1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN xét kết QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ETHANOL TRONG máu nạn NHÂN tử VONG DO TAI nạn GIAO THÔNG ĐƯỜNG bộ

54 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 149,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ NHÂNNHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ETHANOL TRONG MÁU NẠN NHÂN TỬ VONG DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA KHÓA HỌC 2011 – 2017... NGUYỄN THỊ NHÂN N

Trang 1

NGUYỄN THỊ NHÂN

NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ETHANOL TRONG MÁU NẠN NHÂN TỬ VONG DO TAI NẠN

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA HỌC 2011 – 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ NHÂN

NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ETHANOL TRONG MÁU NẠN NHÂN TỬ VONG DO TAI NẠN

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA HỌC 2011 – 2017

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Tiến Vững

Trang 4

biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tiến Vững, thầy giáo đã trực tiếp hướngdẫn tận tình, giúp đỡ, chỉ bảo và chia sẻ những khó khăn cùng em từ nhữngngày đầu tiên bỡ ngỡ khi bước vào thực hiện đề tài này Thầy đã luôn độngviên, cho em thêm động lực, chỉ bảo những bước đi cụ thể để em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Sỹ Hùng đã dành nhiều thời gian

và tâm huyết góp ý, chỉnh sửa và tư vấn rất nhiều về chuyên môn để em cóthể hoàn thành nghiên cứu này

Em xin gửi tới các thầy cô cùng toàn thể các anh chị kĩ thuật viên tại

Bộ môn Y Pháp - Trường Đại học Y Hà Nội, khoa Giải phẫu bệnh – Pháp yBệnh viện hữu nghị Việt Đức lời cảm ơn đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện

về mọi mặt và cho em những lời khuyên bổ ích trong suốt thời gian thực hiệnkhóa luận Em chân thành cảm ơn anh Đào Đức Thao đã chỉ bảo em tận tìnhcho em trong suốt quãng thời gian em thực hiện khóa luận tại bộ môn

Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo Đại học, các phòng banchức năng của Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi cho em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đãluôn ủng hộ, động viên em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhân

Trang 5

ethanol trong máu nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ” là

hoàn toàn do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn TiếnVững Các số liệu và kết quả trong nghiên cứu là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhân

Trang 6

BAC Nồng độ cồn trong máu (Blood

và an toàn giao thông Mĩ

Trang 7

1.4 CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA RƯỢU ……… 10 1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU ĐỐI VỚI SỨC KHỎE ………10 1.6 NGHIÊN CỨU TÁC HẠI CỦA RƯỢU VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG 13 1.6.1 Nguy cơ tai nạn 13 1.6.2 Mức độ trầm trọng của tai nạn 14 CHƯƠNG 2:

CHƯƠNG 3:

CHƯƠNG 4:

KIẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 8

khu vực ……….9

Bảng 3.1: Tỉ lệ nạn nhân tử vong có ethanol trong máu 20

Bảng 3.2: Tỉ lệ các nhóm tuổi và giới có ethanol trong máu bị TNGTĐB 20

Bảng 3.3: Phương tiện gây tai nạn giao thông 21

Bảng 3.4: Loại tai nạn 21

Bảng 3.5: Loại hình tai nạn giao thông 22

Bảng 3.6: Tuyến đường xảy ra tai nạn 22

Bảng 3.7: Phân bố thời gian tai nạn theo các tháng trong năm 23

Bảng 3.8: Thời gian tai nạn theo các thứ trong tuần 23

Bảng 3.9: Phân bố thời gian tai nạn trong ngày 24

Bảng 3.10: Thời gian tử vong sau tai nạn 24

Bảng 3.11: Tỉ lệ nạn nhân được xét nghiệm tìm chất gây nghiện …………25

Bảng 3.12: Đặc điểm hàm lượng ethanol trong máu nạn nhân 25

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa hàm lượng ethanol trong máu và tuổi nạn nhân 26

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa phương tiện tai nạn và hàm lượng ethanol trong máu nạn nhân 27

Trang 9

Một khảo sát của Tổ chức Y tế thế giới trên 18.000 nạn nhân nhập viện

do TNGT tại Việt Nam cho thấy 36,5% số người lái xe máy có nồng độ cồnvượt ngưỡng cho phép, người lái xe ô tô vi phạm quy định về nồng độ cồn khiđiều khiển phương tiện lên tới 66,8%.[3]

Theo thống kê tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức thì có tới 60% số ca cấpcứu liên quan tới TNGT do sử dụng rượu bia Tại tỉnh Bến Tre, 6 tháng đầunăm 2016 có 326 trường hợp vào viện vì TNGT, trong đó 195 trường hợpđồng ý lấy máu để kiểm tra nồng độ cồn thì hầu hết đều vượt ngưỡng chophép [4] Như vậy, vấn đề sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông ở nước tađang ở mức báo động nghiêm trọng

Không chỉ gây tổn thất về mặt tính mạng và sức khỏe con người, việc

sử dụng rượu bia còn gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế, ước tính mỗi ngày nước

ta tiêu tốn 250 tỉ cho TNGT, và mỗi năm TNGT gây thiệt hại 2,9% GDP/năm.[3]

Trang 10

Theo luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 nghiêm cấm: điềukhiển xe ô tô, xe kéo, xe máy chuyên dụng trên đường mà trong máu hoặc hơithở có nồng độ cồn Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng

độ cồn vượt quá 50mg% hoặc 0,25 mg/l khí thở

Việc giám định hàm lượng ethanol trong máu nạn nhân, ngoài mụcđích hoàn thiện hồ sơ Y pháp, còn góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân dẫn đếnTNGT, đề ra một số giải pháp nhằm làm giảm số vụ TNGT nói chung cũngnhư giảm tử vong và tổn thương do TNGTĐB nói riêng Ở Việt Nam, chưa cónhiều đề tài đề cập về giám định hàm lượng ethanol trong máu ở nạn nhân tử

vong do TNGTĐB, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nhận xét kết quả định

lượng ethanoltrong máunạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ” với 2 mục tiêu:

1 Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ ở nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ có ethanol trong máu.

2 Đặc điểm, mối liên quan giữa hàm lượng ethanol trong máu với một số yếu tố dịch tễ ở nạn nhân tử vong do TNGTĐB.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trang 11

1.1 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN THẾ GIỚI

VÀ VIỆT NAM.

1.1.1 Tai nạn giao thông đường bộ và các yếu tố liên quan.[5]

Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn chủ quancủa người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông, do vi phạm cácquy tắc an toàn hay do gặp những tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòngtránh, gây nên thiệt hại nhất định cho người và tài sản

Tai nạn giao thông đường bộ là TNGT xảy ra đối với những phươngtiện giao thông đang tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ hay trêncác tuyến đường chuyên dùng và đối với người đi bộ

Các yếu tố liên quan đến 1 vụ TNGT gồm:

Liên quan đến cơ sở hạ tầng:

Đường xá, cầu, cống xuống cấp nghiêm trọng, không có hệ thống đènchiếu sáng, biển báo và lối rẽ không hợp lí, không có rào chắn khi cắt ngangđường sắt… Ngoài ra các yếu tố kĩ thuật như yếu tố hình học, độ bằng phẳng,

độ nhám, chiếu sáng ảnh hưởng không nhỏ tới tai nạn

Liên quan đến phương tiện tham gia giao thông:

Thế kỷ XX đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các loại phươngtiện giao thông Từ những chiếc ô tô, xe gắn máy đầu tiên được xuất xưởng,ngày nay có hàng tỉ chiếc xe đạp, xe gắn máy, hay ô tô cho tới những chiếc xetối tân

Tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là một trong nhữngquốc gia có số lượng xe gắn máy tham gia giao thông đứng đầu trên thế giới.Các vụ TNGTĐB liên quan chủ yếu đến xe gắn máy

Liên quan đến người điều khiển:

Nguyên nhân hàng đầu của các vụ tai nạn giao thông là sự thiếu ý thứccủa người tham gia giao thông về tuân thủ luật giao thông đường bộ: chạy xe

Trang 12

quá tốc độ, phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách, đánh võng, chở quá số người quiđịnh, chuyển hướng không quan sát, đi không đúng làn đường, đặc biệt làkhông đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không đảm bảo chất lượng vàkhông đúng quy cách… Hiện nay, một nguyên nhân ngày càng phổ biến làmgia tăng số lượng và tính chất nghiêm trọng của các vụ TNGT là tình trạng sửdụng rượu bia và các chất kích thích khi tham gia giao thông.

Liên quan tới yếu tố môi trường:

Cảnh quan đơn điệu hoặc không gây sự chú ý cho lái xe, nhiều panobiển quảng cáo lớn che lấp tầm nhìn Thời tiết mưa lũ vùng núi gây ngập lụt,sạt lở, đường xá trơn trượt, cầu cống không đảm bảo là một trong nhữngnguyên nhân gây tai nạn thảm khốc, đặc biệt trên các tuyến đường cao tốc

1.1.2 Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cập nhật tháng10/2015, hàng năm có 1,25 triệu người tử vong, 50 triệu người bị thương vìTNGT TNGT là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở người trẻ độ tuổi từ 15-29tuổi, 90% số ca tử vong do TNGT xảy ra ở các nước thu nhập trung bình vàthu nhập thấp, mặc dù các nước này chỉ có xấp xỉ một nửa số phương tiệngiao thông của thế giới Nếu không có biện pháp phòng ngừa thì TNGT sẽvươn lên trở thành nguyên nhân gây tử vong thứ 7 tính đến năm 2030.[6]

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thống kê ở một số nước cho thấythiệt hại do TNGT liên quan đến rượu bia là rất lớn như ở Mĩ là 52,1 tỉ USD;Nam Phi là 14 triệu USD (chiếm 30% tổng chi phí cho hệ thống y tế) và TháiLan là 1 tỉ USD (chiếm 30% tổng chi phí do TNGT nói chung)…

Tại Brazil, số vụ TNGT năm 2000 khoảng 29.640 vụ trong đó liên quanđến BAC là 53,7%, hầu hết các nạn nhân là người trẻtuổi và là nam giới, độtuổi thường gặp từ 18-35.[7]

Trang 13

Tại Mĩ, theo nghiên cứu của NTHSA năm 2007 có 28% nạn nhân tửvong do TNGT có BAC từ 80 mg% trở lên, 8% có BAC từ 10 mg% đến 70mg% 41% nạn nhân tử vong trong tai nạn xe mô tô có BAC từ 80 mg% trởlên [8]

1.1.3 Tình hình tai nạn giao thông tại Việt Nam.

Theo nghiên cứu về nạn nhân chấn thương sọ não do TNGT đường bộtại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2012, có 32,6% số bệnh nhân có nồng

độ cồn trong máu dương tính, trong đó 61,2% có nồng độ cồn trên 50 mg% vànam giới chiếm 99,6% [9]

Năm 2015, Việt Nam có 8435 người chết vì tai nạn giao thông đường

bộ Phương tiện gây tai nạn chủ yếu là xe mô tô, xe máy chiếm 69% Tỉ lệ nạnnhân sử dụng rượu bia chiếm 4% [10]

Năm 2016, Việt Nam có 21.094 vụ TNGTĐB gây tử vong 8417 người

và 19.035 người bị thương Có tới 85% nạn nhân tử vong trong độ tuổi từ 18– 55 tuổi, 40% số vụ tai nạn xảy ra trong khoảng thời gian từ 18 – 24 giờ, với66,7% phương tiện gây tai nạn là xe mô tô, xe gắn máy Nguyên nhân hàngđầu của các vụ tai nạn là đi không đúng phần đường, làn đường, có 3,4%trường hợp là liên quan đến sử dụng rượu bia.[4]

1.2 ĐẶC ĐIỂM HẤP THU, CHUYỂN HÓA, THẢI TRỪ RƯỢU TRONG CƠ THỂ

Trang 14

Độ rượu là thể tích ethanol tính theo ml có trong 100 ml thể tích dungdịch.

Bảng 1.1.Độ rượu của một số loại đồ uống thường gặp.

Loại đồ uống Độ rượu Loại đồ uống Độ rượu

Bia 6-8% Wisky 40-50%

Rượu tự nấu 30-40% Vodka lúa mới 45%

Vodka nếp mới 38% Rhum 40-50%

Vang hoa quả 8-12% Brandy 45%

1.2.2 Đặc điểm hấp thu, chuyển hóa và thải trừ rượu trong cơ thể.

1.2.2.1 Hấp thu

Rượu được hấp thu chủ yếu qua đường tiêu hóa, có thể qua đường hôhấp do hít phải nhưng hiếm gặp Khoảng 20% lượng rượu được hấp thu vàomáu qua dạ dày và 80% ở ruột non Sau khi uống khoảng 30-60 phút, nồng độrượu đạt mức tối đa trong máu.[11]

Tình trạng dạ dày rỗng hay có thức ăn ảnh hưởng tới hấp thu rượu Khi

dạ dày rỗng, rượu nhanh chóng được đẩy xuống ruột non là nơi hấp thu chủyếu làm nồng độ rượu trong máu tăng nhanh Nếu dạ dày chứa thức ăn thì quátrình hấp thu chậm lại do thức ăn và rượu cùng bị đẩy chậm xuống ruột, mặtkhác một phần rượu bị mất đi do hòa trộn với thức ăn rồi bài tiết qua đườngtiêu hóa.[12],[13]

Nồng độ rượu cũng ảnh hưởng đến sự hấp thu của rượu Rượu có nồng

độ cồn dưới 20% hoặc các loại rượu có hàm lượng carbonat cao được hấp thunhanh chóng (nếu dạ dày rỗng) Ngược lại, rượu nguyên chất hoặc những loạirượu có nồng độ cồn cao trên 40% thường gây kích thích, phù nề niêm mạcống tiêu hóa, tăng tiết dịch làm giảm quá trình hấp thu rượu

Trang 15

Một số thuốc cũng ảnh hưởng đến hấp thu rượu do làm thay đổi nhuđộng của dạ dày khi rỗng Các thuốc Atropin, Chlorpromazin, Tricyclic,Codein, Methadon, Pethidin… làm giảm nhu động dạ dày làm giảm hấp thurượu, trong khi Antiemetic cisaprid, Metoclopramid và kháng sinhErythromycin lại có tác dụng làm tăng hấp thu rượu do làm tăng nhu động dạdày [13]

1.2.2.2 Chuyển hóa.[14],[15]

Sau khi vào máu, rượu được đưa đến các mô của cơ thể.Khoảng 90%rượu được chuyển hóa ở gan bởi nhiều enzym khác nhau như enzym alcoholdehydrogenase, enzym aldehyde dehydrogenase, enzym cytochrome P4502E1 (CYP2E1) và enzym catalase

Đầu tiên, enzym alcohol dehydrogenase chuyển ethanol thànhAcetaldehyd – một chất độc hại và có khả năng gây ung thư Sau đó,Acetaldehyd được enzym aldehyd dehydrogenase chuyển thành acetate, tiếptheoacetate được giáng hóa thành nước và carbonic và được đào thải ra khỏi

cơ thể dễ dàng

Enzym cytochrome P450 2E1 và enzym catalase cũng giáng hóaalcohol thành acetaldehyd Tuy nhiên enzym cytochrome P450 2E1 chỉ hoạtđộng sau khi một người đã tiêu thụ một lượng lớn rượu và enzym catalase chỉ

có vai trò chuyển hóa một lượng nhỏ rượu trong cơ thể Như vậy, hoạt tínhcủa enzym cytochrome P450 2E1 thay đổi theo từng người phụ thuộc vào thóiquen sử dụng rượu

Một lượng nhỏ rượu trong cơ thể cũng được loại bỏ bằng cách tươngtác với các acid béo để tạo thành hợp chất gọi là acid béo etyl este (FAEEs).Các hợp chất này đã được chứng minh gây tổn thương cho gan và tụy

1.2.2.3.Thải trừ.

Trang 16

Phần lớn rượu được thải trừ ra khỏi cơ thể sau khi được chuyển hóa ởgan dưới dạng CO2 và nước.Một lượng nhỏ rượu được thải trừ trực tiếp rakhỏi cơ thể qua thận, qua đường hô hấp.

Sự thải trừ rượu ra khỏi cơ thể làm BAC giảm từ 10 – 15 mg% mỗi giờ,trung bình là 15 mg%.[11]

1.3 KHÁI NIỆM NỒNG ĐỘ CỒN TRONG MÁU (Blood Alcohol Concentration-BAC)

Do rượu được hấp thu đi thẳng vào máu và phân tán trên toàn bộ cơ thểnên người ta sử dụng khái niệm nồng độ cồn trong máu để đánh giá ảnhhưởng của rượu đối với cơ thể con người, nồng độ cồn trong máu viết tắt làBAC (Blood Alcohol Concentration)

Thông thường các quốc gia trên thế giới quy định nồng độ cồn trongmáu cho phép điều khiển các phương tiện cơ giới đường bộ là: mgethanol/100 ml máu

Bảng 2.2: Các giới hạn BAC tối đa cho phép đối với lái xe ở các

nước hoặc khu vực.

Nước hoặc khu vực BAC

(g/100ml)

Nước hoặc khu vực BAC (g/100ml)

Trang 17

1.4.CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA RƯỢU [16]

Rượu gây hại cho người sử dụng thông qua 3 cơ chế gây độc trực tiếpchính gồm:

- Gây độc hại cho các cơ quan và mô trong cơ thể do làm tổn thương

tế bào và dẫn đến hậu quả là mắc các bệnh mạn tính (bệnh tim mạch, ung thư,đái tháo đường…)

- Gây nhiễm độc: thường là cấp tính, tác động lên cấu trúc và chứcnăng dẫn truyền của hệ thống thần kinh, làm rối loạn phối hợp động tác, giảmtỉnh táo, rối loạn nhận biết, ý thức, ảnh hưởng đến hành vi, từ đó gây ra các

Trang 18

hậu quả cấp tính về sức khỏe và hậu quả xã hội cho người uống và ngườixung quanh (tai nạn, thương tích, bạo lực, hành vi nguy cơ…)

- Rượu là chất hướng thần gây nghiện, người uống phải gia tăng liềudùng và tái sử dụng Việc uống rượu biathường xuyên dẫn đến thích nghi thầnkinh khiến cho việc giảm liều lượng hoặc ngừng uống gây hội chứng cairượu Lệ thuộc rượu bia sẽ gây loạn thần do rượu, tăng nguy cơ mắc các bệnhmạn tính, gây các hậu quả trước mắt và gánh nặng lâu dài cho xã hội

Ngoài ra rượu có thể tương tác xấu với các chất hóa học khác trong cơthể, làm trầm trọng thêm các tổn thương thể chất và tinh thần sẵn có

1.5.ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU ĐỐI VỚI SỨC KHỎE.

1.5.1.Hoạt động tâm thần [17],[13],[18],[19]

Sau khi uống rượu,cơ thể có những phản ứng qua nhiều giai đoạn tươngứng với lượng cồn trong máu (Blood Alcohol Concentration – BAC)

Hưng phấn – BAC: 0,03-0,12%

- Tự tin hơn, liều lĩnh hơn

- Khả năng tập trung giảm, thời gian chú ý rút ngắn

- Giảm khả năng phán đoán, nhận xét, thường nghĩ gì nói đó, thiếusuy nghĩ

- Gặp khó khăn trong các cử động khéo léo như viết, kí tên…

Lơ mơ – BAC: 0,18-0,3%

- Có thể không biết mình là ai, đang làm gì

- Hoa mắt, chóng mặt, đi đứng lảo đảo

Trang 19

- Có những cảm xúc cực đoan: rất hung hăng hoặc rất nhút nhát…

- Có khi ói mửa

Hôn mê – BAC: 0,35-0,5%

- Thiếu máu cơ tim do ngộ độc rượu cấp

1.5.2.Ảnh hưởng của rượu đối với các cơ quan khác.[17],[13],[18]

- Hệ tiêu hóa: Kích thích hệ thống tiêu hóa từ niêm mạc miệng, thựcquản, dạ dày, ruột, tác động đến hệ thần kinh thực vật của các quai ruột vàlàm giảm quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng gây viêm thực quản, dạ dày,

tá tràng, ruột non nặng hơn có thể gây loét

Trang 20

- Gan: thoái hóa mỡ, viêm gan do rượu, xơ gan do rượu, làm nặngthêm các tổn thương do virus viêm gan B, C.

- Tim mạch: sử dụng rượu bia ở mức thấp có khả năng làm giảmnguy cơ mắc các bệnh tim mạch Ngược lại, sử dụng rượu bia mức độ nhiềulàm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, các rối loạn nhịp tim và làm trầmtrọng bệnh tăng huyết áp

- Hệ thần kinh: gây teo não, gây hội chứng Wernicke Korsakoff,thoái hóa tiểu não, cầu não và viêm dây thần kinh ngoại biên

- Ung thư: ethanol được Tổ chức nghiên cứu Ung thư quốc tế (IARC)xếp vào nhóm chất gây ung thư khoang miệng, họng, thanh quản, thực quản,đại – trực tràng, gan và vú ở nữ

- Hệ miễn dịch: gây suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc cácbệnh truyền nhiễm (viêm phổi, lao, HIV)

- Chuyển hóa chất: gây rối loạn chuyển hóa các chất như glucose,lipid, protein, muối khoáng

- Rối loạn sinh dục: bất lực ở nam giới, vô sinh ở nữ giới

- Tâm sinh lí: gây lo âu, trầm cảm, nguy cơ tự tử cao, sa sút trí tuệ,các tình trạng ghen ghét, đố kị, rối loạn tâm thần do rượu, suy giảm chức năngham muốn tình dục

- Tác động tới sự phát triển bào thai: gây hội chứng nhiễm độc rượu

ở bào thai, phụ nữ sử dụng rượu bia khi mang thai có thể làm trẻ sinh ra bị dịdạng vùng sọ - mặt, chậm phát triển, tổn thương hệ thần kinh

1.6 NGHIÊN CỨU TÁC HẠI CỦA RƯỢU VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG

1.6.1 Nguy cơ tai nạn.

Năm 1981, Hust và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu mối liên quangiữa rượu và TNGT ở Australia và đi đến kết luận: nguy cơ tai nạn tăng lên1,83 lần nếu lái xe có nồng độ cồn trong máu vượt quá 50 mg%.[20]

Trang 21

Nghiên cứu thực nghiệm trên mộtnhóm 32 người từ 18-25 tuổi chothấy: người lái xe có BAC là 50mg% thì thời gian nhận thức nguy hiểm kéodài hơn, cách đáp ứng với nguy hiểm không phù hợp so với khi BAC là 0 mg

% [21]

Thực nghiệm về tốc độ lái xe và tốc độ phản ứng với các nguy hiểm khilái xe của nhóm người từ 30-55 tuổi cũng cho thấy: khi BAC là 50mg% thìtốc độ lái xe không đổi nhưng tốc độ phản ứng với các nguy hiểm khi lái xethì chậm hơn so với khi họ không uống rượu [22]

Với người lái xe nói chung, khi BAC từ 40mg% thì nguy cơ liên quanđến một vụ tai nạn bắt đầu tăng lên [23]

Người điều khiển phương tiện giao thông với BAC là 80mg% thì nguy

cơ bị TNGT cao gấp 2 lần ở BAC 50mg% Khi BAC là 100mg% thì nguy cơ

bị TNGT cao gấp 3 lần ở BAC 50mg%.[24]

1.6.2 Mức độ nghiêm trọng của tai nạn.

Một nghiên cứu của Mĩ về mối liên quan giữa nguy cơ tử vong vớinồng độ cồn trong máu nạn nhân tử vong do TNGT tự gây cho thấy: khi nồng

độ cồn trong máu tăng lên 20 mg% thì nguy cơ tử vong do TNGT tăng lênkhoảng 2 lần

Tổ chức Y tế thế giới đã ra cảnh báo về nguy cơ xảy ra TNGT đối vớingười tham gia giao thông có sử dụng rượu bia như sau: [25]

- Lái xe ô tô và xe máy với nồng độ cồn trong máu ở bất kì mức nào đều cónguy cơ tai nạn lớn hơn người không uống rượu bia khi tham gia giao thông

- Nguy cơ TNGT sẽ rất cao nếu nồng độ cồn trong máu từ 40 mg% trở lên Vớingười trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm lái xe thì với nồng độ cồn trong máu ở mức

50 mg%, tỉ lệ gặp tai nạn cao gấp 2,5 lần so với người có kinh nghiệm

- Một nghiên cứu trên những lái xe tử vong do TNGT ghi nhận số vụ TNGT dolái xe ở tuổi vị thành niên có nồng độ cồn trong máu nhiều gấp 5 lần lái xetuổi từ 30 trở lên khi so sánh ở tất cả các mức nồng độ cồn trong máu Tương

Trang 22

tự, số nạn nhân lái xe tuổi từ 20 – 29 có nguy cơ bị tai nạn gấp 3 lần so với lái

xe ở độ tuổi trên 30

- Lái xe uống rượu bia có thể gây tai nạn cho người đi bộ và người đi xe mô tô

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÀM LƯỢNG ETHANOL TRONG MÁU

1.7.1 Phương pháp enzymatic [26]

Phương pháp enzymatic là phương pháp tốt để định lượng nồng độethanol trong máu.Sự phản ứng dựa trên sự biến đổi của diphosphoryridinnucleotide (DNP), nó làm thay đổi hình thái (DPNH) bởi enzym alcoholdehydrogenase (ADH)

1.7.2.Phương pháp sắc kí khí [27]

Sắc ký khí là phương pháp chia tách trong đó các thành phần của mẫu

phân tích phân bố giữa hai pha: pha tĩnh với diện tích tiếp xúc rất lớn, pha

động có bản chất khí thấm qua pha tĩnh Mẫu được làm bay hơi và mang bởi

pha động khí (khí mang) đi qua cột Mẫu phân bố trên pha tĩnh (pha tĩnhthường là chất lỏng), dựa trên độ hòa tan ở nhiệt độ nhất định Các thành phầncủa mẫu (còn gọi là chất hòa tan hoặc chất phân tích) phân tách ra khỏi nhaudựa trên áp suất hơi tương đối và ái lực khác nhau của chúng đối với pha tĩnh.

Đây là phương pháp đang được sử dụng để định lượng ethanol trong máutrong giám định y pháp Phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao đểxác định hàm lượng ethanol ngay cả với một lượng rất nhỏ trong máu

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên nạn nhân tử vong do TNGTĐB đượcgiám định pháp y tại Bộ môn Y pháp Trường Đại học Y Hà Nội và Khoa Giảiphẫu bệnh Bệnh viện hữu nghị Việt Đức trong thời gian từ01/01/2013 đến31/12/2015

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn nạn nhân vào nhóm nghiên cứu

- Là những nạn nhân tử vong do TNGTĐB

- Được xác định có ethanol trong máu tại thời điểm khám nghiệm tửthi Tiêu chuẩn để xác định hàm lượng ethanol trong máu dựa trên kết quả xétnghiệm ethanol theo phương pháp sắc kí khí được thực hiện tại Bộ môn Ypháp Trường Đại học Y Hà Nội và Khoa Giải phẫu bệnh – Pháp y Bệnh việnhữu nghị Việt Đức, và theo quy định của Hội độc chất quốc tế: “Kết quả xétnghiệm được xác định dương tính nếu hàm lượng ethanol trong mẫu máu củanạn nhân xét nghiệm theo phương pháp sắc kí khí có giá trị lớn hơn 0 mg%”

- Có đủ hồ sơ GĐYP: Các đối tượng được khai thác đầy đủ các thôngtin về tuổi, giới, hoàn cảnh xảy ra tai nạn, có chụp ảnh dấu vết thương tíchbên ngoài, có tổn thương bên trong và có kết luận giám định

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu

- Không đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn lựa chọn

- Không đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu

- Các vụ việc còn đang trong quá trình điều tra

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 24

2.2.2 Cỡ mẫu:

Nghiên cứu mô tả hồi cứu tất cả các hồ sơ GĐYP phù hợp tiêu chuẩnnghiên cứu trong thời gian từ 01/01/2013 đến 31/12/2015

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

Theo phiếu nghiên cứu thiết kế sẵn

2.2.4 Các chỉ số nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn sẽ được khai thác các thông tin:

- Các chỉ số liên quan đến yếu tố dịch tễ:

+ Ngày xảy ra tai nạn trong tuần: từ thứ 2 đến chủ nhật

+ Tháng xảy ra tai nạn: chia thành 12 nhóm theo các tháng từ tháng 1đến tháng 12

+ Phương tiện đang sử dụng khi bị TNGT: nghiên cứu xét đến cácnhóm phương tiện: ô tô, xe máy, xe đạp điện, xe đạp, đi bộ và các phươngtiện khác

+ Loại hình tai nạn: bao gồm các loại hình TNGTĐB hay gặp ở nước talà: tai nạn XM – BH, tai nạn XM – XM, tai nạn XM – ô tô, tai nạn ô tô – ô tô,tai nạn ô tô – BH, tai nạn XM tự gây, không xác định

+ Loại tai nạn: tai nạn đơn xe, tai nạn nhiều xe, không xác định

+ Tuyến đường xảy ra tai nạn: phân thành 3 nhóm đường là đườngquốc lộ, liên tỉnh; đường nội thành; đường thôn xã

+ Thời gian sống sau tai nạn: chia thành các nhóm tử vong ngay sau tainạn hoặc trên đường đi cấp cứu, dưới 6h, 6-12h, 12-24h, 24-48h, 48-72h, trên72h

Trang 25

- Kết quả xét nghiệm ethanol trong máu: hàm lượngethanol trongmáu theo đơn vị mg%.

2.2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 10/2016 – tháng 04/2017

- Tại bộ môn Y pháp Trường Đại học Y Hà Nội và khoa Giải phẫubệnh Pháp y – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức

2.2.6 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

- Thống kê các yếu tố dịch tễ của nạn nhân nghiên cứu

- Phân tích về hàm lượng ethanol trong máu nạn nhân nghiên cứu

Xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS.20

2.3 CÁCH THỨC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu hồi cứu.

Hồi cứu các hồ sơ giám định trong thời gian từ 01/01/2013 đến31/12/2015 tại Bộ môn Y pháp Trường Đại học Y Hà Nội và khoa Giải phẫubệnh – Pháp y của Bệnh viện hữu nghị Việt Đức Thu thập thông tin theo

phiếu nghiên cứu thiết kế trước.

 Lựa chọn những hồ sơ thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

 Nghiên cứu cẩn thận, tỉ mỉ, ghi chép theo phiếu nghiên cứu thiết kếtrước

 Thu thập thông tin liên quan đến các yếu tố dịch tễ

 Hàm lượng ethanol ghi nhận từ bản kết luận GĐYP

Trang 26

2.3.3 Nhập thông tin vào phiếu nghiên cứu.

+ Số liệu được thu thập và xử lí nghiêm túc, chính xác

2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực

- Nghiên cứu nhằm nêu lên các đặc điểm dịch tễ, hàm lượngethanoltrong máu của nạn nhân tử vong do TNGTĐB qua giám định Y pháp,không nhằm vào mục đích khác

- Các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu không nhằm mục đích khác

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Fischer P., Kubitzki J., Guter S và các cộng sự. (2007), "Virtual driving and risk taking: Do racing games increase risk-taking cognitions, affect and behaviors?", Journal of Experimental Psychology, Applied, 13, 22-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virtual driving and risk taking: Do racing games increase risk-taking cognitions, affect and behaviors
Tác giả: Fischer P., Kubitzki J., Guter S và các cộng sự
Năm: 2007
19. Anderson I.D., Woodfort M. và De Dombal T et al (1988), "A retrospective study of 1000 deaths from injury in England and wales", Br. Med, J., (296), tr. 1035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A retrospective study of 1000 deaths from injury in England and wales
Tác giả: Anderson I.D., Woodfort M. và De Dombal T et al
Năm: 1988
20. Werner U.Spitz (1980), "The road traffic victim", In: Medicolegal investigation of death. U.S.A: Charles C. Thomas Sách, tạp chí
Tiêu đề: The road traffic victim
Tác giả: Werner U.Spitz
Năm: 1980
21. HAMISH A. DEERY và ANTHONY W. LOVE (June 1996), "The effect of a moderate dose of alcohol on the traffic hazard perception profile of young drink-drivers", tr. 815-827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of a moderate dose of alcohol on the traffic hazard perception profile of young drink-drivers
22. ROBERT WEST, JOHN WILDING, DAVINA FRENCH và các cộng sự. (April 1993), "Effect of low and moderate doses of alcohol on driving hazard perception latency and driving speed", 88(4), tr. 527- 532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of low and moderate doses of alcohol on driving hazard perception latency and driving speed
23. Compton RP et al (2002), "Crash risk of alcohol impaired driving", Proceedings of the 16th International Conference on Alcohol, Drug and Traffic Safety, Montreal, tr. 4-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crash risk of alcohol impaired driving
Tác giả: Compton RP et al
Năm: 2002
25. WHO Mortality Database (2002), WHO Mortality Statistics, Gevena, World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Mortality Statistics
Tác giả: WHO Mortality Database
Năm: 2002
27. Phương pháp phân tích sắc kí khí (2012), truy cập ngày, tại trang web http://timtailieu.vn/tai-lieu/tieu-luan-phuong-phap-phan-tich-sac-ky-khi-31768/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích sắc kí khí
Tác giả: Phương pháp phân tích sắc kí khí
Năm: 2012
28. Lưu Sỹ Hùng (2009), Nghiên cứu hình thái chấn thương ngực trên nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp, Luận án Tiến sỹ, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái chấn thương ngực trên nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp
Tác giả: Lưu Sỹ Hùng
Năm: 2009
29. Nguyễn Trường Giang (2016), Mô tả các hình thái tổn thương động mạch chủ do tai nạn giao thông đường bộ trong giám định y pháp, Pháp y, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả các hình thái tổn thương động mạch chủ do tai nạn giao thông đường bộ trong giám định y pháp
Tác giả: Nguyễn Trường Giang
Năm: 2016
31. Nguyễn Hồng Long (2009), Nghiên cứu nồng độ rượu trong máu ở những người chết do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp, Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ rượu trong máu ở những người chết do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp
Tác giả: Nguyễn Hồng Long
Năm: 2009
33. Phạm Vũ Út (2016), Nghiên cứu mô tả các hình thái vết thương sọ não hở do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định pháp y tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô tả các hình thái vết thương sọ não hở do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định pháp y tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Phạm Vũ Út
Năm: 2016
24. WHO (2013), Charter 3: Risk factors. World report on road traffic injury prevention Khác
32. Norlen Mohamed MD, Wahida Ameer Batcha, Nurul Kharmila Abdullah MD và các cộng sự. (2012), Alcohol and Drug Use Among Fatally Injured Drivers in Urban Area of Kuala Lumpur Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w