B ỆNH ÁN 1Bệnh nhân nữ, 27 tuổi nhập viện vì mờ mắt phải Bệnh sử: Cách nhập viện 1.5 tháng, BN thấy đau cơ 2 bên cổ sau gáy đến khám BV Chỉnh hình chẩn đoán căng cơ,cho toa thuốc uống 1
Trang 1C A LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ MS
PGS.TS Cao Phi Phong
Trang 2B ỆNH ÁN 1
Bệnh nhân nữ, 27 tuổi nhập viện vì mờ mắt phải
Bệnh sử: Cách nhập viện 1.5 tháng, BN thấy đau cơ
2 bên cổ sau gáy đến khám BV Chỉnh hình chẩn
đoán căng cơ,cho toa thuốc uống 1 tháng tái khám, mới uống được 3 ngày BN không giảm đau, và đikhông vững, mắt (P) Nhìn nhòa, tê tay (T),chân(T) ,1/2 mặt (P) Tê ,mất cảm giác, tay (P) chân (P) bìnhthường, đến TTHH Khám được chẩn đoán viêm dâythần số V
Trang 3B ỆNH SỬ
Uống thuốc đến ngày thứ 4,bệnh không cải thiện BN đến
nhập viện BV 120 ,điều trị 4 ngày bệnh vẫn không giảm,Kèmkhông tiêu tiểu đƣợc, mất thị lực mắt (P) chuyển BVCR ,điềutrị 8 ngày bệnh có cải thiện hết tê và có cảm giác lại,chỉ cònmắt( P) nhìn nhòa, miệng méo bên (T)
Nói đớ, nuốt sặt, đến ngày thứ 4 hết nói đớ, hết nuốt sặt, xuất hiện rối tầm tay (P),đi đứng không đƣợc, chuyển PHCN điều trị 5 ngày, xuất viện tình trạng BN vẫn còn đi đứng
không đƣợc, mắt nhìn mờ
Trang 4B ỆNH SỬ
Về BV địa phương tập VLTL 10 ngày đi đứng được nhưngchưa hết rối tầm,hết rối loạn cảm giác,mắt (P) còn giảm thịlực,
Bệnh tái phát đợt 2 cách nhập viện 3 ngày mắt (P) mờ, mấtthị lực,đau đầu,không chóng mặt ,không ói,nhập BVCR
Trang 5T IỀN SỬ
Bản thân:chưa ghi nhận bất thường
Gia đình:khỏe
Trang 7K HÁM BỆNH
II Khám thần kinh:
1) Chức năng thần kinh cao cấp:
Bệnh nhân mở mắt tự nhiên, tiếp xúc tốt, GCS = 15đ
2) Tư thế và dáng bộ:
Bệnh nhân nằm trên giường, cử động tay chân tự
nhiên
Trang 9K HÁM BỆNH
II Khám thần kinh:
3) 12 đôi dây thần kinh sọ:
Dây III, IV, VI: không giới hạn vận nhãn
Dây VII: mờ nhẹ nếp mũi má (P),
Dây V, VIII, IX, X, XI: bình thường
Dây XII: Lưỡi không teo, không rung giật cơ
Trang 10K HÁM BỆNH
II Khám thần kinh:
4) Hệ vận động:
Không teo cơ, không rung giật bó cơ
Không yếu liệt chị
Thất điều (-)
5) Hệ cảm giác:
Cảm giác nông sâu bình thường
Cảm giác vi thế bình thường
Trang 12TÓM TẮT BỆNH ÁN
Bệnh nhân nữ, 26 tuổi, NV vì mờ mắt (P)
Bệnh diễn tiến thành 2 đợt trong vòng 1,5 tháng
Mắt (P): mất thị lực hoàn toàn, đồng tử 3mm, PXAS
trực tiếp (-), đồng cảm (+), F.O: phù gai
Liệt VII bên (P) nhẹ ?
Không yếu liệt chi, không dấu bệnh lý tháp
Trang 17B ÀN LUẬN
Trang 18C HẨN ĐOÁN
Bênh nhân giảm thị lực mắt phải, liệt V trái, mất cảm giác
½ người phải, thất điều phải, nói đớ uống sặc điều trị
thuyên giảm
Bệnh tái phát 1,5 tháng sau với triệu chứng chủ yếu giảm thị lực mắt phải
Chẩn đoán: Xơ cứng nhiều chổ(MS)
(BN có 2 đợt tấn công+ trên 2 triệu chứng khách quan)
Trang 19B ỆNH ÁN 2
Bn nữ, 23 tuổi, doanh nghiệp trẻ (High socioeconomic status)
Đột ngột đau mắt phải, đau tăng khi nhìn lên hay xuống,trong
2 ngày bn mất thị lực trung tâm mắt phải, không đọc chử
được , mắt trái bình thường BN hoàn toàn khỏa mạnh
Khám mắt phải phù gai, giảm nhìn màu sắc, pxas giảm nhẹ, không đều MRI sang thương mất myeline quanh não thất
BN điều trị methylprednisone 10 ngày, thị lực trở về bình
thường
Trang 20MRI mất myelin đoạn tủy cổ ngực, tăng tín hiệu T2 ở thể
chai(corpus callosal) và quanh não thất
Trang 21B ỆNH ÁN 2
Mặc dù bn đáp ứng tốt một lần với methylprednisone, BN
đƣợc điều trị Beta interferon Triệu chứng có lúc tăng lúc
giảm BN còn thất điều tuy nhiên hoàn thành tốt công việc, thành công, hoa khôi phụ nữ thành đạt, có gia đình và có một con 3 tuổi…
Trang 22L ÂM S ÀNG MS
Diễn tiến lâm sàng MS rất thay đổi về triệu
chứng cơ năng và thực thể, làm thế nào
để có chẩn đoán chính xác ?
Trang 23Đ ỊNH NGHĨA MS (M ULTIPLE S CLEROSIS )
Bệnh viêm nhiễm mất myelin của hệ thần kinh
(inflammatory demyelinating disease):
Rải rác trong không gian (Dissemination in space)
Rải rác theo thời gian (Dissemination in time)
MS được chẩn đoán trên lâm sàng
Trang 24C HẨN ĐOÁN
Hai triệu chứng riêng biệt của hệ thần kinh
Hai đợt tấn công riêng biệt, triệu chứng khởi phát ít nhất
một tháng
Triệu chứng phải liên quan đến chất trắng
Tuổi từ 10-50 (thường 20-40)
Dấu hiệu thần kinh khách quan khi thăm khám
Không tìm thấy nguyên nhân khác
(No better explanation by a physician competent
in clinical neurology)
Trang 25C ÁC DẤU HIỆU THẦN KINH ĐỀ
Nhìn đôi hay mờ (Blurred or double vision)
Dấu LHermitte (Lhermitte’s sign)
Mệt mõi (Fatigue)
Nhạy với nóng (Heat sensitivity)
Triệu chứng bàng quang(Bladder symptoms)
Thay đổi nhận thức hay cảm xúc(Cognitive or
affective changes)
Trang 26Y ẾU TỐ NGUY CƠ
Yếu tố nguy cơ:
Phái nữ
Người da trắng
Northern latitude (vĩ độ bắc USA)
High socioeconomic status(kinh tế xã hội)
Scandinavian ancestry(tổ tiên người Bắc âu)
Trang 27T IẾP CẬN CHẨN ĐOÁN MS(M ODIFIED FROM F LEMING J, MS & I TS M ASQUERADES , AAN -2 0 0 3 )
Treat for MS
MS
Group 1 Findings of Typical MS
MS Possible
Group 2 Minor or Unusual Findings
MS Unlikely
Group 3 Normal Findings Neurological Evaluation
Close follow-up &/or Focused work-up
Reassure & evaluate when appropriate
Xác định
Có thể
Theo dõi sát+CLS
Không xác định
Tái đánh giá Điều trị
Trang 28P HÂN LOẠI MS
Không triệu chứng (Asymptomatic)
Có triệu chứng (Symptomatic)
1 Tái phát-hồi phục (Relapsing-remitting) (85% at onset)
2 Tiến triển nguyên phát (Primary progressive) (10%)
3 Tiến triển thứ phát(Secondary Progressive)
(transitional form) (dạng chuyển tiếp)
4 Tái phát tiến triển9Progressive Relapsing) (5%)
Trang 30MS THEO THỜI GIAN (T IMELINE )
(F OX RJ, S WEENY PJ, C LEVELAND C LINIC , M AY 2 0 0 2 )
Trang 31T IÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Có bất cứ tiêu chuẩn đƣợc chấp nhân trên
thế giới cho chẩn đoán MS không?
Trang 32T IÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN S CHUMACHER
(S CHUMACHER G, ET AL A NN NY A CAD S CI 1 9 6 5 )
Sáu tiêu chuẩn cần thiết để xác định chẩn đoán MS:
Tuổi giữa 10-50 yrs
Thăm khám bất thường khách quan
Hai hay nhiều sang thương riêng biệt trong CNS
Bệnh hệ thần kinh trung ương phải liên hệ chất trắng
Thời gian một đợt thích hợp
Attacks last > 24 hrs; spaced 1 mo apart(đợt tấn công >24
giờ, kéo dài 1 tháng)
Tiến triễn chậm/ từng bước > 6 tháng
No better explanation by a physician competent in clinical
neurology(không có giải thích khác hơn bởi BS kinh nghiệm về tk)
Trang 33T IÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN POSER
(P OSER C, ET AL A NN N EUROL , 1 9 8 3 )
Trang 34+ or 9 T2-hyperintense lesions in the brain and spine,
+ at least 1 infratentorial or spine lesion,
+ at least 1 juxtacortical lesion,
+ and at least 3 periventricular lesions
Trang 35M C D ONALD C RITERIA (2005)
†For MRI lesions disseminated in time(lan tỏa theo thời
gian)
either of the following criteria must be met:
+ gadolinium-enhancing lesion ≥ 3 months after initial
presentation, but in different location from initial event;
+ and new T2 lesion, compared with reference MRI done ≥ 30
days after onset of initial event
Modified from: Polman CH, Reingold SC, Edan G, et al Diagnostic criteria for multiple sclerosis: 2005 revisions to the "McDonald Criteria." Ann
Neurol 2005;58:840-846
Trang 36R EVISED D IAGNOSTIC
In 2010, the International Panel on Diagnosis of MS met in Dublin, Ireland for
a third time to discuss and revise the McDonald diagnostic criteria above.
Reasons for revisions to the criteria included the simplification of
demonstration of CNS lesions in space and time via imaging, and the above criticisms that the previous criteria did not appropriately apply to non-Western Caucasian populations.(phê phán tiêu chuẩn trước đây)
The study has suggested that the new criteria allow a faster diagnosis, but with slight sacrifice in accuracy(đổi lấy sự chính xác yếu hơn)
The 2010 McDonald criteria are regarded as the gold standard for
MS diagnosis
Trang 37Đáp ứng
Trang 38Revised Diagnostic Criteria (2010)
Tiêu chuẩn sửa đổi năm 2010
Trang 39Không quan tâm
Từ bỏ
Trang 41TC MỚI: 1 hay nhiều sang thương trên T2, ít nhất ở 2 trong 4 vị trí sau: quanh não thất, cận vỏ, hố sau hay tủy sống
DIS trên MRI
Hay DNT dương tính và 2 hay
nhiều sang thương trên MRI
Đợt tấn công lâm sàng mới ở
vị trí khác
Trang 43MacDonald Criteria 2010
Revised Diagnostic Criteria
-1 đợt
-1 sang thương lâm sàng khách quan
Lan tỏa theo không gian và thời gian
Trang 44MacDonald Criteria 2010
Revised Diagnostic Criteria
Tổn thương tiến triển thần kinh âm ỉ đề nghị MS primary progressive
Bệnh tiến triển 1 năm
Có 2 hay 3
- Có DS trong não: 1 hay nhiều sang thương T2
- Bằng chứng DS trong tủy sống: 2 hay nhiều sang thương trên T2
-Dịch não tủy có oligoclonal band
Trang 45MRI: FLAIR & T1 VỚI G ADOLINIUM
(N OSEWORTHY J, ET AL NEJM, 2 0 0 0 )
Trang 46MRI: T1 “BLACK HOLES”
Trang 47MRI: SAGITTAL VIEWS
Trang 48MRI: SPINAL IMAGING
Trang 49 Điện thế gợi có dùng trong chẩn đoán MS không?
(How can evoked potentials be used to diagnose MS? )
Trang 50Kích thích thị giác
(Visual evoked potentials) (VEPs)
Normally, a response appears approximately 100 ms after the stimulus is presented to the eye, and a delay implies demyelination in the visual pathways
Trang 51Kính thích thính giác
(Brain stem auditory evoked potentials(BAEPs)
The sound generates a series of waves as it travels through the brain stem and hemispheres, and a delay
in these waves is presumptive evidence of a
demyelinating slowing
Trang 52Kích thích cảm giác
Somatosensory evoked potential(SSEPs)
Performed by applying an electrical
stimulus to the wrist or ankle while
recording from the sensory area of the cortex
“Slowing can often be detected in the spinal cord, brain stem, or hemispheres if there is
demyelination in these areas.”
Trang 53V ISUAL E VOKED P OTENTIALS
(B AKER ’ S C LIN N EUROL 2 0 0 3 )
Trang 54 Dịch não tủy có thể giúp chẩn đoán MS không?
Trang 551 Immunoglobulins tăng trong MS
2 Điện di IgG (electrophoresis), nó có thể tụ lại thành
nhóm chuyên biệt (specific bands)
3 Sự tìm thấy nhiều trong vùng IgG, gọi là
oligoclonal bands, nhạy và chuyên biệt trong MS
(However, it remains unclear how or why oligoclonal bands are produced or exactly what they represent)
Trang 56O LIGOCLONAL B ANDS
Baker's Clinical Neurology, CDROM-2003
Trang 57C ÁC RỐI LOẠN KHÁC
Viêm tủy thị thần kinh
Neuromyelitis Optica (Devic Syndrome)
Relapsing (55%), monophasic (35%)
MRI: tổn thương tủy , thay đổi tín hiệu giao
thoa thị giác(chiasmal)
CSF: thường >100 wbc, protein
Trang 58N EUROMYELITIS O PTICA , D EVIC D ISEASE
+ Variant of Multiple Sclerosis (MS),
+ đôi khi chẩn đoán nhầm MS
+ nhiều yếu tố phân biệt MS:
a) ít liên quan đến não, đặc biệt trong giai đoạn sớm,
b) Cơn tấn công nặng nề, mạnh hơn so MS,
c) Sinh lý bệnh khác MS
- MS: T-cell mediated disease,
- NMO: anti-aquaporin 4 antibodies
Trang 59+ Tiêu chuẩn chẩn đoán
1 Optic neuritis AND
2 Transverse myelitis AND
3 –MRI : bằng chứng myelitis 3 hay nhiều khoanh tủy liên tục
-NMO-IgG + (aquaporin 4, found in serum)
+ Không xảy ra đồng thời
Trang 60N EUROMYELITIS O PTICA , D EVIC D ISEASE
+ Blood testing: anti-aquaporin-4 antibody (NMO-IgG) test, highly specific (>99%), sensitivity: 48-72%,
+ Điều trị giai đoạn cấp bao gồm
1 IV methylprednisolone
2 plasma exchange (PLEX),
3 phòng ngừa cơn mới trong tương lai với
immunosuppressants: mycophenolate mofetil hay
rituximab, và phục hồi chức năng
Trang 61C ÁC RỐI LOẠN KHÁC
Viêm não tủy hậu nhiễm
(Postinfectious encephalomyelitis ADEM)
Monophasic với tiền căn nhiễm trước đó (70%)
Hầu hết trẻ em
Thường thay đổi ý thức và cơn động kinh
MRI: sang thương đối xứng 2 bên
Trang 62 Optic neuritis một bên
Tổn thương não trên MRI
Bất thường CSF
Bất thường VERs
Trang 63C ÁC HỘI CHỨNG LÂM SÀNG
RIÊNG BIỆT
Transverse Myelitis
Nguy cơ MS
Transverse myelitis không hoàn toàn
Vận động hay cảm giác không đối xứng
Sang thương não trên MRI
Bất thường CSF
Bất thường VER và SSEPs
Khác (Brainstem, Cerebellum)
Trang 65C ÂU HỎI
Chúng ta sẽ điều trị như thế nào trong 3 năm
trước ???
Hôm nay chúng ta sẽ điều trị như thế nào ???
Có thể điều trị như thế nào trong 3 năm tới từ
hôm nay ???
Trang 66ĐIỀU TRỊ MS
Điều trị MS hiện nay và cơ chế tác dụng
điều trị ?
(What are the current treatments and
how are they thought to work?)
Trang 67C HIẾN LƢỢC ĐIỀU TRỊ
1 Mục tiêu điều trị sửa đổi hệ thống miễn dịch
(modulate the immune system) đang phát
triển, nhƣng chỉ định còn bàn cải
2 Điều trị interferons ích lợi cho một số bn
(but not curative: không chữa bệnh), có tác
dụng phụ trong nhiều bn – giá thành
3 Corticosteroids có thể dùng làm giảm cơn tái
phát (reduce the time to recovery in
episodes of relapse)
Trang 68C HIẾN LƢỢC ĐIỀU TRỊ
4 Mục tiêu điều trị giảm triệu chứng cải thiện cuộc sống
(thí dụ: baclofen và diazepam giảm co cứng và triệu
chứng bàng quang với anticholinergic drugs ?
Cannabis?)
5 Intermittent self-catheterisation có thể ích lợi trong một
số bn rối loạn chức năng bàng quang
6 Một vài bn cần chăm sóc multidisciplinary
neuro-rehabilitation team Surgery đôi khi cần trong ameliorate spasticity
Trang 69Điều trị
Không chữa khỏi (cure) MS
Điều trị giảm bớt bệnh (Modifying Therapy): DMT
– Beta Interferons
– Glatiramer
– Mitoxantron
Thuốc dùng tấn công triệu chứng
(Drugs used to fight symptoms)
Thay thế thuốc (Alternatives to Drugs)
– Plasmaphoresis
Trang 70(Specific symptom treatment)
3 Điều trị giai đoạn trầm trọng
(Exacerbation treatment)
Trang 71Điều trị MS giai đoạn trầm trọng
(Treatment of acute exacerbations of multiple sclerosis in adults)
Trang 72CHỈ ĐỊNH
Chỉ định điều trị acute exacerbation (relapse) MS:1.Mất thị lực, vận động và triệu chứng tiểu não
2 Đợt rối loạn cảm giác nhẹ không điều trị
(Bn với relapsing-remitting MS biểu hiện hoạt động bệnh
hiện tại cả triệu chứng lâm sàng và sang thương trên MRI gần đây, điều trị làm giảm nhẹ bệnh (disease-modifying
therapy: DMT)
Trang 74T REATMENT - ACUTE(EXACERBATION TREATMENT)
Chính là corticosteroids
Solu-Medrol (Methylprednisolone)
Deltasone (Prednisone)
Decadron (Dexamethasone)
Có thể làm tổn thương hàng rào máu não và
giảm viêm nhiễm hệ thần kinh trung ương
Trang 75T REATMENT - ACUTE(EXACERBATION TREATMENT)
Trang 76C HỌN ĐIỀU TRỊ
Mặc dù ích lợi thuốc uống(oral glucocorticoids) trong đợt cấp
MS tương tự , một số BS ưa dùng intravenous glucocorticoids (có hay không giảm liều dần) do liều thấp( low-dose oral
glucocorticoid) tăng nguy cơ recurrent optic neuritis
Tuy nhiên oral glucocorticoids vẫn còn dùng phổ biến trong
MS exacerbations
Trang 77intravenous methylprednisolone (1000 mg daily for
three days) There was no statistical difference between
the treatment groups for any of the outcome measures
Trang 79T ÓM TẮT VÀ KHUYẾN CÁO
Bn MS trầm trọng cấp tính (các triệu chứng thần kinh,
gia tăng tàn tật hay tổn thương thị lực, sức cơ, chức
năng tiểu não) :
Khuyến cáo
1.glucocorticoids (grade 1B) intravenous
Methylprednisolone 1000 mg hàng ngày trong 5 ngày,
không uống giảm liều
Trang 80T ÓM TẮT VÀ KHUYẾN CÁO
2 Corticotropin injection cho bn không dung nạp
high-dose glucocorticoids hay khó chích TM hay thích
self-injection
3 BN ít đáp ứng điều trị high-dose glucocorticoids,
diều trị plasma exchange (Grade 2B).
4 BN relapsing-remitting MS biểu hiện triệu chứng
lâm sàng hoạt động hay sang thương trên MRI Điều
trị disease-modifying therapy, như interferon hay
glatiramer acetate
Trang 81L IỀU CORTICOTROPIN
1 Khởi đầu corticotropin: 80 đến 120 units hàng ngày, IM hay
SQ (subcutaneous) trong một tuần và tiếp tục có hay khônggiảm liều trong 2-3 tuần
2 Corticotropin 80 mg mỗi ngày trong 1 tuần và tiếp theo
giảm dần trên 2 tuần(ví dụ, 80 units trong 7 ngày, 40 units trong 4 ngày và 20 units trong 3 ngày)
3 IM và SQ corticotropin tác dụng sinh học tương tự
(bio-equivalent)
Trang 82CÂU HỎI