiếu.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Chơng trình dịch làm gì?

(Chơng trình dịch là chơng trình có vai trò chuyển đổi chơng trình viết bằng

ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về chơng trình

GV giới thiệu ví dụ 1 SGK

Trang 4

hiệu và quy tắc sao cho có thể viết đợc các lệnh

tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và chạy

- Bảng chữ cái: Gồm bảng chữ ccái tiếng

Anh và một số ký hiệu khác nh dấu phép

toán (+,-,*,/, ) dấu mở ngoặc, đóng ngoặc,

có thể viết đợc các lệnh tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và chạy đợc trên máy tính

HS quan sát ví dụ 1 và trả lời câu hỏi

này cho bất kỳ mục đích nào

a) Từ khoá: Program, uses, begin, end,

Trong đó:

- Program: Khai báo chơng trình

- Uses: Khai báo các th viện

- Begin và end: Lệnh bắt đầu và kết thúc chơng

số, chữ cái, dấu gạch dới phải bắt đầu bằng dấu

gạch dới hoặc chữ cái

HS lắng nghe

HS theo dõi và ghi chép

HS theo dõi và ghi chép

IV/ Củng cố: Làm bài tập 4 SGK

Hớng dẫn về nhà: Làm bài tập 1,2,3 SGK và đọc trớc mục 4.

Trang 5

Tiết 4: Làm quen với chơng trình

và ngôn ngữ lập trình (tiếp)

Ngày soạn: 22/09/2009

I/ Mục tiêu:

+ Làm quen với chơng trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên

+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal

+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chơng trình Pascal

+ Biết soạn thảo một chơng trình Turbo Pascal đơn giản

+ Biết chạy một chơng trình cụ thể trong môi trờng lập trình Turbo Pascal

II/ Phơng pháp và phơng tiện:

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Phơng tiện: Máy tính, máy chiếu.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong các tên sau đây, tên nào là không hợp lệ trong ngôn

ngữ Pascal?

A) a; B) Tamgiac C) 8a; D) Tam giac

E) beginprogram F) end; G) b1; H) abc

(Tên hợp lệ là: A, B, G, H)

2.Bài mới: Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình (tiếp)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của

+ Phần khai gồm 2 dòng lệnh khai báo tên

chơng trình là CT_dau_tien với từ khoá

Program và khai báo th viên crt với từ khoá

uses.

+ Phần thân rất đơn giản chỉ gồm các từ

khoá begin và end cho biết điểm bắt đầu và

kết thúc thân chơng trình Phần thân chỉ

gồm một câu lệnh thực sự là Writeln( 'chao

cac ban') để in ra màn hình “chào các bạn”

?Cấu chung của một chơng trình gồm những

Chú ý: Phần khai báo có thể có hoặc

không Tuy nhiên nếu có phần khai báo

Phần này dạy trên máy tính, có máy chiếu

để học sinh theo dõi

GV: Trong phần này ta làm quen với một

ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn ngữ lập trình

Trang 6

GV chuẩn bị bài mẫu sẵn, thực hiện các

thao tác giống nh hình 8,9,10 SGK

* Các thao tác viết và chạy một chơng trình

trong môi trờng Turbo Pascal:

GV gọi HS lên thực hiên máy

Các nhóm xem kết quả và rút sa nhận xét HS thực hiện trên máy Program vd;

uses crt;

begin Writeln(‘nam dieu bac ho day’); Writeln(‘1.yeu to quoc yeu dong bao’);

Writeln(‘2.hoc tap tot lao dong tot’);Writeln(‘3.Doan ket tot ky luat tot’);Writeln(‘4.Giu gin ve sinh that tot’);Writeln(‘Khiem ton, that tha, dung cam’);

+ Soạn thảo một chơng trình Pascal đơn giản

+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả + Biết sự quy định phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

+ Biết soạn thảo một chơng trình Turbo Pascal đơn giản

+ Biết chạy một chơng trình cụ thể trong môi trờng lập trình Turbo Pascal

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, HD thực hành trên máy.

- Phơng tiện: Máy tính, máy chiếu.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của

ch-ơng trình?

2.Bài mới: BTH1 - Làm quen với Turbo Pascal

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động

và thoát khỏi Turbo Pascal.

a) Khởi động Turbo Pascal bằng 1 trong 2 cách

sau:

C1: Nháy đúp chuột vào biểu tơng

C2: Nháy đúp chuột vào tên tệp Turbo.exe

GV hớng dẫn và làm mẫu 2 cách khởi động để

HS quan sát

GV gọi HS lên bảng thực hiện

b) Quan sát màn hình của Turbo Pascal

c) GV cho HS biết thanh bảng chọn, tên chơng

trình, các dòng lệnh

d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng

các phím mũi tên sang trái và sang phải để di

chuyển qua lại giữa các bảng chọn

GV yêu cầu HS thực hành trên máy

a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng

Writeln(‘Chao cac ban’);

Writeln(‘Toi la Turbo Pascal’);

End

* Trong quá trình gõ GV yêu cầu HS gõ đúng,

không để sai sót các dấu (‘), (;), (.) Trong các

lệnh

Sử dụng phím Enter để xuống dòng mới, phím

Delete hoặc BackSpace để xoá

Câu lệnh uses crt đợc dùng để khai báo th viện

b) Gv hớng dẫn HS cách lu chơng trình

Nhấn phím F2 hoặc File ->Save để lu chơng

trình Khi hộp thoại hiện ra gõ tên vào ô Save

file as và nhấn Enter hoặc nháy OK

HS quan sát trên máy và nhậnxét

ch-ơng trình vừa soạn thảo

Các nhóm trao đổi kinh nghiệmcho nhau

Hoạt động 3: Củng cố bài

Trang 8

GV yêu cầu HS nhắc lại các bớc đã thực hiện

- Khởi động Turbo Pascal

Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị một số bài tập để tiết sau thực hành.

Tiết 6: Bài thực hành 1 - Làm quen với Turbo Pascal (tiếp)

Ngày soạn: 26/09/2009

I/ Mục tiêu:

+ Biết sọan thảo một chơng trình Pascal đơn giản.

+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả + Biết sự quy định phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

+ Biết soạn thảo một chơng trình Turbo Pascal đơn giản

+ Biết chạy một chơng trình cụ thể trong môi trờng lập trình Turbo Pascal

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, HD thực hành trên máy.

- Phơng tiện: Máy tính, máy chiếu.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Để khởi động TP ta làm nh thế nào?

2.Bài mới: BTH1- Làm quen với Turbo Pascal (tiếp)

Nếu có lỗi chơng trình sẽ báo lỗi các em sửa lỗi,

nếu hết lỗi màn hình hiện ra nh hình 14 SGK

* GV hớng dẫn HS thay các cụm từ Chao cac

ban và Toi la Turbo Pascal bằng cụm từ khác.

HS trả lời File/ Open

HS thực hiện trên máy

Để dịch chơng trình ta ấn tổ hợp phím Alt + F9

HS sửa lỗi

Để chạy chơng trình ta ấn tổ hợpphím Ctrl + F9

HS quan sát kết quả trên máy

Trang 9

ơng trình và quan sát thông báo lỗi nh hình 16

SGK

Lỗi trên là lỗi 36 – Thiếu Begin

b) Nhấn phím bất kỳ và gõ lại lệnh Begin nh cũ

Xoá dấu chấm sau chũ End.

Dịch chơng trình và quan sát thông báo lỗi nh

hình 17 SGK

Lỗi trên là lỗi 10 – Không tìm thấy kết thúc tệp

Lu ý: - Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các

lệnh trong TP, sau câu lệnh ngay trớc từ khoá end

không cần đặt dấu chấm phẩy (;)

- Từ khoá end kết thúc phần thân chơng trình luôn

có một dấu chấm (.) đi kèm

c) Nhấn Alt+ X để thoát khỏi TP, nhng không luu

các chỉnh sửa

(Nếu có thời gian yêu cầu HS thay đổi giữa cách

viết thờng và cách viết hoa của từ khoá để thấy

đ-ợc TP không phân biệt chữ hoa và chữ thờng

Cho HS thay lệnh Write bằng lệnh Writeln (hoặc

ngợc lại) và quan sát để nhận thấy sự khác biệt

giữa 2 lệnh này

quan sát thông báo lỗi

HS thực hiện trên máy các nhómthảo luận

Các nhóm thực hành trên máy

IV/ Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc phần tổng kết

- Đọc phần đọc thêm

 Nhận xét giờ thực hành, chấm điểm cho các nhóm

 GV yêu cầu HS tắt máy

+ Biết khái niệm kiểu dữ liệu

+ Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu

+ Biết chuyển công thức toán học sang biểu diễn Pascal và ngợc lại

III/ Chuẩn bị:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh

2) Chuẩn bị của HS: Đọc trớc SGK

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Để dịch và chạy chơng trình ta làm nh thế nào?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu

VD1: ở môn Văn- Tiếng việt có thể tiến hành

phân tích, phát biểu cảm nghĩ về bài văn, bài thơ

nào đó Nhng ở môn Toán thì ta thờng tính toán

bằng các phép cộng trừ, nhân, chia,… với các con với các con

số

VD2: ở lớp trớc chúng ta đã làm quen với kiểu dữ

liệu số và dữ liệu văn bản trong Excel

?Qua 2 ví dụ trên HS đa ra kết luận

Trang 10

dữ liệu cần xử lý theo các kiểu khác nhau, với các

phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu

+ Xâu ký tự: VD “ Chao cac ban”

GV yêu cầu HS lấy một vài ví dụ về 3 kiểu dữ liệu

ở trên

* Một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập

trình Pascal.

Integer Số nguyên trong khoảng-2215-1 15 đến

Real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9 x 10-39 đến 1,7x1038 và

số 0Char Một ký tự trong bảng chữ cái

String Xâu kí tự, tối đa gồm 255 ký tự

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép toán với dữ

liệu kiểu số.

GV treo bảng 2 SGK

?Nhìn vào bảng 2 em hãy cho biết sự khác nhau

giữa ký hiệu phép toán trong toán học và trong

div Chia lấy phầnnguyên Số nguyên

Mod Chai lấy phầnd Số nguyên

ví dụ: Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy

phần d

5 div 2 = ? (2)

5 mod 2 =? (1)

GV yêu cầu HS làm 2 ví dụ trên

Ví dụ 2: Chuyển biểu thức sau sang cách viết

trong Pascal

1) a x b – c +d sang Pascal a*b - c +d

5 3

y

a

x

Sang Pascal(x+5)/(a+3) – y/ (b+5)*(x+2)*(x+2)

Gv yêu cầu HS thực hiện

* Các phép toán đợc thực hiện theo thứ tự u tiên

- Các phép toán trong ngoặc đợc thực hiện trớc

tiên

- Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc,

HS quan sát H18

HS lấy 1 vài ví dụ

HS quan sát và ghi chép vào vở

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số

HS quan sát và trả lời câu hỏi

HS ghi chép vào vở

HS đọc kết quả

HS thực hiện ví dụ

Lắng nghe và ghi chép

Trang 11

các phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần

nguyên, phép chia lấy phần dđợc thực hiện trớc

-Phép cộng và phép trừ đợc thực hiện từ trái sang

+ Biết đợc các phép toán, phép so sánh cơ bản với dữ liệu số

+ Biết đợc khái niệm điều khiển tơng tác giữa ngời với máy

- Kĩ năng:

+ Biết xác định kết quả của phép so sánh

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc SGK

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức toán dới đây bằng các ký hiệu trong Pascal.

Gv yêu cầu HS điền vào bảng trên và lấy ví dụ

* Kết quả của phép so sánh có thẻ là đúng hoặc

dụng các ký hiệu do ngôn ngữ lập trình quy định

* Phép toán, phép so sánh có thể khác nhau tuỳ

HS lắng nghe và ghi chép

Trang 12

Khi chạy chơng trình giải quyết một bài toán,

máy tính có thể yêu cầu ngời dùng nhập các

thông tin cần thiết và chơng trình sẽ đa ra kết

quả sau khi xử lý, tính toán Quá trình trao đổi

dữ liệu hai chiều giữa ngời và máy nh vậy gọi là

giao tiếp hoặc tơng tác ngời máy.

a) Thông báo kết quả tính toán

vd: Câu lệnh Write (‘Dien tich hinh tron la’, X);

In kết quả tính diện tích hình tròn ra màn hình

GV yêu cầu HS quan sát H19 SGK

b) Nhập dữ liệu

Hai câu lệnh dới đây sẽ cho kết quả nh H20 SGK

Write (‘Ban hay nhap nam sinh:’);

+ Chuyển đợc biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal.

+ Biết đợc kiểu dữ liệu khác nhau thì đợc xử lý khác nhau

- Kĩ năng:

+ Chuyển đợc biểu thức toán học sang biểu thức TP chính xác

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, phòng máy, chia nhóm HS

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc SGK

IV/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Thế nào là quá trình tơng tác ngời máy?

2 Bài mới:

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực

hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 1

Luyện gõ các biểu thức số học trong chơng trình

) 2 10

18 1

24 ) 2 10

GV chia nhóm HS và yêu cầu HS lên bảng thực hiện

GV gợi ý: Chỉ đợc dùng dấu ngoặc đơn để nhóm các

phép toán

Gọi HS nhận xét

Hoạt động 3: b) GV yêu cầu HS khởi động TP và gõ

chơng trình sau để tính giá trị các biểu thức trên:

GV yêu cầu HS gõ chính xác đối chiếu với nội dung

in trong SGK để chỉnh sửa chơng trình nếu có

GV các biểu thức ở câu b) chính là các biểu thức

toán học ở câu a

Hoạt động 4: c) Lu chơng trình với tên CT2.pas

dịch, chạy chơng trình và kiểm tra kết quả nhận đợc

trên màn hình

GV yêu cầu HS thực hiện trên máy

Em có nhận xét gì về kết quả trên màn hình?

GV: Hai dãy giống nhau gồm số và ký hiệu phép

toán, nếu đặt trong dấu nháy đơn thì TP hiểu đó là

xâu ký tự và lệnh Write sẽ hiển thị xâu ký tự ra màn

hình Nhng nếu không đặt trong cặp dấu nháy đơn thì

TP coi đó là một biểu thức và lệnh Write sẽ hiển thị

kết quả của biểu thức

Đây là một ví dụ về kiểu dữ liệu khác nhau thì cách

xử lý dữ liệu khác nhau

Sự kết hợp giữa hiển thị dữ liệu xâu và kết quả biểu

thức ở đây tạo thuận lợi cho ngời dùng theo dõi kết

quả tính toán

* GV yêu cầu HS kiểm tra kết quả tính toán đối

chiếu với kết quả trên màn hình

? Nhìn vào chơng trình trên có nhận xét gì?

* GV yêu cầu HS lu lại

HS lắng nghe

HS lên bảng thực hiệna) 15*4-30+12

b) (10+5)/(3+1)- 18/(5+1)c) (10+2)*(10+2)/(3+1)d) ((10+2)*(10+2) -24)/(3+1)

HS thực hành trên máy

HS các nhóm thực hiện trên máy và ttrao đổi kinh nghiệmcho nhau

ợc đặt ngay sau dấu phẩy

HS kiểm tra kết quả

*TP có thể không có phần khai báo, phần thân chơng trình bắt buộc phải có

Trang 14

+ Chuyển đợc biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal.

+ Biết đợc kiểu dữ liệu khác nhau thì đợc xử lý khác nhau

+ Hiểu phép toán div, mod;

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, phòng máy, chia nhóm HS

2 Chuẩn bị của HS: Làm trớc bài 2,3 phần thực hành

IV/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Em hãy cho biết một số lệnh tạm ngừng chơng trình?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2

Tìm hiểu phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy

phần d với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng

Writeln (’16 div 3 = ‘, 16 div 3);

Writeln (’16 mod 3 = ‘, 16 mod 3);

Writeln (‘ 16 mod 3 = ‘ , 16 – (16 div 3 ) * 3);

Writeln ( ‘16 div 3 = ‘, (16 – (16 mod 3))/3);

GV yêu cầu HS đọc kết quả

c) GV yêu cầu thêm câu lệnh Delay(5000) vào sau mỗi

lệnh Writeln trong chơng trình trên Dịch và chạy chơng

trình

HS lắng ngheBài tập 2

HS các nhóm thực hiện trên máy

- ấn phím Alt + F9 để dịch chơng trình

- ấn phím Ctrl + F9 để chạy chơng trình

- ấn phím Alt + F5 để xem kết quả

Trang 15

Quan sát chơng trình dừng 5 giây sau khi in từng kết quả

ra màn hình

d) Thêm câu lệnh Readln vào chơng trình (trớc từ khoá

end) Dịch và chạy chơng trình Quan sát kết quả hoạt

động của chơng trình Nhấn phím Enter để tiếp tục

* GV Lệnh Clrscr dùng để làm sạch màn hình hiển thị

kết quả Lệnh này có trong th viện crt nên muốn sử dụng

lệnh này phải khai báo sử dụng th viện này đầu chơng

trình GV yêu cầu HS bỏ lệnh uses crt để kiểm chứng

điều này

* Các lệnh Delay, Readln đợc dùng để tạm ngừng chơng

trình Các lệnh này thờng đợc dùng ở các vị trí thích hợp

trong chơng trình để ngời dùng quan sát kết quả Việc sử

dụng lệnh này là một ví dụ về điều khiển giao tiếp ngời

– máy tính

Quan sát kết quả trên mànhình

HS thực hiện trên máy Quan sát kết quả

Hoạt đông 3: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra

HS thực hiện trên máy

KQ trên màn hình(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)=0.75 (10+2)*(10+2)/(3+1) = 36 (10+2)*(10+2) -24)/(3+1)= 30Kết quả gọn hơn, dễ quan sát hơn

+ Biết khái niệm về biến.

+ Hiểu cách khai báo biến, biết vai trò của biến trong lập trình

- Kĩ năng:

Biết khai báo đúng biến

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, bảng phụ,… với các con

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Trong Pascal câu lệnh Writeln (<giá trị thực>:n:m) đợc dùng để làm

gì?

(Trong Pascal câu lệnh Writeln (<giá trị thực>:n:m) đợc dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên n quy định độ rộng in số, m là số chữ số thập phân)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu biến là công cụ trong

Trang 16

* Hoạt động cơ bản của chơng trình máy tính làm

sau đó máy tính sẽ thực hiện phép cộng

* Để chơng trình luôn biết chính xác dữ liệu cần

xử lý đợc lu ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn

ngữ lập trình cung cấp một công cụ rất quan trong

trọng Em hãy cho biết công cụ nào?

Biến nhớ, hay gọi ngắn gon là biến.

? Em hãy cho biết trong lập trình biến có vai trò

nh thế nào?

Trong lập trình biến đợc dùng để dữ trữ dữ liệu và

dữ liệu đợc thay đổi trong khi thực hiện chơng

này ở những vị trí nào trong bộ nhớ Chúng ta

không thể biết trớc giá trị các số đợc nhập vào từ

trớc nên không sử dụng lệnh in ra màn hình nh

trên Vì thế ta phải sử dụng 2 biến X và Y để lu

giá trị các số nhập vào, tức 15 và 5, sau đó có thể

sử dụng lệnh Writeln (X+Y);

Với việc sử dụng biến nh trên chơng trình sẽ tự

biết lấy các số 15 và 5 ở những vị trí nào trong bộ

ơng trình

HS lắng nghe và ghi chép

HS quan sát H24 sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo biến

Để sử dụng đợc biến trong chơng trình ta phải

làm gì?

Tất cả các biến trong chơng trình cần phải đợc

khai báo ngay trong phần khai báo của chơng

trình Việc khai báo biến gồm:

- Khai báo tên biến.

- Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

Tên phải tuân theo cách đặt tên của ngôn ngữ lập

trình

* Trong TP cách khai báo có dạng nh sau:

var tên biến: kiểu dữ liệu

Ví dụ: var m, n : interger;

S, dientich: real;

Ho_va_ten: string;

Em hãy cho biết các biến trên khai báo kiểu dữ

liệu gì?

Ví dụ 2: Trong Pascal khai báo nào sau đây là

Ta phải khai báo biến

Var từ khoá

n,m biến kiểu nguyên

S, dientich biến kiểu thựcThong_bao biến kiểu xâu

Trang 17

V/ Củng cố bài: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm biến, vai trò của biến trong

chơng trình, cách khai báo biến

+ Biết khái niệm về biến, hằng

+ Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng

+ Biết vai trò của biến trong lập trình

+ Hiểu lệnh gán

- Kĩ năng:

Phân biệt đợc biến và hằng, biết khai báo đúng biến và hằng

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, bảng phụ,… với các con

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Hãy cho biết vai trò của biến trong chơng trình và nêu cách khai

báo biến?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng biến

trong chơng trình

Sau khi khai báo biến những thao tác nào có thể

thực hiện với biến?

* Các thao tác có thể thực hiện với biến là gán

giá trị cho biến và tính toán với giá trị của biến.

Câu lệnh gán giá trị trong ngôn ngữ lập trình

x  y (biến x đợc gán giá trị của biến y)

* Tuỳ theo mỗi ngôn ngữ lập trình, ký hiệu của

câu lệnh gán cũng có thể khác nhau

Trong ngôn ngữ Pascal, phép gán giá trị cho biến

có dạng: Tên_biến:= biểu thức

VD: Bảng dới đây mô tả lệnh gán giá trị và tính

toán với các biến trong Pascal

(GV treo bảng phụ và hớng dẫn cho HS quan sát)

Lu ý: kiểu giá trị của biểu thức phải phù hợp với

kiểu dữ liệu của biến

3 Sử dụng biến trong chơng trình.

- Gán giá trị cho biến-Tính toán với giá trị của biến

Tên biến  biểu thức cần gán giá trị cho biến

Trang 18

? Muốn sử dụng đợc hằng ta phải làm gì?

Ta phải khai báo tên của hằng và phải đợc gán giá

trị ngay khi khai báo

* Trong Pasccal câu lệnh khaibáo hằng có dạng:

Const Tên_hằng = giá trị.

Const là từ khoá khai báo hằng

Ví dụ: const Pi=3.14;

c) hợp lệ

V/ Củng cố bài:

- GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ

- ? Em hãy nêu sự khác nhau giữa biến và hằng

+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, kiểu số thực;

+ Sử dụng đợc lệnh gán giá trị cho biến

+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

+ Hiểu và thực hiện đợc việc tráo đổi giá trị của hai biến

Kỹ năng: Viết đợc chơng trình đơn giản, khai báo đúng biến, sử dụng đúng câu lệnh vào/ ra để nhập thông tin từ bàn phím hoặc đa thông tin ra màn hình

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, máy tính, chia nhóm học sinh

2 Chuẩn bị của HS: Bài thực hành 3

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng?

(Giá trị của biến có thể thay đổi, còn giá trị của hằng đợc giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện chơng trình)

2 Bài mới:

Trang 19

Hoạt động 1: GV nêu yêu mục đích, yêu cầu của

tiết thực hành

Bớc đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến

trong chơng trình

HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu dữ liệu trong

Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ

liệu.

Gv giới thiệu các kiểu dữ liệu trong bảng và yêu

cầu HS lên bảng ghi phạm vi giá trị

Char Các ký tự trong bảng chữ cái

String Các dãy gồm tối đa 255 ký tự

? Hãy nêu cú pháp khai báo biến?

HS lên thực hiện điền phạm vi giá trị vào bảng

Var <danh sách biến>: <kiểu

dữ liệu>

trong đó:

- Danh sách biến là một hoặc nhiều biến và đợc cách nhau bởi dấu (,)

- Kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu của Pascal

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 1

Viết chơng trình Pascal có khai báo và sử dụng

biến

Gv yêu cầu HS đọc bài toán ở SGK

Em hãy cho biết yêu cầu của bài toán?

Viết chơng trình Pascal để tính tiền thanh toán

trong trờng hợp khách hàng chỉ mua một mặt

hàng duy nhất

Gv gợi ý: Công thức cần tính

Tiền thanh toán = Đơn giá X số lợng+ phí dịch

vụ.

a) Khởi động Pascal gõ chơng trình sau và tìm

hiểu ý nghĩa từng câu lệnh trong chơng trình

thongbao:= ‘ tong so tien phai thanh toan:’;

{Nhap don gia va so luong hang}

Write (‘don gia =’); Readln(dongia);

Write (‘soluong=’); Readln(soluong);

* Các chú thích đặt trong dấu ngoặc  hoặc

(**) đợc dùng để giải thích câu lệnh, ý đồ của

In ra thông báo và tiền

HS thực hiện trên máy

Trang 20

ời viết chơng trình Gặp dấu ngoặc này Pascal bỏ

qua, không dịch những nội dung bên trong

b) GV yêu cầu HS lu với tên TINHTIEN.PAS

dich và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có

V/ Củng cố bài:

GV yêu cầu HS nhắc lại các kiểu dữ liệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ liệu, nhắc lại lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím

* HS đọc phần tổng kết SGK

* GV nhận xét tiết thực hành, yêu cầu HS tắt máy

Hớng dẫn về nhà: Tìm hiểu thêm bài 1 và chuẩn bị bài 2.

+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, kiểu số thực;

+ Sử dụng đợc lệnh gán giá trị cho biến

+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

+ Hiểu và thực hiện đợc việc tráo đổi giá trị của hai biến

Kỹ năng: Viết đợc chơng trình đơn giản, khai báo đúng biến, sử dụng đúng câu lệnh vào/ ra để nhập thông tin từ bàn phím hoặc đa thông tin ra màn hình

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, máy tính, chia nhóm học sinh

2 Chuẩn bị của HS: Bài thực hành 3

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV yêu cầu HS mở chơng trình

TINHTIEN.PAS

a) Chạy chơng trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và

số lợng) nh sau (1000, 20), (3500, 200),

(18500,123)

Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra

b)Chạy chơng trình với bộ dữ liệu (1,3500) Quan

sát kết quả nhận đợc

Hãy thử đoán xem tại sao chơng trình cho kết quả

sai

HS thực hiện trên máy bằng lệnh File/Open chọn tệp

TINHTIEN.PAS sau đó chọn Open

HS thực hiện trên máy

ấn phìm Crtl+ F9 để chạy chơng trình

Với các bộ dữ liệu (đơn giá và sốlợng) nh sau (1000, 20), KQ = 30000

(3500, 200), KQ = 710 000 (18500,123), KQ = 2 285 500

HS thực hiện với bộ dữ liệu (1, 3500), KQ =-20536

Nguyên nhân của hiện tợng này

là do tràn số Biến soluong là kiểu Integer nên chỉ cho phép chứa các giá trị trong khoảng -

32768 đến 32767, giá trị 35000 nằm ngoài phạm vi

Hoạt đông 2: Tỉm hiểu bài tập 2

Trang 21

GV yêu cầu HS gõ chơng trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x,y ra màn hình Sau

đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn

Gv yêu cầu HS tìm hiểu các câu lệnh.

a) GV yêu cầu HS chạy chơng trình

Do không có thông báo cho ngời dùng về yêu cầu

nhập giá trị tơng ứng của 2 biến x, y nên trong bài

này nhập 2 số nguyên cách nhau bởi dấu cách rồi

ấn phím Enter và quan sát kết quả

* GV yêu cầu HS nhập 2 số 7 và 8 quan sát kết

quả nhận đợc

* GV yêu cầu HS cải tiến chơng trình trên để

h-ớng dẫn ngời dùng nhập giá trị cho x, y từ bàn

phím In ra giá trị x, y vừa đợc ngơì dùng nhập

vào và in ra màn hình giá trị của x, y sau khi tráo

đổi giá trị Có thể tham khảo chơng trình

TINHTIEN.PAS để thực hiện việc này

In ra giá trị x, y

HS chạy chơng trình Crlt + F9

nhập 7 8 ; KQ sau khi tráo đổi

là 8 7 Chơng trình sau khi chỉnh sửa

1 Chuẩn bị của GV: Một số bài tập, máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 4

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết

1) Chơng trình máy tình là gì? 1) Chơng trình máy tính là một

Trang 22

2) Hãy cho biết các bớc tạo ra chơng trình máy

12) Hãy cho biết cú pháp lệnh gán trong Pascal?

13) Hãy cho biết lệnh Read(<danh sách biến>)

hay Readln (<danh sách biến>) dùng để làm gì?

dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện đợc

2) Gồm 2 bớc

- Viết chơng trình bằng ngôn ngữ lập trình

- Dịch chơng trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu đợc.3) Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và thực hiện đợc trênmáy tính

4) Từ khoá: Program, var, begin, end, uses, const… với các con 5) Một chơng trình gồm có 2 phần: Phần khai báo và phần thân chơng trình

6) Tên dùng để phân biệt các

đại lợng trong chơng trình và do ngời lập trình đặt

Cách đặt tên: Tên phải khác nhau ứng với những đại lợng khác nhau, tên không trùng với

từ khoá, không bắt đầu bằng số, không có dấu cách,… với các con

7) Chữ, số nguyên, số thực,… với các con 8) +, -, *, /, mod, div

9) Delay(x) Read hoặc Readln

10) Đợc dùng để điều khiển cách

in các số thực trên màn hình 11) Var < danh sách các biến>:

Bài 2 (Trang13): Ta có thể viết chơng trình có

các câu lệnh bằng tiếng Việt, chẳng hạn “rẽ trái”,

đợc không? Tại sao?

Bài 3 (trang 13): Cho biết sự khác nhau giữa từ

khoá và tên?

Bài 2(trang 26): Dãy chữ số 2010 có thể thuộc

những kiểu dữ liệu nào?

Bài 2 (T13) Không Vì các cụm

từ sử dụng trong chơng trình phải đợc viết bằng các kí tự trong bảng chữ cái của ngôn ngữlập trình

Bài 3 (trang 13): * Tên trong

chơng trình là dãy các ký tự hợp

lệ đợc lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình

* Từ khoá (Từ dành riêng) đợc dùng cho các mục đích nhất định

do ngông ngữ lập trình quy định,không đợc dùng cho bất kỳ mục

đích nào khác

Bài 2 (trang 26): Biểu diễn số

2010 có thể dùng kiểu dữ liệu sốnguyên, số thực, hoặc kiểu xâu

ký tự Nếu sử dụng kiểu xâu thì phải viết dãy này trong cặp dấu

Trang 23

Bài 3 (Trang 26): Hãy phân biệt ý nghĩa của các

câu lệnh Pascal sau đây:

Writeln(‘5+20 =’,’20+5) và

Writeln(‘5+20=’,20+5)

Bài 3.6( SBT): Hãy viết các biểu thức toán học

sau bằng các ký hiệu trong ngôn ngữ Pascal:

in ra màn hình xâu ký tự ‘5+20’

và tổng của 20+5 nh sau: 5+20= 25

Bài 3.6( SBT)

a) 5*x*x + 2*x*x-8*x+15b) (a+c)*h/2 ;

c) 10*10*10*10*10d) (–b + sqrt(D))/(2*a)h) sqr(abs(x)-1)

IV/ Củng cố:

- GV hệ thống lại kiến thức từ bai 1 -> bài 5

Hớng dẫn về nhà: Ôn tập tốt để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 16: kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 2/11/2009

I/ Mục tiêu:

* Đánh giá kiến thức của HS về:

- Khái niệm chơng trình máy tính

- Sơ bộ về ngôn ngữ lập trình Pascal: Cấu trúc và các thành phần

- Một số lệnh cơ bản: Vào ra, dừng chơng trình, … với các con

- Dữ liệu và kiểu dữ liệu

- Cách khai báo biến

II/ Mục đích yêu cầu của đề:

* Kiến thức:

- Biết đợc một chơng trình là mô tả của một thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

- Biết sơ bộ về ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết một số lệnh cơ bản: Vào ra, dừng chơng trình, … với các con

- Hiểu đợc một số kiểu dữ liệu cơ bản

- Hiểu đợc cách khai báo biến

* Kỹ năng: Viết đợc chơng trình Tubo Pascal đơn giản

Khai báo đúng biến, sử dụng đợc các lệnh vào ra, dừng chơng trình … với các con

* Kiểm tra trên giấy:

III/ Ma trận đề:

Nội dung

Mức độ

Khái niệmChơng trình

Kiểu dữ liệu, lệnh vào / ra cơ

bản

Sơ bộ về ngônngữ Pascal Biến, hằng

câu 13

IV/ Đề ra:

I/ Trắc nghiệm: Hãy chọn phơng án đúng.

Câu1: Máy tính hiểu và thực hiện các lệnh trực tiếp ở ngôn ngữ nào?

A Ngôn ngữ tiếng Việt B Ngôn ngữ tiếng Anh

C Ngôn ngữ Pascal D Ngôn ngữ máy

Câu 2 : Theo em hiểu viết chơng trình là gì?

A Tạo ra các câu lệnh rồi sắp xếp theo một trìh tự nào đó

Trang 24

B Viết ra một đoạn văn bản đợc sắp xếp theo chơng trình.

C Viết ra các câu lệnh mà em đã đợc học

D Tạo ra các câu lệnh để điều khiển Robot

Câu 3: Để chia lấy phần nguyên ta dùng phép toán:

A Div B : C Mod D /

Câu 4: Để viết thông tin ra màn hình, Pascal sử dụng lệnh:

A Write B Read; C Delay; D Clrscr;

Câu 5: Cấu trúc của một chơng trình Pascal thờng có những phần sau:

A Phần thân, phần cuối B Phần khai báo, phần thân, phần cuối

C Phần khai báo, phần thân D Phần đầu, phần thân, phần cuối

Câu 6: Ngôn ngữ lập trình gồm những yếu tố nào

A Tập hợp các ký tự B Các quy tắc

C Cả A và B đều đúng D ý tởng – Giải thuật

Câu 7: Khi thực hiện lệnh Read để đọc dữ liệu vào cho máy tính, ta thờng đi kèm với

phím nào để tiếp tục

A Space B Enter C Insert D Tab

Câu 8: Lệnh gán trong Pascal đợc viết nh sau:

A := B >= ; C => ; D #

Câu 9 : Trong ngôn ngữ lập trình Pascal để chạy chơng trình sau khi đã biên dịch

xong ngời ta thờng sử dụng phím nào?

A Ctrl + F8 ; B Ctrl + F9 C Ctrl + F10 D Ctrl + F2

Câu 10: X là một số thực, để khai báo biến X ta có thể khai báo nh sau:

A Var X: integer; B Var X: Real; C Var X: String; D Var X: char;

b) Viết chơng trình: Nhập vào giá trị chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật

In ra màn hình chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó (Dành cho lớp A)

Write (‘ nhap a=’); readln(a);

Write (‘ nhap b=’); readln(b);

Tich: = a*b;

Writeln (‘ tich cua a và b la:’, Tich: 8:2);

Readln;

End

Trang 25

Tiết 17: Luyện gõ phím nhanh với Finger break out

Ngày soạn: 08/11/2009

I/ Mục tiêu:

+ Kiến thức: Học sinh hiểu và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự

mở các bài và chơi, ôn luyện gõ bàn phím

Thông qua phần mềm, HS hiểu và rèn luyện đợc kỹ năng gõ bàn phím nhanh và

chính xác

+ Kỹ năng: HS sử dụng và khai thác thành thạo phần mềm Finger break out

Thông qua hoạt động và chơi bằng phần mềm Finger break out HS rèan luyện

đ-ợc khả năng thao tác nhanh với bàn phím

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, máy tính, chia nhóm học sinh

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

? Chúng ta đã học những phần mềm nào luyện gõ

phím nhanh bằng bàn phím?

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

Mục đích của trò chơi này là luyện gõ bàn phím

* Các màu ứng với các ngón tay

Trớc mỗi lần chơi hộp thoãiuất hiện cho biết các

Học gõ mời ngón, Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím ( Lớp 6)

Luyện gõ phím nhanh bằng Typing Test ( Lớp 7)

+ Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím nh trên bàn phím Các phím đợc tô màu ứng với các ngón tay phím

+ Khung trống phía trên màn hình bàn phím khu vực chơi.+ Khung bên phải chứa các lệnh

và thông tin của lợt chơi

c) Thoát khỏi phần mềm:

+ Nếu muốn dừng chơi nháy chuột lên nút Stop ở khung bên phải

+ Thoát khỏi phần mềm nháy chuột vào Stop hoặc nhấn phím Alt+ F4

3) Hớng dẫn sử dụng:

HS lắng nghe và thực hiện trên máy

Trang 26

phím sẽ đợc luyện gõ trong lần chơi đó.

nhấn phím Space để bắt đầu chơi khi đã sẵn sàng

Khu vực chơi sẽ có các ô dạng làm

thành khối Nhiệm vụ của ngời chơi bắn phá làm

các ô biến mất khỏi màn hình bằng cách di

chuyển các quả cầu va vào chúng

Nếu tất cả các ô trên phá hết thì em sẽ thắng

trong lợt chơi này

Để di chuyển các quả cầu, em cần điều khiển

một thanh ngang có 3 ký tự:

Gõ các phím ứng với các ký tự bên trái hoặc bên

phải để di chuyển thanh ngang sang trái hoặc

phải Gõ ký tự giữa để bắn lên quả cầu

Chú ý: các chữ cái trong thanh ngang này sẽ thay

đổi màu sau mỗi lần gõ phím

Trên màn hình còn có các quả cầu lớn Em cần

chú ý đến các quả cầu lớn này, không đợc để quả

cầu lớn chạm đất bằng cách dịch chuyển thanh

ngang sao cho chúng va vào thanh ngang rồi quay

lên nếu quả cầu chạm đất em sẽ mất một lợt chơi

Trong khi chơi, nếu đợc điểm cao ngời chơi sẽ

đ-ợc thởng thêm các quả cầu lớn

HS lắng nghe và thực hiện trên máy

HS lắng nghe và thực hiện trên máy

V/ Củng cố bài : HS nhắc lại cách chơi

+ Kiến thức: Học sinh hiểu và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự

mở các bài và chơi, ôn luyện gõ bàn phím

Thông qua phần mềm, HS hiểu và rèn luyện đợc kỹ năng gõ bàn phím nhanh và

chính xác

+ Kỹ năng: HS sử dụng và khai thác thành thạo phần mềm Finger break out

Thông qua hoạt động và chơi bằng phần mềm Finger break out HS rèan luyện

đ-ợc khả năng thao tác nhanh với bàn phím

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Phần mềm, máy tính, chia nhóm học sinh

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: ?Hãy cho biết mục đích của phần mềm?

Điểm của lần chơi

Số lợt chơi còn lại

Trang 27

(Mục đích của phần mềm luyện gõ phím nhanh, chính xác)

Trớc mỗi lần chơi hộp thoại xuất hiện cho biết các

phím sẽ đợc luyện gõ trong lần chơi đó

nhấn phím Space để bắt đầu chơi khi đã sẵn sàng

Khu vực chơi sẽ có các ô dạng làm thành

khối Nhiệm vụ của ngời chơi bắn phá làm các ô biến

mất khỏi màn hình bằng cách di chuyển các quả cầu

Gõ các phím ứng với các ký tự bên trái hoặc bên

phải để di chuyển thanh ngang sang trái hoặc phải

Gõ ký tự giữa để bắn lên quả cầu

Chú ý: các chữ cái trong thanh ngang này sẽ thay

đổi màu sau mỗi lần gõ phím

Trên màn hình còn có các quả cầu lớn Em cần chú ý

đến các quả cầu lớn này, không đợc để quả cầu lớn

chạm đất bằng cách dịch chuyển thanh ngang sao cho

chúng va vào thanh ngang rồi quay lên nếu quả cầu

chạm đất em sẽ mất một lợt chơi Trong khi chơi, nếu

đợc điểm cao ngời chơi sẽ đợc thởng thêm các quả

cầu lớn

* GV nhấn mạnh ý nghĩa của trò chơi này là rèn

luyện kỹ năng gõ bàn phím nhanh, chính xác Việc

ôn luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón là một các kỹ

năng cơ bản nhất của mọi công dân trong xã hội hiện

đại

* Trò chơi có ba mức: Bắt đầu, trung bình, nâng cao

Chú ý hình ảnh bàn phím thay đổi theo các mức chơi

- Mức bắt đầu: Bàn phím ghi rõ chữ cái và dấu của

Các nhóm thực hành trên máy và trao đổi kinh nghiệm cho nhau

Lắng nghe và ghi chép

HS các nhóm thực hiện trên máy

Điểm của lần chơi

Số lợt chơi còn lại

Trang 28

bàn phím.

Trong quá trình chơi nếu đạt điểm cao phần mềm sẽ

thởng các quả cầu lớn

V/ Củng cố bài: GV yêu cầu HS nhắc lại cách chơi, mục đích của trò chơi

GV nhận xét và chấm điểm cho các nhóm thực hành tốt

- Biết khái niệm thuật toán, bài toán.

- Biết các bớc giải bài toán trên máy tính

- Xác định đợc Input, Output của một bài toán đơn giản

- Biết chơng trình là thể hiện các thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

+ Kỹ năng: Biết xác định Input và Ouput của một bài toán chính xác.

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Một số bài toán, tranh hình 22 SGK,… với các con

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán và xác định

bài toán.

Bài toán: Khái niêm bài toán và giải quyết bài

toán đã trở thành quen thuộc với học sinh trong

các môn nh: Toán, lý

? Em hãy kể một số bài toán ?

* Bài toán trong tin học không chỉ là những bài

toán trong lĩnh vực toán học mà còn có thể

mộtnhiệm vụ, một việc giải quyết trong thực

tiễn

?Em hãy nêu một số bài toán thờng gặp và

phải giải quyết trng lĩnh vực tin học?

? Qua ví dụ trên em hiểu bài toán là gì?

Vậy: Bài toán là một công việc hay một

nhiệm vụ cần phải giải quyết.

?Để giải quyết một bài toán ngời ta làm nh thế

nào?

(GV lấy ví dụ giải toán trong toán học chúng ta

phải xác định giả thiết và kết luận của bài

toán)

Vậy trong tin học để giải quyết một bài toán

ngời ta phải xác định bài toán tức là xác định

điều kiện cho trớc (Input) và kết quả thu đợc

1/ Bài toán và cách xác định bài toán

* Qua ví dụ trên chúng ta hiểu bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết

HS thảo luận và đa ra nhận xét

Trang 29

Ví dụ 1 SGK: GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

a) Để tính diện tích hình tam giác

? Em hãy cho biết điều kiện cho trớc và kết

- Kết quả thu đơc: DT tam giácBài toán nấu một món ăn ĐK cho trớc: Các thực phẩm (trứng, mỡ mắm, muối, rau)

- Biết khái niệm thuật toán.

- Biết các bớc giải bài toán trên máy tính

- Xác định đợc Input, Output của một bài toán đơn giản

- Biết chơng trình là thể hiện các thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

- Biết mô tả thuật toán bằng phơng pháp liệt kê các bớc

+ Kỹ năng: Biết xác định Input và Ouput của một bài toán chính xác, biết mô tả

thuật toán bằng phơng pháp liệt kê các bớc

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

?1 xác định bài toán là làm những công việc gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quá trình giải bài toán trên máy tính

?Để máy tính có thể “giải” đợc bài toán thì

con ngời phải làm gì?

? Máy tính có “giải” đợc bài toán không?

Vậy: Giải bài toán trên máy tính nghĩa là

đ-a cho máy tính dãy hữu hạn các thđ-ao tác

đơn giản (thuật toán) mà nó có thể thực

hiện đợc để cho ta có kết quả.

(Dãy hữu hạn các thao tác đơn giãn mà nó

có thể thực hiện đợc để cho ta có kết quả gọi

là thuật toán)

* Tuy nhiên việc viết thuật toán cha đủ đối

với máy tính mà cần diễn đạt thuật toán dới

dạng máy tính có thể hiểu và thực hiện đợc

(Viết chơng chơng trình bằng ngôn ngữ lập

trình)

GV treo tranh hình 28 SGK để HS quan sát

?Quá trình giải một toán trên máy tính gồm

những bớc nào?

- Xác định bài toán: Xác định Input và

2/ Quá trình giải bài toán trên máy tính

* Để máy tính có thể “giải” đợc bài toán thì con ngời phải chỉ dẫn cho máy tính thông qua các câu lệnh cụ thể

* Máy tính không thể “giải” đợc bài toán mà chỉ thực hiện các thao tác theo chỉ dẫn

HS quan sát tranh

* Quá trình giải một toán trên máy tính gồm những bớc sau:

- Xác định bài toán

Trang 30

* Lu ý: Để giải một bài toán có thể có nhiều

thuật toán khác nhau, song mỗi thuật toán chỉ

dùng để giải một bài toán cụ thể

- Biết khái niệm thuật toán.

- Biết các bớc giải bài toán trên máy tính

- Xác định đợc Input, Output của một bài toán đơn giản

- Biết chơng trình là thể hiện các thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

- Biết mô tả thuật toán bằng phơng pháp liệt kê các bớc

+ Kỹ năng: Biết xác định Input và Ouput của một bài toán chính xác, biết mô tả

thuật toán bằng phơng pháp liệt kê các bớc

III/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Một số bài toán, …

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trớc bài

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ?1 Quá trình giải một bài toán trên máy tính gồm những bớc nào?

(Gồm 3 bớc: Xác định bài toán, mô tả thuật toán, viết chơng trình)

?2 Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng của các phần

tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trớc

(Input: dãy số n; Output: Tổng của các phần tử lớn hơn 0)

2 Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu thuật toán và

mô tả thuật toán.

Nhiều công việc chúng ta thờng làm mà

không phải suy nghĩ nhiều, tuy nhiên nếu

hệ thống lại, ta có thể thấy thực chất đó là

thờng dùng để mô tả thuật toán

1 Thuật toán và mô tả thuật toán

* Thuật toán là một dãy hữu hạn các thaotác cần thực hiện để giải một bài toán

* Thuật toán pha trà mời khách có dạng

nh sau:

+ Input: trà, ấm chén, nớc sôi

+ Output: Chén trà đã pha để mời khách

Bớc 1: Tráng ấm, chén bằng nớc sôi Bớc 2: Cho trà vào ấm.

Bớc 3: Rót nớc sôi vào ấm và đợi khoảng

3 đến 4 phút

Bớc 4: Rót trà ra chén để mời khách.

Ngày đăng: 17/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên trái nó một khoảng cách 2 đơn vị. - Giáo án Tin học 8 (đã sửa)
Hình b ên trái nó một khoảng cách 2 đơn vị (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w