Vẽ theo mẫu : Vẽ đồ vật có dạng hình trụ Thứ sáu LT & câuTập làm văn Toán HátSHL On tập tiết 7 On tập tiết 8Tính chất giao hoán của phép nhân Khăn quan g thắm mãi vai em LỊCH GẢNG TUẦN
Trang 1ôn tập tiết 1 luyện tập
ôn tập con người và sức khỏe tiết kiệm thời giờ ( tiết 2)
Thứ ba Chính tả
LT & câuToánLịch sử
On tập tiết 2
On tập tiết 3Luyện tập chung Cuộc kháng chiến chống quân tống XL lần thứ nhất
Thứ tư Tập làm văn
Kể chuyệnToán Khoa học
On tập tiết 4
On tập tiết 5Kiểm tra định kì GHKI Nước có tính chất gì?
Vẽ theo mẫu : Vẽ đồ vật có dạng hình trụ
Thứ
sáu
LT & câuTập làm văn Toán
HátSHL
On tập tiết 7
On tập tiết 8Tính chất giao hoán của phép nhân Khăn quan g thắm mãi vai em
LỊCH GẢNG TUẦN 10
Thứ hai
Ngày soạn; 10/10/2009 Ngày dạy:12/10/2009
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Đọc rành mạch , trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa hki ( khoảng 75
tiếng / phút ) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của bài , nhận biết được một số
hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự
- II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách tiếng việt 4,tập
một(gồm cả văn bản thông thường)
+ 12 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc ( Dé Mèn bênh vực kẻ yếu, Thư
thăm bạn, Người ăn xin, Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Nỗi dành
vặt của An-đrây-ca,Chị em tôi, Trung thu độc lập, Ở vương quốc tương lai,Đôi
giày ba ta mầu xanh, Thưa chuyện với mẹ,Điều ước của vua Mi-đat)
Trang 2+ 5 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL (Mẹ ốm, Truyện
cổ nước mình, Tre việt nam, Gà trống và cáo, nếu chúng mình có phép lạ
- Một số tờ phiếu khổ tokẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : ôn tập
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng
việt của HS trong 9 tuần qua
- giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp)
Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các tiết
1,3,5dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL GV cần
căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí
để mỗi học sinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:
- từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi bốc
thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của bộ giáo dục và đào
tạo HS đọc không đạt yêu cầu , GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3.Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?(đó là
những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên
quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý
nghĩa)
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm “ thương người như thể thương thân”(tuần
1,2,3).HS phát biểu, GV ghi bảng:
Dê Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 – tr.4,5( SGK); phần
2 – tr.15 (SGK)
Người ăn xin, tr 30,31 (SGK).
- HS đọc thầm lại các truyện Dế Mèn bên vực kẻ yếu,
Người ăn xin, suy nghĩ ,trao đổi theo cặp GV phát
phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm
bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét theo
các yêu cầu:
+ nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ lời trình bày có rõ ràng mặt lạc không ?
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Lắng nghe
Hs bốc thăm đọc trước 1 –2’
HS khá ,giỏi đọctương đốilưu loát ,diễn cảmđược đoạnvăn , đoạnthơ ( tốc độđọc trên 75tiếng / phút
Trang 3Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữacậu béqua đường và ông
lão ăn xin
- Tôi ( chú bé)
- Ong lão
ăn xin
4 Bài tập 3
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêu trên ( Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn văn tương ứng với
các giọng đọc, phát biểu Gv nhận xét, kết luận :
a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến :
- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin “Tôi chẳng biết làm
cách nào …nhận được chút gì của ông lão”
b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết : Là đoạn Nhà Trò
( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ
của mình : “ Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”
c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe : Là đoạn Dế
Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò ( truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ) : “Tôi thét … phá hết
các vòng vây đi không ?”
- Hs thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng
đọc ở mỗi đoạn Gv có thể mời 3 Hs thi đọc diễn cảm
cùng 1 đoạn hoặc mỗi em đều đọc đồng thời cả 3 đoạn
5 Củng cố, dặn dò : Những em chưa có điểm kiểm tra
đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc
Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập
sau
- Gv nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm Đọc yêu cầu
Thảo luận nhóm
Thi đua đọc diễn cảm
Điều chỉnh bổ sung:
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
Nhận biết được góc tù , góc nhọn , góc bẹt , góc vuông , đường cao của hình tam
giác
- Vẽ được hình chữ nhật , hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
C B
M
Trang 42.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ
hình vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính
chu vi và diện tích của hình vuông
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố các kiến thức về hình học đã
học
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
tên đường cao của hình tam giác ABC
-Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận: Trong hình tam giác có
một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông
chính là đường cao của hình tam giác
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là
đường cao của hình tam giác ABC ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS
nêu rõ từng bước vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọnABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơngóc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông
-Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạ từđỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưngkhông vuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu cácbước vẽ
Bai 2 Bài 3Bài 4 (a)
A
B A
Trang 5rộng AD = 4 cm.
-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của
mình
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M của cạnh AD
D A
N M
C D
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của cạnh BC, sau đó nối M với N -GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ ? -Nêu tên các cạnh song song với AB 4.Củng cố- Dặn dò: -GV tổng kết giờ học. -Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau -1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT -HS vừa vẽ trên bảng nêu -1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD = 4 cm nên AM = 2 cm Tìm vạch số 2 trên thước và chấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD -HS thực hiện yêu cầu -ABCD, ABNM, MNCD -Các cạnh song song với AB là MN, DC -HS cả lớp Điều chỉnh bổ sung:
I/ MỤC TIÊU
- Giúp HS cũng cố và hệ thống kiến thức về:
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng - Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lý
- Phòng tránh đuối nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các phiếu ôn tập câu hỏi về chủ đề con người và sức khoẻ
- Phiếu ghi lại tên thức ăn,đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
- Các tranh ảnh,mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/Bài cũ
Nêu vai các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn?
GV nhận xét ghi điểm
2 HS nêu ,HS khác nhận xét
Trang 62Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 3:
Trò chơi ai chọn thức ăn hợp lí
Mục tiêu:HS có khả năng:áp dụng những
kiến thức đã học vào việc lựa chọn thức ăn
hằng ngày
cách tiến hành :GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm.các em sử dụng những thực phẩm
mang đến,như tranh ảnh, mô hình đã sưu tầm
để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào
để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS nói lại với cha mẹ, người
lớn trong nhànhững gì đã học được qua bài
học này
HOẠT ĐỘNG 4:
Thực hành: Ghi lại và trình bày 10 lời
khuyên dinh dưỡng hợp lí.
Mục tiêu:Hệ thống hoá những kiến thức đã
họcvề dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lí của bộ y tế
Cách tiến hành :HS làm việc cá nhân như
hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK
3/ CỦNG CỐ:
Đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
- GV dặn HS treo bảng chỗ thuận tiện dễ
đọc
- Nhận xét tiết học
HS làm việc theo nhóm Các nhóm trình bày trên tranh,hoặc mô hình,vật thật…HS nhóm khác nhận xét
HS nêu…
HS làm việc cá nhân theo yêu cầu SGK Một số HS trình bày sản phẩm cũa mình với cả lớp
- Đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
Điều chỉnh bổ sung:
I/ MỤC TIÊU như tiết 1
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VIỆC LÀM NÀO LÀ
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
cặp đôi.
+ Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa 2
mặt xanh-đỏ
+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình
huống , thảo luận tình huống nào là
- HS làm việc cặp đôi + Các nhóm nhận tờ bìa + Thảo luận các tình huống theo hướng dẫn của GV.
Trang 7tiết kiệm thời giờ , tình huống nào là
sự lãng phí thời giờ.
+ GV cần lần lượt đọc các tình
huống , yêu cầu các nhóm giơ tấm
bìa đánh giá cho mỗi câu :đỏ-tình
huống tiết kiệm thời giờ ;xanh-tình
huống lảng phí thời giờ
+Lắng nghe các tình huống và giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm
Các tình huống:
Tình huống 1:Ngồi trong lớp ,Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo , cô giáo
giảng bài Có điều chưa rõ ,em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè (đỏ).
Tình huống 2: Sáng nào thức dậy ,Nam cũng nằm cố trên giường Mẹ giục
mãi mới chịu đánh răng ,rửa mặt (xanh).
Tình huống 3: Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học ,giờ chơi ,giờ làm
việc nhà và bạn luôn thực hiện đúng (đỏ).
Tình huống 4: Khi đi chăn trâu ,Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu ,vừa
tranh thủ học bài (đỏ).
Tình huống 5: Hiền có thói quen vừa ăn cơm ,vừa đọc truyện hoặc xem
tivi(xanh).
Tình huống 6: Chiều nào Quang cũng đi chơi đá bóng Tối về , lại xem
tivi,đến khuya mới bỏ sách vở ra học bài (xanh).
+ Có thể giải thích hai trường hợp 4 và 5
khác nhau.
Tình huống 4: biết làm việc hợp lý, sắp xếp
hợp lí không để việc này lẫn việc khác.
Tình huống 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào
việc khác.
+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt.
+ Tại sao phải tiết kiệm thì giờ? Tiết kiệm thì
giờ có tác dụng gì? Không tiết kiệm thì giờ
dẫn đến hậu quả gì?
- GV nhận xét chốt hoạt động 1.
HOẠT ĐỘNG 2
Em có biết tiết kiệm thì giờ?
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- Yêu cầu mỗi học sinh viết ra thời gian biểu
của mình vào giấy.
- GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- Yêu cầu 1-2 HS đọc thời gian biểu.
- Em có thực hiện đúng không
- Em đã tiết kiệm thì giờ chưa?
+ HS giải thích lắng nghe ý kiến.
- Học sinh trả lời các câu hỏi.
- HS tự viết ra thời gian biểu của mình.
- HS làm việc theo nhóm: lần lượt mỗi học sinh đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm , sau đó nhóm nhận xét xem công việc sắp xếp hợp lí chưa , bạn có thực hiện đúng thời gian biểu không
- 4-5 em đọc thời gian biểu.
- HS trả lời.
Trang 8- GV chốt hoạt động 2.
HOẠT ĐỘNG 3
XEM XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm :
- Đưa ra 2 tình huống cho học sinh thảo luận:
- Tình huống1: Một hôm , khi Hoa đang ngồi
vẽ tranh đang ngồi làm báo tường thì Mai rủ
hoa đi chơi Thấy Hoa từ chối , Mai bảo: “
Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ
mà.”
- Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam đến rủ
Minh học nhóm Minh bảo: Minh còn phải
xem xong ti vi và đọc xong bài báo đã.
- Yêu cầu các nhóm chọn một tình huông
đánh giá xem trong tình huống đó, bạn nào
sai, nếu em là Hoa (trong TH1) và Nam
- Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình
huống(1 tình huống – 1 nhóm thể hiện)
- Em học tập ai trong hai trường hợp trên?
Tại sao?
- GV nhận xét và chốt hoạt động 3.
HOẠT ĐỘNG 4
KỂ CHUYỆN: “ TIẾT KIỆM THÌ GIỜ”
- GV kể lại câu chuyện “ Một học sinh nghèo
vượt khó”
- Thảo có phải là người biết tiết thì giờ hay
không? Tại sao?
GV chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta biết
tiết kiệm thời giờ chúng ta có thể làm được
nhiều việc hợp lí và vượt qua được khó khăn.
- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết
kiệm thì giờ.
Kết luận : tiết kiệm thì giờlà một đức tính
tốt Các em phải biết tiết kiệm thì giờ để học
HĐ cả lớp.
- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống
- Các nhóm khác sẽ nhận xét , bổ sung
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Thảo là người biết tiết kiệm thì giờ Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp công việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều.
- HS kể.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9
VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Hs biết mặt nước cũng là 1 loại đường giao thông Nước ta có
bờ biển dài, có nhiều sông, hồ, kênh rạch nên giao thông đường thuỷ thuận lợi và có vai trò rất quan trọng.Hs biết gọi tên các loại phương tiện giao thông đường thuỷ ,nhận biết các biển báo hiệu giao thông trên đường thuỷ
để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường thuỷ
2 Kĩ năng : Nhận biết các loại phương tiện và 6 biển báo hiệu giao thông đường thuỷ
3 Thái độ : Có ý thức khi đi trên đường thuỷ phải đảm bảo an toàn
II Chuẩn bị
- Mẩu 6 biển báo hiệu giao thông đường thủy,bản đồ sông ngòi VN
III Các hoạt động
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Giới thiệu bài : (1 -2’) GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ
VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ
3 Các hoạt động (30’)
Hoạt động 1 : (7’) Ôn bài cũ,giới thiệu bài mới
PP : Quan sát, giảng giải
GV hỏi: Ngoài 2 loại đường các em đã học ,em nào biết
người ta còn co thể đi lại bằng loại đường giao thông nào nữa
?
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về việc đi lại
trên mặt nước, gọi là giao thông đường thuỷ
-GV: các em có thể nhìn thấy tàu thuyền ở đâu?
- Giới thiệu tranh về tàu thuyền
-GV giải thích: người ta sử dụng tàu thuyền để đi lại trên mặt
nước như: sông,hồ, kênh rạch.Tàu thuyền có thể đi lại từ tỉnh
này đến tỉnh khác, vùng này đến vùng khác Tạo thành một
mạng lưới giao thông trên mặt nước Mạng lưới đó được gọi
là giao thông đường thuỷ
+ Người ta chia giao thông đường thuỷ làm hai loại: giao
thông đường thuỷ nội địa và giao thông đường biển.Chúng ta
chỉ học về giao thông nội địa
Hoạt động 2 : (10’) Tìm hiểu về phương tiện giao thông trên
đường thuỷ nội địa
PP : Quan sát, giảng giải
ĐD : Bảng phụ, bìa cứng
- Gv chia nhóm4, thảo luận câu hỏi sau :
Hoạt động cá nhân
- Đi lại bằng đường hnàg không,đường thuỷ
- Hs tự nêu: trên sông,hồ…
Hoạt động nhóm
Trang 10- + Có phải bất cứ ở đâucó mặt nước đều trở thành
đường giao thông?
- Kể tên 1 số phương tiện giao thông dùng đi trên
đường thuỷ
- GV giới thiệu tranh:
- GV chốt: các loại phương tiện giao thông đường thuỷ
nội địa:
+ Thuyền có thuyền gỗ,thuyền nan,thúng,thuyền độc
mộc,thuyền buồm.Ở miền Nam gọi là ghe,gió lái
+ Bè,mảng ( ghép những cây tre,gỗ để chuyển từ trên
rừng về theo đường suối ra sông)
+ Phà : một phương tiện vận chuyển hình chữ nhật,lòng
phẳng dùng để chở người và các loại xe qua sông
+ Thuyền, ghe gắn máy
+ Ca nô
+ Tàu thuỷ (một loại canô lớn)
+Tàu cao tốc
+ Sà lan
+ Phà máy
Hoạt động 3 : (10’) Tìm hiểu về biển báo hiệu giao thông
đường thuỷ
PP : Quan sát, giảng giải
ĐD: 6 biển báo
- Để bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ, người ta
cũng có các biển báo giao thông đường thuỷ
- GV giới thiệu 6 biển báo
- + Biển báo cấm đậu
- + Biển báo cấm các phương tiện thô sơ đi qua
- + Biển báo cấm rẽ phải
- + Biển báo được phép đỗ
- + Biển báo phía trườc có bến đò,bến phà
- GV nhận xét
- Kết luận: đường thuỷ cũng là 1 loại giao thông ,có rất
nhiều phương tiện đi lại,do đó cần có chỉ huy giao
thông để tránh tai nạn
- Hs thảo luận nhóm
- Hs trình bày
- Hoạt động cả lớp
HS quan sát,theo dõi
4 Dặn dò (1’)
- Ghi nhớ lại những quy phương tiện,biển báo đi lại khi lưu thông trên đường thuỷ
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11
Thứ ba
Ngày soạn; 11/10/2009 Ngày dạy:13/10/2009
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nghe - viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bài đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ) ; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một tờ phiếu chuyển hình thứcthể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc
kép( những câu cuối truyện Lời hứa)bằng cách xuống dòng, dùng dấu ghạch ngang đầu dòng( để thấy cách viết ấy không hợp lí) xem phần trả lời câu hỏi ý d ở dưới- ( bài nghe –viết)
-Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2+ 4, 5 tờ phiếu kẻ sẵn bảng ở bài BT2 để phát riêng cho 4-5 HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết ôn tập thứ hai , các em sẽ luyện nghe –viết đúng chính tả , trình bày đúng một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý ( tự trọng biết giữ gìn lời hứa) của một cậu bé Tiết học này giúp các em ôn tập lại các quy tắc viết tên riêng
2.Hướng dẫn học sinh nghe –viết
-GV đọc bài Lời hứa , giải nghĩa từ trung sĩ HS thoe giỏi SGK
-HS đọc thầm bài văn GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài, cachj1 viết lời thoại ( với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng, hai chấm mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép)
3 Dựa vào bài chính tả” Lời hứa” trả lời các câu hỏi
-1 HS đọc BT2
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b, c, d.HS phát biểu cả lớp vả GV nhận xét kết luận
4 Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
- HS đọc yêu cầu của bài
GV nhác HS :
+ Xem các kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết TLV tuần 7 , tuần 8 để làm bài cho đúng
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12
Tiết Bài:ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính , nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc và kể chuyện thuộcchủ điểm măng mọc thẳng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL trong 9 tuầnđầu sách Tiếng Việt 4, tập một
- Giấy kho to ghi sẵn lời giải của BT2 + Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2
để Hs điền nội dung
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài mới
- Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục kiếm tra lấy điểm tập
đọc và HTL Sau đó hệ thống hoá điều cần ghi nhớ về nội
dung, nhân vật, giọng đọc của các bài truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp)
Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các tiết
1,3,5dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL GV cần
căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để
mỗi học sinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi bốc thăm,
được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả
bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của bộ giáo dục và đào
tạo HS đọc không đạt yêu cầu , GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3.Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gv gợi ý: Các em có thể tìm tên bài ở mục lục tuần 4, 5,
6
- Hs đọc tên bài Gv viết tên bài lên bảng lớp
- Các em đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ, trao đổi nhóm
4 theo nội dung trong phiếu
- Hs trình bày kết quả, cả lớp và Gv nhận xét, tính điểm
thi đua theo các tiêu chí : Nội dung ghi ở từng cột có chính
xác không ?/ Lời trình bày có rõ ràng , mạch lạc không ?/
giọng đọc minh hoạ
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
K/tra cá nhân
Hs đọc + trả lời câu hỏi
Hs nhắc lạiĐọc cá nhân ,nhóm
Đại diện nhóm trình bàykết quả
Thành
Đỗ Thái Hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng những từ ngữ thể hiệntính cách kiên định, khảngkhái của Tô Hiến Thành.2
Những
hạt thóc
Nhờ dũng cảm, trung thực,cậu bé Chôm được vua tinyêu, truyền cho ngôi báu
Cậu bé ChômNhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ngợi ca Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi
Trang 13giống ôn tồn, khi dõng dạc.
3 Nỗi
dằn vặt
của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
An-đrây-ca
Mẹ An-đrây-ca
Trầm, buồn, xúc động
4 Chị
em tôi
Một cô bé hay nói dối ba
để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
Cô chị
Cô em Người cha
Nhẹ nhàng hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật : Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời
cô chị khi lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
Các em thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh hoạ giọng
đọc phù hợp với nội dung của bài mà các em vừa tìm
4 Củng cố, dặn dò
- H : Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời
nhắn nhủ gì ?( Các truyện đều có chung lời nhắn nhủ
chúng em cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như
măng luôn mọc thẳng.)
- Tiết sau tiếp tục luyện đọc và HTL; đọc lại các bài về dấu
câu, 5 bài mở rộng vốn từ trong các tiết LTVC ở 3 chủ
điểm
Hs đọc thi
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần:10 Môn:TOÁN Tiết Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện được cộng , trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3
phần của bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 1 (a) Bai 2 (a) Bài 3(b) Bài 4
Trang 14của tiết 47, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
-GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào ?
-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức
-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
-Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
-HS làm vào VBT
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)-HS đọc
-Biết được số đo chiều rộng và chiều dàicủa hình chữ nhật
-Cho biết nưả chu vi là 16 cm, và chiều dàihơn chiều rộng là 4 cm
386 259 726 485 528 946 435 269
260 837 452 936 72 529 92 753
647 096 273 549 602 475 342 507
Trang 15là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
-Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng
-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài
và chiều rộng của hình chữ nhật
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
-HS cả lớp
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần:10 Môn: LỊCH SỬ Tiết Bài: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981 ) I-MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết: - Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân - Kể lại được d/biến cuộc kh/chiến chống quân Tống xâm lược - ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌ C :
- Hình trong sách giáo khoa phóng to
- Phiếu học tập của học sinh
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1-Ổn định :
2-KTBC: Tiết trước em học LS bài gì?
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế vào năm
nào ? Lấy hiệu là gì?
- Nhận xét ,tuyên dương
3-Bài mới: Giới thiệu
- Đinh Tiên Hoàng đã thống nhất đất nước
và trị hơn 10 đến năm 979 Đinh Tiên Hoàng
và con trưởng Đinh Liễn bị ám hại Trước
tình hình đó quân Tống sang xâm lược nước
ta Chuyện gì đã xảy ra, cô trò ta sẽ tìm hiểu
-Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Lên ngôi vào năm 968 Lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng
iảm yêu cầu dựa vào hình 2 trình bày diễn biến cuộc
kháng chiến; Câu hỏi 2 (29)
Trang 16trong bài học hôm nay : Cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân
tống của nhân dân ta(Ghi bảng )
- Chia lớp 4 nhóm thảo luận
- Các em dựa vào SGK và lược đồ (H2) trao
đổi và trình bày các câu hỏi sau :
+ Quân Tống sang xâm lược nước ta vào
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không ?
- GV nhận xét ,tuyên dương
* HOẠT ĐỘNG 3:
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân
Tống (Ghi bảng )
- Nêu câu hỏi: Thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả
gỉ cho nhân dân ta?
-GV kết luận
Chiến thắng quân Tống đã đem lại ý nghĩa
gì cho dân tộc chúng ta?
4-Củng cố :
-Hãy trình bày diễn biến biến chính của
cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
- HS nhắc lại tựa bài
- Đọc thầm SGK/27,28- Hoạt động nhóm(theo bàn
- Thảo luận trình bày
- Khi lên ngôi vua Đinh Toàn còn quá nhỏnhà Tống sang xâm lược nước ta ,Lê Hoànđang giữ chức Thập đạo tướng quân (tổngchỉ huy quân đội )nên khi ông lên ngôi vuađược nhân dân và quân lính ủng hộ tung hô
“vạn tuế “
- HS nhận xét
-Hoạt động nhóm -Thảo luận ,ghi chép trình bày trước lớp kếthợp bản đo
- Năm 981 quân Tống kéo quân sang Xâmlược nước ta
- Chúng tiến vào ta theo hai con đường ,thuỷ quân theo cửa sông Bạch Đằng , quântiến bộ vào đường Lạng Sơn
ta tự hào tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồcủa dân tộc
nền độc lập của nước nhà được giữvững ;nhân dân ta tự hào ,tin tưởng vào sứcmạnh và tiền đồ của dân tộc
HS trả lời
Trang 17lược ?
-GV nhận xét tuyên dương
-GDTT: Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ nhất là trang sử vẻ
vang ,chúng ta thật tự hào và duy trì truyền
thống đó
5-Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài ,chuẩn bị bài nhà Lý dời
đô ra Thăng Long
-1-2HS đọc bài - Học sinh lắng nghe Điều chỉnh bổ sung:
Thứ tư
Ngày soạn; 12/10/2009 Ngày dạy:14/10/2009
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và một số từ hán việt thong dụng ) thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , trên đôi cánh ước mơ )
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2 Một số phiếu kẻ sẵn để HS các nhóm làm.BT1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới thiệu bài:
-HS nêu các chủ điểm đã học
2.Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu BT1 cả lớp đọc thầm, thoả luận –hs mở SGK xem lướt 5 bài MRVT ( tiết LTVC ) thuộc 3 chủ điểm trên GV viết tên bài lên bảng
- Gv phát phiếu cho các nhóm quy định thời gian là 10 phút
Các nhóm làm việc theo cách sau:
-Nhóm trưởng phân công mỗi bạn đọc bài MRVT thuộc moat chủ điểm ghi ra các
từ ngữ đã học theo chủ điểm
-Từng hs trình bày nhanh phần chuan bị của mình trước nhóm của mình Cả nhóm nhận xét bổ sung Thư ký ghi kết quả vào phiếu
- Nghe hiệu lệnh của GV các nhóm dán kết quả vào mỗi nhóm cử 1 HS lean bảng chấm chéo bài làm của nhóm bạn Gv nhận xét
Bài tập 2
- cả lớp đọc thầm yêu cầu BT
Trang 18-HS tìm các thành ngữ, tực ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm phát biểu Gv dán tờ phiếu đã liệt kê sẵn những thành ngữ,tục ngữ
-Một vài hs nhìn bảng đọc lại những thành ngư, tục ngữ
- HS suy nghĩ chọn 1 thành ngữ tục ngữ đặt câu nêu hoàn cảch sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ đó
Bài tập 3
Hs nêu tác dụng của dấu hai chấm
Điều chỉnh bổ sung:
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1 ; nhận biết được các thể loại văn xuôi , kịch , thơ ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là chuyện kể đã học II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài :Gv nêu mục đích yêu cầu can đạt của tiết học.
2 kiểm tra TĐ và HTL ( số HS còn lại thực hiện như tiết 1)
Bài tập 2
HS đọc yêu cầu đề bài
GV nhắc các những việc can làm để thực hiện bài tập( đọc thầm các bài tập
đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ghi hững điều cần ghi nhớ vào
bảng )
-HS nói nhanh 6 bài tập đọc và số trang GV ghi nhanh tên bài lên bảng
GV chia lớp thành các nhóm Nhóm trưởng phân công mỗi bạn đọc 2 bài gh9i tê bài ,nội dung chính , giọng đọc.
-từng HS trình bày nhanh phần chuan bị của mình trước nhóm Cả nhóm nhận xét bổ sung.thư ký ghi kết quả vào phiếu-nghe hiệu lệnh của Gv các nhóm trình bày sản phẩm.
Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả mỗi nhóm Cả lớp và GV nhận xét.
Trung thu độc
lập
Ơ vương quốc
tương lai
Văn xuôi
Kịch
Ước mơ của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiênvề tương lai của đất nướcvà của thiếu nhi.
Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào, tin tưởng.
Hồn nhiên
3/ Cũng cố dặn dò: