- Thiết kế các hoạt động dạy và học - Su tầm thêm một số t liệu về nhà thơ * Học sinh: chuẩn bị bài theo câu hỏi và hớng dẫn của giáo viên.. - Là đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một
Trang 1I Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc bài “ Hai chữ nớc nhà” Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ?
Điểm:
3 Bài mới: 35’
Hoạt động 1( 5 phút)
GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả
? Hãy cho biết nội dung sáng tác của
Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh
Trang 2-> Con hổ.
? Mợn lời con hổ ở vờn bách thú để thể
hiện tâm trạng của ai
-> Con ngời
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu đạt
nào
? Bài thơ có bố cục nh thế nào
? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ rừng”
với các bài thơ đờng luật đã học
-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8
tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định
vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng
Hoạt động 3(15 phút)
? Đọc đoạn 1 trong bài thơ
? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con
? Thời gian trôi đi với hổ nh thế nào
-> Trôi đi vô nghĩa
? Hổ phải chịu nỗi nhục nào
? Vì sao hổ cảm nhận đợc điều đó
-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài ngời
khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng
với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo
mạn…
? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này nh
thế nào
? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ
đối với cuộc sống nh thế nào
- Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi sắt
- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng
- Đoạn 4, 5: Tâm trạng chán ghét thực tại tầm thờng và lời nhắn nhủ
III Phân tích.
1/ Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.
“ Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt.”
-> Gặm Cắn dần, kiên trì
-> Tâm trạng: Uất ức, bất lực
-> Nỗi căm hờn uất ức dồn nén tích tụ
đóng thành khối, thành tảng đè nặng trong lòng nhức nhối không thể giải thoát
-> Chán ghét cuộc sống tù túng tầm ờng, khát vọng sống tự do với phong cách của mình
th Nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Ngang bầy cùng gấu dở hơi, cặp báo chuồng bên vô t lự
-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát
Trang 3? Khát vọng sống của hổ nh thế nào -> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thờng.
-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành
4.Củng cố: 3’
Giáo viên khái quát toàn bài
5.Hớng dẫn về nhà:1’
Học bài, soạn bài mới.
D Rút kinh nghiệm
Duyệt của chuyên môn:
_
Tiết 74.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Nhớ rừng (tiếp)
I Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào những năm 30 của thế kỷ XX
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình
II Chuẩn bị:
*Giáo viên:
Trang 4- Thiết kế các hoạt động dạy và học
- Su tầm thêm một số t liệu về nhà thơ
* Học sinh: chuẩn bị bài theo câu hỏi và hớng dẫn của giáo viên
III Lên lớp:
1 ổn định lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?
sức sống mãnh liệt của núi rừng, những
tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của
chúa son lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay
đổi giọng điệu linh hoạt
? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình
ảnh hổ nh thế nào ở rừng sâu
? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong rừng
? Cảnh vật trong rừng đợc miêu tả nh thế
nào
? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật
? Cách dùng từ của tác giả nh thế nào
* Thủa tung hoành hống hách.
Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trờng ca
-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu
Ta: bớc dõng dạc, đờng hoàng lơn tấm thân
nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi.
-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy
uy lực và dũng mãnh
* Cảnh thiên nhiên trong rừng.
- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
Trang 5? Đại từ “ta” đợc lặp lại trong câu thơ có
tác dụng gì
-> Khí phách ngang tàn, làm chủ, tạo
nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán
“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì
? Em cảm nhận đợc tâm trạng của hổ
nh thế nào
Hoạt động 2 ( 15 phút)
? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả qua các
chi tiết nào
? Em hiểu gì về tính chất cảnh tợng ầy
? Cảnh tợng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì
của hổ -> Uất hận
? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại
? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện
tại với quá khứ
- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn
-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do
*Ghi nhớ
4 Củng cố:3’
Giáo viên khái quát toàn bài.
5 Hớng dẫn về nhà:1’
Trang 6Học bài, soạn bài mới.
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Tiết 75.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Câu nghi vấn
I Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi
Rèn kỹ năng sử dụng câu nghi vấn trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
* Giáo viên
- Thiết kế các hoạt động dạy và học
- Làm bảng phụ và phiếu học tập
* Học sinh: Chuẩn bị bài theo SGK và hớng dẫn của giáo viên
III Lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?
3 Bài mới 35’
Hoạt động 1 ( 10 phút)
? Đọc đoạn trích ở mục I sgk
? Câu nào là câu nghi vấn
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính 1/ Ví dụ sgk.
- Sáng ngày…….có đau lắm không?
- Thế là sao không ăn khoai?
Trang 7? Những đặc điểm hình thức nào cho
em biết đó là câu nghi vấn
? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có
tác dụng gì
? Câu nghi vấn là gì
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
câu trên là câu nghi vấn
? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
Hay là u ……con đói quá?
-> Là những câu nghi vấn
+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?
+ Tác dụng: Dùng để hỏi
Ghi nhớ: sgk trang 11
II Luyên tập.
1 Bài tập 1.
a- Chị khất tiền su phải không?
b- Tại sao con ngời ta … nh thế?
- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”
- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc” đợc vì
nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan
hệ lựa chọn
3 Bài tập 3.
- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu
đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn
b Anh đã khoẻ cha.
- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… cha”
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết trớc rõ ngời đợc hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt
5 Bài tập 5.
a Bao giờ anh đi Hà Nội
Trang 8? Đọc bài tập 5.
? Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa
của 2 câu
- Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời điểm
sẽ thực hiện hành động đi
b Anh đi Hà Nội bao giờ
- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian
đã diễn ra hành động ra đi
4 Củng cố: 3 ’ Bài tập bổ trợ.
Một bé gái hỏi mẹ
- Mẹ ơi, ai sinh ra con?
Mẹ cời: Mẹ chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra mẹ?
Bà ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra bà ngoại?
Cụ ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?
Bé gái ngúng nguẩy:
Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?
Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn
Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi tu từ
4 Hớng dẫn về nhà 1 : ’
- Học kỹ bài.
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh“ ”
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Trang 9Xây dựng chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?
Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn Đoạn văn phải có 2 câu trở lên đợc xắp xếp theo một trình tự nhất định.
Gv: Nhận xét đánh giá cho điểm
3 Bài mới: 35’
Hoạt động 1( 30 phút)
? Đọc và chiếu đoạn văn a trong sgk/14
? Đoạn văn trên gồm mấy câu
? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó
? Dụng ý
? Chủ đề của đoạn văn là gì
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn
nh thế nào trong việc thể hiện và phát
triển chủ đề
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
- Chủ đề của đoạn văn đợc thể hiện ở câu chủ
đề (nêu ý chính của đoạn văn)
+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới
+ C2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng lợng nớc trên trái đất
+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nớc ngọt
+ C4: Giới thiệu số lợng khổng lồ thiếu nớc ngọt
+ C5: Dự báo tình hình thiếu nớc
Trang 10Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin
làm rõ ý câu chủ đề
? Đoạn văn a có phải là đoạn văn miêu
tả kể chuyện, biểu cảm, nghị luận
không ? Vì sao?
? Thuyết minh về vấn đề gì
? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk
? Đoạn văn gồm mấy câu
? Các câu nói tới ai
? Câu nào là câu chủ đề
? Các câu khác nói về vấn đề gì
? Cần và nên sửa bổ sung nh thế nào
Học sinh sửa và sắp xếp lại
Giáo viên uốn nắn, nhận xét
? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì
? Đoạn văn b mắc những lỗi gì
- Đoạn văn a không phải là đoạn văn miêu tả,
kể chuyện, biểu cảm, nghị luận
Vì: Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc, không kể, không tả, không bàn luận phân tích, chứng minh, giải thích về nớc
Bởi vậy đoạn văn a là đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện ợng tự nhiên - xã hội
- Là đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân, một con ngời nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác
2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.
a sgk
- Giới thiệu dụng cụ học tập quen thuộc, một
đồ vật thông dụng: Chiếc bút bi
+ Sửa lại
- Ghi nhớ sgk/15
Trang 11? Sửa lại nh thế nào.
Học sinh sửa lại
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì
Hoạt động 2 ( 5 phút)
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu ngôi trờng của các em”
? Đọc bài tập
? Nêu yêu cầu của bài
II Luyện tập.
Bài 1.
- Mở bài: Mời bạn đến thăm trờng tôi ngôi tr-ờng be bé nằm ở giữa đồng xanh - Ngôi trtr-ờng thân yêu - mái nhà chung của chúng tôi
Kết bài: Trờng tôi nh thế đó, khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trờng
nh yêu ngôi nhà của mình
Bài tập 2.
- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình
- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại 4.Củng cố: 3’ Nhắc lại phàn ghi nhớ sgk 5 Hớng dẫn:1’ Học kỹ bài Làm bài tập 3/15 Chuẩn bị bài: Quê h“ ơng” IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Tiết 77.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 12Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ánh các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc.
II Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, tuyển tập thơ Tế Hanh.
Trò học, chuẩn bị bài, su tầm tranh làng ven biển
III Lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Đọc diễn cảm bài thơ “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng làm nên kiệt tác thơ mới này (niềm thơng cảm và niềm hoài cổ)
Điểm:
3 Bài mới: 35’
Hoạt động 1 (5 phút)
? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả
? Nội dung thơ Tế Hanh trớc cách mạng
? Bài thơ bố cục nh thế nào
2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng
6 câu tiếp - Cảnh dân chài ra khơi
8 câu tiếp - Cảnh đoàn thuyền đánh cá
Trang 134 câu cuối - Nỗi nhớ làng, quê hơng.
? Theo mạch thơ nội dung bài thơ chia
Cái hay ở đây là một làng chài nh đảo
bao vây giữa trời nớc
? Thời gian và không gian ở đây nh thế
? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm nào
-> Trời trong, gió nhẹ
? Báo hiệu điều gì? Tại sao?
? Những con ngời ra khơi đợc gợi tả bằng
hình ảnh nào
? Em hiểu nh thế nào về “dân trai tráng”
? Với con ngời có sức khoẻ nh vậy con
thuyền đợc miêu tả bằng hình ảnh nào
? “Tuấn mã” - Ngựa đẹp, khoẻ, phi
nhanh
? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng?
? Chi tiết nào làm con thuyền gần gũi với
- Giới thiệu chung về làng
+ Vị trí địa lí: Quê là làng đợc bao bọc bởi
n-ớc sông -> Là làng biển
+ Thời gian: Tính bằng ngày sông
+ Không gian: Bát ngát của sông biển
+ Đặc điểm nghề nghiệp: Chài lới
Trang 14-> Phấn chấn, tự hào, tràn ngập khí thế
hăng hái tham gia lao động
? Nhận xét của em về hình ảnh đoàn
thuyền đánh cá ra khơi
? Em nhận thấy tình cảm của tác giả qua
đoạn thơ (yêu quý, tự hào)
? Đọc 8 câu tiếp theo? Nội dung của
vui thu hoạch
? Kết quả lao động của họ đợc thể hiện
qua hình ảnh nào
? Tỏ thái độ gì
? Em có nhận xét gì về cách nói của họ
? So sánh cách gọi dân chài của tác giả ở
câu đầu và 4 câu thơ này
? Chiếc thuyền có ý nghĩa nh thế nào đối
với ngời dân chài
? Nhận xét gì về tâm hồn của tác giả qua
lời thơ
? Tình cảm của nhà thơ với quê hơng thể
hiện trong hoàn cảnh nào
? Đó là tình cảm nh thế nào
? Nỗi nhớ có gì đặc biệt? Thể hiện qua
chi tiết nào
trong nỗi nhớ quê của tác giả nh thế nào
hy vọng của làng chài đang vơn lên tràn trề sức sống
- Con thuyền đẹp, dũng mãnh hăng hái sôi nổi tham gia lao động chứa đựng linh hồn, khát vọng sự sống của làng
-> Gắn bó mật thiết nh một cơ thể sống không thể thiếu của ngời dân chài
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, tự hào yêu quý quê hơng
3/ Nỗi nhớ làng quê biển.
Trang 15(Nồng mặn, mặn mà, đằm thắm, nồng
hậu đợc cảm nhận bằng tình yêu quê
h-ơng về mùi riêng của biển đợc nhấn
mạnh trực tiếp bằng câu cảm).
? Em nhận thấy nỗi nhớ quê của tác giả
nh thế nào
? Nêu điểm đặc sắc về nghệ thuật của
bài
? Tranh làng chài đợc vẽ lên bằng hình
ảnh nh thế nào
- Nỗi nhớ thờng trực, cụ thể sâu sắc bền chặt của một con ngời gắn bó thuỷ chung với quê hơng
*Tổng kết.
1 Nghệ thuật: Xúc cảm chân thành, thắm
thiết
- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động
2 Nội dung: Bức tranh quê hơng tơi sáng,
khoẻ khoắn, tràn đầy sức sống, con ngời yêu lao động
- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng đằm thắm, nồng hậu thuỷ chung
4 Củng cố: 3’
Giáo viên: khái quát nội dung bài học
Học sinh: nghe và ghi nhận
5.Hớng dẫn học ở nhà1’
- Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ
- Su tầm các bài thơ của tác giả Tế Hanh
- Chuẩn bị bài mới: Khi con tu hú“ ”
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Tiết 78.
Ngày soạn: 14/01/2010
Ngày dạy: 16/01/2010 ( Chiều)
Trang 16Khi con tu hú
- Tố Hữu -
I Mục tiêu bài học:
Học sinh cảm nhận đợc tình yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ
II Chuẩn bị:
Gv: - Thiết kế các hoạt động dạy và học
- Su tầm thêm một số bài thơ của tác giả
Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên
III Lên lớp
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Đọc thuộc lòng biểu cảm bài thơ “Quê hơng” ? Nêu điểm ghi nhớ về nội dung và nghệ thuật?
Hs: Thực hiện
Gv: Nhận xét , cho điểm
3 Bài mới: 35’
Họat động 1( 5 phút)
? Nêu vài nét về tác giả
? Nêu xuất sứ bài thơ
tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê Phù Lai - Quảng Thọ - Quảng Điền - Thừa Thên Huế
2/ Tác phẩm:
Tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ tháng 4/ 1939 In trong tập “Từ ấy”, phần 2: Xiềng xích
II Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
Trang 17qua nhiều chi tiết hình ảnh, âm thanh
nào
? Em có nhận xét gì về âm thanh dó
? Gợi khoảng cách nh thế nào
? Mùa hè đợc gợi tả qua những dấu hiệu
điển hình của không gian nào
? Hình ảnh nào nổi bật trong không gian
? Từ loại nào đợc sử dụng? Tác dụng?
? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả
? Cảnh tợng mùa hè có đợc miêu tả trực
tiếp hay không? Vì sao?
? Vậy nó đợc cảm nhận bằng giác quan
? Theo dõi khổ thơ cuối
? Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện qua
-> Nồng nàn, tình yêu cuộc sống tha
Trang 18- Tu hú cứ kêu: Thôi thúc giục giã.
Giáo viên: Cứ kêu nghĩa là tiếng gọi tự
do không bao giờ thôi Nghĩa là ý trí vợt
ngục luôn luôn thờng trực
? Em cảm nhận nh thế nào về tâm hồn
tác giả
? Theo em điều gì khiến cho ngời tù
không thể quên nỗi uất hận của mình
Âm thanh, màu sắc, hay ánh sáng
? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
? Nội dung chính của bài
thiết với cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến động
2/ Tâm trạng ngời tù.
- Ta nghe…
Muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao chết mất thôi
+ Tâm trạng: Ngột ngạt, uất ức cao độ
- Đạp tan phòng
- Động từ mạnh -> Khát vọng tự do cháy bỏng
-> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do
2 Nội dung: Lòng yêu cuộc sống, tự do
cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng
Trang 19IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn: _ Tiết 79. Ngày soạn: 14/01/2010 Ngày dạy: 16/01/2010 ( Chiều) Câu nghi vấn (tiếp). A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm cảm xúc
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B Chuẩn bị:
Gv: - Thiết kế các hoạt động dạy và học
- Làm bảng phụ và su tầm thêm ngữ liệu
Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của Gv
C Lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ
Hs: Trả lời và lấy ví dụ
Gv: Nhận xét bổ sung
3 Bài mới: 35’
HĐ1 Tìm hiểu các chức năng khác
của câu nghi vấn ( 15 phút)
? Tất cả những câu đợc kết thúc bằng
dấu chấm hỏi trong các ví dụ ở sgk có
III Những chức năng chính khác.
1/ Ví dụ sgk/21.
2/ Nhận xét.
Các câu gạch chân đều là câu nghi vấn
Trang 20phải là câu nghi vấn không? Tại sao?
? Chỉ ra các chức năng mà chúng thực
hiện
? ở ví dụ a dùng để làm gì
? Ví dụ b dùng với mục đích gì
? Dựa vào câu e: “Chả lẽ ….ấy!” có ý
nghĩa gì
? Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng đợc
kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Tại
b Dùng với hàm ý đe doạ
c Dùng với hàm ý đe doạ
d Dùng để khẳng định
e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên
- Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo lạc lối ấy! Hàm ý nghi vấn có thể đợc kết thúc bằng dấu khác
b Trừ câu “Than ôi!” Còn lại tất cả là câu nghi vấn
Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c Sao ta không ngắm……nhẹ nhàng rơi?
Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
Bài tập 2.
a Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn: Sao, gì
+ Tác dụng: Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ
định
* Thay thế.
- Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà
lo liệu
b Cả đàn bò ……… làm sao?
Trang 21? Đọc câu c, tìm câu nghi vấn.
+ Đặc điểm hình thức: Dấu hỏi và từ nghi vấn “ làm sao”
+ Tác dụng: Tỏ ý băn khoăn ngần ngại
* Thay thế.
Giao đàn bò cho thằng bé không ra ngời
ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c Ai dám bảo… không có tình mẫu tử?
+ Đặc điểm hình thức: Dùng dấu chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ “ai?”
+ Tác dụng: Có ý nghĩa khẳng định
* Thay thế
Cũng nh con ngời thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử
d Thằng bé …… gì? Sao lại ……
khóc? + Đặc điểm hình thức: Dùng (?), từ: sao gì + Tác dụng: Dùng để hỏi - Không thay thế với những câu dùng để hỏi 4 Củng cố:3’ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghí nhớ sgk/ 22 5 Hớng dẫn:1’ - Học thuộc ghi nhớ - làm bài tập 3, 4. - Chuẩn bị bài mới Thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm) IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Trang 22I Mục tiêu bài học:
Học sinh biết cách thuyết minh phơng pháp (cách làm) một thí nghiệm, một món
ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc, cách trồng cây
…., từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục đích nhất định
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Thiết kế các hoạt động dạy và học
- Su tầm một số tạp chí báo khoa học và đời sống
Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên
III Lên lớp:
1 ổn định tổ chức.( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
? Đoạn văn trong văn bản thuyết minh có đặc điểm gì
? Phần nào quan trọng nhất
? Phần nguyên liệu có cần thiết không?
- Không thể thiếu vì không đủ nguyên -
vật liệu thì không đủ điều kiện vật chất
I Giới thiệu một ph ơng pháp (cách làm).
Trang 23để tiến hành làm sản phẩm.
? Riêng trong văn bản (b) có đặc điểm gì
khác (Ngoài nguyên liệu còn nêu rõ định
lợng từng nguyên liệu)
? Phần cách làm đợc trình bày nh thế
nào? Theo trình tự nào?
? Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý điều
? Văn bản thuyết minh một đồ chơi có
giống hoàn toàn với thuyết minh một
Giáo viên hớng dẫn làm bài
- Giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác cách chơi, cách tiến hành dể ngời đọc có thể làm theo, dễ hiểu, dễ làm
- Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý đến trình tự trớc sau, đến thời gian của mỗi bớc (không đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất l-ợng)
- Phần yêu cầu thành phẩm khi hoàn thành là rất cần để giúp ngời làm so sánh
và điều chỉnh thành phẩm của mình
- Chú ý cả 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị
+ Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh
Trang 24- Chuẩn bị bài mới: “Tức cảnh Pác Bó”
IV Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh cảm nhận đợc niềm vui, sảng khoái của Hồ Chí Minh trong những ngày sống và làm việc gian khổ ở Pác - Bó, Cao Bằng Qua đó cho thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng vừa nh một khách lâm tuyền ung dung sống hoà nhịp cùng thiên nhiên Giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật rất cổ điển nhng cũng rất mới mẻ, hiện đại
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật, tìm hiểu và phân tích thơ Đờng luật
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thiết kế các hoạt động dạy và học
Su tầm thêm một số bài thơ tứ tuyệt của Bác
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên
Trang 25III.Lên lớp :
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú” Nêu nội dung
Hs: Đọc và nêu khái quát nội dung
Gv: Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
HĐ1 Hớng dẫn tìm hiểu chung
(5 phút)
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả
? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ
HĐ2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung
văn bản (10 phút)
? Giáo viên hớng dẫn đọc, học sinh đọc -
nhận xét
? Bài đợc làm theo thể thơ nào
? Kết cấu thông thờng của thơ tứ tuyệt là
gì: Khai, thừa, chuyển, hợp
? Bài giới thiệu hoạt động hằng ngày
của Bác bằng câu thơ nào
? Cấu tạo câu thơ này có gì đặc biệt
? Chỉ ra biện pháp đối đó
? Diễn tả hoạt động gì
I Tác giả và tác phẩm 1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm: 2/ 1941 Bác Hồ trở về trực
tiếp lãnh đạo CM trong nớc
II Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
- Đối vế: Sáng ra bờ suối / Tối vào hang
+ Đối thời gian: Sáng - tối
+ Đối không gian: Suối - hang
+ Đối hiện tợng: Ra - vào
-> Hoạt động đều đặn nhịp nhàng thờng xuyên của con ngời gắn bó với thiên nhiên
Trang 26? Hãy cắt nghĩa hành động ra suối vào
hang của Bác (ra suối làm việc, vào hang
nghỉ ngơi)
? Nhận xét của em về câu thơ
-> Cuộc sống hài hoà th thái và có ý
nghĩa của ngời CM luôn làm chủ hoàn
cảnh
? Câu thơ thứ 2 tiếp tục nói về điều gì
? Em hiểu nh thế nào về “Cháo bẹ, rau
măng” - Cháo ngô - rau măng rừng
? Giải nghĩa câu theo thứ 2 (Cháo ngô và
măng rừng là những thứ luôn sẵn có
trong bữa ăn của Bác)
? Nhận xét gì về cuộc sống vật chất của
-> Chấp nhận cuộc sống gian khổ để đạt
đợc mục tiêu tối cao -> Giải phóng dân
tộc
Giáo viên: Nguyễn Khuyến
“Đã bấy lâu …… đuổi gà.”
Nguyễn Bỉnh Khiêm
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Vợt lên trên gian khổ ấy là nét truyền
thống lạc dạo vong bần của không ít sĩ
- Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ / Nội
dung công việc quan trọng, trang
nghiêm
- Đối thanh: Bằng (chông chênh) / trắc
(dịch sử Đẳng)
? Phép đối cho em hiểu gì về t tởng ý chí
của một ngời chiến sĩ CM
? Nh vậy con ngời CM hiện lên trong 3
câu thơ trên nh thế nào
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
- Đạm bạc, kham khổ, thiếu thốn, khó khăn mà vẫn th thái vui tơi say mê cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên
- Bàn đá chông chênh dịch sử đảng
-> Khó khăn về vật chấtkhông hteeer cản trở tinh thần CM, hoà hợp với thiên nhiên
-> Con ngời CM yêu thiên nhiên, yêu
Trang 27-> T thế làm chủ, vợt khó khăn.
Giáo viên: Ai đã từng đến thăm Pác Bó
sẽ thấy chiếc bàn đá gồm nhiều viên đá
ghép lại bên bờ suối Lê Nin, là nơi Bác
thờng làm việc Lúc này Bác đang dịch
cuốn lịch sử Đẳng Cộng Sản Liên Xô
bằng tiếng Pháp sang tiếng Việt và viết
tiếp lịch sử Việt Nam Thời kỳ này
CMVN đang ở giai đoạn chuẩn bị lực
l-ợng chờ thời cơ lớn để giành độc lập, tự
do
? Câu thơ cuối cùng thể hiện điều gì
? Nh vậy em hiểu trong bài thơ này cuộc
đời CM của Bác dã diễn ra nh thế nào
(Sinh hoạt, làm việc đều đặn trong hang,
bên suối Hoàn cảnh làm việc thiếu thốn
gian khổ Nhng vẫn hoà hợp với thiên
nhiên
? Từ loại nào đợc sử dụng? TT: sang
? Em hiểu cái sang của cuộc đời CM
trong bài thơ này nh thế nào
(Sang: sang trọng, giầu có về mặt tinh
thần, lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống
Không hề bị khó khăn thiếu thốn khuất
phục Cái sang của con ngời tự thấy
mình hữu ích cho CM
? Từ đó trong gian khổ Bác vẫn thấy
sang, cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào trong
cách sống của Bác
? Bài thơ có đặc điểm gì mới so với thể
thơ Thất ngôn tứ tuyệt em đã học ở lớp
7
? Nêu nội dung của bài
Giáo viên: Ngày xa thờng ca ngợi thú
lâm tuyền (tức là niềm vui thú đợc sống
với rừng suối, hoà hợp với thiên nhiên,
ẩn mình trong thiên nhiên tránh xa cõi
đời)
công việc CM, luôn tìm thấy niềm vui, làm chủ cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh
2/ Cảm nghĩ của Bác.
- Cuộc đời CM thật là sang
-> Lạc quan tin tởng vào sự nghiệp CM Hạnh phúc lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống,
Trang 28? Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì
khác với ngời xa
(Không phải thú ở ẩn lánh đời Mà là thú
đợc sống hoà hợp với thiên nhiên, làm
CM cứu nớc, hoà niềm vui thiên nhiên
với niềm vui đợc làm CM)
- Chuẩn bị bài mới: “ Câu cầu kiến”
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Trang 29- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.
II Chuẩn bị:
Gv: Thiết kế các hoạt động dạy và học
Làm bảng phụ
Hs: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của SGK
III Bài mới:
1 ổn định tổ chức ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ phân tích
3 Bài mới.
Hoạt động 1( 15 phút)
? Đọc ví dụ a b sgk/ 30
? Câu nào là câu cầu khiến
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến
? Đọc ví dụ 2/ 30, 31
? Câu “Mở cửa” trong (b) có khác gì
trong “mở cửa” ở câu (a) không? (có
? Em lấy cho cô cái bút -> Yêu cầu
? Câu cầu khiến thờng đợc kết thúc bằng
dấu câu nào
? Đọc bài tập1: Nêu yêu cầu của bài
Hoạt động 2( 20 phút)
? Thêm bớt hoăch thay đổi xem ý nghĩa
của các câu thay đổi nh thế nào
I Đặc điểm, hình thức và chức năng.
1/ Ví dụ ( Sgk)
a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi
b Đi thôi con
-> Có những từ cầu khiến: Thôi đừng, đi,
đi thôi
2/ Nhận xét.
a Thông báo, trả lời câu hỏi
b Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh:
a Con hãy………vơng (ý nghĩa không
đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)
Trang 30? Nêu yêu cầu bài tập 2.
b Hút thuốc đi (ý nghĩa không đổi nhng yêu cầu mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự)
c Các anh đừng làm…… không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta: Bao gồm tất cả ngời nói và ngời nghe; các anh chỉ có ngời nghe)
Bài tập 2.
a Thôi, im ……đi (vắng chủ ngữ)
b Các em đừng khóc Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều
c Đa tay cho tôi mau!
- Cần lấy tay tôi này!
-> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ có ngữ điệu cầu khiến
4 Củng cố: ( 2 phút)
Gv: Yêu cầu học sinh khái quát lại nội dung bài học
Hs: Thực hiện theo yêu câu của giáo viên
5.Hớng dẫn học ở nhà: ( 2 phút)
- Học bài, làm bài tập 3, 4 /32
- Chuẩn bị bài mới: “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 31Học sinh biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ
sở chuẩn bị kỹ càng, hiểu biết sâu sắc và toàn diện về danh lam thắng cảnh đó Nắm vững
bố cục bài thuyết minh đề tai này
Rèn luyện kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
- Có 2 đối tợng là Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành
+ Đọc sách báo tài liệu
+ Xem phim, ảnh, Tranh, băng….tốt nhất là đến trực tiếp nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp
Trang 32? Phần thân bài cần bổ sung thêm ý nào.
? Nhan đề của văn bản có thể đổi lại
? Yêu cầu lời văn phải nh thế nào
? Nêu yêu cầu của bài Lập lại bố cục
bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc
Sơn
Học sinh làm bài – Giáo viên nhận xét
? Nếu muốn giới thiệu trình tự quần thể
* Bổ xung mở bài: Giới thiệu dẫn khách
có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh
- Kết bài: ý nghĩa, lịch sử xã hội văn hoá
của danh lam thắng cảnh, bàn bạc về giữ
gìn, tôn trọng nó
- Thân bài: Nêu bổ sung xắp xếp lại một cách khoa học hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa Cầu Thê Húc nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về Hồ Gơm, quang cảnh đờng phố quanh hồ
- Qua cầu Thê Húc vào đền, tả trong đền
- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ phía Thuỷ Tạ, phía Tháp Rùa
- Từ phố Hàng Khay nhìn bao quát cảnh
hồ, đền để kết luận
4.Củng cố: ( 2 phút)
Giáo viên khái quát nội dung toàn bài
Hcọ sinh nghe và ghi nhớ
5.Hớng dẫn học ở nhà:( 2 phút)
- Học thuộc nội dung ghi nhớ,
- Ôn bài luyện viết lại văn bản quần thể Hồ Gơm
- Chuẩn bị bài mới: “ Ôn tập về văn bản thuyết minh”
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
Trang 33- Về thực hành: Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh (ở nhà).
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: nghiên cứu soạn giáo án, hệ thống hoá một số dàn bài, đề bài
Su tầm thêm một số đoạn văn thuyết minh
* Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên và SGK
III Lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
? Làm thế nào để viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
3 Bài mới.( 35 phút)
Hoạt động 1( 25 phút)
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng nh thế nào trong đời sống
2/ Trong văn bản thuyết minh mọi tri
thức đều phải khách quan, xác thực,
đáng tin cậy
- Yêu cầu lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa
đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn
3/ Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức
Trang 34- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu.
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn chỉnh
- Trình bày (viết, miệng)
* Các yếu tố MT, BC, NL không thể thiếu đợc trong văn bản thuyết minh nh-
ng chiếm tỉ lệ nhỏ nhằm làm rõ và nổi bật đối tợng cần thuyết minh
- Thuyết minh một hiện tợng tự nhiên xã
hội
- Thuyết minh một phơng pháp (cách làm)
- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh một thể loại văn học
- Giới thiệu một phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội hoặc tết …
II Luyện tập.
Bài tập 1/ 35.
1/ MB: Giới thiệu khái quát về đối tợng
2/ TB: Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tợng
từ khái quát -> cụ thể, từ xa -> gần, từ ngoài vào trong
Nếu là thuyết minh một phơng pháp cần làm theo 3 bớc
Trang 354.Củng cố: ( 2 phút)
- Giáo viên khái quát nội dung toàn bài
- Học sinh nghe và ghi nhớ
5 Hớng dẫn học ở nhà:( 2 phút)
- Học, đọc bài, làm bài tập 2 sgk
- Su tầm thêm một số văn bản tuyết minh
- Chuẩn bị bài mới: “ Ngắm trăng, Đi đờng”
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của chuyên môn:
I Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù Ngời vẫn mở rộng tâm hồn thởng thức cảnh đẹp đêm trăng, giao hoà với vầng trăng nh ngời bạn hiền tri kỉ Nghệ thuật thơ tứ tuyệt Đờng luật đặc sắc, giọng điệu
tự nhiên thanh thoát, nhân hoá, phép đối
Trang 36Từ việc đi đờng gian khổ để nói lên bài học đờng đời, đờng CM
Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ
tập Nhật ký trong tù với tinh thần lời đề từ.“ ”
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Giáo viên: Trong thời gian bị giam cầm
ở nhà tù Tởng Giới Thạch Bác Hồ luôn
cảm thấy đau khổ và bị mất tự do Trong
một đêm trăng rất đẹp Hồ Chí Minh đã
bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn thả
hồn mình vào thiên nhiên để ngắm trăng
và viết nên bài thơ này.
Hoạt động 1.2 ( 4 phút)
Chú ý giọng đọc của từng câu:
Câu 1: Nhịp 2/ 2/ 3/ giọng tơng đối bình
thản
Câu 2: Nhịp 4/ 4/ giọng bối rối
Câu 3, 4: Nhịp 4/ 3 giọng đằm thắm, vui,
sảng khoái
Giáo viên đọc mẫu
Gọi 2- 3 học sinh đọc – nhận xét cách
đọc
? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách
gieo vần em hãy gọi tên thể thơ bài
“Ngắm trăng”
? Thể thơ này bố cục nh thế nào (Hoàn
I Giới thiệu tác phẩm.
- Là bài thơ thứ 20 trong tập “Nhật ký trong tù”
- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam
II Đọc tìm hiểu bố cục.–
1/ Đọc.
2/ Tìm hiểu từ khó.
3/ Thể loại và bố cục.
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
- Khai, thừa, chuyển, hợp
Trang 37cảnh ngắm trăng và tâm trạng ngời tù
Cuộc gặp gỡ kì diệu)
Hoạt đông 1.3( 14 phút)
Giáo viên: Tiêu đề bài thơ là Ngắm “
trăng vọng nguyệt (đối nguyệt, khán ” –
minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến trong
thơ cổ Nhà thơ gặp cảnh trăng đẹp
th-ờng đem rợu uống, ngắm hoa, ngắm
trăng Có rợu và có hoa (có bạn tri âm
nữa) thì sự thởng thức cảnh trăng mới
viên mãn
? Nhng ở đây Hồ Chí Minh đã ngắm
trăng trong hoàn cảnh nh thế nào
? Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ
? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng
? Tại sao nói đến sự thiếu thốn ấy tác giả
lại chỉ nói đến rợu và hoa
- Là những thứ gợi thi hứng của thi nhân
“Khi chén rợu khi cuộc cờ
Khi xem hoa nở khi chờ trăng lên ”
? Với hoàn cảnh thiếu thốn nh vậy thì
việc ngắm trăng theo thói thờng sẽ nh
thế nào
- Khó thực hiện
? Nếu thực hiện đợc thì con ngời đó phải
là ngời nh thế nào
- Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu
mãnh liệt với thiên nhiên, t tởng lạc quan
III Phân tích.
Câu 1: Khai đề.
Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa
(Trong tù không rợu, cũng không hoa)
-> Hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn mọi thứ, giam cầm, mất tự do
- Không, cũng không
- Nghệ thuật: Điệp từ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến nghiệt ngã
Trang 38vợt lên trên cảnh ngộ.
Giáo viên: Ngời từ nh quên thân phận
tù, quên cả những cơ cực của nhà tù để
đón nhận đêm trăng đẹp.
? Nh vậy câu thơ đầu tiên có ý nghĩa gì
? So sánh câu thừa trong bản dịch và bản
phiên âm, dịch nghĩa
? Em hiểu nh thế nào là “khó hững hờ”
- Không biết làm gì? Câu thơ phủ định
Giáo viên: Trong nguyên tác nại nh“
hà? Đó là câu hỏi tu từ Thể hiện đ” ợc
sự xúc động bối rối của nhà thơ Khi
dịch thơ sự bối rối đã mất thay vào đó là
? Trăng là biểu tợng cho cái gì
-> Cho cái đẹp, cho tự do, trăng là của
mọi ngời, mọi nhà nhng Bác lại cảm
t-ởng nh của riêng mình
? Thông thờng ở trong một hoàn cảnh
khó khăn, nghiệt ngã nh vậy liệu ta có
Minh và cũng từ cái rung động rất nghệ
sĩ ấy đã toát lên dáng vẻ ung dung kì lạ
- Nói về cái không có về vật chất để nói
đến cái sẵn có trong Bác đó là tình yêu thiên nhiên, t tởng lạc quan vợt lên trên hoàn cảnh, say mê lớn với trăng
Câu 2: Thừa đề.
- Đối thử lơng tiêu nại nh hà?
(Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?)
Trang 39của ngời tù CM.
? Bối rối, xao xuyến là nh vậy sau giây
phút ấy Ngời đã đi đến quyết định gì
? Em hiểu “hớng” có nghĩa nh thế nào
Giáo viên: Câu 2 mới chỉ dừng lại ở sự
bối rối xao xuyến và dờng nh ngời tù đã
đành để mặc cho đêm đẹp, mặc cho
trăng mời giục Nhứng câu chuyển đã
cho ta thấy ngời tù vẫn quyết định ngắm
trăng nhng là ngắm trăng suông.
? Nhận xét của em về hình tợng của Bác
- Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt
? Tình yêu đó đã đợc đáp lại nh thế nào
? Trong 2 câu thơ có 2 từ chỉ ngời Em
hãy chỉ ra sự khác biệt giữa 2 từ ấy
? Điều gì đã tạo nên sự hoá thân kì diệu
đó
Câu 3 - 4 chuyển đề hợp đề.–Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khách khán thi gia
- Chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày, vợt lên hoàn cảnh
Nghệ thuật: Phép đối, nhân hoá
- Cả 2 cùng chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng nhau, ngắm nhau say đắm
- Gần gũi, thân tình, giao hoà giữa thiên nhiên và con ngời
- Ngời – nhà thơ (Nhân – thi gia)
-> Tình yêu thiên nhiên – một tâm hồn
Trang 40thiên nhiên, đến với vầng trăng sáng vô
tình Ngời đã hoá thân thành một thi gia
Đây là lần duy nhất Bác tự nhận mình là
nhà thơ.
? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì
nhạy cảm với cái đẹp
Phong thái ung dung tự tại
Đi đờng.
Hoạt động 2.1 ( 5 phút)
Trong cuốn sách :Những mẩu chuyện về
đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch” Tác
giả Trần Dân Tiên cho biết, trong những
lần bị áp giải đi ấy Bác bị trói chân tay,
cổ mang xiềng xích dầm m… a giãi nắng,
chèo núi qua chuông đau khổ nh… vậy
nhng cụ vẫn vui vẻ Bài thơ Đi đ“ ờng”
khơi nguồn cảm hứng từ những lần đi
ấy
Chú ý đọc nhấn mạnh các điệp từ “tẩu
lộ, trùng san” giọng chậm rãi, suy ngẫm.
Bản dịch nghĩa, giọng đọc rõ ràng, rành