1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN NGU VAN 7 RAT HAY THEO CHUAN

249 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 648,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1' -Kiểm tra tập soạn của HS 5' -Lời vào bài mới : 1' Ở tiết 31, 32 các em đã viết văn biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả tiết 47 đi vào trả bài viết trên để giúp các em tháy rõ những ưu đi[r]

Trang 1

- Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,kĩ năng trong chương trình học kì

I ,phân mơn tiếng việt

- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức ,kĩ năng trọng tâm của phân mơn tiếng việt học kì

I theo các nội dung đã học với mục đích đánh giá năng lực nhận biết ,thong hiểu và vận dụng tạo lập văn bản của học sinh thong qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận

II.HÌNH THỨC :

- Hình thức kiểm tra : trắc nghiệm và tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra : học sinh làm bài tại lớp trong thời gian 45 phút

III.THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả các đơn vị bài học của phân mơn tiếng việt trong Ngữ Văn 7 đã học : Từ ghép ,từ láy ,từ hán việt,từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa,từ đồng âm,từ loại ,đại từ,quan hệ từ,chửa lỗi về quan hệ từ

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

Cấp độ cao

Câu 1,2,8,9,10,11

Trang 2

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 5 Số điểm : 4 %

Số câu: 7 Số điểm :4.5 đ %

Số câu: 1 Số điểm : 1 đ %

Số câu: 15 Số điểm:10

ĐIỂM LỜI PHÊ

I.TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

Đọc kĩ các câu sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh trịn các chữ cái với ý đúng nhất sau mỗi câu hỏi

1 Trong các từ ghép sau từ ghép nào là từ ghép đẳng lập?

a Xe đạp b.Quần áo

c Cá chép d.Cây bang

2 Từ “thiên “ trong từ nào sau đây khơng cĩ nghĩa là trời?

a.Thiên lí b.Thiên thư

c Thiên hạ d Thiên thanh

3 Từ nào sau đây khơng phải là từ láy?

a.Man mác b Đùng đục

c Sáng sủa d Tươi tốt

4 Các đại từ :nĩ , hắn thuộc đại từ trỏ người ngơi thứ mấy?

a Ngơi thứ nhất số ít b Ngơi thứ ba số ít

c Ngơi thứ hai số ít d Ngơi thứ ba số nhiều

5 Từ nào sau đây cĩ thể thay thế cho từ “ chết “ trong câu “ Chiếc ơ tơ bị chết máy.”

a Hỏng b Mất

c Đi d Qua đời

6 Từ Hán – Việt nào sau đây khơng phải là từ ghép đẳng lập?

a xã tắc b quốc kì

c sơn thủy d giang sơn

7 Trong những câu sau , câu nào khơng sử dụng quan hệ từ?

a Ơ tơ buýt là phương tiện giao thơng tiện lợi của con người

b Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật

c Tơi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tơi

d Sáng nay bố tơi làm việc ở nhà

8.Cặp từ nào sau đây khơng phải cặp từ trái nghĩa ?

a Chạy – nhảy b Trẻ - già

c Sáng – tối d Sang - hèn

9 Trong các từ sau đây, từ nào là từ đồng nghĩa với từ chết (nhưng mang sắc thái tôn kính, trântrọng)

a.Bỏ mạng b.Chết

c.Mất d.Hi sinh

10 Các cặp từ sau cặp nào là từ trái nghĩa ?

TRƯỜNG THCS BÌNH CHÁNH

LỚP : 7A

Họ&tên:

Trang 3

a.Mập và béo b.Mập và ốm

c.Mập và bự d.Mập và to

11 Từ nào đồng nghĩa với từ “tê buốt” ?

a Lạnh giá b Ấm nóng

c Thời tiết d Không khí

12 Trong các từ sau đây, từ nào trái nghĩa với từ “yêu thương” ?

a Đồng cảm b Trân trọng

c Căm thù d Coi thường

II TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1 : Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ về từ đồng âm ? (3đ)

Câu 2: Các từ in đậm sau nay có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ? (1đ)

Trời mưa, ướt bụi, ướt bờ

Ướtcây, ướt cối, ai ngờ ướt em

(Ca dao)

Câu 3: Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa và từ Hán Việt thích hợp Gạch dưới các từ đó (3đ)

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… -GV thu bài

-Nhận xét giờ kiểm tra

* Dặn dò: (1')

-Những câu chưa thực hiện được về xem lại kiến thức

-Soạn bài mới : "Trả bài viết TLV số 2"

+ Nhớ lại đề, lập dàn ý

V ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM:

I Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0, 25 điểm

Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : D Câu 4 : B Câu 5 : A Câu 6 : B Câu 7: C Câu 8: A Câu 9: D Câu 10: B Câu 11: A Câu 12: A

II Tự luận: (7 điểm )

Câu 1: (3đ): Nêu đúng định nghĩa (1đ) Cho ví dụ (1đ) có phân tích (1đ)

Câu 2: (1đ) Xác định từ ướt không phải là từ đồng âm vì từ này có 1 nghĩa duy nhất và được lặp lại nhiều lần (Điệp từ) hay phép lặp

Câu 3: (3 đ) Viết đoạn văn đầy đủ theo yêu cầu câu hỏi (2,5đ)

(hình thức đẹp không sai lỗi chính tả: Nội dung diễn đạt ý tương đối hoàn chỉnh +0,5đ

* Rút kinh nghiệm tiết 46:

Trang 5

Ngày soạn :

Ngày dạy: - 7ª3,7ª4

TUẦN 12 - TIẾT 47

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm

- Tự đánh giá được ưu khuyết điểm của bản thân về khả năng viết văn biểu cảm về các mặt kiếnthức như lập ý, bố cục vận dụng các biện pháp tu từ dưới sự HD, phân tích của GV

2 Kĩ năng:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, kĩ năng liên kết văn bản

II CHUẨN BỊ:

GV: Chấm bài, thống kê lỗi, chọn bài hay, bài kém

HS : Xem lại phương pháp làm văn biểu cảm, lập dàn ý cho đề

III.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: (7') Khởi động

* MỤC TIÊU: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mơí

-Ổn định tổ chức lớp (1')

-Kiểm tra tập soạn của HS (5')

-Lời vào bài mới : (1') Ở tiết 31,

32 các em đã viết văn biểu cảm

kết hợp tự sự, miêu tả tiết 47 đi

vào trả bài viết trên để giúp các

em tháy rõ những ưu điểm và

khuyết điểm trong bài viết của

mình để rút ra kinh nghiệm cho

bản thân ở những bài văn sau

Hoạt động 2: (7') HDHS lập dàn

ý

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh lập

dàn ý cho bài viết số 2

H.Nhắc lại đề bài viết số 2?

H.Các bước làm 1 bài văn biểu

cảm ?

H.Bước 1 em sẽ làm gì ?

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -4 HS nộp tập soạn để GVkiểm tra

-Loài cây em yêu

-4 bước: Tìm hiểu đề, tìm y,ùlập dàn ý, viết bài, đọc và sửachữa văn bản

-Tìm hiểu đề, tìm ý: Đề thuộcthể loại văn biểu cảm có tựsự, miêu tả Nội dung bài

Đề: Loài cây em yêu

Trang 6

H.Bước 2 là gì ?

H.Dàn bài của bài văn biểu cảm

có mấy phần ? Nhiệm vụ từng

phần ?

H.Trong bài văn yếu tố nào là

chính ? Ngoài ra em còn sử dụng

những phương thức biểu đạt nào ?

Chỉ ra ?

Hoạt động 3: (4') Nhận xét bài

làm của HS

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh

nhận rõ ưu và khuyết điểm của

bài viết.

* Ưu điểm:

+ So với bài viết trước bài này ít

lỗi hơn

+ Đa số làm đúng yêu cầu đề,

không bị lạc đề

+ Một số bài hay, có ấn tượng

* Hạn chế:

+ Một số bài vẫn còn lỗi chính tả,

hình thức

+ Một số bài viết cẩu thả, nội

dung chưa sâu, diễn đạt lủng

củng, dài dòng

+ Một số bài nội dung yêu cầu

mở bài, kết bài chưa phù hợp

"Loài cây em yêu"(Dừa, cam,xoài, bưởi….)

-Lập dàn ý: 3 phần+ MB: Giới thiệu loài cây emyêu, lí do

+ TB:

Tình cảm đối với loài cây

Các đặc điểm loài cây + tìnhcảm

.Công dụng loài cây đối vớiđời sống con người, đối vớibản thân em

+ KB: Khẳng định tình cảmcủa em đối với loài cây, cáchchăm sóc

-Biểu cảm, miêu tả các đặcđiểm loài cây, kể 1 kỉ niệmđối với loài cây của em

+ Các đặc điểm của loài cây +biểu cảm (3đ)

+ Công dụng của loài cây đốivới đời sống con người, bảnthân em (1,5đ)

+ Kỉ niệm của cây đôi với em.(1,5đ)

c) KB: Khẳng định tình cảmcủa em đối với loài cây.(1,5đ)

Trang 7

Hoạt động 4: (20') HDHS chữa

lỗi bài viết

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh

chữa lỗi bài viết

1 HD chữa lỗi về hình thức:

a) Chưa biết cách trình bày:

b) Bài làm dơ, viết tắt, viết kí

hiệu, viết số:

-GV sử dụng bảng phụ thống kê

lỗi chính tả ở các bài viết

2) Lỗi nội dung:

a) Chưa đúng yêu cầu nhiệm vụ

MB, KB:

………

………

………

lề đỏ vào

-Không được tẩy xóa lungtung trong bài làm, viết tắt,viết số

-Các chữ viết cần rõ nét, cẩnthận về dấu ngã, hỏi

-Quan sát bảng phụ và chữalỗi chính tả

- Nghe và đặt dấu câu thíchhợp

-GV đọc bài văn HS nghe vàtách đoạn văn giúp bạn

-HS giúp bạn làm phần MB,KB

-Nhận xét bài của bạn

-HS chữa lại những chỗ dàidòng

-HS nghe và tự chấm bài làm

Trang 8

b) Bài chưa biểu cảm:

Hoạt động 5: (5')Nêu thang

điểm, đọc bài hay, tự sửa bài

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh làm

quen với cách tự chấm bài của

mình để nhận biết chỗ sai sót của

+ Diễn đạt hay, biểu cảm + 1đ

+ Sai 2 lỗi chính tả - 0,5đ

-Gọi HS đọc bài hay:

………

-GV trả bài cho HS

-Giải đáp thắc mắc

-Ghi điểm vào sổ

* Củng cố: (1') Theo những ưu

điểm, hạn chế của lớp

* Dặn dò: (1')

-Soạn bài: "Thành ngữ"

+ Xem trước bài tập

+ Khái niệm về thành ngữ

của mình

-Nhận bài và nêu thắc mắc(nếu có )

-Nghe dặn dò và thực hiện

* THỐNG KÊ ĐIỂM:

Trang 9

………

*************************************

Trang 10

- Ngày soạn: 14/8/2011

- Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011

Tuần 1 Tiết chương trình 1 (Văn học)

Bài 1: Văn bản:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

- Đọc – hiểu 1 vb biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của 1 người mẹ

- Phân tích 1 số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết 1 bài văn biểu cảm

3 Thái độ: trân trọng, yêu mến, biết ơn mẹ.

B- CHUẨN BỊ:

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- HS chuẩn bị bài ở nhà

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: SS lớp 7A HD: /

2 Kiểm tra sách vở:(bao bìa, dán nhãn), kiểm tra việc soạn bài “Cổng trường mở ra”

3 Giới thiệu bài mới: Mẹ luôn lúc nào cũng dành cho con một tình thương ưu ái nhất.

Hôm nay, qua tiết học này các em sẽ hiểu được: Mẹ đã làm gì và nghĩa những gì trong đêmtrước ngày khai trường vào lớp 1 của con qua văn bản “Cổng trường mở ra”

* GV: Giới thiệu, cung cấp thông tin về tác

giả để hs biết, cảm nhận

? Em có biết trong xh ngày nay gd có vai trò

ntn không

? Hãy cho biết vb này thuộc kiểu loại vb nào

mà em đã học ở lớp 6 và cho biết vb đề cập

đến những mối quan hệ nào

 Vb nhật dụng: n/d ứng dụng hằng ngày

* Gv và hs cùng đọc văn bản.

* Sau đó gv tóm tắt n/d chính của vb.

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: “Lý Lan” là người viết báo đạt

giải ở TP Hồ Chí Minh năm 2000

- Gd có vai trò to lớn đối với sự phát triển của

xh Ở VN ngày nay, gd đã trở thành sự nghiệp củatoàn xh

- Vb “Cổng trường mở ra” là vb nhật dụng đềcập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhàtrường và trẻ em

II- Đọc - hiểu văn bản:

Trang 11

Bài văn ghi lại tâm trạng của một người mẹ,

trong một đêm chuẩn bị cho con bước vào

ngày khai trường đầu tiên Không có cốt

truyện, chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp

phỏng đón chờ ngày khai trường Người mẹ

không ngủ phần vì lo chuẩn bị cho con nhưng

phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trường của

chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ

dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng

? Căn cứ vào n/d cô vừa tóm tắt, em hãy cho

biết hoàn cảnh nào đã làm nảy sinh tâm trạng

của người mẹ

Thảo luận: Em có nhận xét gì về tình cảm

của người mẹ dành cho con trong vb?

Mẹ rất thương con, luôn dành những tình

cảm dịu ngọt cho con.

? Vậy em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ

mẹ rất yêu con

* Thảo luận: Trong đêm trước ngày khai

trường vào lớp Một của con, tâm trạng của

người mẹ ntn?

Mẹ thao thức không ngủ được.

? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của người mẹ

Gv: Như vậy, các em đã thấy tình mẫu tử 2

thế hệ đã chập chờn trong tâm hồn mẹ Khiến

cho mẹ dâng tràn 1 cảm xúc đẹp “Con dù lớn

vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

1/ Nội dung:

a/ Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng người mẹ:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹkhông ngủ được

b/ Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành

cho con:

- Trìu mến, quan sát những việc làm của cậu họctrò ngày mai vào lớp Một (giúp mẹ thu dọn đồchơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịpgiờ…)

- Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn

bị cho con ngày đầu tiên đến trường

c/ Tâm trạng của người mẹ trong đêm không

ngủ được:

- Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con

đi học thật sự có ý nghĩa (chuẩn bị chu đáo, luônmang đến cho con những kỉ niệm đẹp để sau nàykhi con lớn lên con sẽ nhớ mãi)

- Mẹ hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thểnào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học (bàngoại đưa mẹ đến trường

d/ Tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối

Trang 12

Gv: Trẻ em chủ nhân tương lai của đất

nước Đúng như BH có nói: “Non sông…cháu”

? Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật

như muốn nhắc nhớ đến chúng ta điều gì

* Trong vb mẹ không nói trực tiếp với con,

mẹ nói độc thoại với chính mình

 Cách nói độc thoại đã làm nổi bật tâm trạng,

tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm trong

tấm lòng người mẹ

? Hãy cho biết trong vb đã sử dụng ngôn ngữ

tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghị luận

* Hs đọc to ghi nhớ rồi chép vào vở

với thế hệ trẻ:

- Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật,suy nghĩ về vai trò gd đ/v thế hệ tương lai

3/ Ý nghĩa vb: Vb thể hiện tấm lòng, tình cảm

của người mẹ đ/v con, đồng thời nêu lên vai trò tolớn của nhà trường đ/v c/s của mỗi con người

III Tổng kết: SGK/9

III- Hướng dẫn tự học:

- Viết 1 đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc 1 số vb về ngày khai trường

* Luyện tập:

1 SGK/ 9.

- Em tán thành: Vì kỉ niệm khó quên trong đời Đến đây tôi bỗng dưng nhớ đến bài thơ:

“Ngày đầu tiên đi học” (Thơ: Viễn Phương Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện)

Ngày đầu tiên đi học,Mẹ dắt tay tới trường

Em vừa đi, vừa khóc,Mẹ dỗ dành bên em

Ngày đầu tiên đi học,

Em mắt ướt lệ nhoà

Cô vỗ về, an ủi,Chao ôi! Sao thiết tha!

Ngày đầu như thế đó,

Cô giáo như mẹ hiền

Em bây giờ cứ ngỡ,

Cô giáo là cô tiên

Em bây giờ khôn lớn

Bỗng nhớ về ngày xưa,

Ngày đầu tiên đi học, Mẹ cô cùng vỗ về

2/ SGK/ 9 GV hướng dẫn học sinh

về nhà làm.

3/ Thêm: Câu hỏi số 6 trong phần

đọc – hiểu vb (SGK/8)

Đáp: Nhà trường sẽ mang lại cho

em những tri thức, tư tưởng, tình cảm đạolý về tình bạn, tình thầy trò (nói chung thếgiới kì diệu ở đây là điều hay lẽ phải)

- GV chốt lại: vai trò to lớn của nhàtrường …

Trang 13

- Em sẽ làm gì để đến đáp lại tình cảm

của mẹ dành cho em

* Dặn dò: Học bài và soạn bài: “Mẹ

tôi”.

* RÚT KINH NGHIỆM:

- Ngày soạn: 14/8/2011 - Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011 Tiết chương trình 2 Văn học Văn bản: MẸ TÔI Thứ năm , ngày 10 tháng 11 - Et.môn.đô đơ Amixi- (Nhà văn Ý.) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Et.môn.đô đơ Amixi - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức 1 bức thư 2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu 1 vb viết dưới hình thức 1 bức thư - Phân tích 1 số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư 3 Thái độ: yêu thương mẹ, không làm mẹ buồn B CHUẨN BỊ: - GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu - HS chuẩn bị bài ở nhà D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định tổ chức: 2 KTBC: - Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con trong vb - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được ntn? - Nghệ thuật và ý nghĩa của vb 3 Giới thiệu bài mới: Hình ảnh mẹ lớn lao, thiêng liêng và cao cả nhưng có lúc vì vô tình hay tự nhiên ta phạm lỗi lầm đối với cha mẹ Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta thấy được tình cảm của mẹ đối với ta như thế nào? để ta đền đáp: phải hiếu thảo, vâng lời HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS * Cho HS đọc chú thích Để nắm được những nét chính về cuộc đời cũng như sự nghiệp sáng tác của ông. * Gv hướng dẫn hs đọc giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết, trang nghiêm Chú ý các câu cảm, câu cầu khiến, đọc với giọng thích hợp ? Hãy cho biết hoàn cảnh, nguyên nhân nào đã khiến bố phải viết thư cho Enricô ? Bố viết thư cho con nhằm mục đích gì * Thảo luận: Tại sao khi đọc thư của bố, Enricô vô cùng xúc động I Tìm hiểu chung - Et.môn.đô đơ Amixi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a (Ý) “Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa sâu sắc, trong đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng - Tác phẩm “Những tấm lòng cao cả” gồm 2 phần Bài học của ta thuộc phần 2 Nội dung là toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai En-ri-cô II Đọc – hiểu văn bản

1

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà * Mục đích chữa lỗi lầm

Trang 14

Đáp: Vì mỗi dòng thư đều là những lời

của người cha: cảnh cáo, phê phán một cách

nghiêm khắc thái độ sai trái của con

? Vậy các em hãy cùng nhau tìm hiểu xem

bố đã nói những lời ntn trong bức thư

? Tìm xem trong vb, bố có những lời

khuyên nào đ/v Enricô

* Thảo luận: Theo các em sự việc Enricô

phạm lỗi với mẹ trong vb là có thật không?

Do tác giả sáng tạo nên.

GV: Đấy cũng là 1 nghệ thuật dựng nên

tình huống truyện

Nội dung bức thư là 1 câu chuyện

? Cho biết phương thức biểu đạt chính

* Qua tìm hiểu, hs rút ra ý nghĩa vb

* Cho hs đọc to ghi nhớ rồi chép vào vở

* Hướng dẫn tự học: Sưu tầm những bài

ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ

dành cho con và tình cảm của con đ/v cha mẹ

“Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng

cha Tần tảo sớm hôm mẹ nuôi con khôn lớn Dang cả tấm thân gầy cha che chở đời

con Nước biển mênh mông không đong đầy

tình mẹ Mây trời lồng lộng không phủ kín công

cha

Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc Đừng để buồn lên mắt mẹ nghe không!”

* Luyện tập:

1/ Chọn một đoạn nội dung thể hiện

vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con và học thuộc đoạn đó

2/ Từ trước đến nay em có làm gì có

lỗi với mẹ không? Kể lại một lỗi lầm mà

em đã phạm phải Em đã làm gì để sửa chữa lỗi lầm đó

Ví dụ: Cãi, không vâng lời, lừa dối mẹ…

* Củng cố:

Cho học sinh đọc thêm “ Thư gửi mẹ” và “ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

* Dặn dò: Học bài và chuẩn bị: Tiết

3: “Từ ghép”

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

- Ngày soạn: 18/8/2011

- Ngày dạy: Thứ bảy, 20/8/2011

Tiết chương trình 3: Tiếng Việt

TỪ GHÉP

***

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ,

từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ

ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính

phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ

ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái

quát

3 Thái độ: trân trọng sự phong

phú và đa dạng của tiếng Việt

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC

HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết nội dung, nghệthuật trong vb “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô đơAmixi

- Nêu ý nghĩa vb

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 các

em học qua “ Cấu tạo của từ” đã nắmđược khái niệm “ Từ ghép” Để giúp các

em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép

Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

* Cho HS đọc ví dụ: 1 và 2 (SGK/ 13)  Chú ý những

từ in đậm GV ghi những từ in đậm lên bảng

? Trong từ ghép “Bà ngoại”, “Thơm phức” Tiếngnào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ýnghĩa cho tiếng chính

? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của từ

“bà” Nghĩa của từ “thơm phức” với nghĩa của từ

“thơm”, em thấy có gì khác nhau

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của mỗitiếng “quần”, “áo” và “trầm bổng” với “trầm”,

Trang 16

“bổng” Em thấy có gì khác nhau.

Gv: “quần áo”: chỉ chung.

“quần”, “áo”: chỉ riêng

“trầm bổng”: chỉ chung âm thanh nghe rất êm tai

“trầm”, “bổng”: chỉ riêng khi trầm, khi bổng

Gv: Chúng ta không nên suy luận máy móc nghĩa

của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng

Lưu ý: Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của

tiếng đứng sau ở 1 số từ ghép chính phụ: dưa hấu, cá trích, ốc bươu… nhưng vẫn xem là từ ghép chính phụ

II- Luyện tập:

1 Xếp các từ:

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

2 Điền thêm để tạo TGCP:

Bút chì – thước kẻ – mưa rào – làm quen – ăn bám – trắng xoá – vui tai – nhát

gan.

3 Điền thêm để tạo TGĐL:

Núi sông (non) – Ham muốn (thích) – Xinh đẹp (tươi) – Mặt mũi (mài) – Học

hành (hỏi) – Tươi đẹp (vui)

4 Có thể nói một cuốn sách, một cuốn

vở Vì sách và vở là 2 danh từ

Không thể nói một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp

5 a/ Không phải mọi thứ hoa có màu

hồng mới gọi là hoa hồng Tượng trưng cho loài hoa đẹp Có thể trắng, vàng, đỏ sậm, hồng…

b/ Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá” là đúng vì áo dài là tên của một loại áo Nói ngắn quá tức chiều dài ngắn hơn bình thường

c/ Không phải mọi loại “cà chua”

đều chua Đây chỉ là tên gọi Từ chua không còn rõ nghĩa nữa Nên có thể nói quả cà này ngọt

d/ Không phải mọi loài cá vàng đều gọi là cá vàng Mà cá vàng là một loại cá cảnh, thường nuôi trong chậu

6 Mát tay: - Khí hậu ôn hoà, đều, dễ

chịu

- Là một bộ phận của cơ thể

Nóng lòng: - Có nhiệt độ cao

- Dạ, bộ phận bên trong của cơ thể

Gang thép: - 2 loại chất liệu của sản phẩm cứng

 Nhưng khi nói: Anh ấy là một chiến sĩ gang thép Tức là anh ấy gan dạ, anh dũng, kiên cường, cứng rắn

- Một tay chân thân tính Tức là: người bên trong gần gũi

7.

Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem III Hướng dẫn tự học: Nhận diện từ ghép trong mỗi vb đã học * Củng cố: Cho Hs đọc phần đọc thêm. SGK / 16,17 * Dặn dò: Học bài Hoàn tất các bài tập, xem trước bài: “Liên kết trong văn bản” * RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

- Ngày soạn: 18/8/2011

- Ngày dạy: Thứ bảy, 20/8/2011

Tiết chương trình 4 Tập làm văn

LIÊN KẾT TRONG

VĂN BẢN

***

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong vb

- Yêu cầu về liên kết trong vb

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính

liên kết của các vb

- Viết các đoạn văn, bài văn có

tính liên kết

3 Thái độ: biết chủ động khi trình

bày đoạn văn phải có tính liên kết

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC

HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo, trình tự sắp

xếp và nghĩa của từ gép chính phụ

Cho ví dụ

- So sánh sự khác biệt về

cấu tạo, ý nghĩa của hai loại TGCP

và TGĐL

3 Giới thiệu bài mới: Văn bản

phải có tính liên kết, mạch lạc nhằm

đạt mạc đích dao tiếp Để thấy rõ

tầm quan trọng của vấn đề này

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài “

Liên kết trong văn bản”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

* HS đọc đoạn văn (phần a) SGK/17.

? Theo em, khi đọc xong đoạn văn gồm 5câu Enricô (cũng như em) có hiểu rõ bốmuốn nói gì không?

? Nếu khó hiểu thì hãy cho biết vì lí donào?

? Vậy theo em muốn cho đoạn văn có thểhiểu được thì phải có tính chất gì?

* Cho HS đọc các câu văn SGK/18 (HS kết hợp xem lại văn bản gốc) ? Em hãy cho biết đoạn văn ấy gồm baonhiêu câu

? Em thấy giữa câu 1 và câu 2 đã thiếu từ

gì khiến chúng không được liên kết (Chú ýphép nghịch đối)

? Câu 3 thế ý cho câu 2 như thế là phùhợp chưa

? Vậy muốn cho các câu văn được dễhiểu ta phải chú ý điều gì

* Qua tìm hiểu cho hs nắm được ý nghĩabài học

*

- Đoạn văn gồm 5 câu: có 5 ý rời nhau NênEnricô cũng như người đọc không thể hiểuđược ý chính mà bố muốn nói

- liên kết mật thiết với nhau, chưa nối liền nhaumột cách tự nhiên và hợp lí

được, ta cần chú ý sự liên kết giữa câu vớicâu

(SGK/18)

bây giờ”

“đứa trẻ” bằng từ “con”

kết thì phải chú ý

II- Luyện tập:

1 SGK/18 : Sửa lại: 1 – 4 – 2 – 5– 3

2 Đoạn văn : gồm 4 câu:

- Câu 1 và 2: 1 ý.

ở hai phương diện: nội dung và hình thức

- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp

Trang 18

- Câu 3: 1 ý. Vì thế các

câu văn không có tính liên kết

(gồm 3 nội dung)

- Câu 4: 1 ý

3 Thực hiện trong SGK.

4 “Đêm nay mẹ không ngủ

được Ngày mai là ngày khai

trường lớp 1 của con”

 Tuy hai câu là 2 ý Nhưng được

xem là liên kết và đặt cạnh nhau

trong văn bản, vì: nếu tách ra thì

có vẻ rời rạc Nhờ có câu thứ 3

đứng tiếp theo làm rõ nghĩa thêm

giúp cho 2 câu trên liên kết chặt

chẽ nhau

5 Chuyện vui: Lí giải vì sự liên

kết trong văn bản thông qua hình

ảnh cây tre trăm đốt Muốn có

một cây tre trăm đốt thì trăm đốt

tre phải được nối liền Thế cho

nên một văn bản muốn dễ hiểu thí

cấn phải có sự liên kết

III Hướng dẫn tự học:

Tìm hiểu, phân tích tính liên

kết trong 1 vb đã học

* Củng co á :

- Thế nào là liên kết trong văn

bản

- Muốn làm cho văn bản có

tính liên kết ta phải thực hiện như thế

nào?

* Dặn dò:

- Học bài: làm BT còn lại

- Soạn bài: “Cuộc chia tay

của những con búp bê”

* RÚT KINH NGHIỆM:

- Ngày soạn: 22/8/2011 - Ngày dạy: Thứ ba, 23/8/2011

Tiết chương trình: 5, 6 Văn học Bài 2:

Văn bản:

CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP

Khánh Hoài -

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của vb

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật

- Kể và tóm tắt truyện

3 Thái độ: trân trọng hạnh

phúc gia đình

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 19

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Liên kết trong văn bản là gì?

- Muốn văn bản có tính liên

kết phải nhờ vào hai yếu tố nào?

3 Giới thiệu bài mới: Để

hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái

của cuộc đời đã tác động đến tuổi thơ

của Thuỷ và Thành như thế nào

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp

* Gv: Hạnh phúc gia đình là chủ đề

muôn thuở ai cũng luôn mơ ước Theo

em cha mẹ li hôn sẽ làm khổ cho ai?

? “CCTCNCBB” giống kiểu loại vb

nào mà em đã học và cho biết phương

thức biểu đạt

? Em hãy cho biết hoàn cảnh nào đã

dẫn đến xảy ra các sự việc trong truyện

? Em hãy nêu tóm tắt diễn biến các sự

việc trong vb

? Theo em, truyện chủ yếu kể về cuộc

chia tay của bố mẹ Thành và Thủy hay

kể về cuộc chia tay của 2 anh em Thành

và Thủy

? Hãy cho biết tâm trạng của Thành và

Thủy ntn trong những ngày xa nhau

? Hãy tìm một số chi tiết trong truyệnkhiến Thành luôn nhớ mãi về em trongtâm trí

? Em có nhận xét gì về lời nói và hànhđộng của Thủy qua chi tiết chia đôi vệ sĩvà em nhỏ

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựngtình huống truyện

? Truyện kể theo ngôi thứ mấy

 kể theo ngôi thứ nhất  tăng tính chân thật vàtính thuyết phục cao

? Từ hình tượng Thành và Thủy đã làm nổibật lên điều gì trong vb

? Em có nhận xét gì về lời kể trong vb

* Qua tìm hiểu, hs rút ra ý nghĩa vb

* Gọi hs đọc ghi nhớ (SGK/27) rồi chép vàovở

- Kỉ niệm của người em trong trí nhớ của ngườianh:

anh Thành giúp em mình học

vừa đi vừa trò chuyện

phải chia nữa, anh cho em tất.”

ngủ: “Em để hết lại cho anh” (nhường anh con vệ sĩ)v.v…

- Chi tiết chia đôi vệ sĩ và em nhỏ

Thủy nói: “Sao anh ác thế?”

muốn chia mà cũng không muốn nhận Thủy muốnchúng luôn bên nhau

gia đình Thành và Thủy đoàn tụ

III

IV Hướng dẫn tự học:

- Đặt nhân vật Thủy vào ngôithứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện

- Tìm các chi tiết của truyệnthể hiện tình cảm gắn bó của 2 anh

em Thành và Thủy

Trang 20

* Củng cố:

- Cho HS đọc thêm:

1 Trách nhiệm của bố mẹ

(SGK/27)

2 Thế giới rộng vô cùng

(SGK/28)

* Dặn dò:

- Tập tóm tắt truyện Học thuộc

lòng tổng kết

- Xem trước “Bố cục và mạch lạc

trong văn bản”

* RÚT KINH NGHIỆM:

- Ngày soạn: 19/8/2010 - Ngày dạy: Thứ bảy, 21/8/2010 Tiết chương trình 7 Tập làm văn. BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục 2 Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong vb - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu vb, xây dựng bố cục cho 1 vb nói (viết) cụ thể 3 Thái độ: B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt nội dung văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ngắn gọn - Cảm nhận của em qua văn bản 3 Giới thiệu bài mới: Trong một văn bản bố cục có tầm quan trọng rất lớn Nó giúp ta xây dựng được nội dung văn bản rành mạch, hợp lí gồm 3 phần: MB, TB, KB Điều ấy sẽ được chúng ta tìm hiểu qua tiết học này HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS * Cho HS đọc mục a (SGK/28)

? Hãy cho biết khi viết một lá đơn để xin gia nhập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Diễn biến lá đơn đó cần sắp xếp theo một trật tự không? Ta có thể đảo vị trí trước sau n/d lá đơn không * Gv chốt lại: Sự sắp xếp ấy người ta gọi là “Bố cục” - Quốc hiệu, tiêu ngữ - Tên lá đơn - Đơn gửi ai? - Ai gửi đơn? - Mục đích viết đơn - Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa… - Địa điểm, ngày… tháng… năm… - Kí tên, ghi rõ họ tên ? Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm đến bố cục? I- Tìm hiểu chung 1

a/ Đơn xin gia nhập đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh - Diễn biến nội dung lá đơn cần sắp xếp theo một trật tự trươc sau

- Sự sắp xếp - Khi xây dựng văn bản phải chú ý bố cục: Bởi bố cục rõ ràng người đọc dễ nắm, dễ hiểu vấn đề

2/

* Xét câu chuyện (1) và (2) SGK/29

Trang 21

* Cho HS đọc 2 câu chuyện (SGK/29)

? Hai câu chuyện trên đã có bố cục

chưa?

? Cách kểt chuyện bất hợp lí ở chỗ

nào?

? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu

chuyện trên như thế nào?

Minh hoạ: - Có một con ếch sống lâu

ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó

kà những con vật bé nhỏ Hằng ngày

tiếng nó vang động cả giếng Khiến các

con vật kia rất sợ Ếch tưởng bầu trời

trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung  còn

nó thì oai như một vị chúa tể

- Một năm nọ, trời mưa to  tràn bờ

Đưa ếch ta ra ngoài

- Nghênh ngang  nhìn trời  không

thèm để ý đến xung quanh  bị trâu

giẫm bẹp

(SGK/10 – lớp 6)

- Có anh tính hay khoe của  may

được cái áo mới  đem ra mặc  đợi

người ta khen  nhưng không ai hỏi 

anh tức lắm

- Đang tức tối, chợt thấy một anh tính

cũng hay khoe hỏi: về việc mất lợn cưới

- Anh liền giơ ngay vạt áo ra, bảo: “Từ

lúc tôi mặc cái áo mới… cả!”

(SGK/126 – lớp 6)

? Em hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần

MB, TB, KB trong văn bản miêu tả và

2 Ghi bố cục của truyện:

“Cuộc chia tay của những con búp bê” Có thể kể theo cách khác được không?

- MB: “Mẹ tôi… khóc nhiều” Giới

thiệu hoàn cảnh bất hạnh của 2anh em Thành và Thuỷ

- TB: “Đêm qua… đi thôi con”.

Cảnh chia đồ chơi của 2 anh emvà cảnh chia tay của Thuỷ vớilớp học

- KB: “Phần còn lại” Cuộc chia

tay đầy xúc động của 2 anh em

* Bố cục: rành mạch và hợp lí.Không kể theo cách khác được

3 Nhận xét về bố cục của văn

bản báo cáo.

Chưa rành mạch và hợp

lí ở điểm 1, 2, 3: mới kể lạiviệc học tốt chứ không trìnhbày kinh nghiệm học tốt

- Điểm 4: Không nói vềkinh nghiệm học tập mà chỉnói về thành tích

* Ghi nhớ:

- Văn bản được viết phải có bố cục rõ ràng Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự rành mạnh và hợp lí

Trang 22

III Hướng dẫn tự học: Xác định bố

cục của một vb tự chọn, nêu nhận xét

về bố cục của văn bản đó

* Củng cố: Theo em như thế

nào là một bố cục rành mạch và hợp

* Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.

- Xem trước

tiết 8: “Mạch lạc trong văn bản”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc mục a và b SGK/31 Cho

biết em sẽ chọn mục nào làm khái

niệm cho mạch lạc trong văn bản

- Tìm hiểu sự mạch lạc trong

văn bản “Cuộc chia tay của những

con búp bê”

- Đọc và tìm hiểu ghi nhớ SGK/32

- Ngày soạn : 19/8/2010

- Ngày dạy : Thứ bảy, 21/8/2010

Tiết chương trình 8 Tập làm văn.

MẠCH LẠC TRONG

VĂN BẢN

A- Mức độ cần đạt:Giúp HS

- Có những hiểu biết bước đầuvề mạch lạc trong văn bản và sự cầnthiết phải làm cho văn bản có mạchlạc, không đứt đoạn hoặc quẩnquanh

- Vận dụng kiến thức về mạchlạc trong vb vào đọc – hiểu vb vàthực tiễn tạo lập vb viết, nói

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Mạch lạc trong vb vàsự cần thiết của mạch lạc trong vb

- Điều kiện cần thiết để

1 vb có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói,

viết mạch lạc

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC: Cho biết nhiệm vụ

của bố cục: MB –TB –KB của vănbản tự sự và văn bản miêu tả

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 7

các em thấy, nói đến bố cục là nóiđến sự sắp xếp, sự phân chia Nhưngvăn bản lại không thể không liênkết: đòi hỏi các phần, các đoạn thôngsuốt , liên tục, không đứt quãng.Điều ấy sẽ được tìm hiểu qua tiết họcnày

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 23

* Cho HS đọc (a) và (b) (SGK/31)

- HS có những hiểu biết bước đầu về

khái niệm: “Mạch lạc trong văn bản”

(theo hướng dẫn đã nêu SGK)

? Sau khi đọc mục (a) và (b): em sẽ

chọn mục nào làm khái niệm cho mạch

lạc trong văn bản

- Chọn mục b

? Em đã đọc xong văn bản: “Cuộc chia

tay của những con búp bê” Biết được

văn bản này kể về nhiều sự việc Vậy:

Em hãy cho biết đó là những sự việc

nào?

? Văn bản tuy có kể về nhiều sự việc

như đã biết Nhưng toàn bộ sự việc trong

văn bản xoay quanh sự việc chính nào?

* Thảo luận:

? Nhờ những từ ngữ nào lặp đi, lặp lại

trong văn bản giúp văn bản tập trung

bám sát đề tài, nội dung chính

 Đó là những từ:

Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi,

chia rẽ, xa nhau, khóc

Anh cho em tất, chẵng muốn chia bôi

Chúng lại thân thiết quàng tay lên vai

* Cho HS chép ghi nhớ (Sách chuẩn).

* Các ý triển khaikhông tập trung ở một phần của văn bảnmà lần lượt chẳng xuyên suốt qua cácphần, các đoạn trong văn bản

II- Luyện tập:

1 Hãy tìm hiểu tính mạch lạc

của:

a Văn bản “Mẹ tôi”

(Étmônđô đơ amixi)

 Căn cứ vào phần tóm tắt nội dungvăn bản “Mẹ tôi” ta thấy nội dungvăn bản được trình bày theo một hệthống: mạch lạc rất rõ

 MB: 2 dòng đầu  khuyên mọingười hãy lao động

 TB: 14 dòng kế  lời dạy khônngoan của lão nông

+ Các phần, các đoạn, các câu trong vb được nối tiếp nhau theo 1 trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm chochủ để liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

* Ghi nhớ:

- Vb cần phải mạch lạc

- Điều kiện để có một vb có tính mạchlạc:

+ Các phần, các đoạn, các câu trong vbđều nói về 1 đề tài, biểu hiện 1 chủ đềchung xuyên suốt

Trang 24

 KB: 4 dòng cuối  lão nông lấy

câu “Lao động là vàng” dạy con

III Hướng dẫn tự học: Tìm hiểu

tính mạch lạc trong 1 vb đã học

* Củng cố: Hãy cho biết văn

bản trình bày như thế nào thì có tính

mạch lạc cao

* Dặn dò: - Hoàn thành bài

tập 2

- Học thuộc lòng ghi nhớ.

- Soạn bài và sưu tầm các bài ca

dao có nội dung nói về “Tình

cảm gia đình”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu khái niệm ca dao là

gì? Dân ca là gì? Tìm hiểu nội dung

nghệ thuật của 4 bài ca dao trong văn

bản

- Đọc tổng kết SGK/36

- Tìm hiểu phần luyện tập

- Ngày soạn : 22/8/2010

- Ngày dạy : Thứ hai, 23/8/2010

Tuần 3 Tiết chương trình 9 Văn

A Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu được khái niệmdân ca - ca dao

- Nắm được giá trị tưtưởng, nghệ thuật của những câu cadao, dân ca về tình cảm gia đình

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

C Tiến trình tổ chức các hoạt

động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC : - Văn bản muốn

dễ hiểu, dễ nắm thì cần phải ntn?

- Mạch lạc trongvăn bản là gì?

3 Giới thiệu bài mới: Mỗi

người sinh ra từ chiếc nôi gia đình,lớn lên trong vòng tay yêu thươngcủa mẹ, của cha, sự đùm bộc nângniu của anh chị em ruột thịt Mái ấmgia đình dù có đơn sơ nhưng ở đấy đãchất chứa bao kỉ niệm, thương yêu.Bài học sẽ giúp các em thấm nhuầnkỷ niệm hết sức êm đềm, thânthương ấy

Hoạt động của giáo viên và học sinh.

Trang 25

* Trước khi vào bài học: GV minh hoạ

bằng ví dụ cho HS thấy vài câu ca dao và

hát vài bài dân ca (có thể HS)

 Qua đó HS nắm, hiểu, cảm được và

đi đến khái niệm về “ca dao, dân ca”

? Ca dao, dân ca nói về tình cảm gia

đình là 1 trong những chủ đề góp phần

thể hiện điều gì

* Hs đọc vb – tìm hiểu từ khó

? Lời của từng bài ca dao là lời của ai

đối với ai? Căn cứ vào đâu em khẳng

* HS sưu tầm những câu ca dao công

lao cha mẹ.

? Em hãy cho biết tâm trạng của người

phụ nữ lấy chống xa quê được bộc ntn

? Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu

đối với ông bà Hãy cho biết tình cảm đó

được diễn tả như thế nào?

? Trong bài 4 tình cảm anh em thân

thương được diễn tả như thế nào? Bài ca

dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

Qua đình ngã…

Qua cầu…

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

? Cho biết 4 bài ca dao đã sử dụngnhững thể thơ nào

* Qua tìm hiểu, hs rút ra được ý nghĩa của các vb.

Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh

em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đốivới con cháu luôn là những tình cảm sâunặng, thiêng liêng nhất trong đời sốngmỗi con người

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc các bài ca daođược học

- Sưu tầm 1 số bài ca dao, dân

ca khác có nội dung tương tự và họcthuộc

IV- Luyện tập:

1 SGK/36

Tình cảm được diễn tảtrong 4 bài ca dao là tình cảm giađình Đây là một tình cảm hết sứcthiêng liêng, thắm đượm tình ruộtthịt

2 SGK/36.

“ Chiều chiều ra đứng bên sông.

Muốn về quê mẹ mà không có đò”

“Đói lòng ăn hột chà là Để cơm cho mẹ, mẹ già yếu răng”

“ Ngày nào em bé cỏn con… ước ao.”

* Củng cố: cho HS đọc thêm

(SGK/37)

* Dặn dò: học bài và soạn

bài: “Những câu hát… con người”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc trước 4 bài ca dao

Những câu hát về tình yêu quêhương, đất nước, con người

Trang 26

- Tìm hiểu nội dung và nghệ

thuật 4 bài ca dao trên

- Ngày soạn : 28/8/2010

- Ngày dạy : Thứ hai, 30/8/2010

Tiết chương trình 10 Văn học.

Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ

HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,

CON NGƯỜI

A- Mức độ cần đạt: Giúp HS:

Nắm được giá trị tư tưởng,

nghệ thuật của những câu ca dao,

dân ca về tình yêu quê hương, đất

nước, con người

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức: Nội dung, ý

nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật

tiêu biểu của những bài ca dao về

tình yêu quê hương, đất nước, con

những mô típ quen thuộc trong các

bài ca dao trữ tình về tình yêu quêhương, đất nước, con người

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

3 Giới thiệu bài mới: Trong

mỗi chúng ta, ai cũng có lòng yêuthương quê hương đất nước, conngười Quê hương của mỗi người chỉmột như là chỉ một mẹ thôi Bài học sẽgiúp các em hiểu được tình cảm tươi đẹpcủa con người dành cho quê hương rấtsâu đậm

Hoạt động của giáo viên và học sinh

* Hs hiểu được “những câu hát về tìnhyêu quê hương, đất nước, con người” là 1trong những chủ đề thể hiện đời sống tâmhồn, tình cảm của người VN

* HS đọc vb Tìm hiểu những từ khó ? Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ýkiến nào? a, b, c, d (SGK/39)  Ý kiến b,

c đúng

* Thảo luận: Nêu thêm dẫn chứng đểchứng minh ý kiến c là đúng:

- Đố anh chi sắc hơn dao…

- Em hỏi anh: trong các thứ dầu…

? Trong bài 1 vì sao chàng trai, cô gáilại dùng những địa danh với những đặcđiểm của từng địa danh như vậy để hỏiđáp

* Đây là dịp để họ bày tỏ tình cảm

Đồng thời cho thấy họ rất lịch lãm và tếnhị

I- Tìm hiểu chung

người là 1 trong những chủ đề góp phầnthể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm củangười VN

II- Bài 1 -

* Bài ca dao mượn lời hỏi đáp củachàng trai và cô gái hướng về nhiều địadanh của vùng Bắc Bộ nước ta Nơi ấy rấttươi đẹp (đặc điểm địa lí và những dấuvết lịch sử, văn hoá rất nổi bật)

 Nhằm thể hiện, chia sẻ cho nhiềungười cùng biết và bộc lộ niềm tự hào

Trang 27

* HS nhận biết được “Hồ Gươm” một

thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử

và văn hóa ở giữa lòng thủ đô Hà Nội

? Nêu nhận xét của em về cách tả trong

bài ca dao này

? Phân tích cụm từ “Rủ nhau”, em hiểu

ntn về người rủ và người được rủ?

? Bài ca dao đã gợi lên những địa danh

và cảnh trí nào ở Hồ Gươm

? Địa danh và cảnh trí trong bài đã gợi

lên nhằm mục đích gì

? Suy ngẫm của em về câu cuối bài ca

dao “hỏi ai gây dựng nên non nước này”

* Đúng như Bác Hồ có nói: “Các vua

Hùng…”

? Nhận xét của em như thế nào về cảnh

trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3

? Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra

tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn

nhủ: “Ai vô xứ Huế thì vô…”

? Hai dòng thơ đầu bài 4 có gì đặc biệt

về từ ngữ khi em đọc lên? Sự kéo dài ấy

có tác dụng và ý nghĩa như thế nào?

? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng

cuối?

? Cho biết bài ca dao đã sử dụng nghệ

thuật của phép tu từ nào?

- Đứng bên (2 lần)

- Đảo ngữ: mênh mông bát ngát  bát

ngát mênh mông

- So sánh: thân em như chẽn

- Đối xứng: ni – tê; tê – ni

* Thảo luận: bài 4 là lời của ai? Ngườiấy muốn biểu hiện tình cảm gì?

 Lời cô gái trước cánh đồng rộng lớnmênh mông, cô nghĩ đến mình cũng đẹpvà sau này bến chờ của người con gái sẽ

ra sao?

? Em có biết cách hiểu nào khác không?

 Có thể là lời của một chàng trai vắngmặt nào đó đã ngợi ca cánh đồng và ngợi

ca vẻ đẹp của người con gái

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời chàomời, lời nhắn gởi…, thường gợi nhiều hơntả

- Có giọng điệu tha thiết, tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bátbiến thể

c/

tình cảm cao đẹp của con người đối vớiquê hương, đất nước

III- Hướng dẫn tự học: Sưu

tầm 1 số bài ca dao, dân ca khác cónội dung tương tự và học thuộc

IV- Luyện tập:

1 (SGK/40)

- Bài 1: lục bát biến thể (sốtiếng ở dòng bát đôi khi 9 tiếng)

- Bài 2: Thể thơ lục bát

- Bài 3: Kết thúc là dòng 6(không là dòng 8 như thường thấy)

- Bài 4: Thể thơ tự do (2 dòngđầu)

2 (SGK/40)

Tình yêu vàniềm tự hào về quê hương, đất nước,con người

Trang 28

* Củng cố:

- Hãy nêu lại một sốbiện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong 4 bài ca dao (minh hoạ cụ thể)

- Cho HS đọc những bài

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu những từ in đậm

trong 2 vd SGK/41 (đăm đăm, mếu

máo, liêu xiêu) chúng thuộc từ láy

gì?

- Tìm hiểu nghĩa của từ láy (ha

hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

- Ngày soạn: 29/8/2010

- Ngày dạy : Thứ hai, 31/8/2010

Tiết chương trình 11 Tiếng Việt

TỪ LÁY

A- Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Nhận diện được 2 loại từ láy

Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láyphụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩatừ láy

- Hiểu được giá trị tượngthanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy;

biết cách sử dụng từ láy Có ý thứcrèn luyện, trau dồi vốn từ láy

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng nhữngcâu hát về tình yêu quê hương, đấtnước, con người

- Nêu ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Khái

niệm về từ láy các em đã được học ởlớp 6 Hôm nay, chúng ta tìm hiểuthêm về bài học này để nắm đượccấu tạo của từ láy và cơ chế tạonghĩa của nó

Hoạt động của giáo viên và học sinh

* Cho HS nhắc lại khái niệm về từ láyđã học ở lớp 6  Từ láy là những từ phứccó sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

I- Tìm hiểu chung

Trang 29

* Cho HS đọc 2 ví dụ mục 1.

? Hãy cho biết những từ láy in đậm

thuộc từ láy gì

* Cho HS đọc 2 ví dụ mục 3 SGK/42.

? Vì sao các từ láy in đậm bần bật,

thăm thẳm  không nói được là bật bật,

thẳm thẳm  chúng là từ láy gì?

* Lưu ý: nhằm tạo ra một sự hài hoà về

âm thanh và sắc thái ý nghĩa nên một số

từ láy toàn bộ có biến đổi Ví dụ thêm:

- Đỏ đỏ = đo đỏ

- Xốp xốp = xôm xốp

* Dựa vào sự phân tích, tìm hiểu trên hs

đi đến khái niệm về từ láy.

? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh

- Ha hả: tiếng cười lớn

- Oa oa: tiếng khóc của trẻ

- Tích tắc: tiếng kêu nhỏ (đồng hồ)

- Gâu gâu: tiếng vang (chó)

* Cho HS đọc các từ láy ở nhóm a

(SGK/42)

? Các từ láy trong nhóm a có đặc điểm

gì chung về âm thanh?

* Cho HS đọc các từ láy ở nhóm b

? Các từ láy trong nhóm b có đặc điểm

chung gì về nghĩa?

* HS cùng tìm hiểu nghĩa riêng của các

từ láy ở nhóm a và b

- Lí nhí: nói rất nhỏ

- Li ti: Rất nhỏ, nhìn không rõ

- Ti hí: mắt mở nhỏ

+ Nhấp nhô: lúc nhô lên, lúc khuất

xuống

+ Phập phồng: lúc phồng lên, lúc co lại

+ Bập bềnh: vật trôi nổi nhè nhẹ, từ từ

trên sông

? So sánh nghĩa của các từ láy “mềmmại”, “đo đỏ” với nghĩa của các tiếnggốc “mềm” và “đỏ”, em thấy thế nào?

3

tiếng gốc “mềm”

“đỏ”

II Hướng dẫn tự học: Nhận diện từ

láy trong 1 vb đã học

III- Luyện tập:

b/ Xếp các từ láy (a) theo bảng:

Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp

Từ láy bộ phận Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran

2 SGK/43 Điền các tiếng: lấp,

nho, nhối, khang, thâm, chênh, anh.

Lưu nhớ: Đèm đẹp, nhànnhạt, đo đỏ, khe khẽ, tim tím  đềulà từ láy toàn bộ

Trang 30

- Bạn Lan có thân hình

nhỏ nhắn.

- Chúng ta đừng nghĩ

đến chuyện nhỏ nhặt ấy nữa.

- Sương ăn nhỏ nhẻ

từng miếng

- Bạn ấy rất ích kỉ nhỏ

nhen.

- Món tiền nhỏ nhoi

này em sẽ giúp các bạn học sinh

nghèo

5 Tất cả đều là từ ghép.

6 Tìm nghĩa của các tiếng:

 Chùa chiền, no nê, rơi rớt,

học hành: tất cả đều là từ ghép

* Củng cố: cho HS đọc thêm

dùng dấu hỏi, dấu ngã đúng chính tả

ở từ láy

* Dặn dò: - Học bài.

- Viết bàiTLV số 1 (làm ở nhà)

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu khi nào thì người ta

có nhu cầu tạo lập văn bản

- Cho biết quá trình tạo lập

văn bản có mấy bước? Mỗi bước

gồm những yếu tố nào?

- Ngày soạn : 4/9/2010

- Ngày dạy : Thứ hai, 6/9/2010

Tiết chương trình 12 Tập làm

văn

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP

VĂN BẢN

A Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được các bước của quátrình tạo lập một vb để có thể tậpviết vb một cách có phương pháp vàcó hiệu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thứcvà kĩ năng đã được học về liên kết,bố cục và mạch lạc trong vb Vậndụng những kiến thức đó vào việcđọc – hiểu vb và thực tiễn nói

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

Trang 31

1 Kiến thức: Các bước tạo lập

vb trong giao tiếp và viết bài tập làm

văn

2 Kĩ năng: Tập lập vb có bố

cục, liên kết, mạch lạc

C Tiến trình tổ chức các hoạt

động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC: - Phân loại từ láy Mỗi

loại cho ví dụ minh hoạ

- Kiểm tra BT4

3 Giới thiệu bài mới: Các em

vừa được học về liên kết, bố cục và

mạch lạc trong văn bản Để giúp các

em hiểu rõ và nắm vững hơn Bài

học hôm nay cũng không xa lạ, một

việc mà các em vẫn làm đó là: “

Quá trình tạo lập văn bản”

Hoạt động của giáo viên và học sinh

* Thảo luận:

? Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo

lập văn bản?

Đáp: - Viết một tác phẩm văn học

- Phát biểu ý kiến

- Viết thư cho bạn

- Viết bài tập làm văn

- Viết báo tường…

? Để viết tốt một văn bản: đòi hỏi

điều gì?

 Văn bản phải có nội dung cụ thể

Giáo viên: Để tạo lập 1 văn bản ta sẽ

trãi qua 4 bước

? Căn cứ vào ghi nhớ hãy cho biết

bước 1 ta làm điều gì?

? Em sẽ định hướng nội dung như thế

nào?

? Nếu thiếu 1 trong 4 nội dung trên thìcó thành văn bản hoàn chỉnh và dễ hiểukhông?

? Căn cứ vào ghi nhớ, cho biết bước 2

ta làm điều gì?

? Sau khi đã định hướng được nội dung

ta cần phải làm những việc gì để viếtđược văn bản?

? Khi xây dựng được bố cục, tiếp tụcbước 3 ta sẽ làm gì?

? Khi đã làm bài xong, em cần làmcông việc gì nữa (bước 4)

* Từ sự tìm hiểu qua hoạt động củagiáo viên và học sinh Cho HS hình thànhghi nhớ (SGK/46)

* Nếu thiếu 1 trong 4 nội dung trên thìkhông thành văn bản và sẽ gây khó hiểu Bước 2

- Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lítheo định hướng

   Bước 3

cục)

Bước 4  Chính tả, dùng từ chính xác, câu đúngngữ pháp, bố cục, liên kết, mạch lạc, lờivăn hấp dẫn

* Ghi nhớ

II- Luyện tập:

1.SGK/46: (GV thảo luận cùng HS)

 Bạn thuật lại công việc họctập và báo cáo thành tích học tập làchưa đủ Cần thêm việc: Từ thực tếrút ra những kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốt hơn

3 SGK/ 46- 47: Thảo luận.

4 SGK/ 47

Trang 32

Gợi ý:

Thứ hai, ngày 12/9/2009

Bố kính yêu…!

Nhận được thư bố, con vừa hối

hận vừa đau khổ Con biết rằng mình

đã vô tình vô lễ với mẹ kính yêu,

không có một tội lỗi nào to lớn và

nặng nề hơn việc con cái xúc phạm

đến bố mẹ Không có một hình phạt

nào trừng phạt con cho vừa bố ạ Con

thật là một đứa trẻ ngỗ nghịch

Nhưng con mong rằng với tình

thương yêu bao la của bố và mẹ dành

cho con, bố mẹ sẽ tha thứ cho con lỗi

lầm trên

Từ việc này con sẽ rút ra cho

mình một bài học sâu sắc là con cái

phải thương yêu, kính trọng và hiếu

thảo với cha mẹ Con sẽ gặp mẹ

thành khẩn xin mẹ tha thứ và nhận

lại nơi con những cái hôn nồng thắm,

đầy kính yêu, cả bố nữa bố nhé!

Con của bố

X

(Enricô)

* Củng cố: - Hãy trình bày lại

4 bước của quá trình tạo lập văn bản

- Trong quá trình tạo lập văn bản.

em thấy khâu nào là quan trọng

III Hướng dẫn tự học: Tập viết 1

đoạn văn có tính mạch lạc

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc 3 bài ca dao những câuhát than thân

- Tìm hiểu nội dung và nghệthuật 3 bài ca dao ấy

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ VÀ

MIÊU TẢ

(Làm ở nhà)

A Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Có dịp ôn tập về cách làmbài văn tự sự và bài văn miêu tả, vềcách dùng từ, đặt câu và liên kếttrong văn bản

- Qua việc làm bài tập cóđiều kiện vận dụng những kiến thứcđó vào việc tập làm bài văn cụ thểvà hoàn chỉnh

B Tiến trình tổ chức các hoạt

động:

1 Sau bài học: “Quá trình

tạo lập văn bản”.

Trang 33

- GV ghi đề bài lên

bảng

- Hướng dẫn gợi ý cho

HS về nhà làm

Đề bài: Miêu tả chân dung

một người bạn em

* Gợi ý:

MB: Giới thiệu về bạn thân

của em (Bạn em tên gì?)

Em quen thân với bạn

trong hoàn cảnh nào?

Giới thiệu sơ lược về

ngoại hình và tính cách của bạn

TB: Miêu tả cụ thể về ngoại

hình và tính cách của bạn

KB: Cảm nghĩ của em về bạn.

2 Thời gian nộp bài: Sau 3

ngày HS nộp bài cho GV

* Dặn dò: Xem trước tiết 13

- Ngày dạy : Thứ sáu, 10/9/2010

Tuần 4 : Tiết chương trình 13 Văn

học

Bài 4: Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A Mức độ cần đạt: Giúp hs:

Hiểu giá trị tư tưởng,nghệ thuật đặc sắc của những câu hátthan thân

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Hiện thực về đời sốngcủa người dân lao động qua các bàihát than thân

- Một số biện phápnghệ thuật tiêu biểu trong việc xâydựng hình ảnh và sử dụng ngôn từcủa các bài ca dao than thân

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC:

- Đọc thuộc những bài

ca dao thuộc chủ đề: “ Tình yêu quêhương, đất nước, con người”

- Phân tích nội dung vànghệ thuật 1 bài

3 Giới thiệu bài mới: Ca

dao- dân ca rất đa dạng và phongphú Bài học sẽ giúp các em cảmnhận được cuộc đời đau khổ, đắng

Trang 34

cay của người nông dân, người phụ

nữ… Đồng thời còn mang ý nghĩa tố

cáo XHPK

Hoạt động của GV và HS

* Hs hiểu được đời sống của người lao

động dưới chế độ cũ

* Những câu hát than thân thể hiện nỗi

niềm tâm sự của ai?

* Hs đọc vb, tìm hiểu từ khó

? Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mà

người nông dân xưa thường mượn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận

của mình?

 Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non

 Con cò mà đi ăn đêm…

 Trời mưa quả dừa vẹo vọ

Con ốc nằm co

Con tôm đánh đáo

Con cò kiếm ăn.

? Cho biết ở bài 1, cuộc đời lận đận, vất

vả của con cò được diễn tả như thế nào

Ý nói con cò kiếm sống trong hoàn cảnh

ra sao

Minh họa: “lên non… đốn rồi”

“xuống sông… khe khô”

? Cách nói ẩn dụ mượn hình ảnh con cò

để nói đến số phận của ai trong xh cũ

* HS đọc lại bài ca dao số 2:

? Trong bài ca dao số 2: Cụm từ

“thương thay” lặp lại mấy lần? Khi đọc

lên em sẽ hiểu như thế nào?

? Hãy phân tích những nỗi thương thân

của người lao động qua các hình ảnh ẩn

dụ trong bài 2

- Tằm: bị bòn rút sức lao động.

- Kiến: lao động vất vả, xuôi ngược

vẫn nghèo

- Hạc: phiêu bạc, lận đận, cố gắng vô

vọng của người lao động

- Cuốc: thấp cổ bé họng không được

lẽ công bằng nào soi tỏ

* Cho HS sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em”

- “Thân em như hạt… ruộng cày”

- “Thân em như tấm … tay ai”

- “Thân em như giếng… rửa chân”

? Những bài ca dao mở đầu bằng

“thân em”, thường nói về ai, về điều gìvà thường giống nhau như thế nào vềnghệ thuật?

? Hình ảnh so sánh trong bài này có gìđặc biệt?

GV: Các em biết trong ca dao “trái

bần”, “mù u”, “sầu riêng”  thường gợiđến cuộc đời, thân phận đau khổ đắngcay

? Qua đây: em thấy cuộc đời ngườiphụ nữ trong XH phong kiến như thếnào?

* Người phụ nữ như trái bần nhỏ bé bị

“gió dập sóng dồi” biết tấp vào đâu

- “Lận đận”: từ láy

- “Ai làm … con”: câu hỏi tu từ

Bài 3

- Những bài ca dao mở đầu “thân em”thường nói về người phụ nữ, về điều khổđau của họ thường giống nhau về nghệthuật so sánh

“trái bần” liên tưởng khó

* phụ nữ trong XHPK bị phụ thuộc khôngđược quyền quyết định bất cứ gì

Trang 35

II Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm, phân loại và học

thuộc 1 số bài ca dao than thân

- Viết cảm nhận về bài ca dao

than thân khiến em cảm động nhất

* Luyện tập:

1 SGK/ 50.

- Nội dung: Cả 3 bài đều diễn

tả cuộc đời, thân phận con người

trong XH cũ Ngoài ý nghĩa than thân

còn có ý nghĩa phản kháng

- Nghệ thuật:

Đều sử dụng thể thơ lục

bát

Mỗi bài có sử dụng nghệ

thuật riêng như: hình ảnh so sánh, ẩn

dụ , câu hỏi tu từ

Cả 3 bài đều có hình thức

câu hỏi tu từ

Mỗi bài có sử dụng nhóm

chữ mang tính truyền thống được

dùng nhiều trong ca dao: “ lên thác

xuống ghềnh”, “thương thay”, “ thân

em”

2.SGK/50  Học thuộc các bài

ca dao đã học.

* Củng cố: Đọc diễn cảm lại

văn bản + Đọc thêm (SGK/50)

* Dặn dò: Học bài và soạn

bài: “ Những câu hát châm biếm”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc vb, tìm hiểu từ khó

- Tìm hiểu nội dung – nghệ

thuật 4 bài ca dao trong vb

- Ngày soạn : 14/9/2009

- Ngày dạy : Thứ năm, 16/9/2010

Tiết chương trình 14 Văn học.

Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệthuật đặc sắc của những câu hátchâm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm vàphân tích ca dao châm biếm

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

Trang 36

- Ứng xử của tác giả dân gian

trước những thói hư, tật xấu, những

hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật

tiêu biểu thường thấy trong các bài

ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát

châm biếm

- Phân tích được giá trị nội

dung và nghệ thuật của những câu

hát châm biếm trong bài học

C Tiến trình tổ chức các hoạt

động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC: - Đọc thuộc lòng 3

bài ca dao chủ đề than thân

- Tìm hiểu nội dung

– nghệ thuật 1 trong 3 bài

3 Giới thiệu bài mới: Những

câu hát châm biếm xuất hiện trong

ca dao- dân ca Nhằm phơi bày các

hiện tượng đáng cười trong XH Nội

dung ấy sẽ được chúng ta tìm hiểu

qua văn bản này

Hoạt động của GV và HS

Hs nắm được thái độ, tình cảm của

người bình dân VN trong ca dao châm

? Cho biết 2 dòng đầu có ý nghĩa gì

? Bài này châm biếm hạng người nàotrong XH

? Bài 2 nhại lời của ai nói với ai

? Qua nội dung của lời thầy bói Em cónhận xét gì về từng lời của ông ta?

Chứng tỏ thầy bói là người như thế nào?

? Theo em bài này phê phán những ai vàphê phán hiện tượng nào trong XH củachúng ta

* Thảo luận:.ChoHS tìm những bài cadao khác có nội dung tương tự

Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn

 Tử vi xem bói cho người Số thầy thì để cho ruồi nó bâu

 Chập chập… mất thiêng.v.v

? Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưngcho ai, hạng người nào trong XH xưa

-Con cò: tượng trưng cho ngườinông dân, dân thường

-Cà cuống:kẻ tai to, mặt lớn như: xãtrưởng Hoặc ông cống trong truyện ngụngôn “Đeo nhạc cho mèo”

-Chim ri, chào mào: liên tưởng đếncai lệ, lính lệ

-Chim chích: gợi nghĩ đến những anh

đi rao việc làng

? Bằng sự hiểu biết của em, hãy chobiết hình ảnh con cò là tượng trưng cho ai

Ước ngày mưa, ước đêm dài

- Hai dòng đầu: Mượn hình ảnh cái còsiêng năng, giỏi dang để làm cái cớ, bắtvần nhằm xuyên tạc hướng tới giới thiệunhân vật chú tôi

 những hạng người nghiện ngập, lười laođộng mà thích hưởng thụ

 Bài này phê phán:

Mê tín dị đoan của người phụ nữ vàkẻ hành nghề mê tín Cả hai mù quáng, íthiểu biết cả tin vào sự bói toán phảnkhoa học

* Bài 3

- Con cò tượng trưng cho người nôngdân, dân thường

Trang 37

trong xh xưa.

? Cảnh tượng trong bài “Con cò chết rũ

trên cây” (chết khô không rõ thời gian)

cò con lại tổ chức đám tang Theo em sự

việc đó có phù hợp không

? Theo em bài ca dao phê phán, châm

biếm điều gì

* Thảo luận: Trong bài 4, chân dung

cậu cai được miêu tả ntn?

Đầu đội:nón lông gà Ngón tay đeo

nhẫn  trang phục ra vẻ quyền uy và

trang trọng

Ba năm một chuyến sai Mượn áo,

thuê quần  cách nói châm biếm, phóng

đại cho thấy quyền hành rất thấp, thân

phận thảm khổ

? Như vậy, em có nhận xét gì về nhân

vật cậu cai trong 2 câu thơ đầu và 2 câu

thơ cuối

? Em có nx gì về nghệ thuật châm biếm

sâu xa trong bài ca dao này

? Cho biết bài 2 đã sử dụng cách nói

II Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm, phân loại và họcthuộc 1 số bài ca dao châm biếm

- Viết cảm nhận của em về 1bài ca dao châm biếm tiêu biểu trongbài học

III- Luyện tập:

1 SGK/53  Ý c đúng.

2 Những câu hát châm biếm

trong văn bản có điểmgiống truyện cười dân gian

 đều tạo cho người đọcmột trận cười vui thoả máihoặc giễu cợt những thói

hư tật xấu trong xã hội

* Củng cố:

- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao.

- Đọc thêm SGK/53,54

* Dặn dò: Học bài – xem

trước bài “Đại từ”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc vd a, b, c, d SGK/54,55.Tìm hiểu đại từ là từ dùng để trỏđiều gì

- Tìm hiểu vai trò ngữ phápcủa đại từ

- Tìm hiểu đại từ gồm có mấyloại

- Ngày soạn: 15/9/2010

Trang 38

- Ngày dạy: Thứ sáu, 17/9/2010

Tiết chương trình 15 Tiếng Việt.

ĐẠI TỪ

A- Mức độ cần đạt: Giúp HS

- Nắm được khái niệm đại từ,

các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù

hợp với yêu cầu giao tiếp

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức: - Khái niệm đại

từ

- Các loại đạitừ

2 Kĩ năng: - Nhận biết đại

từ trong vb nói và viết

- Sử dụng đại từphù hợp với yêu cầu giao tiếp

C Tiến trình tổ chức các hoạt

động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC: Cho biết nội dung

và nghệ thuật của những bài ca dao

thuộc chủ đề châm biếm

3 Giới thiệu bài mới: Trong

khi nói và viết Ta thường dùng

những đại từ để xưng hô hoặc để trỏ

để hỏi Vậy đại từ là gì? Chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu qua tiết học này

Hoạt động của GV và HS

* Cho HS đọc ví dụ: SGK/54.55 Chú ý

những từ in đậm

? Từ “nó” ở ví dụ a trỏ ai Giữ vai trò

ngữ pháp gì trong câu

? Từ “nó” ở ví dụ b trỏ con vật gì Giữ

vai trò ngữ pháp gì trong câu

? Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2

từ “nó” trong 2 ví dụ trên

? Từ “ thế” ở ví dụ c trỏ sự việc gì Giữ

vai trò ngữ pháp gì trong câu

? Từ “ai” ở ví dụ d dùng để làm gì Giữvai trò ngữ pháp gì trong câu

Ví dụ thêm: Người học giỏi nhất lớp lànó (nó: DT làm VN)

* Qua tìm hiểu, hs đi đến khái niệm vềđại từ và vai trò ngữ pháp của đại từtrong câu

* Cho HS đọc ví dụ ? Các đại từ của mỗi nhóm ví dụ a, b, ctrỏ gì?

* Cho HS đọc ví dụ (SGK/56) ? Các đại từ của mỗi nhóm ví dụ a, b, chỏi về gì?

Gv nêu những điểm lưu ý cho hs nắm

đem chia đồ chơi ra đi động từ “thấy”

- Ai (d): dùng để hỏi ngữ

Trang 39

III- Luyện tập:

1 a/ (SGK/56)

b/ SGK/ 57.

Sự khác nhau: - “ Cậu giúp

đỡ mình với nhé !  Đại từ mình

một số danh từ chỉ người như: Ông ,

bà, cha, mẹ, chú, bác,cô,dì, con ,cháu… cũng được sử dụng như đại từ

xưng hô

* Tìm thêm ví dụ: Cháu điliên lạc,

Vui lắmchú à

Ở đồnMang cá,

Thíchhơn ở nhà

3 Dùng những đại từ dùng đểhỏi sau: ai, sao, bao nhiêu vào nhữngtrường hợp dùng để trỏ chung

-Ai cũng phải đi học -Bao nhiêu cũng được Nó lí sự làm sao.

4 Đối với các bạn cùng lớp,

cùng lứa tuổi với em, nên xưng hô

tớ, mình ,tôi cho lịch sự.

- Hiện tượng xưng hô thiếu lịchsự: mày, họ tao, nó

Nhắc nhở bạn sửa sai

IV Hướng dẫn tự học:

- Xác định đại từ trong vb

Những câu hát về tình cảm gia đình.

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

Chúng tôi, chúng tao, chúng tớ

Chúng màyHọ, chúng nó

Trang 40

* Củng cố.

GV cho HS đọc lại tất cả 3

khung ghi nhớ trong SGK

* Dặn dò: - Học thuộc lòng

các ghi nhớ trong SGK

-Hoàn tất các bài

tập

- Xem phần đọc

thêm và bài:

“Luyện tập tạo lập văn bản”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Cho biết quá trình tạo lập

văn bản gồm có mấy bước?

- Thực hành tạo lập vb qua

tình huống: Em hãy viết thư cho

người bạn để bạn hiểu về đất nước

mình.

- Ngày soạn: 18/9/2009

- Ngày dạy: Thứ hai, 20/9/2010

Tiết chương trình 16 Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẠO

LẬP VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: giúp hs:

- Củng cố lại những kiến thức có

liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm

quen hơn nữa với các bước của quá trình

tạo lập văn bản

- Biết tạo lập 1 vb tương đối đơn

giản, gần gũi về đời sống và công việc

học tập của hs

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ

NĂNG:

1 Kiến thức: Vb và quy trình tạo

lập vb

2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ

năng tạo lập vb

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đại từ là gì?

Các loại đại từ

3 Giới thiệu bài mới: Ở bài trước,

các em đã làm quen tiết “Tạo lập vănbản” Để tạo ra cho mình một sản phẩmhoàn chỉnh Tiết học này chúng ta sẽ đivào phần luyện tập

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: HS chuẩn bị ở nhà tình huống( SGK/ 59)

Hoạt động 2: Trứoc khi đi vào phần thựchành trên lớp Cho HS nhắc lại 4 bước của quátrình tạo lập văn bản

Bươc1: Định hướng chính xác Bước 2: Xây dựng bố cục rành mạch hợp lýtheo định hướng

Bước 3: Diễn đạt thành văn

Bước 4: KT lại văn bản

? Cho biết tình huống trên thuộc kiểu vănbản gì ? Do đâu em biết ?

? Yêu cầu viết về nội dung gì?

? Viết cho ai?

? Nội dung có qui định dài ngắn bao nhiêukhông?

? Em định viết về chủ đề gì ? Gợi ý:

 viết về con người VN yêu chuộng hoà bình,cần cù chịu khó

 Truyền thống lịch sử

 Danh lam thắng cảnh

 Những đặc sắc về văn hoá và phong tục

? Mục đích viết thư cho bạn nước ngoài để

 b/ Chủ đề

* Mục đích

Ngày đăng: 05/06/2021, 03:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w