- Là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản - Các câu: Hôm nay tôi đi học; Hàng năm cứ vào...tựu trường; Tôi quên...nào;
Trang 1Ngày soạn:15/8/09
Tiết 1 TÔI ĐI HỌC
Thanh TÞnh
A Môc tiªu - Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh Rèn luyện kü năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân.
B ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
3 a/ §äc: Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu Chú ý những câu nói của nhân vật
“tôi”, người mẹ, ông đốc cần đọc giong phù hợp.
b/Chú thích: HOc sinh đọc chú thích trang 8-9 SGK
II. Đọc- Hiểu văn bản
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
kể từ cảm nhận của tôi => nhân vật chính.
- Trên đường tới trường; Lúc ở sân trường
và cảm nhận của tôi trong lớp học
lòng vẫn cảm thấy xa lạ.
- Lần đầu được vào lớp học: một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn Bắt đầu ý thức được những thø đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi.
-* Híng dÉn häc bµi
1 §äc l¹i néi dung cèt truyÖn
2 T×m hiÓu néi dung bµi míi :t©m tr¹ng vµ c¶m gi¸c cña nh©n vËt t«i trong buæi tùu trêng ®Çu tiªn
Trang 2Tiết 2 TÔI ĐI HỌC (TiÕp theo)
Thanh TÞnh
A Môc tiªu - Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh Rèn luyện kü năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân.
B ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C tiÕn tr×nh lªn líp
Ổn định
Bài cò Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới:
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
gian cụ thể nào?
Vì sao nó trở thành kỷ niệm?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật
tôi trong câu: “Con đường này thấy
lạ” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội như thằng
Sơn nữa” có ý nghĩa gì?
- Thảo luận: ý nghĩa của biện pháp
nghệ thuật trong câu văn: “ ý nghĩa
ấy ngọn núi”?
- Cảnh sân trường lưu lại trong tâm trí
tác giả có gì nổi bật?
Cảnh tượng đó ý nghĩa như thế nào?
- Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so
sánh về ngôi trường như thế nào?
-
- 2 Tâm trạng của nhân vật Tôi qua
các thời điểm.
-a:Trên đường tới trường .
- Thời gian: Buổi sáng cuối thu.
- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp
=> Thời điểm và nơi chốn quen thuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ; Lần đầu tiên được cắp sách đến trường; lòng yêu quê hương tha thiết.
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trường tự thấy như
đã lớn lên con đường làng không còn dài rộng như trước.- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bản thân cậu bé tự thấy mình lớn lên Sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành.
- Nghệ thuật so sánh.
- Kỷ niệm đẹp, cao siêu.
- Đề cao sự học của con người
.b Lúc ở sân trường.
- Rất đông người: dày đặc cả người, người nào cũng đẹp, áo quần sạch sẽ gương mặt vui tươi và sáng sủa => không khí đặc biệt của ngày hội khai trường.
=> Tinh thần hiếu học của nhân dân bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái trường.
- So sánh lớp học với đình làng: Nơi thờ cúng tế lể; Nơi thiêng liêng cất dấu những điều bí ẩn; Diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao trí thức của con người trong trường học.
- Học trò: Con chim non đứng trên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay => so sánh tâm trạng các em lần đầu tiên tới trường đề cao sức hấp dẫn của nhà trường; Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả.
- Ông nói: Các em sung sướng + Nhìn với cặp mắt hiền từ cảm động.
Trang 3- Hình ảnh học trò được tác giả diễn
tả qua hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình
ảnh đó?
- Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua
cácchi tiết nào?
- Tác giả thể hiện tình cảm nào?
-Những cảm giác mà nhân vật Tôi
nhận được khi bước vào lớp học là gì?
- Hãy lý giải những cảm giác đó của
nhân vật “tôi”?
- Nhân vật tôi có tình cảm như
thế nào đối với lớp học
- Trong sự đan xen của các phương
thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm theo
em phương thức nào nổi trội hẳn lên?
- Truyện ngắn “Tôi đi học” có những
đặc sắc nghệ thuật gì?
- Điều gì đã làm cho truyện ngắn có
sức cuốn hút?
( Học sinh thảo luận)
+ Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.
- - Quý trọng , tin tưởng, biết ơn
.c Trong lớp
Mùi hương lạ xông lên: Trông hình gì treo tường thấy lạ và hay hay; Nhìn bàn ghế chổ tôi ngồi nhận là vật riêng của mình Nhìn người bạn chưa hề quen biết lòng vẫn cảm thấy xa lạ.
- Lần đầu được vào lớp học: một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn Bắt đầu ý thức được những thø đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi.
- => Tình cảm trong sáng, thiết tha
- Đặc sắc về nghệ thuật .- Phương thức nổi
trội: Biểu cảm: Truyện ghi lại những cảm xúc trong sáng nảy nở trong lòng ngày đầu cắp sách đến trường => Truyện gần với thơ có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng.- Bố cục theo dòng hồi tưởng cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, với bộc
lộ tâm trạng cảm xúc
- III Tổng kết.
- - Buổi tựu trường chứa đựng cảm xúc
thiết tha mang bao kỉ niệm mới lạ.
- - Tình cảm ấm áp trìu mến của những
người lớn đối với các em nhỏ- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường.
* Củng cố: - Dòng cảm xúc thiết tha, trong trÏo của nhân vật Tôi trong
truyện ngắn “Tôi đi học”?
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Làm bài tập 2 (T9) - Soạn bài: Trong lòng mẹ(15)
NhËn xÐt bµi cò:
Ngày soạn: 15/8/09
A Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ Rèn luyện kỷ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Trang 4- GV cho học sinh quan sát sơ
đồ.
- Nghĩa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các
từ thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi,
hươu, gấu ?
- Tương tự học sinh trả lời câu
hỏi cho các từ chim, cá?
- Một từ như thế nào được coi là
có nghĩa rộng hoặc có nghĩa
Voi, hươu Tu hú, sáo Rô, thu
- Nghĩa của từ ĐỘNG VẬT rộng hơn nghĩa của các từ: Thú, chim, cá.
- Từ ĐỘNG VẬT nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: Thú, chim, cá.
- Nghĩa của từ THÚ rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu.
- Từ THÚ nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu.
- Từ CHIM, CÁ có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ: Tu
hú, sáo, rô, thu.
- Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác.
- Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ khác.
a Thuốc lào c Bút điện
b Thủ quỹ d Hoa tai
C A M CONG
D A U TU HU
MA Y R I CHAO MAO
Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhí
Trang 5Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đuợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn
bản Biết viết một văn bản bảo đảm thống nhất về chủ đề Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài : Tôi đi học.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
- Học sinh đọc thầm văn bản “Tôi đi
học” Trả lời câu hỏi: Văn bản miêu
tả những việc gì? Sự hồi tưởng gợi
lên những ấn tượng gì?
- Em hiểu thế nào là chủ đề của văn
bản?
- Để tái hiện những kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học, tác giả tác giả đã đặt
nhan đề của văn bản và sử dụng từ
ngữ, câu văn như thế nào?
- Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ
và chi tiết nghệ thuật nào?
- Qua việc phân tích hai vấn đề trên,
- Yêu quê hương tha thiết, yêu bạn bè và mái trường; Quý trọng tin tưởng, biết ơn thầy hiệu trưởng.
- Là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản
- Các câu: Hôm nay tôi đi học; Hàng năm cứ vào tựu trường; Tôi quên nào; Hai quyển vở nắng; Tôi bặm tay đất.
- Trên đường đi học: Con đường quen đi lại lắm lần, lội qua sông thả diều.
- Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng; Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng.
- Trong lớp học: Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.
- Tính thống nhất này thể hiện các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề của văn bản.
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật tôi.
III Luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản
• Căn cứ: - Nhan đề của văn bản: Rùng cọ quê tôi.
Tiết5
Trang 6Ngày soạn:20-8-2009
TRONG LềNG MẸ
Nguyờn Hồng
A. Mục tiờu : Giỳp học sinh hiểu được tỡnh cảm đỏng thương và nổi đau tinh thần của nhõn vật
chỳ bộ Hồng; Cảm nhận được tỡnh yếu thương mónh liệt của chỳ đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn bản hồi kớ và đặc sắc của thể văn này qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng thấm đượm chất trữ tỡnh chõn thành và truyền cảm của tỏc giả Rốn luyện kỷ năng phõn tớch nhõn vật.
B. Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Soạn bài, chõn dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi SGK.
C. Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định
( Bài củ: Một trong những thành cụng của việc thể hiện cảm xỳc tõm trạng của Thanh
Tịnh trong bài “Tụi đi học” là biện phỏp so sỏnh Em hóy nhắc lại ba so sỏnh trong bài? (Thảo, Vơng)
Bài mới:
Giỏo viờn cho học sinh xem chõn
dung tỏc giả
GV đọc mẫu gọi HS đọc bài
- Văn bản cú thể chia làm mấy phần?
hỡnh ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi của
nhõn vật tụi, cỏc từ ngữ, lời núi của bà cụ.
b Chỳ thớch: HS trình bày cỏc chỳ thớch
5, 8, 12, 13, 14, 17.
3./ Bố cục.
- Từ đầu đến chứ: Cuộc đối thoại Bộ-Cụ.
- Cũn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Nhõn vật người cụ trong cuộc đối thoại.
* Bé Hồng
- Mồ cụi cha, mẹ do nghốo tỳng phải tha hương cầu thực ,hai anh em sống nhờ nhà ngườico ruộtkhụng được yờu thương cũn bị hắt hủi
-Cụ dộc ,đau khổ luụn khao khỏt tỡnh thương của
mẹ
III Tổng kết.
- Đõy là một tự truyện hồi kớ đậm đà chất trữ tỡnh thể hiện nỗi cay đắng tủi
cực khi phải mồ cụi cha, xa mẹ và tỡnh yờu thương mẹ chỏy bỏng của chỳ bộ
Hồng Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rừ nhất nổi bật
nhất của bản thõn về người mẹ của mỡnh.
* Dặn dũ: - Nắm vững nội dung tỡm hiểu.
- Soạn văn bản: Tức nước vỡ bờ.
+ Túm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đốn + Trả lời cõu hỏi SGK
*Điều chỉnh:……….
………
……….
Trang 7Ngày soạn:20-8-2009
Tiêt6- TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
A. Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được tình cảm đáng thương và nổi đau tinh thần của nhân vật
chú bé Hồng; Cảm nhận được tình yếu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn bản hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình chân thành và truyền cảm của tác giả Rèn luyện kỷ năng phân tích nhân vật.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài củ : Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của Thanh
Tịnh trong bài “Tôi đi học” là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại ba so sánh trong bài? (Th¶o, V¬ng)
Bài mới:
- Nhân vật người cô có quan hệ như
thế nào với bé Hồng?
- Nhân vật người cô hiện lên qua
những chi tiết nào? Những chi tiết đó
bộc lộ tính cách gì của người cô?
- Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bé Hồng đối với người cô?
- Ở đây phương thức biểu đạt nào
được vận dụng?
- Có thể hiểu gì về bé Hồng từ những
trạng thái tâm hồn đó của em?
- Khi kể về cuộc đối thoại đó tác giả
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
.* Người cô: Cô ruột của bé Hồng.
- Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi.
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá thăm em bé chứ.
=> Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm => Hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ ruột thịt.
- Nhận ra những ý nghĩa cay độc
- Nhắc đến mẹ tôi ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục nát vụn mới thôi.
=> Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng.
=> Cô độc, bị hắt hủi.Tâm hồn vẫn trong sáng tràn ngập tình thương yêu đối với mẹ Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
=> Tương phản:
- Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn.
- Bé Hồng: Trong sáng giàu tình yêu thương => Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của
bé Hồng.
2 Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
- Mẹ tôi về một mình em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy nước mắt
- Mẹ tôi không còm cõi thơm tho lạ thường.
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể sinh động, gần gòi, hoàn hão Bộc lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ.
=> Yêu con, đẹp đẽ, can đảm, kiêu hãnh vượt lên trên mọi lời mĩa mai cay độc của người cô.
Trang 8như thế nào?
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
được trực tiếp biểu hiện qua những
chi tiết nào?
- Cảm nghĩ của em về nhân vật bé
Hồng từ những biểu hiện tình cảm
đó?
- Sau khi tìm hiểu văn bản em thấy bé
Hồng là một con người như thế nào?
- Nhân vật bé Hồng gợi cho người
đọc nhiểu suy tư về số phận con
người Em cảm nhận theo nghĩa nào
trong các nghĩa sau
( Trắc nghiệm)
- Tiếng gọi: Mẹ ơi! Mẹ ơi!
- Hành động: Thở hồng học, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân, áp đùi mẹ, đầu ngủ vào cánh tay mẹ.
- Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ.
=> Nội tâm sâu sắc; Yêu mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương.
=> Đó là một thân phận đau khổ, nhưng có tình yêu thương và lòng tin bền bỉ, mãnh liệt dành cho mẹ Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cô đơn luôn khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ.
A Đó là một nạn nhân đáng thương của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi.
B Đó là số phận đau khổ và bất hạnh.
C Đó là một số phận đau khổ và nhưng không hoàn toàn bất hạnh.
III Tổng kết.
- Đây là một tự truyện hồi kí đậm đà chất trữ tình thể hiện nỗi cay đắng tủi
cực khi phải mồ côi cha, xa mẹ và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú bé
Hồng Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rõ nhất nổi bật
nhất của bản thân về người mẹ của mình.
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- So¹n văn bản: Tức nước vỡ bờ
+ Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đèn.
+ Trả lời câu hỏi SGK.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
I./Tìm hiểu khái niệm.
- Mặt, mắt, gò má, da, đùi, đầu, cánh tay, miệng
=> chỉ bộ phận của cơ thể người.
- Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa.
Trang 9- Dụng cụ nấu ăn: Xoong, nồi, chảo
- Chỉ số lượng: Một, hai, ba, bao nhiêu, bấy nhiêu.
Một số điều lưu ý.
- Tính hệ thống của trường tự vựng.
- Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.
- Tính phức tạp của vấn đề: Một từ có thể thuộc nhiều trưưòng từ vựng khác nhau.
- Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.
Số2: Đặt tên từ vựng cho mỗi dãy từ.
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản d Trạng thái tâm lí.
b Dụng cụ đề đựng đồ dùng e Tính cách con người.
c Hoạt động của chân f Đồ dùng để viết.
Số 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ, hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm.
Số 4: - Khứu giác: Mũi, thơm.
- Thính giác: Nghe, tai, thính, điếc, rõ.
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong nhiều phần thân bài Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh .
1 Giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại văn bản: Trong lòng mẹ.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
- Học sinh đọc văn bản và cho biết
văn bản chia làm mấy phần? Nhiệm
vụ của từng phần trong văn bản?
- Các phần văn bản quan hệ với
nhau như thế nào?
I./BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
+ Còn lại: Lòng biết ơn của mọi người.
- Quan hệ chặt chẻ với nhau và cùng thể hiện một nội dung nhất định (chủ đề).
Trang 10- Bố cục văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần như thế
nào?
- Phần thân bài kể về những sự kiện
nào? các sự kiện ấy được sắp xếp
theo thư tự nào?
- Những diễn biến tâm trạng của cậu
bé Hồng trong phần thân bài như thế
nào?
- Khi t¶ ngêi.vËt.phong c¶nh th× sÏ
miªu t¶ theo tr×nh tù nµo?
ViÖc s¾p xÕp néi dung phÇn th©n bµi
tïy thuéc vµo nh÷ng yÕu tè nµo?C¸c
ý s¾p xÕp theo thø tù nµo?
- Bố cục gồm ba phần.
+ Mở bài: Nêu chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: Trình bày các khía cạnh của chủ đề.
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài.
a Văn bản: Tôi đi học.
- Sự hồi tưởng những kỉ niệm vè buổi tựu trường đầu tiên của tác giả.
- Sắp xếp theo thứ tự không gian.
+ Trên đường tới trường.
+ Khi bước vào lớp học
b Văn bản: Trong lòng mẹ.
-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những tủi nhục đã đày đọa mẹ mình của cậu bé khi nghe bà cô bịa chuyện; Niềm vui sướng cực khi được ở trong lòng mẹ.
- Không gian :Phong cảnh.
Số 1(26): Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích.
a Theo thứ tự không gian: Nhìn xa- đến gần => đến tận nơi => đi xa.
b Theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn.
c Hai luận điểm sắp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
Trang 11Ngô Tất Tố.
A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được các quy luật của hiện thực: Có áp bức là có đấu tranh Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
- Khi bọn tay sai xông vào gia đình
chị Dậu đã gặp tình thế như thế nào?
- : Sưu, cai lệ, xái, lực điền, hầu cận.
II Tìm hiểu văn bản.
* Củng cố: - Em hiểu gì về nhan đề văn bản.
- Đọc, phân vai một đoạn trong văn bản.
* Dặn dò: - Tóm tắt nội dung văn bản.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: Lão Hạc
( Đọc- Tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi).
Trang 12Ngô Tất Tố.
A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được các quy luật của hiện thực: Có áp bức là có đấu tranh Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài c ò : tình thế của gia đình chị Dậu?
Bài mới :
- Hình ảnh tên cai lệ được tác giả thể
hiện như thế nào?
- Y đã có những lời nói và hành động
như thế nào?
- Qua hình ảnh tên cai lệ, em hiểu gì
về chế độ xã hội đương thời?
- Nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân
phong kiến đương thời?
- Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
2 Nhân vật tên cai lệ.
- Tay sai chuyên nghiệp, công cụ đắc lực cho trật tự xã hội tàn bạo ấy.
- Lời nói: Không phải lµ ngôn ngữ của con người: quát, thét, hầm hè.
- Hành động: Tàn bạo không chút tình người.
(Sầm sập, trợn ngược, phắt, bịch, sấn, tát, đánh).
=> Hiện thân sinh động của trật tự thực dân phong kiến đương thời => Khắc họa hết sức nổi bật, sống động có giá trị điển hình rõ rệt.
3 Nhân vật chị Dậu.
- Cố van xin tha thiết: Nhà cháu ông.
- Liều mạng cự lại: Chồng tôi ông => Đấu lí.
- Vụt đứng dậy, nghiến hai hàm răng: Mày trói chồng bà bà cho => Đấu lực.
=> Hành động quyết liệt, dứt khoát.
- Xưng hô: Dười hàng: cháu-ông.
Ngang hàng: tôi- ông.
=> Sức mạnh của lòng yêu thương.
- Mộc mạc, hiền dịu đầy vị tha, sống khiêm nhường biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không hoàn toàn yếu đuối có một sức sống mạnh mẽ tinh thần phản kháng tiềm tàng.
* Ghi nhớ: SGK-33 ( Học sinh đọc).
III Tổng kết.
- Khắc họa nhân vật điển hình, miêu tả linh hoạt
sống động; Kết hợp nhuần nhiễm các phương thức biểu đạt.
- Bộ mặt bất nhân của chế độ phong kiến và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ.
Trang 13* Củng cố: - Em hiểu gỡ về nhan đề văn bản.
- Đọc, phõn vai một đoạn trong văn bản.
* Dặn dũ: - Túm tắt nội dung văn bản.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: Lóo Hạc
( Đọc- Túm tắt nội dung, trả lời cõu hỏi).
*Điều chỉnh:…
………
………
A Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu được khỏi niệm đoạn văn từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan
hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn và cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn Viết được cỏc đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sỏng tỏ một nội dung nhất định.
cõu hỏi 1,2 trong SGK?
- Dựa vào đõu đề nhận biết được
đoạn văn?
- Đọc đoạn 1 và cho biết từ nào cú
tỏc dụng duy trỡ đối tượng?
- Đọc đoạn 2 và cho biết cõu then
chốt? Tại sao em biết đú là cõu chủ
đề?
- Đoạn văn cú cõu chủ đề khụng? í
đoạn văn được triển khai theo trỡnh
tự nào?
- Học sinh đọc cỏc đoạn văn và
phõn tớch.
HS đọc ghi nhớ
I./ Thế nào là đoạn văn.
- Văn bản gồm 2 ý Mỗi ý được viết thành một đoạn văn.
+ Đoạn 1: Ngụ Tất Tố (tỏc giả).
+ Đoạn 2: Tỏc phẩm “Tắt đốn”.
- Chữ viết hoa lựi đầu dũng và kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng Biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
II./ Từ ngữ và cõu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn
- Tự ngữ: Ngụ Tất Tố Cỏc cõu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này.
- Cõu chủ đề: Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của Ngụ.
- Nú mang ý chung, ý khỏi quỏt nhất hàm sỳc nhất
và được cỏc cõu khỏc trong đoạn văn bổ sung và làm rừ nghĩa.
2 Cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn.
- Đoạn 1: Khụng cú cõu chủ đề => í đoạn văn được triển khai theo cỏch song hành.
- Đoạn 2: Cõu chủ đề đặt ở vị trớ đầu đoạn văn í đoạn văn triển khai theo cỏch diễn dịch.
- Đoạn 3: Cõu chủ đề cuối đoạn => Quy nạp.
* Ghi nhớ: SGK(36).
Luyện tập.
Bài tập 1: - Văn bản: “Ai nhầm” chia thành 2 ý.
- Mỗi ý diễn đạt bằng một đoạn văn.
Bài tập 2: Cỏch trỡnh bày nội dung trong cỏc đoạn văn.
Trang 14a Trình bày theo cách diễn dịch.
b Trình bày theo cách song hành.
c Trình bày theo cách song hành.
Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- Nhận xét giờ học.
Dặn dò: - Đọc lại bài, học thuộc lòng ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị các đề bài ở SGK đề giờ sau viết bài tập làm văn số 1.
Tiết 12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
A Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách viết bài văn tự sự Chú ý tả người, kể việc, kể những
cảm xúc trong tâm hồn mình Luyện tập viết bài văn.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Ra đề làm biểu điểm.
2 Học sinh: Xem lại văn bản: Tôi đi học, Cổng trường mở ra.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới - GV ghi đề bài lên bảng.
- Học sinh nghiên cứu kỷ đề bài.
ĐỀ RA:
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì ?
A Là một luận điểm lớn triển khai trong văn bản
B Là chủ đề của một đoạn văn trong văn bản
C Là đối tượng mà văn bản hướng tới
Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ nào ?
A Văn bản có đối tượng xác định
Trang 15Câu 2: Đáp án đúng: D – 1 điểm
Câu 3: Đáp án đúng: D – 1 điểm
Phần tự luận
- Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học, đủ bố cục 3 phần, đúng chính tả : 1điểm
- Nội dung: + Làm đúng kiểu bài biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự : 1điểm
+ Kể được những kỉ niệm đáng nhớ: 2điểm + Bộc lộ được tâm trạng, cảm xúc trong ngày đầu tiên đi học: 1,5điểm + Văn phong mạcn lạc, lưu loát, trôi chảy, có cảm xúc: 1,5điểm
Củng cố: - GV thu bài.
- Nhận xét giờ học.
Dặn dò: - Xem lại phưong pháp làm văn tự sự.
- Đọc và nghiên cứu bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
+ Trả lời câu hỏi ở SGK
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tác phẩm Lão Hạc - Chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi SGK.
Trang 16 Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa kiến thức.
Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Tóm tắt phần in chữ to.
- Soạn bài: Cô bé bán diêm.
Điều chỉnh:
………
………
………
Ngày soạn: 05-9-2009
Tiết: 14 LÃO HẠC Nam Cao. A Mục tiêu: Giúp HS thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước CMT8 Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao. B Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Tác phẩm Lão Hạc - Chân dung tác giả 2 Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi SGK. C Tiến trình lên lớp :
Ổn định
Bài c ò : Em hiểu gì về nhan đề văn bản “Tức nước vỡ bờ”.§¹t;HiÒn
Bài mới :
- Tìm các chi tiết miêu tả bộ dạng cử
chỉ của lão Hạc lúc kể lại với ông
giáo chuyện bán cậu Vàng? Các chi
tiết đó nói lên điều gì?
- Xung quanh việc lão Hạc bán cậu
Vàng, chúng ta nhận ra lão Hạc là
một con người như thế nào?(thảo
luận)
- Cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước Mắt
co rúm lại; Vết nhăn xô lại ép cho nước mắt chảy ra; Đầu ngọeo về một bên, miệng mãm mém mếu, hu hu khóc.
=> Một cõi lòng đang vô cùng đau đớn, đang xót
xa ân hận.
- Lão Hạc lµ một người sống tình nghĩa, thủy chung, rất trung thực Đặc biệt ta cµng thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha nghèo khổ.
Trang 17- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết
của lão Hạc?
- Cái chết đó có ý nghĩa gì?
- Cái chết của lão Hạc mang tính
chất bi kịch, nếu gọi tính bi kịch thì
em sẽ chọn cách nào?
- Qua những điều lão Hạc thu
xếpnhờ cậy ông giáo chúng ta thấy
lão Hạc là ngêi nh thÕ nµo
Nhân vật tôi đã có thái độ và tình
cảm như thế nào khi nghe lão Hạc
kể chuyện? Phẩm chất nào của ông
giáo được bộc lộ?
- Trước việc lão Hạc xin bả chó
nhân vật tôi có cách hiểu và suy nghĩ
- Em có cảm nhận gì về cách chọn
cái chết của lão Hạc: tự tử bằng cách
ăn bả chó?
- Cách lựa chọn cái chết đó của lão
H¹c thÓ hiÖn ®iÒu g×
- Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện
của tác phẩm lão Hạc?
Học sinh đọc ghi nhớ 2 Nguyên nhân cái chết của lão Hạc. - Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát => Số phận cơ cực đáng thương của những người nông dân nghèo khổ trước CMT8 - A Đó là bi kịch của sự đói nghèo - B Đó là bi kịch của tình phụ tử - C Đó là bi kịch của phẩm giá làm người - Hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này - Tính cẩn thận, chu đáo và lòng tự trọng cao => âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình từ khi bán cậu Vàng. 3 Thái độ tình cảm nhân vật tôi đối với lão Hạc - Thái độ: Say sưa - Tình cảm: Xót thương, đồng cảm, an ủi và chia sẽ => Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng khổ, hiểu đời, hiểu người và có lòng vị tha cao cả - Ngỡ ngàng: Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn - Chứng kiến cái chết đau đớn thì ông giáo lại cảm nhận: Cuộc đời một nghĩa khác. - Ông lão là người nhân hậu trung thực chưa đánh lừa một ai; Lần đầu tiên trong đời lão phải lừa cậu Vàng người bạn thân thiết của mình và cậu Vàng phải chết thì giờ đây lão cũng phải chết theo kiểu một con chó bị lừa - Muốn trừng phạt càng chứng tỏ được tính trung thực, lòng tự trọng đáng quý gây ấn tượng mạnh cho người đọc. 4 Nghệ thuật kể chuyện. Diễn biến câu chuyện được kề bằng nhân vật tôi: Câu chuyện gần gũi, chân thực dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt cốt truyện có thể kết hợp tự nhiện giữa kể và tả với hồi tưởng bộc lộ trử tình - Có nhiều giọng điệu: Vừa tự sự vừa trữ tình. * Ghi nhớ: SGK/48. Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa kiến thức Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu. - Tóm tắt phần in chữ to. - Soạn bài: Cô bé bán diêm. Điều chỉnh: ………
………
………
Ngày soạn:05-9-2009
Trang 18A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tường thanh Có ý thức
sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng tính biểu cảm trong giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung câu hỏi.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định.
Bài cũ: - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? S¬n;Quý
- Làm bài tập 1(23).
Bài mới.
- Tìm những từ tả hình dạng trạng
thái của vật, mô phỏng âm thanh tự
nhiên của con người?
- Những từ đó có tác dụng gì?
- Bài tập nhanh: Tìm từ tượng hình,
từ tượng thanh trong đoạn văn?
Học sinh đọc ghi nhớ
I Đặc điểm, công dụng.
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch sòng sọc.=>Tả hình dáng
- Hu hu, ư ử => Mô phỏng âm thanh.
=> Gợi hình ảnh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao.
- Anh Dậu uốn vai dây thừng (Tức nước vỡ
bờ-29).
+ Sầm sập, uể oải, run rẫy.
* Ghi nhớ: SGK-49.
II Luyện tập
Số 1: Tìm từ tượng hình từ tượng thanh.
- Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, nham nhảm.
Số 2: Tìm 5 từ gợi tả dáng đi của người
- Lò dò, khập khễnh, lom khom, dò dẫm, chập chững
Số 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười - Cười ha hả: To, sảng khoái, đắc ý - Cười hi hí: Vừa phải, thích thú, hồn nhiên - Cười hô hố: To, thô lổ, gây cảm giác khó chịu - Cười hơ hớ: To, hơi vô duyên. Số 4: Đặt câu với những từ tượng hình, từ tượng thanh sau: - Lắc rắc: Mưa bắt đầu rơi lắc rắc hạt - Lả chả: Nước mắt rơi lả chả - Lấm tấm: Cây đào lấm tấm những nụ hoa - Khúc khuỷu: Con đường làng khúc khuỷu. * Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống kiến thức, hướng dẫn bài tập. - Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Điều chỉnh: ………
………
……….…………
Ngày soạn: 05-9-2009
Trang 19A Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu cỏch sử dụng cỏc phương tiện để liờn kết cỏc đoạnvăn
khiến chỳng liền ý, liền mạch Viết được cỏc đoạn văn liờn kết mạch lạc, chặt chẽ.
B Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Soạn bài, sỏch tham khảo.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung cõu hỏi.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định
Bài cũ : - Thế nào là đoạn văn? Cõu chủ đề của đoạn văn?Phúc
Bài mới.
- Học sinh đọc thầm hai đoạn văn và
cho biết hai đoạn văn cú mối liờn hệ
gỡ khụng? Vỡ sao?
- Cụm từ “Trước đú mấy hụm” bổ
sung ý nghĩa gỡ cho đoạn 2? Hai đoạn
văn cú mối liờn hệ gỡ với nhau khụng?
- Hóy cho biết tỏc dụng của việc liờn
kết đoạn văn?
( Thảo luận)
Hai đoạn văn liệt kờ những cõu nào?
- Tỡm những từ liờn kết trong đoạn
văn? Kể tiếp cỏc từ ngữ làm phương
tiện liên kết.
- Giữa hai đoạn văn cú quan hệ ý
nghĩa gỡ? Tỡm từ ngữ liờn kết? Kể tờn
một số từ ngữ liờn kết?
- Cho biết từ “đú” thuộc từ loại gì
Trước đú là khi nào? Kể thờm một số
từ cú tỏc dụng như trờn?
-Phõn tớch mối quan hệ ý nghĩa giữa
hai đoạn văn?
-Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn?
Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phỏt biểu cảm nghỉ cho đoạn văn và tạo ra sự liờn kết về hỡnh thức và nội dung với đoạn 1 => Trở nờn gắn bú chặt chẽ với nhau.
-Là phương tiện ngụn ngữ liờn kết hai đoạn văn về mặt hỡnh thức gúp phần làm nờn tớnh hoàn chỉnh cho bài văn.
II Cỏch liờn kết đoạn văn trong văn bản.
1 Dựng từ ngữ để liờn kết cỏc đoạn văn.
* Hai khõu trong quá trỡnh lĩnh hội và cảm thụ tỏc phẩm văn học.
- Tỡm hiểu và cảm thụ; Sau khõu tỡnh hiểu.
- Trước hết, đầu tiờn, cuối cựng, sau nữa , một mặt; mặt khỏc, một là.
* Hai đoạn văn cú quan hệ đối lập.
-Này, nọ, kia, ấy, vậy, thế.
* Hai đoạn văn cú ý nghĩa tổng kết lại cỏch viết.
-Từ ngữ liờn kết: núi túm lại.
-Cỏc từ ngữ khỏc: Túm lại, tổng kết lại, nhỡn chung
2 Dựng cõu nối để liờn kết cỏc đoạn văn.
- Ái dà, lại cũn chuyện đi học nữa cơ đấy!
- Nối tiếp và phỏt triển ý ở cụm từ “Bố đúng sỏch cho mà đi học”.
* Ghi nhớ: SGK-53
III Luyện tập.
Bài 1: Thờm cỏc từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết.
a Núi như vậy: Tổng kết.
b Thế mà: Tương phản.
Trang 20c Cũng: Nối tiếp, liệt kê.
Bài 2: Chọn các từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống.
a Từ đó oán nặng thù sâu
b Nói tóm lại phải có khen
c Tuy nhiên điều đáng kể
Trang 21A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu rõ thế nào là từ ngữ điạ phương, biệt ngữ XH Biết sử dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH gây khó khăn trong giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, một số từ ngữ địa phương.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung câu hỏi.
- Hai từ: Bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô,
nhưng từ nào được phổ biến toàn dân?
- Em hiểu thế nào là từ địa phương, các từ
mè đen, trái thơm có nghĩa là gì?
- Tại sao tác giả dùng hai từ: Mẹ-Mợ để chỉ
II Biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ: Mẹ để miêu tả nhưng suy nghĩ của
- Để tô đậm săc thái địa phương hoặc tần lớp xuất thân, tính cách nhân vật.
- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tùy tiện vì nó dễ gây sự tối nghĩa, khó hiểu.
Trang 22Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác.
* Nghệ An: Tắc: Một loại quả họ quýt.
Ngái: Xa; chộ => thấy.
* Miền trung: Mè: Vừng; Chén: bát; heo: lợn; thơm: dứa; bọc: túi áo;
sương: gánh.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của học sinh hoặc các tầng lớp xã hội khác.
* Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc.
* Học tủ: Đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng không ngó ngàng
Trang 23A: Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các thao tác tóm tắt văn bản tự sự Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói chung
Ngoài ra còn có yếu tố nào khác?
Khi tóm tắt văn bản tự sự cần dựa vào
yếu tố nào? Tại sao?
Diễn biến cốt truyện và chủ đề văn bản.
Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự?
( Học sinh đọc thầm SGK)
Văn bản tóm tắt kể lại nội dung của văn
bản nào?
Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó?
Văn bản tóm tắt có nêu được nội dung
chính
Văn bản tóm tắt này có gì khác so với
văn bản gốc Sơn Tinh, Thủy Tinh đã
học?
Yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt là
gì?
Thao tác tóm tắt một văn bản tự sự được
thực hiên như thế nào?
- Nhân vật quan trọng: Đây là nhân vật có vai trò tác động lớn và quyết định.
→Dùng lời văn của mình ghi lại một cách ngắn gọn những nội dung chính.
- Đảm bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh, tính cân đối và đáp ứng được mục đích yêu cầu
2 Các bước tóm tắt văn bản
- Đọc kỹ tác phẩm nắm chắc nội dung.
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
- Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lý.
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
*.Củng cố,dặn dò:
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK-61.
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 24A: Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự Rèn luyện thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc kỹ SGK, xem lại các văn bản đã học.
C Tiến trình lên lớp
* Ổn định
* Bài cũ Nêu các thao tác về tóm tắt văn bản tự sự?(Thay)
* Bài mới
Nhận xét về bản liệt kê những sự việc
trong truyện Lão Hạc?
Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu theo
I Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự
- Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc nhân vật và một
số chi tiết tiêu biểu tương đối đầy đủ nhưng khá lộn xộn thiếu mạch lạc.
- Lão Hạc có một người con trai và một con chó vàng Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, Lão chỉ còn lại cậu vàng →d →c→g →e→i→h→k
II Viết văn bản tóm tắt.
- Lão Hạc có một người con trai, một mãnh vườn và một con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao
su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mãnh vườn lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau đớn Lão mang tất cả số tiền giành dụm được gửi ông giáo và nhờ cậy trong coi mãnh vườn Mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì thì
ăn nấy, từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh Thư bả chó nói là giết thịt nhưng thực chất là lão chọn cái chết
III Luyện tập.
Bài 2: Sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” là:
- Nhân vật chính: Chị Dậu.
- Sự việc tiêu biểu: + Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm.
+ Cai lệ và người nhà lí tưởng đến đòi sưu và bắt anh Dậu
cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó khăn tóm tắt.
* Cũng cố, dặn dò: - GV nhắc lại các thao tác, nhận xét giờ học.
- Xem lại nội dung bài 18.
Trang 25A Mục tiờu: ễn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với việc túm tắt văn bản tự sự Rốn luyện cỏc kỹ năng về ngụn ngữ và kỹ năng xõy dựng văn bản.
1 Mục đớch yờu cầu của bài viết
- Mục đớch: ễn lại kiểu bài tự sự cú kết hợp với yếu tố biểu cảm
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
- Yờu cầu: Làm 2 tiết tại lớp
2 Nhận xột chung về kết quả của bài viết.
- Kiểu bài: Nắm được thể loại
- Cấu trúc : Xác định 3 phần của văn bản, có tính liên kết
- Ưu điểm : Nắm vững yêu cầu đề bài, văn viết trôi chảy có bố cục rõràng xác định đợc ngôi kể : Hảo;Hồ Hà;Thảo.
- Hạn chế :Xác định ngôi kể cha đúng , phần kết kuận còn sơ sài , Nội dung kể chuyện lan man Viết sai nhiều lỗi chính tả và dùng từ: V-
ơng;Nhân;Đình Long;Bá Nhân
- Kết quả: Điểm 9- 7-8:9 bài;Điểm 5-6:19 bài;Điểm dới trung bình:10 bài
- II Trả bài và chữa bài
- Giáo viên trả bài cho học sinh ;yêu cầu học sinh trao đổi bài cho nhau.
-Học sinh tự chữa bài làm của mình
- Giáo viên ghi điểm
*./ Củng cố và dặn dò
- Đọc bài viết khá.Khánh Hảo
- Nhận xét giờ học.
- Xem lại những lỗi mắc phải
- Chuẩn bị bài Miêu tả và biểu cảm trong văn bản từ sự.
Trang 26An đec xen.
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lòng thương cảm sâu sắc của An-đec-xen đối với em
bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động Rèn luyện kỹ năng tóm tắt, phân tích bố cục, nhân vật và các biện pháp tu từ.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi SGK.
2 Đọc- Tìm hiểu chú thích.
* Đọc: Chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ hình
ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của
nhân vật tôi, các từ ngữ, lời nói của bà cô.
*Tiếp đó thượng đế:Những lần quẹt diêm.
*Còn lại:Cái chết thương tâm của em bé.
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Em bé đêm giao thừa
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội hiền hậu và mất Nhà nghèo sống chui rúc trong một xó tối tăm.
- Hoàn toàn cô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh, phải
tự mình đi bán diêm ngoài đường để kiếm sống.
- Đêm giao thừa, ngoài đường rét buốt, cửa sổ mọi nhà đều sáng trưng, sực mùi ngỗng quay.
- Tương phản đối lập => Nỗi cực khổ của cô bé bán diêm và gợi lên niểm thương cảm cho người đọc.
Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt lại nội dung truyện.
- Nắm vững phần tìm hiểu văn bản.
Trang 27- Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió.
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lòng thương cảm sâu sắc của An-đec-xen đối với em
bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động Rèn luyện kỹ năng tóm tắt, phân tích bố cục, nhân vật và các biện pháp tu từ.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi SGK.
-Hình ảnh người bà đã mất lại xuất hiện; Em đi theo bà.
Đó là những cảnh tượng như thế nào?
Mong ước điều gì?
Em nghĩ gì về những mong ước của
em bé bán diêm?
Khi tất cả que diêm còn lại cháy lên là
lúc cô bé thấy mình bay lên cùng bà
=> Những mong ước chân thực, chính đáng giản
dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này.
- Cuộc sống trên thế giới chỉ là buồn đau và đói rét đối với người nghèo khổ Chỉ có cái chết mới giải thoát được bất hạnh của họ Thế gian không
có hạnh phúc.
=> Thượng đế chí nhân.
3 Cái chết của cô bé bán diêm.
- Số phận hoàn toàn bất hạnh; xã hội thì thờ ơ
Trang 28em bé chết rét ngoài đường sáng
mồng 1 tết gợi cho chúng ta suy nghĩ
gì?
Em có nhận xét gì về XH con người
mà tác giả thể hiện trong câu chuyện?
Tình cảm nhà văn như thế nào?
- Thế gian lạnh lùng và đói khát không có chổ cho ấm no, niềm vui và hạnh phúc cuat trẻ thơ nghèo khổ Thương xót đồng cảm và bênh vực.
*Nghệ thuật:
- Đan xen các yếu tố thật và huyền ảo.
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Kết cấu truyện theo lối tương phản đối lập.
- Trí tưởng tượng bay bỗng.
Học sinh quan sát so sánh 3 ví dụ và cho
biết nghĩa của các câu có gì khác nhau?
Tác dụng các từ “những” và “có” trong các
câu trên?
GV gợi dẫn học sinh đi đến kết luận
Các từ “này” “a” và “vâng” trong những
đoạn trích biểu thị điều gì?
I./ TRỢ TỪ
- Câu 1: Thông báo khách quan.
- Câu 2-3: Thông báo khách quan+chủ quan(Thông tin sự kiện+thông tin bộc lộ).
- Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh đánh giá của người nói đối với sự việc ,sự vật được nói đến ở trong câu.
*Ghi nhớ: SGK /69
II./THÁN TỪ
- Này: Gây sự chú ý của người đối thoại
- A: Biểu thị sự tức giận
Trang 29có quan hệ ngữ phápvới các thành phần khác.
*Ghi nhớ : SGK/ 70
III./ LUYỆN TẬP
Số1 (70) : Các câu có trợ từ a, c, g, i.
Số 2 (70) :Giải thích nghĩa của các trợ từ
- Lấy: Không có một lá thư
- Nguyên: Chỉ là riêng tiền thách cưới đã quá cao.
- Đến: Quá vô lí
- Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
- Cứ: Nhấn một việc lặp lại nhàm chán.
Số 3 Các thán từ trong câu
b: ấy d: than ôi
* Củng cố Dặn dò: Giáo viên hướng dẫn bài tập cần làm
Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4, 5,6
Chuẩn bị bài: Tình thái từ
* ®iÒu chØnh :………
- Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể,
tả và bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự.
B Chuẩn bị 1 Giáo viên: Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc lại các văn bản, chuẩn bị bài mới
Trang 30Tìm các yếu tố miêu tả cuộc gặp gỡ đó?
Các yếu tố biểu cảm được thể hiện qua
những chi tiết nào trong đoạn?
Các yếu tố đứng riêng hay đan xen với
các yếu tố tự sự?
Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì
đoạn văn như thế nào? Vì sao?
Nếu bỏ hết các yếu tố kể thì đoạn văn có
ảnh hưởng gì?
Bài tập 1 - Tìm một số đoạn văn tự sự có
sử dụng yếu tố miêu tả biểu cảm
*Củng cố- dặn dò: Giáo viên tổng kết
lại kiến thức cơ bản; Nhận xét giờ học
Học thuộc ghi nhớ ; Làm bài tập 2;
Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn
văn
tay mẹ.
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, níu cả chân lại, mẹ tôi không còm cỏi, gương mặt vẫn tươi sáng hai gò má
- Hay tại sự sung sướng còn sung túc.
+ Tôi thấy những cảm giác lạ thường.
+ Phải bé lại êm dịu vô cùng
- Các yếu tố đó không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau vừa kể, vừa tả và biểu cảm.
- Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì đọan văn khô khan không gây xúc động.
→Nhờ các yếu tố đó mà đọan văn hấp dẫn khiến người đọc liên tưởng suy nghĩ rút ra bài học
- Đoạn văn không còn các sự việc và nhân vật không còn chuyện và trở nên vu vơ , khó hiểu
Ngày soạn: 2-10-2009 Ngày giảng:4-10-2009.
(XÐc Van Tec)
A Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec van tec trong việc xây dựng cặp nhân
vật : Đôn ki hô tê ,Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt ,mặt
Trang 31xấu của 2 nhân vật ấy;Từ đó rút ra bài học thực tiễn; Rèn kĩ năng đọc ,tóm tắt truyện ,phân tích ,so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo,vẽ tranh Đôn ki hô tê-Xan chô pan xa
2 Học sinh: -Đọc kĩ văn bản -chú thích -trả lời câu hỏi SGK
GV nêu yêu cầu và đọc một đoạn,sau đó
gọi học sinh đọc bài.
Xác định bố cục văn bản ?Tìm tiêu đề cho
Kết quả của trận đánh ra sao?
Sau khi đánh nhau với cối xay gió Đôn ki
hô tê có những hành động và ý nghĩ như
thế nào?
Qua phân tích ,em thấy Đôn ki hô tê là 1
I./Tìm hiểu chung:
1`Tác giả:-Xéc –van –tex là nhà văn lớn
của Tây Ban Nha trong thời đại phục Hưng (1574-1616)Sinh trong một gia đình quý tộc bậc trung ,cha làm nghề thầy thuốc.tham gia quân đội bị thương trong một trận thuỷ chiến bị bắt giam .Từ đó về sau gia cảnh sa sút,bần cùng
-Sáng tác nhiều tiểu thuuyết ,truyện ngắn ,thơ ,trường ca song ít thành công chỉ có thiên tiểu thuyết Đôn –ki –hô-tê được viết hơn 10 năm trời 91605-1615)đã làm cho ông lừng danhthiên hạ.Gồm có2phần và 15 chương
2.Đọc -Tìm hiểu chú thích a Đọc:chú ý các câu đối thoại Đọc giọng
thích hợp vừa ngây thơ vừa tự tin xen kẻ hh
-Giáo gãy ,người nhựa văng ra xa (Đôn ki
hô tê nằm im không cựa quậy ,con ngựa bị toác nửa vai ).
-Bẻ cành cây khô rút cái mũ sắt →ngọn giáo
-Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuy
xi nê a.
-Không muốn ăn sáng- →không bình
Trang 32người như thế nào? thường ,điên rồ
III Luyện tập
Rút ra kinh nghiệm bổ ích và thiết thực từ chân dung Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa Học sinh đọc * Ghi nhớ: SGK-10
* Củng cố, dặn dò : - Giáo viên đọc bài tham khảo: Thầy trò hiệp sĩ.
- Đọc lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”
- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng
Ngày soạn: 2-10-2009 Ngày giảng:4-10-2009.
(XÐc Van Tec)
A Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec van tec trong việc xây dựng cặp nhân
vật : Đôn ki hô tê ,Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt ,mặt xấu của 2 nhân vật ấy;Từ đó rút ra bài học thực tiễn; Rèn kĩ năng đọc ,tóm tắt truyện ,phân tích ,so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo,vẽ tranh Đôn ki hô tê-Xan chô pan xa
2 Học sinh: -Đọc kĩ văn bản -chú thích -trả lời câu hỏi SGK
Khi nhìn thấy những cối xay gió và khi
Đôn ki hô tê tấn công, bác như thế nào?
Nhận xét về Xan chô pan xa ở đoạn văn
cuối cùng?
Em hiểu gì về toàn bộ tính cách của Xan
chô pan xa.
2.Giám mã Xan chô pan xa
- Một bác nông dân béo, lùn, nhân hậu làm giám mã cho Đôn ki hô tê với hi vọng sau này chủ thành công danh toại sẻ được lam thống đối.
- Đầu ốc hoàn toàn tỉnh táo.
- Can ngăn: Chẳng phải khổng lồ → xay gió →sợ hãi, nhút nhát.
- Thích ăn uống và biết cách ăn uống
Trang 33- Mong giúp ích cho đời
→Mê muội hảo huyền, dũng cảm.
⇒Có tính cách trái ngược nhau
- Phép tương phản trong xây dưng nhân vật.
Xan chô pan xa
III Luyện tập
Rút ra kinh nghiệm bổ ích và thiết thực từ chân dung Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa Học sinh đọc * Ghi nhớ: SGK-10
* Củng cố, dặn dò : - Giáo viên đọc bài tham khảo: Thầy trò hiệp sĩ.
- Đọc lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”
- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng
A Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là tình thái từ.
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
nghĩa của câu có gì thay đổi?
I.Chức năng của tình thái từ
a,- Bỏ từ “a” câu không còn là câu nghi vấn
Trang 34Từ “ạ” biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm gỡ của
người đọc?
Tỡnh thỏi từ cú chức năng gỡ? Và gồm cú
mấy loại?
Cỏc tỡnh thỏi từ được dựng trong những
hoàn cảnh giao tiếp khỏc nhau như thế nào?
Giỏo viờn nờu một số vớ dụ khỏc để liờn hệ
việc sử dụng tỡnh thỏi.
Sử dụng tỡnh thỏi từ để làm gỡ?
Bài tập nhanh: Cho cõu cú thụng bỏo sự
kiện: Em đi học Dựng tỡnh thỏi từ để thay
đổi sắc thỏi?
Số1: Cỏc cõu cú dựng tỡnh thỏi từ
Số2
: Giải thớch ý nghĩa của cỏc tỡnh thỏi
b,- Bỏ từ “đi” cõu khụng cũn là cõu cầu
khiến.
c,- Bỏ từ “thay” cõu khụng cũn là cõu cảm
thỏn Khụng tạo lập được
- Thể hiện mức độ kớnh trọng, lễ phộp Khụng cú chức năng tạo lập cõu.
- Thờm vào cõu để tạo thành cõu nghi vấn, Cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn và biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm.
II.Sử dụng tỡnh thỏi từ:
- à: Hỏi thõn mật
- ạ: Hỏi: Kớnh trọng người dưới hỏi người
trờn.
- nhộ: Cầu khiến, thõn mật bằng vai.
- ạ; Cầu khiến người dưới nhờ người trờn.
- Bố sắp đi làm phải khụng
ạ? Thưa anh, em xin hỏi anh một cõu được
khụng ạ?
→Để đạt được tớnh lịch sự, lễ phộp trong giao tiếp.
Số 3 :Đặt câu với tình thái từ: Mà, đấy, thôi
- Lan là học sinh giỏi mà!
- Con thích đợc tặng cái cặp cơ
- Đừng trêu chọc nũa, nó khóc đấy!
- Thôi đành làm cho xong vậy
- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi
Trang 35*Điềuchỉnh:………
………
………
-Tiết 28: LUYệN TậP VIếT ĐOạN VĂN Tự Sự KếT HợP
VớI MIÊU Tả Và BIểU CảM
A Mục tiờu : Giúp học sinh thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp của
các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn theo yêu cầu
B Chuẩn bị 1 Giỏo viờn: Đoạn văn mẫu.
2 Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu SGK.
C.Tiến trỡnhlờn lớp
*Ổn định:
*Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
*B i mớià
Những yếu tố cần thiết để xây dựng
I./.Quy trình xây dựng các đoạn văn
tự sự kết hợp miêu tả
- Sự việc: Hành vi, hành động đã xãy
Trang 36đoạn văn tự sự là gì?
Vai trò của yếu tố miêu tả biểu cảm
trong đoạn văn tự sự?
Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự có
kết hợp yếu tố miếu tả và biểu cảm gồm
1, Đoạn văn trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao.
“Hôm sau Lão Hạc khóc hu hu”
*Các yếu tố miêu tả biểu cảm
- Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng, co rúm lại, những vết nhăn, hu
hu khóc (miêu tả)
- Không xót xa 5 cuốn sách, ái ngại cho lão Hạc,hỏi cho có chuyện (Biểu cảm)
* Sự việc lão Hạc báo tin đã bán con chó
2, Nhập vai ông giáo để kể lại sự việc có nội dung tơng tự nh đoạn văn trên.(Đoạn
văn mẩu-Bảng phụ)
* Củng cố, dặn dò.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập:1;2
- Học sinh đọc lại các bớc xây dựng đoạn văn
- Viết lại đoạn văn hoàn c
- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài vănhỉnh
Trang 371 Giỏo viờn: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc - trả lời câu hỏi SGK.
Việc cụ thức suốt đêm trong ma bão- vẻ
bức tranh gây ấn tợng gì?
Vì sao có thể coi bức tranh là một kiệt
1 Kiệt tác của Bơ men
- Hoạ sĩ đã ngoài 60, râu
xồm Ngồi làm mẫu vẻ
- Mơ ớc có một kiệt tác→40 năm cha thực hiện
- Quan tâm đến hai cô gái và bệnh tật của Giôn Xi
- Vẻ bức tranh trong ma gió
- Hoàn thành→Kiệt sức→ốm→Qua
Trang 38Ngày soạn:10-10-2009
A Mục tiờu: - Giỳp học sinh khám phá vài nét cơ bản nhất về nghệ thuật truyện
ngắn của nhà văn O-hen-ri rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả
đối với nỗi bất hạnh của ngời nghèo
B Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc - trả lời câu hỏi SGK.
Câu nói? “Chị Na Plô”
Từ câu chuyện em rút ra đợc ý nghĩa gì?
Nét độc đáo trong nghệ thuật biểu hiện
.3 Diễn biến tâm trạng của Giôn xi
- Ngắm chiếc là rụng Buồn, tuyệt vọng
“Đó là chiếc là cuối cùng yếu đuối Em
cứ tởng ”
- Chiếc là thờng xuân vẫn còn( Sự gan góc của chiếc lá)
- Sức sống mãnh liệt từ chiếc lá
- Xin cháo, uống sữa
- Đòi soi gơng ⇒Tình yêu bạn, yêu nghệ thuật trở lại cô đã vợt qua cái chết
4 ý nghĩa văn bản.
Tình yêu thơng cao cả giữa những ngời nghèo khổ
- Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật của yêu thơng, vì sự sống của con ngời
Trang 39* Củng cố, dặn dò: - Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
A Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu đựơc từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết đợc
dùng ở địa phơng các em sinh sống Bớc đầu so sánh các từ ngữ địa phơng với các từ ngữ tơng ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân, những từ ngữ nào không trùng với từ ngữ toàn dân
phơng chỉ quan hệ ruột thịt:
Hs :Làm bài tập 1,2
Tổ chức nhận xét ,bổ sung
Hs Rút nội dung ghi nhớ
I.Từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích:
1.Làm bài tập A,Bài tập 1VD:Cha(bố ,bác ,cậu ,tía )mẹ(u,bầm ,mợ,má )Bác(chị gáI của
cha)la(o,cô,bác)B,Bài tập 2Thầy (bố,cha)Hĩm(bé gáI còn nhỏ)ngời mẹ có con gáI
đầu lòng Giá trị biểu cảm:Thể hiện tình cảm gần gũi thân mật ,tăng sắc tháI địa phơng2.Ghi nhớ:
Trong lớp từ chỉ quan hệ ruột thịt ngoài việc dùng từ địa phơng,ngời Thanh Hoá
còn có ngững tiếngdùng riêng trong giao tiêp
Tìm hiểu từ ngữ xng hô Thanh hoá II.Từ ngữ xng hô
1.GiảI thích
Trang 40III.Từ ngữ chỉ sự vật hiện tợng ,hoạt
ca dao
+Thảo luận theo nhóm theo yêu cầu
- Đại diện tổ trình bày
- Các tổ còn lại nhận xét bổ sung
- Giáo viên tổng hợp→kết luận
* Củng cố, dặn dò.
- Cho biết từ toàn dân khác từ địa phơng ở điểm nào?
- Tìm trong các tác phẩm văn chơng có sử dụng từ địa phơng
- Chuẩn bị bài: Nói quá.
B Chu ẩ n bị 1 Giỏo viờn: SGK-Sách giáo viên.
2 Học sinh: Đọc-Trả lời câu hỏi văn bản “ Món quà sinh nhật”.