Phân tích lời thơ để hiểu tâm trạng của + Diện mạo: Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao => từ láy cụ thể sinh động-> gợi tả hìnhdáng trai lơ thái quá + lời nói: Nhát gừng, cộc lốc, vô v
Trang 1tuÇn 7
Ngµy so¹n: / /2010
Ngµy d¹y: / / 2010
TiÕt
31, 32: M· gi¸m sinh mua kiÒu
( TrÝch TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du )
- GV soạn bài lên lớp
- HS ôn lại kiến thức, Soạn bài theo hướng dẫn SGK
? Cho biết vị trí đoạn trích ?
?Giải thích một số từ : Mã Giám Sinh,
Ngừng hoa bóng thẹn
GV hd đọc: Chú ý giọn
g người kể và lời nhân vật, đặc biệt lời
MGS: lúc cộc lốc vênh váo, lúc điệu đàng
kiểu cách
? Hãy chỉ ra bố cục đoạn trích ?
? Nhan đề là " Mã Giám Sinh mua Kiều "
Vậy thì ai là trung tâm của cuộc mua
bán ? Ai là nạn nhân ?
=>Tìm hiểu đoạn trích theo 2 nhân vật
này
? Tác giả giới thiệu về hắn như thế nào ?
? Cảm nhận của em về cách giới thiệu
của tác giả
? Tiếp đó Mã Giám Sinh được kể và tả
I.Đọc - Hiểu chú thích 1: Vị trí đoạn trích:
- Nằm trong phần hai: Gia biến và lưu
3 Hiểu văn bản:
a.Nhân vật Mã Giám Sinh
- Một chàng sinh viên trường Quốc TửGiám đến hỏi Kiều về làm vợ
- Giới thiệu một cách trang trọng qua
những từ : " viễn khách, vấn danh "
+ Tên tuổi không rõ ràng, mờ ám
Trang 2qua những phương diện nào ?
? Tứ tót hay ở chỗ nào? Hãy phân tích
? Em nhận thấy những mâu thuẫn gì
trong con người hắn?
GV: Tuy chỉ vài nét phác hoạ, chủ yuế là
những biểu hiện bên ngoài nhưng NDu
đã đem đến cho người đọc một cảm giác
băn khoăn khó hiểu về một con người:
già mà cố làm ra trẻ, tề chỉnh sang trọng
mà như trai lơ đàng điếm, có học mà như
vô học, đứng đắn mà khả nghi
- Con người mã Giám Sinh còn được bộc
lộ rõ hơn trong cuộc gặp mặt với Thuý
Kiều - Cuộc mua bán
? Trong con mắt hắn, Kiều hiện lên như
thế nào ? Từ ngữ nào chứng tỏ?
? Nhận xét hành động của Mã Giám Sinh
trong cuộc mua bán này ?
? Suy nghĩ của em qua cách nói " Rằng
mua ngọc đến lam Kiều / Sính nghi xin
dạy bao nhiêu cho tường " ?
? Từ những phân tích trên đây, em thấy
Mã Giám Sinh hiện lên như thế nào ?
? Để diễn tả chân dung đó Nguyễn Du đã
sử dụng bút pháp nghệ thuật nào ?
? Nhận thấy thái độ nào của tác giả khi
miêu tả nhân vật này ?
? Lời thơ diễn tả tâm trạng đó ?
? Phân tích lời thơ để hiểu tâm trạng của
+ Diện mạo: Mày râu nhẵn nhụi,
áo quần bảnh bao
=> từ láy cụ thể sinh động-> gợi tả hìnhdáng trai lơ thái quá
+ lời nói: Nhát gừng, cộc lốc, vô vănhoá >< mác ngoài là SV
+Cử chỉ, thái độ: ghế trên ngồi tót sỗ
- Như một món hàng: đắn đo cân sắc cân tài
- Hđ: đắn đo, cân, ép, thử
=> Trực tiếp, kĩ càng, tỉ mỉ đến thô bạo
- Nói năng mềm mỏng, lời lẽ hoa mĩkiểu cách ra vẻ lịch sự đến giả dối, xảoquyệt
- Một tên buôn thịt bán người bỉ ổi đêtiện , xảo quyệt
- Dùng ngôn ngữ miêu tả trực diện, tảthực
- Đau đớn, hổ thẹn
- Nỗi mình: Nghĩ đến tình mình với
Trang 3Thuý Kiều ?
- Kiều lúc này đang trải qua những giằng
xé, day dứt bởi dứt chân ra là phụ tình
Kim Trọng, nhưng nàng cũng không
trong suốt độn thơ?
? Nêu nội dung chung của đoạn trích ?
? Nguyễn Du đã thể hiện một cái nhìn
nhân văn sâu sắc thông qua đoạn trích
- Nàng thấy ê chề, nhục nhã
- Thụ động như một cái máy vô hồn -> Đau khổ đến câm lặng tuyệt đối -Bút pháp ước lệ
-> Gợi hình ảnh một Thuý Kiều đauđớn, tái tê
- Thể hiện niềm cảm thông sâu sắctrước thực trạng của người bị hạ thấp, bịchà đạp
D.Củng cố, dặn dò :
? Đọc lại đoạn trích theo cách cảm nhận của em
? So sánh bút pháp xây dựng nhân vật của Nguyễn Du qua hai hình ảnh Mã Giám Sinh Thuý Kiều ?
Về nhà học thuộc đoạn trích
- Soạn bài tiết sau
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y ………
Trang 4HS đọc đoạn trích
GV nêu yêu cầu của bài tập
HS thảo luận theo yêu cầu của bài tập
? Đoạn trích kể về trận đánh nào?
? Em hãy nêu ra các sự việc chính?
? Em hãy ghép các sự việc vừa nêu
thành một đoạn văn?
? Em hãy so sánh đoạn văn vừa tạo lập
và đoạn văn của tác giả Ngô Gia Phái
xem đoạn nào hay hơn?
? Vì sao lại có sự khác nhau đó?
? Em hãy liệt kê các yếu tố miêu tả
trong đoạn văn của Ngô Gia Phái?
? Từ bài tập rên, em hãy cho biết yếu tố
miêu tả đợc vận dụng nh thế nào trong
văn miêu tả? Tác dụng của yếu tố miêu
+ Quân của vua Quang Trung khiêng vánnhất tề khiêng lên mà đánh
+ Quân Thanh chống đỡ không nổi, SầmNghi Đống thắt cổ chết, quân Thanh đại bại
- Ghép các sự việc trên thành đoạn văn:
Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mời ngơi khiêng một tấm rồi tiến sát đồn Ngọc Hồi Quân Thanh bắn ra chẳng trúng ngời nào sau đó phun khói lửa Quân của Quang Trung nhất tề xong tới
mà đánh Quân Thanh chống không nổi, Sầm Nghi Đống thắt cổ chết, quan Thanh
đại bại
- So sánh:
Đoạn văn vừa tạo lập không sinh động vì nó chỉ đơn giản kể lại các sự việc chứ không miêu tả đợc diễn biến của trận
đánh nh thế nào
Đoạn văn của tác giả Ngô Gia Văn Phái
có yếu tố miêu tả nên hay hơn Nó tái hiện đợc trận đánh một cách sinh động = > Vì đoạn văn của Ngô Gia Phái có sự dụng yếu tố miêu tả về: các chi tiết, hành
động hơn
*Ghi nhớ (SGK)
II luyện tập
Bài tập 1:
Gv nêu yêu cầu của đề bài sau đó chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: Tìm câu tả Thuý Vân
+ Nhóm 2: Tìm câu tả Thuý Kiều
+ Nhóm3: Tìm câu thơ tả cảnh ngày xuân
* Gợi ý:
Trang 5- Câu thơ miêu tả Thuý Vân
Vân xem trang trọng khác vời
… Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu daBút pháp ớc lẹ tợng trng, sự dụng hình ảnh thiên nhiên dẻ mieu tả vẻ dẹp của con ngời
- Câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
“ Làn thu thuỷ nét xuan sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
Nghệ thuật miêu tả ớc lệ: nớc mùa thu, núi mùa xuân, hoa, liễu
Giúp HS: - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự
sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời, hành động
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày
Kể lại một câu chuyện có nội dung nh lời kết của bài ca dao: “Gầm bùn mà chẳng
hôi tanh mùi bùn“
Gợi ý làm bài
Cần chọn môt cốt truyện sâu sắc, hợp lí Nhân vật chính phải rơi vào hoàn cảnh éo le,
đặc biệt rất dễ sa ngã, h hỏng(Gần bùn) Nhng chính trong hoàn cảnh đó, N/v đã có nghịlực, cố gắng vợt lên trên hoàn cảnh để sống tốt, sống có ích, bảo vệ đợc nhân phẩm chính mình (chẳng hôi tanh mùi bùn) Tất nhiên để vợt qua hoàn cảnh, N/v phải trải qua những biểu hiện đấu tranh nội tâm khá phức tạp, có lúc tởng chừng nh chùn bớc…
- HS cần đa thêm một số nhân vật theo hai hớng: nhân vật xấu và nhan vật tốt (động viên giúp dỡ nhân vât chính có thêm nghị lực)
- Chú ý khi nói về nhân vật xấu không nên sa vào phê phán XH
Trang 6- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn thơng nhớ của Kiều, cảm nhận đợc vẻ đẹp, tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của nàng.
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du Diễn biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
b tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Cảnh Ngày Xuân” của nhà thơ Nguyễn Du và nêu
những nét về nội dung và nghệ thuật?
Gợi ý trả lời
Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh đặc sắc và một hệ thống từ ngữ giàu chất tạo hình nh: Danh từ, động từ, tính từ để gợi tả sự đông vui, sự rộn ràng náo nhệt và thể hiện tâm trạng của những ngời đi lễ hội, Nguyễn Du đã gợi tả thật sinh động bức tranh thiên nhiên của mùa xuân và cả không khí lễ hội của mùa xuân tơi đẹp, trong sáng Đó là một bức tranh
nh có linh hồn làm ngời đọc rung cảm nhẹ nhàng
1 Giới thiệu vị trí của đoạn trích
- Gia đình gặp tai biến, Kều phải bán mình để cứu cha và em Tởng là bán mình làm vợ lẻ, không ngờ bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục và
đa về Lầu xanh, lại còn bị Tú Bà mắng nhiếc,
đánh đập Kiều nhất thiết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận cuộc sống Lầu xanh Đau đớn, phẫn uất, tủi nhục, nàng định tự vẫn Tú bà sợ mất vốn đành lựa lời khuyên giải,
dụ giỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc thang, hứa khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho ngời tử tế Mụ
đa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngng Bích, thực chất
là giam lỏng nàng để chuẩn bị một âm ma đê tiệnhơn ở lầu Ngng Bích là một khoảng khắc yên thân tạm thời đối với Kiều trên con đờng dông bão của số phận Đoạn trích nằm ở phần hai của tác phẩm
2 Đọc
3 Giải từ khó
4 Cấu trúc vă bản
*) Kết cấu: 3 đoạn + Đoạn 1: 6 câu đầu (Hoàn cảnh cô đơn tội
nghiệp của Kiều)
+ Đoạn 2: 8 câu tiếp (Nỗi niềm thơng nhớ của
Kiều đối với ngời thân) + Đoạn 3 : 8 câu cuối (Tâm trạng lo âu, buồn
đau của Kiều)
II tìm hiểu nội dung của đoạn trích
? Hoàn cảnh của Kiều khi ở lầu
1.Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- ở lầu Ngng Bích là nơi khoá kín tuổi xuân, giam lỏng cuộc đời Thuý Kiều ở đấy, nàng cô
đơn trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng
Cảnh thiên nhiên
- Xa lạ Cảnh vật có núi non, trăng nớc, cồn cát, bụi đờng,
- Cảnh gợi lên một không gian rợn ngợp Bốn bề bát ngát xa trông
=> Đó là sự chơ vơ giữa mênh mông trời nớc:
Trang 7? Em có nhận xét gì về cách sự
dụng hình ảnh và từ ngữ của
Nguyễn Du?
? Trong khung cảnh ấy thì tâm
trạng, hoàn cảnh của Kiều ra sao?
? Trong h/c cô đơn nơi đất khách
quê ngời, tâm trạng của Kiều có
- Từ ngữ: Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi lên
thời gian tuần hoàn, khép kín Thời gian cũng nh không gian giam hãm con ngời Sáng sớm, đêm khuya, chiều tối, Kiều đã một mình, một bóng
âm thầm trong nỗi “bẽ bàng”, tủi hổ, cay đắng Ngoại cảnh cũng nh nỗi tâm của Kiều một màu
ảm đạm, vắng lặng, ngổn ngang, trăm mối khôn lờng
Tâm trạng:
Trơ trọi giữa không gian, thời gian mênh mông, hoang vắng, không một bóng ngời Không sự giao lu, nàng chỉ biết làm bạn với mây, đèn, nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối
2 Nỗi niềm thơng nhớ của Kiều đối với ngời thân.
- Tâm trạng chuyển đổi từ nỗi buồn sang nỗi nhớ:nhớ ngời yêu, nhớ cha mẹ
+ Trớc tiên nàng nhớ Kim Trọng, vì: đây là quy luật tâm lí của con ngời đang yêu Mặt khác, sau khi nàng bán mình để báo hiếu với cha mẹ, cô có quyền sống với những tình cảm riêng của mình
*) Nỗi nhớ chàng Kim:
+ Nhớ lời thề đôi lứa:
Tởng ngời dới nguyệt chén đồng.
+ Nàng đã tợng tợng cảnh Kim Trọng đang hớng
về mình, đêm ngày đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích:
Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
- Nàng nhớ tới Kim Trọng với một tâm trạng đau
đớn: Bên trời góc bể bơ vơ / Tấm son gột rửa bao
giờ cho phai.
Có thể hiểu đó là tâm trạng thơng nhớ chàng Kim không bao giờ nguôi, cũng có thể hiểu rằng:tấm lòng son trong trắng của kẻ bị dập vùi hoen
ố, biết bao giờ gột rửa hết đợc
và tấm lòng hiếu thảo lớn lao của nàng Kiều
Nàng tởng tợng cảnh quê nhà đã đổi thay, mà sự
đổi thay lớn nhất là sự già yếu của cha mẹ (Có
khi gốc Tử đã vừa ngời ôm)
Trong cảnh ngộ rất đáng thơng nhng nàng đãquên đi bản thân để nghĩ về ngời yêu và cha mẹ Chứng tỏ Kiều là một con ngời chung thuỷ, ngời con hiếu thảo
3 Tâm trạng buồn lo của Thuý Kiều
Trang 8? Cảnh ở lầu Ngng Bích trong
tám câu thơ cuối đợc miêu tả nh
thế nào?
? Những hình ảnh của cảnh vật
thiên nhiên đó nó thể hiện tâm
trạng nào của Thuý Kiều?
? Đoạn thơ cuối, tác giả đã sử
dụng BPNT nào?
? Nêu những nét về giá trị nội
dung và nghệ thuật của đoạn
trích
- Cảnh vật thiên nhiên rất chân thực: cửa bể, cánh buồm, cánh hoa trôi nội cỏ, chân mây, và với một số đờng nét, âm thanh sinh động nh:
ngọn nớc mới sa, một màu xanh xanh, ầm ầm sóng vỗ…,
- Mỗi hình ảnh thiên nhiên là một ẩn dụ về tâm trạng và số phận của Thuý Kiều
+ Một cánh buồm thấp thoáng trong cảnh chiều
tà gợi lên một nổi buồn da diết về quê nhà xa cách
+ Một cánh hoa trôi man mác giữa dòng nớc mênh mông là nỗi buồn về sốphận “hoa trôi bèo
dạt” lênh đênh vô định của nàng.
+ Nội cỏ rầu rầu giữa chân mây mặt đất là nỗi bi thơng vô vọng kéo dài không biết đến bao giờ + Thiên nhiên dữ dội “gió cuốn mặt duyềnh”,
“ầm ầm tiếng sóng” là tâm trạng hãi hùng, lo sợ trớc những tai hoạ sẵn sàng ập xuống cuộc đời
*) Nghệ thuật:
- Điệp từ “buồn trông” tạo âm hởng trầm buồn, trở thành điệp khúc của tâm trạng
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình xuất săc: “Tình
trong cảnh ấy cảnh trong tình này” Cả đoạn thơ
kết thành một bức tranh thiên nhiên toàn cảnh, nhng mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là một
ẩn dụ về tâm trạng và cả vè số phận của con ngời III tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Đây là một trong những đoạn trích tả cảnh ngụ tình đặc sắc nhất trong truyện Kiều, cùng với cách sử dụng từ ngữ thành công: điệp từ, điển cố…,
2 Nội dung:
- Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi
và tấm lòng thuỷ chung , hiếu thảo của Thuý Kiều
*GV: Củng cố nội dung bài học.
* Dăn dò: HS: soạn "trau dồi vón từ"
* rúT KINH NGHIệM GIờ DạY ………
………
………
………
………
………
……….
………
……….
………
&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&& Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / / 2010
tiết 37: Trau dồi vốn từ.
a mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi ốn từ
- Trau dồi vốn từ bằng cách rèn luyện để nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ, đồng thời rèn luyện đểtăng vốn từ của mình
b tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 9b) Ra ngõ gặp anh hùng, Đầu đội chính sách, Vai mang chủ trơng, ý đảng lòng dân, Trên nói dới nghe, Kéo bè kéo đảng, Mắt to hơn ngời.
3 Bài mới
hoạt dộng của gv và hs nội dung cần đạt
GV cho HS đọc ý kiến của cố Thủ
t-ớng Phạm Văn Đồng, sau đó trình bày
sự hiểu biết của mình
? Qua ý kiến đó, em hiểu ý tác giả
muốn nói gì?
Em hãy lấy VD để chứng minh trong
Tiếng Việt của ta một từ có thể dùng
để diễn đạt rất nhiều ý, hoặc ngợc lại
một ý nhng lại có bao nhiêu chữ để
diễn đạt?
HS đọc yêu cầu bài tập 2 trong SGK,
xác định lỗi sau đó trình bày
? Vậy muốn vận dụng tốt vốn từ của
Qua bài tập trên, em rút ra đợc điều gì
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ
*) Bài tập 1 ( SGK, tr, 97)
- Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức
và giao tiếp của ngời Việt
- Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi từ của mình, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn
* VD một từ có thể có nhiều nghĩa, một ý nhng lại có nhiều nhiều chữ để diễn đạt.
“ Từ ăn” trong ăn cơm ăn phanh , ăn hoa hồng, ăn đòn, ăn cớp, ăn ảnh, ăn khách,…
Một khái niệm biểu hiện bằng hiều từ nh:
“Cho vào cơ thể sức nuôi sống”, có thể diễn
b) Từ “ dự đoán” là không đúng vì, nghĩa của nó là đoán trớc tình hình, ( thờng nói
đến sự việc trong tơng lai) Trong trờng hợpnày thì nên dung từ “phỏng đoán”
c) Không dùng “đẩy mạnh quy mô” mà dùng “ mở rộng quy mô”vì quy mô nó chỉ
độ rộng lớn về mặt tổ chức hoặc cơ sở vật chất
Muốn vân dụng tốt vốn từ của mình,
tr-ớc hết phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa
và cách dùng của từ
* Ghi nhớ 1: Muốn sự dụng vố từ tiếng
Việt, trớc hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện
để nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của
từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng đểtrau dồi vốn từ
mà mình cha biết, thờng xuyên trau dồi vốn
từ bằng cách: chú ý quan sát lắng nghe
Trang 10về mục đích của việc trau dồi vốn từ?
GV hệ thống hoá kiến thức ở mục ghi
nhớ
? Từ đó em hãy xác định tại sao lại
phải trau dồi vốn từ?
tiếng nói hàng ngày của những ngời xung quanh và trên các phơng tiện thông tin đại chúng Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng Ghi chép những từ mới nghe đợc, đọc
đợc, gặp từ khó phải hỏi hoặc tra cứu tài liệu Tập sự dụng những từ mới trong hoàn cảnh thích hợp
=> Cần trau dồi vốn từ là vì: Từ là chất liệu
để tạo nên câu nói Muốn diễn tả chính xác
và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, ngời nói phải biết rõ những từ mà mình đang dùng và có vốn từ phong phú Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kỹ năng diễn đạt III luyện tập
Bài tập 1
Chọn cách giải thích đúng:
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt:Chiếm đợc phần thắng
- Tinh tú:Sao trên trời( noi khai quát)
Bài tập 2:
Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt
a) Tuyệt:
– Dứt, không còn gì (tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt thực)
– cực kì , nhất (tuyệt mật, tuyệt đỉnh, tuyệt tác, tuyệt trần)
b) Đồng:
- cùng nhau, gống nhau(đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng niên, đồng mon,
đồng sự, đồng khởi.)
- trẻ em (đồng ấu, đòng giao.)
- (chất) đồng (trống đồng)
Bài tập 3:
Sả lỗi dùng từ trong những câu:
a) Dùng sai từ “im lặng” có thể thay bằng từ “yên lặng” hoặc “yên tĩnh”
Bài 8:
VD: ao ớc – ớc ao / Bạn bè – bè bạn / dào dạt – dạt dào / khát khao – khao khát/ tha thiết – thiết tha
- Lu ý: Một số từ phức có nghĩa khác hẳn nhau nhng về ngc âm có phần giống nhau nh:
Điểm yếu – yếu điểm, vẳng lai – lai vẵng, công nhân – nhân công, hạ bệ – bệ hạ, sĩ
tử – tử sĩ
Bài tập 9:
- Bất : bất bién, bất chính / Bí: bí mật, bí quyết / Đa: đa dạng, đa khoa / Đề: đề án , đề bài,
đề bạt, để cử / Gia: gia cố, gia công, gia vị / Giáo: giáo án, giáo dục , giáo viên, giáo s / Hồi: hồi tởng, hồi hơng / Khai: khai bút, khai giảng / Quảng: quảng bá, quảng cáo, quảng trờng / Suy: suy thoái, suy nhợc, suy tàn, suy vị / Thuần: thuần chủng, thuần tuý, thuần khiết
* rúT KINH NGHIệM GIờ DạY ……… ………
………
………
………
………
………
……….
………
&&&&&&&&&&&&&&&&&&& Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / / 2010
tiết 38, 39
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
( trích truyện lục vân tiên)
nguyễn đình chiểu
Trang 11Gợi ý trả lời:
a Qua ngôn ngữ đối thoại, tác giả đã làm nổi bật len tính cách nhan vật của Thuý Kiều và
Hoạn Th Đoạn trích thể hiện ớc mơ công lí chính nghĩa theo quan điểm của quần chúng nhân dân: con ngời bị áp bức đau khổ vùng lên cầm cán cân công lí, “ở hiền gặp lành, ác giả ác báo”
b Nghệ thuật XD nhân vật của Nguyễn Du hết sức đa dạng và tài năng:
+ Khắc hoạ nhân vật qua bút pháp ớc lệ miêu tả ngoại hình (Chị em Thúy Kiều)
+ Khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại, qua bút pháp tả cảnh ngụ tình để miêu tả tâm trạng( Kiều ở lầu Ngng Bích)
+ Khắc hoa nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại (Thuý Kiều báo ân, báo oán)
- Nguyễn Đình Chiểu(1822 – 1888), còn gọi
là Đồ Chiểu Ông thi đỗ tú tài năm 21 tuổi, 6 năm sau, ông bị mù Không đầu hàng số phận,
ông về quê dạy học và bốc thuốc cho nhân dân Khi Thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì, ông tích cực tham gia phong trào kháng chiến, sáng tác thơ văn để kích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân Khi Nam Kì rơi vào tay giặc,
ông về sống ở Ba Tri (Bến Tre), bất hợp tác vớigiặc, giữ trọn tinh thần yêu nớc cho đến lúc mất
Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc Sự nghiệp văn chơng của ông đồ sộ, phong phú mang đậm tinh thần yêu nớc và đạo
lí nhân dân , giàu sắc thái Nam Bộ Lớn lên trong buổi loạn lạc nhng ông không gục ngã trớc số phận, mà vơn lên sống có ích cho đến hơi thở cuỗi cùng ở cả ba trọng trách, dù là thầy giáo, một thầy thuốc hay một nhà thơ,
ông cũng làm việc hết mình và nêu tấm gơng sáng cho đời
2 Tác phẩm
- Là một truyện thơ Nôm gồm 2082 câu thơ
lục bát, đợc sáng tác vào đầu những năm 50 của thế kỉ XIX Truyện đợc kết cấu theo kiểu chơng hồi, với các chi tiết, sự kiện xoay quanhdiễn biến, cuộc đời các nhân vật chính
Nôi dung: Truyền dạy đạo lí làm ngời, xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời trong xã hội, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn