Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai củacác em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.. KIỂM TRA BÀI CŨ: -Gọi 3 HS đọc
Trang 1Vũ Thị Nụ - Giáo viên trờng tiểu học Yên Sơn
Tuần 7:
Thứ hai, ngaứy 04 thaựng 10 naờm 2010
Ngày soạn : 01/10/2010 - Ngày dạy :04/10/2010 ,Lớp : 4B
Chào cờ Toán Tiết 31 : LUYEÄN TAÄPI.MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:
-Cuỷng coỏ kú naờng thửùc hieọn tớnh coọng, tớnh trửứ caực soỏ tửù nhieõn vaứ caựch thửỷ laùi pheựp coọng, thửỷ laùi pheựp trửứcaực soỏ tửù nhieõn
-Cuỷng coỏ kú naờng giaỷi toaựn veà tỡm thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp tớnh, giaỷi toaựn coự lụứi vaờn
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
a.Giụựi thieọu baứi: Luyeọn taọp.
b.Hửụựng daón luyeọn taọp:
Baứi 1: -GV vieỏt leõn baỷng pheựp tớnh 2416 + 5164, yeõu caàu HS ủaởt tớnh vaứ thửù hieọn pheựp tớnh.
-GV yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn laứm ủuựng hay sai
-GV yeõu caàu HS laứm phaàn b
Baứi 2: -GV vieỏt leõn baỷng pheựp tớnh 6839 – 482, yeõu caàu HS ủaởt tớnh vaứ thửùc hieọn pheựp tớnh.
-GV yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn laứm ủuựng hay sai
-GV yeõu caàu HS thửỷ laùi pheựp trửứ treõn
-GV yeõu caàu HS laứm phaàn b
Baứi 3: -GV goùi 1 HS neõu yeõu caàu cuỷa baứi taọp.
-GV yeõu caàu HS tửù laứm baứi, khi chửừa baứi yeõu caàu HS giaỷi thớch caựch tỡm x cuỷa mỡnh
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
Baứi 5: -GV yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi vaứ nhaồm, khoõng ủaởt tớnh.
3.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
-GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ laứm baứi taọp vaứ chuaồn bũ baứi sau.
Mỹ thuật
( Giáo viên chuyên dạy )
Tập đọc
TRUNG THU ẹOÄC LAÄP
I/ MUẽC TIEÂU:
1 ẹoùc thaứnh tieỏng:
ẹoùc ủuựng caực tieỏng, tửứ khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng caực phửụng ngửừ
Traờng ngaứn, man maực, vaống vaởc, quyeàn mụ ửụực, ủoồ xuoỏng, cao thaỳm, thụm vaứng,…
ẹoùc troõi chaỷt ủửụùc toaứn baứi, ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ, nhaỏn gioùng ụỷcaực tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm
Trang 2Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
2 Đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai củacác em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và trả lời câu hỏi:
-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/, Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS (nếu có)
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác nghĩ tới trungthu/ và nghĩ tới các em
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai đây, nhữngTết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/ sẽ đến với các em
-Gọi HS đọc pần chú giải
-gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
b/ Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
-yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?
+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
+trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa Anh chiến sĩđứng gác và ngh4 đến tương lai của các em nhỏ
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
-Đoạn 2 nói lên điều gì?
Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất nước ta đãcó nhiều đổi thay
-yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì?
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như thế nào?
-Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Đại ý của bài nói lên điều gì?
Trang 3Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
-Nhắc lại và ghi bảng
c/ Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 Hs tiếp nối đọc tứng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai,……… cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Gọi HS đọc lại toàn bài.-Dặn HS về nhà học bài
lÞch sư
Bµi 5 : CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)
I.MỤC TIÊU :
-HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II.CHUẨN BỊ :
-Hình trong SGK phóng to
-Tranh vẽ diện biến trận BĐ
-PHT của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào ?
-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
2.BÀI MỚI : Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo,
*Hoạt động cá nhân :
-Yêu cầu HS đọc SGK
-GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua
-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : +Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì
+Trận đánh diễn ra như thế nào ?
Trang 4Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
+Kết quả trận đánh ra sao ?
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :
+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền đã làm gì ?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?
-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương,đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ
3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền
-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “
Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2010
Ngµy so¹n : 02/10/2010 - Ngµy d¹y : 05/10/2010 ,Líp : 4B
To¸n TiÕt 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐI.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
-Biết cách tính gí trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
-GV vẽ sẵn bảng BT 3 (để trống số ở các cột)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 31
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câuđược mấy con cá ?
-GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột
Số cá của hai anh em.
-GV làm tương tự với các trường hợp anh câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu được
0 con cá và em câu được 1 con cá, …
-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câuđược là bao nhiêu con ?
-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b
-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào ?
Trang 5Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm bài
-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì ?
Bài 3: -GV treo bảng số như phần bài tập của SGK.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong bảng
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay hai giátrị a, b ở cùng một cột
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 4: -GV tiến hành tương tự như bài tập 3.
-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
ThĨ dơc ( Gi¸o viªn chuyªn d¹y ) ChÝnh T¶ ( nhí - viÕt) GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ MỤC TIÊU:
Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai trong truyện thơ gà
trống và Cáo.
Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các từ hợp với nghĩađã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác…
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ ngợi, phè phỡn,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ổ bài chính tả trước
2 BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
Trang 6Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Hỏi:+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:a/ Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào SGK
-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b/ Tiến hành tương tự như phần a/
Lời giải: bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
Khoa häcBµi 13 : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌI/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III
/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: +Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh gì ?
+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người sẽ như thế nào ?
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
+ Mục tiêu: -Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng
Trang 7Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
Câu hỏi: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ thể
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
+ Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
+ Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì
+Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
-Các tình huống đưa ra là:
+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa +Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg Nhữngngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham giacùng các bạn được
+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũngmang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận: ……
4.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
Kü thuËt
I/ MỤC TIÊU:
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sátđược Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối)
Trang 8Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III
/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-HS nhắc lại quy trình khâu ghép mép vải.(phần ghi nhớ)
-GV nhận xét và nêu lại các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu lược
+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu cầu HS thực hành
-GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng và những thao tác chưa đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải
+Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải ghép và tương đối thẳng
+Các mũi khâu tương đối cách đều nhau và bằng nhau
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
-GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương nhằm độngviên, khích lệ các em
-Đánh giá sản phẩm của HS
4.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu đột thưa”
Thứ t, ngày 06 tháng 10 năm 2010
Ngµy so¹n : 03/10/2010 – Ngµy d¹y : 06/10/2010 ,Líp : 4B Ngµy d¹y : 06/10/2010 ,Líp : 4B
To¸nTiÕt 33 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG.
Trang 9Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
-Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ hoặc băng giấy
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 32
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng:
-GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ dùng dạy – học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ? -Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
-Ta có thể viết a +b = b + a
-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng a + b và b + a ?
-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng nào ?
-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi không ?
-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính cộng trong
bài
-GV hỏi:Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?
Bài 2 : -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …
-GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, vì sao ?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài và hỏi: Vì sao không cần thực hiện phép cộng có thể điền dấu bằng (=) vào chỗ chấmcủa 2975 + 4017 … 4017 + 2975
-Vì sao không thực hiện phép tính có thể điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 + 4017 …
Trang 10Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
-GV hỏi với các trường hợp khác trong bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất giao hoán của phép cộng.
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
ThĨ dơc ( Gi¸o viªn chuyªn d¹y )
KĨ chuyƯn LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I/ MỤC TIÊU:
-Dựa vào lời kê của GV và các tranh minh hoạkể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động
- Biết nhận xét bạn kể theo cac tiêu chí đã nêu
- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
Giấy khổ to và bút dạ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)
-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
2 BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe-kể câu chuyện Lời ước dưới trăng Nhân vật trong truyện là
ai? Người đó đã ước điều gì? Các em cùng theo dõi
b GV kể chuyện:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai Nộidung truyện là gì?
-Muốn biết chi Ngàn cầu mong điều gì các em chú ý nghe cô kể
-GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tìnhcảm cho HS Lời cô bé trong truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng
-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừavào từng tranh minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
3 Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn GV có thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi trên bảng
b/ Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-Gọi HS nhận xét bạn kể
-Nhận xét cho điểm từøng HS
-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
Trang 11Vũ Thị Nụ - Giáo viên trờng tiểu học Yên Sơn
-Goùi HS nhaọn xeựt
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
c/ Tỡm hieồu noọi dung vaứ yự nghúa cuỷa truyeọn:
-Goùi HS ủoùc yeõu caàu vaứ noọi dung
-Phaựt giaỏy vaứ buựt daù Yeõu caàu HS thaỷo luaọn trong nhoựm vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
-Goùi 1 nhoựm trỡnh baứy Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung hoaởc neõu yự kieỏn cuỷa nhoựm mỡnh
-Nhaọn xeựt tuyeõn dửụng caực nhoựm coự yự tửụỷng hay
-Bỡnh choùn nhoựm coự keỏt cuùc hay nhaỏt vaứ baùn keồ chuyeọn haỏp daón nhaỏt
3 CUÛNG COÁ – DAậN DOỉ:
-Daởn HS veà nhaứ keồ laùi truyeọn cho ngửụứi thaõn nghe vaứ tỡm nhửừng caõu truyeọn keồ veà nhửừng ửụực mụcao ủeùp
âm nhạc ( Gv chuyên dạy )
địa lý Bài 6 : MOÄT SOÁ DAÂN TOÄC ễÛ TAÂY NGUYEÂN
I.MUẽC TIEÂU :
-Hoùc xong baứi naứy HS bieỏt :Moọt soỏ daõn toọc ụỷ Taõy Nguyeõn
-Trỡnh baứy ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà daõn cử ,buoõn laứng ,sinh hoaùt,trang phuùc,leó hoọi cuỷa moọt soỏdaõn toọc ụỷ Taõy Nguyeõn
-Moõ taỷ veà nhaứ roõng ụỷ Taõy Nguyeõn
-Dửùa vaứo lửụùc ủoà (baỷn ủoà), tranh, aỷnh ủeồ tỡm kieỏn thửực
-Yeõu quyự caực daõn toọc ụỷ Taõy Nguyeõnvaứ coự yự thửực toõn troùng truyeàn thoỏng vaờn hoựa cuỷa caực daõn toọc II.CHUAÅN Bề :
-Tranh, aỷnh veà nhaứ ụỷ ,buoõn laứng ,trang phuùc ,leó hoọi ,caực loaùi nhaùc cuù daõn toọc cuỷa TN
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP :
1.KTBC :
GV cho HS ủoùc baứi : “Taõy Nguyeõn”
-Keồ teõn moọt soỏ cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn
-Khớ haọu ụỷ Taõy Nguyeõn coự maỏy muứa ?
-Neõu ủaởc ủieồm cuỷa tửứng muứa
2.BAỉI MễÙI :
1.Taõy Nguyeõn–nụi coự nhieàu daõn toọc sinh soỏng :
*Hoaùt ủoọng caự nhaõn:
-GV yeõu caàu HS ủoùc muùc 1 trong SGK hoỷi :
+Keồ teõn moọt soỏ daõn toọc ụỷ Taõy Nguyeõn
+Trong caực daõn toọc keồ treõn, nhửừng daõn toọc naứo soỏng laõu ủụứi ụỷ Taõy Nguyeõn ? Nhửừng daõn toọc naứo tửứ nụikhaực ủeỏn ?
+Moói daõn toọc ụỷ Taõy Nguyeõn coự nhửừng ủaởc ủieồm gỡ rieõng bieọt ?
+ẹeồ Taõy Nguyeõn ngaứy caứng giaứu ủeùp , nhaứ nửụực cuứng caực daõn toọc ụỷ ủaõy ủaừ vaứ ủang laứm gỡ?
2.Nhaứ roõng ụỷ Taõy Nguyeõn :
*Hoaùt ủoọng nhoựm:
-GV cho caực nhoựm dửùa vaứo muùc 2 trong SGK vaứ tranh ,aỷnh veà nhaứ ụỷ ,buoõn laứng, nhaứ roõng cuỷa caực daõntoọc ụỷ Taõy Nguyeõn ủeồ thaỷo luaọn theo caực gụùi yự sau :
+Moói buoõn ụỷ Taõy Nguyeõn thửụứng coự ngoõi nhaứ gỡ ủaởc bieọt?
Trang 12Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
+Nhà rông được dùng để làm gì ? Hãy mô tả về nhà rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì ?Mái nhà cao hay thấp ?)
+sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì ?
3.Trang phục ,lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau : +Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường ăn mặc như thế nào ?
+Nhân xét về trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 1, 2, 3
+Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào
+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội ?
+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
5.TỔNG KẾT - DẶN DÒ:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
Thứ n¨m, ngày 07 tháng 10 năm 2010
Ngµy so¹n : 04/10/2010 – Ngµy d¹y : 06/10/2010 ,Líp : 4B Ngµy d¹y : 07 /10/2010 ,Líp : 4B
-HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làmlãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
-Đồ dùng để chơi đóng vai
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Tiết: 1
1 KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em?
-GV nhËn xÐt
2 BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(các thông tin trang 11- SGK)
-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK/11
+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
+Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
-GV kết luận:
Trang 13Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc khôngtán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
-GV kết luận:
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)
-GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên làm gì?
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau
To¸nTiÕt 34 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ
-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :
*Biểu thức có chứa ba chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ?
Trang 14Vũ Thị Nụ - Giáo viên trờng tiểu học Yên Sơn
-GV nghe HS traỷ lụứi vaứ vieỏt 2 vaứo coọt Soỏ caự cuỷa An, vieỏt 3 vaứo coọt Soỏ caự cuỷa Bỡnh, vieỏt 4 vaứo coọt Soỏ
caự cuỷa Cửụứng, vieỏt 2 + 3 + 4 vaứo coọt Soỏ caự cuỷa caỷ ba ngửụứi.
-GV laứm tửụng tửù vụựi caực trửụứng hụùp khaực
-GV neõu vaỏn ủeà: Neỏu An caõu đợc a con caự, Bỡnh caõu ủửụùc b con caự, Cửụứng caõu ủửụùc c con caự thỡ caỷ bangửụứi caõu ủửụùc bao nhieõu con caự ?
-GV giụựi thieọu: a + b + c ủửụùc goùi laứ bieồu thửực coự chửựa ba chửừ
-GV coự theồ yeõu caàu HS nhaọn xeựt ủeồ thaỏy bieồu thửực coự chửựa ba chửừ goàm luoõn coự daỏu tớnh vaứ ba chửừ(ngoaứi ra coứn coự theồ coự hoaởc khoõng coự phaàn soỏ)
* Giaự trũ cuỷa bieồu thửực chửựa ba chửừ
-GV hoỷi vaứ vieỏt leõn baỷng: Neỏu a = 2, b = 3 vaứ c = 4 thỡ a + b + c baống bao nhieõu ?
-GV neõu: Khi ủoự ta noựi 9 laứ moọt giaự trũ cuỷa bieồu thửực a + b + c
-GV laứm tửụng tửù vụựi caực trửụứng hụùp coứn laùi
c.Luyeọn taọp, thửùc haứnh :
Baứi 1: -GV: Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ ?
-GV yeõu caàu HS ủoùc bieồu thửực trong baứi, sau ủoự laứm baứi
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 2: -GV yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi, sau ủoự tửù laứm baứi.
-GV: Moùi soỏ nhaõn vụựi 0 ủeàu baống gỡ ?
-GV hoỷi: Moói laàn thay caực chửừ a, b, c baống caực soỏ chuựng ta tớnh ủửụùc gỡ ?
Baứi 3: -GV yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi, sau ủoự tửù laứm baứi.
-GV chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
Baứi 4: -GV yeõu caàu HS ủoùc phaàn a.
-GV: Muoỏn tớnh chu vi cuỷa moọt hỡnh tam giaực ta laứm theỏ naứo ?
-Vaọy neỏu caực caùnh cuỷa tam giaực laứ a, b, c thỡ chu vi cuỷa tam giaực laứ gỡ ?
-GV yeõu caàu HS tửù laứm tieỏp phaàn b
-GV yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn, sau ủoự cho ủieồm HS
4.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
-GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ laứm baứi taọp vaứ chuaồn bũ baứi sau.
Luyện từ và câuCAÙCH VIEÁT TEÂN NGệễỉI, TEÂN ẹềA LYÙ VIEÄT NAM I/ MUẽC TIEÂU:
Hieồu ủửụùc quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủaùi lyự Vieọt Nam
Vieỏt ủuựng teõn ngửụứi, teõn ủũa lyự Vieọn nam khi vieỏt
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Baỷn ủoà haứnh chớnh cuỷa ủaùi phửụng
Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù
Phieỏu keỷ saỹn 2 coọt : teõn ngửụiứ, teõn ủũa phửụng
Soỏ caự cuỷa An Soỏ caự cuỷa Bỡnh Soỏ caự cuỷa Cửụứng Soỏ caự cuỷa caỷ ba ngửụứi
Trang 15Vũ Thị Nụ - Giáo viên trờng tiểu học Yên Sơn
II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:
I/ KIEÅM TRA BAỉI CUế:
-Yeõu caàu 3 HS leõn baỷng Moói HS ủaởt caõu vụựi 2 tửứ: tửù tin, tửù ti, tửù troùng, tửù kieõu, tửù haứo, tửù aựi.
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
II/ BAỉI MễÙI:
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Tỡm hieồu vớ duù:
-Vieỏt saỹn treõn baỷng lụựp Yeõu caàu HS quan saựt vaứ nhaọn xeựt caựch vieỏt
+teõn ngửụứi: Nguyeón Hueọ, Hoaứng Vaờn Thuù, Nguyeón Thũ Minh Khai
+teõn ủũa lyự: Trửụứng Sụn, Soực Traờng, Vaứm Coỷ Taõy
-Hoỷi: +Teõn rieõng goàm maỏy tieỏng? Moói tieỏng caàn ủửụùc vieỏt nhử theỏ naứo?
3 Ghi nhụự:
-Yeõu caàu HS ủoùc phaàn Ghi nhụự.
4 Luyeọn taọp:
Baứi 1:-Goùi HS ủoùc yeõu caàu.
-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-Goùi HS nhaọn xeựt
-yeõu caàu HS vieỏt baỷng noựi roừ vỡ sao phaỷi vieỏt hoa tieỏng ủoự cho caỷ lụựp theo doừi
-Nhaọn xeựt, daởn HS ghi nhụự caựch vieỏt hoa khi vieỏt ủũa chổ
Baứi 2:-Goùi HS ủoùc yeõu caàu.
-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-Goùi HS nhaọn xeựt
-yeõu caàu HS vieỏt baỷng noựi roừ vỡ sao phaỷi vieỏt hoa tieỏng ủoự maứ caực tửứ khaực laùi khoõng vieỏt hoa?
Baứi 3:-Goùi HS ủoùc yeõu caàu.
-Yeõu caàu HS tửù tỡm trong nhoựmvaứ ghi vaứo phieỏu thaứnh 2 coọt a vaứ b
-Treo baỷn ủoà haứnh chớnh ủũa phửụng Goùi HS leõn ủoùc vaứ tỡm caực quaọn, huyeọn, thi xaừ, caực danh lam thaộngcaỷnh, di tớch lũch sửỷ ụỷ tổnh hoaởc thaứnh phoỏ mỡng ủang ụỷ
-Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm coự hieồu bieỏt veà ủũa phửụng mỡnh
III/ CUÛNG COÁ – DAậN DOỉ:
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn Ghi nhụự, laứm baứi taọp vaứ chuaồn bũ baỷn ủoà ủũa lyự Vieọt Nam.
Tập đọc
ễÛ VệễNG QUOÁC TệễNG LAI.
I/ MUẽC TIEÂU:
- ẹoùc ủuựng caực tieỏng, tửứ khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng caực phửụng ngửừ Vửụng quoỏc, trửụứng sinh, toaỷsaựng, saựng cheỏ, trửụứng sinh…
- ẹoùc troõi chaỷy ủửụùc toaứn baứi, ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ, nhaỏn gioùng ụỷ caực tửứngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm
ẹoùc dieón caỷm toaứn baứi, theồ hieọn gioùng ủoùc phuứ hụùp vụựi tửứng ủoaùn, phaõn vai
Hieồu caực tửứ ngửừ khoự trong baứi:saựng cheỏ, thuoỏc trửụứng sinh,…
- Hieồu noọi dung baứi: ệÙục mụ cuỷa caực baùn nhoỷ veà moọt cuỷa soỏng ủaày ủuỷ vaứ haùnh phuực, ụỷ ủoự treỷ em laứ moọtnhaứ phaựt minh giaứu trớ saựng taùo, goựp sửực mỡnh phuùc vuù cuoọc soỏng
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 70,71 SGK
Trang 16Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Câu truyện tiếp diễn như thể nào? Các em cùng đọc và tìm hiểu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a *Màn 1:-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện tâm trạng hào hứng của Tin-tin và Mi-tin Lời của các embé tự tin, tự hào Thay đổi giọng của từng nhân vật
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sánh chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào…
*Chú ý đoạn văn:
Tin-tin// -Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé thứ nhất// -Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.
Tin-tin// -Cậu sáng chế cái gì?
Em bé thứ nhất//- Khi nào ra đời, nình sẽ chế ra một vật làm cho con ngừơi hạnh phúc.
Mi-tin// -Vật đó ăn ngon chức?// Nó có ồn ào không?
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn màn 1
b Đọc diễn cảm:
-Tổ chức cho HS đọc phân vai (nhiều lượt HS đọc)
-Nhận xét, cho điểm, động viên HS
-Tìm ra nhóm đọc hay nhất
*Màn 2: Trong khu vườn kì diệu
c Luyện đọc:
-GV đọc mẫu Chú ý đọc phân biệt lời của các nhân vật khác nhau trong màn kịch Lời của Tin-tin và
Mi-tin: trầm trồ, thán phục Lời các em bé: tự tin, tự hào Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẹp quá, như thế
này, chưa bao giờ, như thế.
d/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ rõ từng nhân vật và những quả to, lạ trong tranh
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?
+Em thích gì ở Vướng quốc Tương Lai ? Vì sao?
-Màn 2 cho em biết điều gì?
-Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì?
e/ Thi đọc diễn cảm:
-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm như màn 1
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài
Trang 17Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
TËp lµm v¨n LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I/ MỤC TIÊU:
- Dựa trên những thông tin về nội dung cỉa đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh các nội dung của bài văn củamột câu chuyện
- Sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động
- Biết nhận xét, đánh giá bài văn của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang truyện Ba lưỡi rìu.
-Gọi 1 Hs kể toàn truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Gọi HS đọc cốt truyện.
-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn Mỗi đoạn là một làn xuống dòng GVghi nhanh lên bảng.-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
Bài 2:-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của chuyện.
-Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn
-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các nhóm khác nhận xétbổ sung
-Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh
VD: đoạn 1:
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.
Thứ s¸u, ngày 08 tháng 10 năm 2010
Ngµy so¹n : 05/10/2010 - Ngµy d¹y : 08/10/2010 ,Líp : 4B
To¸nTiÕt 35 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNGI.MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp cảu phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 18Vị ThÞ Nơ - Gi¸o viªn trêng tiĨu häc Yªn S¬n
-Bảng phụ hoặc băng giấy
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập về nhà
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng :
-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
(a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi a = 5, b =
-GV vừa ghi bảng vừa nêu:
* (a + b) được gọi là một tổng hai số hạng, biểu thức (a + b) +c có dạng là một tổng hai số hạngcộng với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c
* Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng (a + b), còn (b + c) là tổng của sốthứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a + b) +c
* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của sốthứ hai và số thứ ba
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời ghi kết luận lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: -GV viết lên bảng biểu thức:
4367 + 199 + 501
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: -GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
5 4 6 (5 +4) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + ( 4 + 6) = 5 + 10 = 15
35 15 20 (35 + 15) + 20 = 50 + 20 = 70 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70
28 49 51 (28 + 49) + 51 = 77 + 51 = 128 28 + ( 49 + 51) = 28 + 100 = 128