Một số chỉ số đánh giá tai nạn giao thông: - Số vụ, số người bị chết, bị thương tính trên đầu phương tiện cơ giới: dùng để đo lường tỷ số giữa số vụ tai nạn giao thông, số trường hợp bị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TRỊNH THỊ BÍCH HỒNG
PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀO CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP TỪ THÁNG 10 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trịnh HùngCường người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiếnthức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập cũng như thựchiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Bạch Ngọc, PGS TS.Đào Xuân Vinh cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn Y Tế Công Công đãdạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin chân trọng cảm ơn Phòng đào tạo sau đại học cùng các thầy côTrường Đại Học Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thànhkhoá luận này
Tôi xin chân trọng cảm ơn Bệnh Viện Đa Khoa Nông Nghiệp, KhoaNgoại Chấn Thương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân trọng cảm ơn gia đình, những người thân và bạn
bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Trịnh Thị Bích Hồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này
là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Bích Hồng
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATGT An toàn giao thông
CTGT Chấn thương giao thông
CTSN Chấn thương sọ não
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
TNGT Tai nạn giao thông
TNGTĐB Tai nạn giao thông đường bộ
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm của tai nạn giao thông: 4
1.1.3 Một số chỉ số đánh giá tai nạn giao thông: 4
1.2 TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 5
1.2.1 Hiện trạng 5
1.2.2 Thiệt hại: 5
1.2.3 Các nguyên nhân TNGTĐB 5
1.3 ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TÍCH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 7
1.3.1 Đặc điểm thương tích do tai nạn giao thông đường bộ 7
1.3.2 Các nguyên nhân và yếu tố có liên quan đến tỷ lệ mắc và tử vong do tai nạn giao thông đường bộ: 9
1.4 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 9
1.4.1 Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới 9
1.4.2 Tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam 12
1.4.3 Một số nét về Bệnh viện Nông nghiệp và Khoa Cấp cứu chấn thương 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 27
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 27
2.2.4 Cỡ mẫu 28
2.2.5 Quy trình nghiên cứu 28
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 28
2.3.2 Quy trình thu thập số liệu 31
Trang 62.3.3 Kỹ thuật thu thập số liệu 31
2.3.4 Tổ chức thu thập số liệu 31
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 31
2.4.1 Sai số và biện pháp khống chế sai số 31
2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ TNGT VÀO CÂP CỨU TẠI BVĐKNN TỪ THÁNG 10 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2015 33
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 33
3.2 HOÀN CẢNH XẢY RA TNGT, HẬU QUẢ VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ 35
3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BỆNH VIỆN 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42
4.1 THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN BỊ TNGTĐB ĐƯỢC CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP TỪ THÁNG 10 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2015 42
4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỢC CẤP CỨU TRÊN ĐỊA BÀN 45
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ thương tích giao thông đường bộ gây tử vong ở trẻ em trên
100.000 dân theo giới tính, khu vực của WHO và mức độ thu
nhập quốc gia, 2012 (dưới 20 tuổi) 11
Bảng 1.2: Phân bố độ tuổi tham gia giao thông tại Thành phố Đà Nẵng 15
Bảng 1.3: Tình hình giao thông trên các tuyến đường 18
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 33
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu sử dụng phương tiện giao thông gây tai nạn, theo nhóm tuổi và giới tính 34
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hình thái đường giao thông 35 Bảng 3.4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại đường giao thông 35
Bảng 3.5: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chất lượng đường giao thông.36 Bảng 3.6: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo PTGT lúc xảy ra tai nạn 36
Bảng 3.7: Tỷ lệ uống rượu bia trước khi xảy ra tai nạn theo nhóm tuổi 37
Bảng 3.8: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hành vi vi phạm giao thông của người bị TNGT 37
Bảng 3.9 Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi vào viện cấp cứu 38
Bảng 3.10: Phân bố loại thương tổn của nạn nhân 38
Bảng 3.11: Tỷ lệ bệnh nhân phải nằm điều trị tại bệnh viện 39
Bảng 3.12 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổn thương CTSN do tai nạn giao thông 39
Bảng 3.13 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chấn thương ngực do tai nạn giao thông 40
Bảng 3.14 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong do tai nạn giao thông 41
Bảng 3.15 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chấn thương nhiều vùng do tai nạn giao thông 41
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Phân tích lỗi các vụ TNGT đường bộ 6 tháng đầu/2015 9
Biểu đồ 1.2: Thống kê phương tiện giao thông gây tai nạn 6 tháng đầu/2015 17
Biểu đồ 1.3: Phân bố tuyến đường xảy ra tai nạn 6 tháng đầu/2015 19
Biểu đồ 1.4: Phân bố khoảng thời gian xảy ra tai nạn 6 tháng đầu/2015 20
Biểu dồ 3.1 Phân bô đối tượng nghiên cứu theo giới 34
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thương tích là gánh nặng bệnh tật ở tất cả các quốc gia trên thếgiới Theo xếp hạng của Tổ chức Y tế thế giới về số năm mất sức khỏe củacon người do 10 nguyên nhân cơ bản gây nên thì TNGTĐB đứng hàng thứ 3sau bệnh tim mạch và bệnh trầm cảm đơn cực Chấn thương do tai nạn giaothông đường bộ là nguyên nhân lớn nhất, gây suy giảm sức khỏe và chết sớmcho nam giới trong độ tuổi 15-44 tuổi trên toàn thế giới Năm 1998, tại cácnước đang phát triển tỷ lệ tử vong do chấn thương do tai nạn giao thông ở lứatuổi 15-44 chỉ đứng sau HIV/AIDS với 524,063 người và đứng hàng thứ ba ởlứa tuổi 5-14 với 156, 643 người [3]
Điều này cho thấy tai nạn giao thông là mối hiểm họa của toàn nhânloại, xảy ra ngày càng nhiều, ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe, là gánhnặng cho gia đình và xã hội Dự đoán toàn cầu về gánh nặng bệnh tật và tửvong sẽ tăng lên khoảng 2,1 triệu người vào năm 2030 Phương tiện gây ra tainạn chủ yếu là xe gắn máy đang tăng lên ở những nước có thu nhập thấp vàtrung bình Đồng thời, tử vong do tai nạn giao thông đường bộ đứng hàng thứ
10 trong các nguyên nhân tử vong hàng đầu và sẽ tăng lên 2 bậc, đứng thứ 8vào năm 2030 [21]
Cũng như các nước đang phát triển, tại Việt Nam, tai nạn giao thông làvấn đề đang được Nhà nước quan tâm vì tỷ lệ mắc và tử vong ngày càng tăng.Việt Nam là một trong 14 nước có tỷ lệ tai nạn giao thông cao nhất thế giới.Theo báo cáo tình hình tai nạn thương tích định kỳ trong ngành y tế từ năm2005-2010 cho thấy, mỗi năm trung bình cả nước có 22,827 trường hợp bị tainạn giao thông [1]
Số liệu thống kê của Ủy ban An toàn Giao thông quốc gia cho thấy, 10năm qua có hơn 120,000 người chết vì tai nạn giao thông, bình quân mỗi năm
Trang 10có 11,000 nghìn người chết vì tai nạn giao thông Cụ thể, mỗi ngày có 30 giađình mất người thân, 200 gia đình chịu những tổn thất về vật chất và tinh thần
do tai nạn giao thông để lại đồng thời những người gây tai nạn và người gánhhậu quả tai nạn sẽ phải chịu những dằn vặt tinh thần suốt cuộc đời [16]
Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, nằm ở vị trícửa ngõ phía Nam của Thủ đô Về giao thông đường bộ, trên địa bàn huyện
có quốc lộ 1A và đường quốc lộ 1A mới (Đường cao tốc Hà Nội – NinhBình), tỉnh lộ 70A và một mạng dày đặc đường giao thông nội bộ (liên thôn,liên xã …) Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có giao thông đường thủy trênsông Hồng đoạn chảy qua huyện và đường sắt Thống nhất chạy dọc theo quốc
lộ 1A Trong vài năm gần đây, trên địa bàn huyện đã xảy ra nhiều vụ tai nạngiao thông nghiêm trọng Xuất phát từ thực tế nói trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Phân tích các trường hợp bị TNGTĐB vào cấp cứu tại Bệnh Viện Đa Khoa Nông Nghiệp từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015 với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng bệnh nhân bị TNGTĐB được cấp cứu tại bệnh viện
Đa Khoa Nông Nghiệp từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015.
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn giao thông trên địa bàn được cấp cứu.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
1.1.1 Một số khái niệm
Tai nạn giao thông đường bộ là một trong những nguyên nhân gây tửvong hàng đầu cho người, trung bình mỗi năm có trên dưới 10 triệu người tửvong vì tai nạn giao thông đường bộ và hàng chục triệu người khác bị thươngtích [1]
* Phương tiện giao thông đường bộ:
Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông (PTGT)
cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ Phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc
được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắnmáy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự Phương tiện giao thông thô
sơ đường bộ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng chongười khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự
ra, tác động gây thương tích về thể xác [2]
Có hai loại tai nạn :
- Tai nạn không chủ định thường không có nguyên nhân rõ ràng
Trang 12- Tai nạn có chủ định như chiến tranh, bạo lực, bạo hành thường cónguyên nhân và có thể phòng tránh được
* Thương tích:
Thương tích là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp xúccấp tính với các nguồn năng lượng với những mức độ, tốc độ khác nhau quángưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu hụt [19]
* Chấn thương:
Chấn thương được định nghĩa là những tổn thương do ngã, tai nạn ô tô,
xe máy, ngã cây, tai nạn lao động… dẫn đến bị vết thương phần mềm chảymáu, bong gân, phù nề, xây xát, gãy xương [26]
* Tai nạn giao thông:
Tai nạn giao thông (TNGT) là sự việc bất ngờ xảy ra, do vi phạm cácquy tắc an toàn giao thông hay gặp phải những tình huống, sự cố đột xuấtkhông kịp phòng tránh, gây nên thiệt hại nhất định về người và tài sản
1.1.2 Đặc điểm của tai nạn giao thông:
- Phải có hậu quả là 1 hoặc nhiều người bị chết hoặc bị thương
- Phải có ít nhất một PTGT liên quan
1.1.3 Một số chỉ số đánh giá tai nạn giao thông:
- Số vụ, số người bị chết, bị thương tính trên đầu phương tiện cơ giới: dùng
để đo lường tỷ số giữa số vụ tai nạn giao thông, số trường hợp bị tai nạn giaothông không tử vong và TNGT tử vong trên tổng số phương tiện cơ giới đường
bộ có đăng ký
Số vụ TNGT (số người chết hoặc số người bị thương)
x 10.000Tổng số phương tiện cơ giới đường bộ có đăng ký
- Tỷ suất TNGT không tử vong/ tử vong: Đo lường tỷ suất người bị TNGT không dẫn tới tử vong/ dẫn tới tử vong, thuộc một khu vực, cộng đồng trong một khoảng thời gian nhất định.
Số người ở một khu vực địa lý hay đơn vị hành chính nhất
định bị TNGT không dẫn đến tử vong/ dẫn đến tử vong
x 10.000
Trang 13trong một giai đoạn nhất địnhTổng số dân theo khu vực/ số bệnh nhân bị TNGT
1.2 TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.2.1 Hiện trạng
Tai nạn giao thông là loại tai nạn phổ biến và làm nhiều người thiệtmạng, bị thương nhất ở các quốc gia đang phát triển, khi mà hạ tầng cơ sở cũngnhư ý thức tuân thủ pháp luật về giao thông của người dân còn kém Thống kêcho thấy trong năm 2006 ở Việt Nam có 14,765 người người chết vì tai nạngiao thông đường bộ và theo Bộ Công an Trung Quốc con số này là 89,455người [17]
1.2.2 Thiệt hại:
* Thiệt hại tức thời: Tai nạn giao thông gây nên không chỉ những tác
động tâm lý, tình cảm mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống của thân nhân, cha
mẹ, con cái Cả trước mắt cũng như về lâu dài đối với mọi người Để lạinhững di chứng về tâm lý hết sức nặng nề cho người bị tai nạn, người thâncủa nạn nhân và nếu như trong một địa phương, một quốc gia xảy ra tai nạngiao thông quá nhiều sẽ gây nên hiện tượng bất an cho xã hội
* Thiệt hại lâu dài: Cùng với đó là những thiệt hại khổng lồ về kinh tế,
bao gồm: Chi phí mai táng người chết, chi phí y tế cho người bị thương, thiệt hại
về phương tiện giao thông, về hạ tầng, chi phí khắc phục, điều tra vụ tai nạn giaothông đó cùng với thiệt hại đó không chỉ hao phí về thời gian chăm sóc mà cònlàm mất sức lao động của xã hội, nhất là đa số nạn nhân ở lứa tuổi lao động
1.2.3 Các nguyên nhân TNGTĐB
* Cơ sở hạ tầng (đường, cầu), phương tiện giao thông không đảm bảođiều kiện an toàn (quá hạn, quá cũ, xe tự tạo )
* Ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông còn kém
* Điều kiện khách quan: Thời tiết xấu, sụt lở đất, lũ lụt…
1.2.3.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông:
Trang 14Những yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động giao thôngnhư: Đường, cầu đều có những ảnh hưởng nhất định tới việc có xảy ra tainạn giao thông đường bộ hay không Những điều kiện của đường như các yếu
tố hình học của đường, lưu lượng, độ bằng phẳng và độ nhám của mặt đường,tầm nhìn và độ chiếu sáng trên đường, sự bố trí của các biển báo hiệu
Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn đường, người ta sử dụng
hệ số an toàn: K=V2/V1
Trong đó V2 là tốc độ tối thiểu của xe chạy trên đoạn đường đang xemxét V1 là tốc độ tối đa của xe chạy trên đoạn đường liền kề trước đó Trị số K cógiá trị càng nhỏ thì càng có khả năng xảy ra tai nạn giao thông trên đoạn đường
đó, tức là những đoạn đường nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn giao thông chính lànhững đoạn đường mà phương tiện phải giảm tốc độ nhiều trong thời gian ngắn
Cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông còn nhiều yếu kém, chưa đảm bảocác tiêu chuẩn kỹ thuật, không đồng bộ chính là một trong những nguyênnhân làm xảy ra nhiều vụ TNGT Điều này được thể hiện rõ nét ở các quốcgia kém phát triển và đang phát triển
1.2.3.2 Phương tiện giao thông
Thế kỷ 20 đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các loại phươngtiện giao thông Từ những chiếc ô tô, xe gắn máy đầu tiên được xuất xưởng,ngày nay có hàng tỷ phương tiện giao thông các loại, từ những chiếc xe đạp,
xe gắn máy, hay ô tô cho tới những chiếc máy bay tối tân
Tăng trưởng mạnh nhất chính là các loại phương tiện giao thông đường
bộ, mỗi năm thế giới lại xuất xưởng thêm hàng triệu xe gắn máy, ô tô đủ mọichủng loại
1.2.3.3 Người tham gia giao thông
Trang 15Sự thiếu ý thức của người tham gia giao thông như chạy quá tốc độ,tránh vượt ẩu, sai quy định, khi chuyển hướng không quan sát, đi không đúnglàn đường, điều khiển phương tiện trong tình trạng say bia rượu và sử dụngcác chất kích thích…
Riêng 6 tháng đầu năm 2015 trong số 13,000 lượt cấp cứu tại bệnh việnViệt Đức thì có tới 7,000 trường hợp tai nạn giao thông Trong đó có 5% cấpcứu tai nạn giao thông có sử dụng rượu, bia; 10 đến 15% điều trị chấn thương
sọ não do không đội muc bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm kém chất lượng [10]
1.2.3.4 Điều kiện khách quan
- Thời tiết xấu, sụt lở đất, lũ lụt…
- Do thời tiết diễn biến xấu: Mưa bão, động đất, sóng thần, lở đất…
- Quản lý Nhà nước về giao thông: Chưa nghiêm khắc xử phạt nhữngtrường hợp vi thạm luật giao thông, các biển báo đôi khi bị che khuất…
1.3 ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TÍCH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.3.1 Đặc điểm thương tích do tai nạn giao thông đường bộ
Chấn thương do TNGT là nguyên nhân hàng đầu trong tất cả cáctrường hợp nhập viện Những trường hợp không tuân thủ điều trị, bỏ về, trốnviện, không điều trị sẽ bị tàn phế
Tàn phế vĩnh viễn là một hậu quả nghiêm trọng của các chấn thươngkhông gây tử vong Số người bị tàn phế vĩnh viễn do tai nạn giao thông đượccho là bằng số người bị tử vong; trong đó các tổn thương ở não và vùng thầnkinh tủy sống gây hậu quả nghiêm trọng và lâu dài cho bản thân người bịchấn thương, gia đình và xã hội
Kết quả cho thấy 3 vị trí dễ bị tổn thương nhất do Tai nạn giao thôngđường bộ ở tất cả các nhóm tuổi là đầu/ mặt, chi dưới, chi dưới Chấn thương
ở các phần này chiếm hơn một nửa (59.8%) Hơn 1/4 (26.2%) các nạn nhân bị
Trang 16thương ở mặt và đầu Chấn thương sọ não và tủy sống chiếm 6.2% tổng sốcác vụ [7]
Theo thống kê của Ủy Ban An toàn giao thông Quốc Gia, năm 2013 cảnước xảy ra 29,385 vụ tai nạn giao thông, chết 9,369 người, bị thương 29,500người Theo số liệu báo cáo của Bộ Công an, trong năm 2013 ở Việt Nam cótổng số 29,385 trường hợp chấn thương sọ não do tai nạn giao thông đường
bộ Gần 50% trẻ em bị chấn thương sọ não do không đội mũ bảo hiểm [11]
Tổng hợp báo cáo từ 48 bệnh viện thực hiện Quyết định 1356/QĐ-BYTngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc báo cáo tình hình tai nạn giaothông nhập viện năm 2013 cho thấy tỉ lệ tai nạn giao thông đến cấp cứu tạibệnh viện chiếm 31,12% trong tổng số tai nạn giao thông Trong số cáctrường hợp tai nạn giao thông tới cấp cứu có 29,8% nạn nhân bị chấn thương
sọ não (tăng 4.5% so với năm 2012) và 75,2% trường hợp chấn thương sọ não
là nam giới
Nghiên cứu của Viện Chiến lược Chính sách y tế và Bệnh viện ViệtĐức ở các bệnh nhân chấn thương sọ não do tai nạn xe máy cho thấy chấnthương càng nặng thì thời gian điều trị tại cơ sở y tế và ở nhà càng dài 60%bệnh nhân chấn thương sọ não nặng không thể đi làm hay thực hiện được cáccông việc hàng ngày Bình quân số năm sống mất đi do tàn tật một năm sauchấn thương là 5,5 tháng; 3 tháng và 1,8 tháng lần lượt cho một trường hợpCTSN nặng, trung bình và nhẹ [1]
Chấn thương vùng đầu, cổ là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong,thương tích trầm trọng và tàn tật gây ra do tai nạn giao thông đường bộ trong
số những người điều khiển xe môtô và xe đạp Tại các quốc gia châu Âu,chấn thương vùng đầu chiếm khoảng 75% các ca tử vong trong số nạn nhân làngười điều khiển xe mô tô hai bánh, và ở một số các nước thu nhập thấp vàtrung bình chấn thương vùng đầu chiếm khoảng 88% trong số các ca tử vong
Trang 171.3.2 Các nguyên nhân và yếu tố có liên quan đến tỷ lệ mắc và tử vong do tai nạn giao thông đường bộ:
Theo số liệu thống kê mới của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, cótới 50% số người tham gia giao thông không dùng đèn báo khi chuyển hướng,85% không dùng còi đúng quy định, 70% không dùng phanh tay, 90% không sửdụng đúng đèn chiếu sáng xa, gần và 72% không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
mô tô trên những tuyến đường bắt buộc Ngoài ra, tình trạng vượt đèn đỏ, uốngrượu bia say, chở quá tải, quá tốc độ trong thời gian qua vẫn luôn ở mức báođộng và rất khó kiểm soát
Biểu đồ 1.1: Phân tích lỗi các vụ TNGT đường bộ 6 tháng đầu/2015 [21].
1.4 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.4.1 Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới
Theo ước tính có khoảng 35,000 người bị thương tích mỗi năm trongtai nạn xe cộ liên quan đến tài xế không tập trung lái xe, thông thường baogồm: Ăn uống, Sử dụng điện thoại di động hoặc điện thoại thông minh, nhắntin, chải tóc, đọc, sử dụng hệ thống định vị, điều chỉnh radio, máy nghe CDhoặc máy nghe MP3, nói chuyện với hành khách
Trang 18Việc đội mũ bảo hiểm đã chính thức trở thành bắt buộc đối với ngườidân Việt Nam từ tháng 12/ 2007 Tuy nhiên, phần lớn thanh thiếu niên đềuthừa nhận rằng họ thỉnh thoảng có đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm, tỷ lệnày ở nam là 87,8%, ở nữ là 81.0% Thống kê các trường hợp TNGT cấp cứuđến bệnh viện năm 2010 cho thấy tỉ lệ không đội mũ bảo hiểm trong nhóm bịchấn thương sọ não chiếm 12%, tỉ lệ đội mũ bảo hiểm không cài quai trên sốTNGT là 2.3%.
Theo WHO, ở các nước có thu nhập cao, 20% số trường hợp tử vong dotai nạn giao thông đường bộ có liên quan đến sử dụng rượu, bia trước khi lái xehoặc có nồng độ cồn trong máu vượt quá ngưỡng quy định Ở các nước có thunhập thấp và trung bình 33-69% lái xe tử vong và 8-29% lái xe bị các chấnthương không tử vong có sử dụng chất cồn trước khi xảy ra va chạm [21]
Hội chữ thập đỏ Quốc tế và Hội lưỡi liềm đỏ đã nhấn mạnh rằng, tainạn giao thông là một hiểm họa ngày càng trở nên nghiêm trọng Hàng năm
số vụ tai nạn giao thông tăng 10% Số nạn nhân tử vong do tai nạn giao thôngđường bộ có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực và giữa các quốc gia trongcùng khu vực Nhìn chung, tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông đường bộthường cao hơn ở các nước có thu nhập thấp và trung bình so với các nước ởcác nước có thu nhập cao, chiếm gần 90% tổng số các nạn nhân tử vong bởitai nạn giao thông đường bộ; trong khi những nước này chỉ sở hữu chưa tới50% tổng số PTGT trên thế giới [5]
Theo phân tích của WHO trong giai đoạn từ 2008 cho tới 2030, số nạnnhân tử vong tai nạn giao thồng đường bộ sẽ tăng lên 52%, tuy nhiên khôngphải tất cả các khu vực sẽ chịu ảnh hưởng như nhau Châu Âu là khu vực duynhất được cho là sẽ giảm tỷ lệ tử vong do giao thông, châu Phi là khu vực sẽchịu ảnh hưởng lớn nhất với con số tử vong tăng hơn gấp đôi (từ 247,000 lên562,000), khu vực Địa Trung Hải và Đông Nam Á là hai khu vực cũng tănglên về tử vong do giao thông lần lượt với con số 71% và 68% [25]
Trang 19Tại Hoa Kỳ, trung bình có hơn 700 người mất mạng mỗi năm trong vụđụng xe đạp/xe hơi Chỉ trong năm 2013 đã có 5,7 triệu vụ tai nạn xe, hơn32.000 tử vong liên quan đến xe có động cơ và 2,3 triệu người bị thương Nhưvậy, trung bình cứ mỗi 2 giờ là có một người đi bộ bị tử vong và mỗi 8 phútthì có một người bị thương trong các vụ TNGT [25].
TNGT đang trở thành nỗi ám ảnh thường trực tại châu Á, đặc biệt là
Đông Nam Á Hiện tại, mỗi năm Malaysia chỉ để xảy ra 3,55 trường hợp tử
vong trên tổng số 10.000 PTGT, một con số đầy ấn tượng, chỉ kém một chút
so với mức 3/10.000 của các nước phát triển [6]
Tại Thái Lan, người ta ước tính có 30% số giường bệnh ở các bệnhviện ngoài thủ đô Bangkok và 30% số bác sỹ, y tá và nhân viên y tế được huyđộng để chăm sóc cho những nạn nhân của TNGT [6]
Trung Quốc chỉ chiếm 1.9% số phương tiện tham gia giao thông củathế giới nhưng lại chiếm khoảng 15% số vụ TNGT, làm cho hơn 100 ngànngười thiệt mạng Ở Ấn Độ, cứ 6 phút rưỡi lại có 1 người tử vong do tai nạngiao thông và con số này được dự đoán đến năm 2020 là 3 phút lại có 1 ngườichết [17]
Bảng 1.1: Tỷ lệ thương tích giao thông đường bộ gây tử vong ở trẻ em trên 100.000 dân theo giới tính, khu vực của WHO và mức độ thu nhập quốc
gia, 2012 (dưới 20 tuổi) [17].
Đơn vị tính: %
Châu Phi Châu Mỹ Đông Nam Á Châu Âu Địa Trung Hải
Tây Thái Bình Dương
LMIC HIC LMIC LMIC HIC LMIC HIC LMIC HIC LMIC Các bé
trai 23.9 10.8 10.5 9.6 7.4 11.2 27.8 22.3 5.8 12.2Các bé
gái 15.9 6.5 4.8 5.1 2.8 5.3 8.6 12.2 2.5 4.7
Cả 2
giới 19.9 8.7 7.7 7.4 5.2 8.3 18.3 17.4 4.2 8.6
Trang 20(Nguồn: WHO, 2012)
Bên cạnh những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tai nạn giao thôngcòn mang lại những ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế của mỗi quốc gia,đặc biệt là tại các nước đang phát triển Ảnh hưởng này được ước tính vàokhoảng từ 1 đến 3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Theo thống kê ở Pháp,thiệt hại do tai nạn giao thông là 25 tỷ EURO tương đương hơn 1% GDP.Ngân hàng Thế giới đánh giá tổng thiệt hại mà nền kinh tế Ucraina phải chịu
từ tai nạn giao thông là 9 tỷ đô la Mỹ mỗi năm Tai nạn giao thông đường bộcũng gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cho nạn nhân và gia đình của họ như chiphí điều trị (bao gồm chữa trị và phục hồi chức năng), giảm hoặc mất khảnăng lao động của người bị tai nạn giao thông; thời gian để các thành viêntrong gia đình, người thân chăm sóc những người bị thương [17]
1.4.2 Tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam
Tại Việt Nam, tai nạn giao thông thời gian qua diễn biến rất phức tạp,
số vụ tai nạn và số người chết vẫn ở mức rất cao Thiệt hại về người và tài sản
do tai nạn giao thông gây ra đang là một thảm họa và có thể coi là quốc nạn
mà chúng ta cần kiên quyết giảm thiểu Mỗi năm cả nước có gần 12,000người chết và 9,300 người bị thương do tai nạn giao thông, nạn nhân trẻ emchiếm khoảng 35% Số người chết bằng 75% và số người bị thương bằng150% tổng số nạn nhân thương vong trong vụ động đất, sóng thần ở NhậtBản Con số này có ý nghĩa tương đương 30 gia đình mất người thân mỗingày và hơn 200 gia đình phải chịu cảnh tang thương, đau khổ do hậu quả củatai nạn giao thông để lại [3]
Sử dụng rượu bia khi điều khiển phương tiện giao thông (PTGT) là tìnhtrạng phổ biến và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn giaothông đường bộ ở Việt Nam Nhiều chuyên gia ước tính số vụ tai nạn giaothông đường bộ liên quan đến sử dụng rượu bia chiếm khoảng 40% số vụ tai
Trang 21nạn giao thông đường bộ Viện Pháp y Quốc gia xét nghiệm 500 nạn nhân tửvong do tai nạn giao thồng đường bộ thì 34% nạn nhân trong máu có nồng độcồn Nghiên cứu SAVY 1 cũng chỉ ra rằng nguy cơ mắc chấn thương giaothông (CTGT) ở thanh thiếu niên từng say rượu bia cao gấp 2 lần so với nhữngngười chưa từng say rượu bia Kết quả điều tra tình hình tai nạn thương tích tạicộng đồng tại tỉnh Hải Dương của Trường Đại học Y Hà Nội năm 2005 chothấy gần 1/3 lái xe máy bị tai nạn giao thông trả lời thường xuyên hoặc thỉnhthoảng có uống rượu trước khi lái xe Kết quả điều tra tại 05 trung tâm chấnthương là bệnh viện Việt Đức, bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái, bệnh viện đakhoa Bình Dương, bệnh viện đa khoa Đà Nẵng và bệnh viện chấn thương chỉnhhình TP Hồ Chí Minh từ tháng 8-10/2009 cho thấy trong tổng số 3774 bệnhnhân bị tai nạn giao thông đến viện, có 67,5 % số trường hợp (2547) ghi nhận
có cồn trong máu Đối với 2547 trường hợp có cồn trong máu, có đến 58,5% sốtrường hợp có nồng độ cồn vượt quá giới hạn cho phép 50mg/dl Trong đó,nam chiếm đến hơn 95% Phần lớn nam giới có điều khiển xe máy sau khiuống rượu bia, chiếm từ 64% tại Đà Nẵng đến 96% tại TP Hồ Chí Minh [7]
Thống kê tử vong tại cộng đồng của ngành y tế cho thấy tai nạn giaothông là nguyên nhân chính gây tử vong do tai nạn thương tật Tử vong do tainạn giao thông cao gấp 2,4 lần so với đuối nước và ngộ độc; gấp 5 lần so với
tự tử; tai nạn lao động và các loại tai nạn khác
Trong 5 tháng đầu năm 2015 (từ 16/12/2014 đến 15/5/2015), cả nướcxảy ra 9,318 vụ tai nạn giao thông, làm 3.735 người chết, 8,554 người bịthương Trong đó tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 4,293
vụ, làm chết 3,735 người, bị thương 2,515 người; va chạm giao thông xảy ra5,025 vụ, làm bị thương nhẹ 6,039 người Tai nạn giao thông đường bộ chiếmđến 98,6% tổng số vụ tai nạn với 9,188 vụ, cướp đi sinh mạng của 3,630người và làm bị thương 2,487 người So với cùng kỳ năm 2014, tai nạn giaothông 5 tháng đầu năm 2015 đã giảm cả ba tiêu chí, số vụ giảm 1,454 vụ
Trang 22(13,5%), số người chết giảm 193 người (-4,91%), số ngươi bị thương giảm2,002 thương, số người bị thương giảm 13,1% và số người bị thương nhẹgiảm 21,2% [15].
Năm 2011 cả nước xảy ra hơn 14,500 vụ tai nạn giao thông làm gần13.000 người chết, hơn 10,600 người bị thương Năm 2008, số vụ tai nạngiảm còn gần 13.000 vụ, làm gần 11,600 người chết, 8,000 người bị thương.Năm 2009, giảm được 390 vụ tai nạn và hơn 200 người thương vong Tuynhiên, năm 2010, số tai nạn giao thông tăng gần 1,800 vụ và thêm hơn 2,500người bị thương Theo thống kê của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ -đường sắt (C67) trong năm 2013 cả nước đã xảy ra 31,266 vụ tai nạn giaothông, làm chết 9,805 người, bị thương 32,253 người So với cùng kỳ năm
2012 giảm 5,008 vụ (giảm 1,8%), tăng 44 người chết (tăng 0,45%), giảm6,229 người bị thương (giảm 16.18%) [21]
Tình trạng ùn tắc và tai nạn giao thông tiếp tục xảy ra nghiêm trọng.Trong mười năm 2001-2010, trên địa bàn cả nước xảy ra trên 17,7 vạn vụ tainạn giao thông, làm chết 12,1 van người, làm bị thương 15,8 vạn người Mặc
dù những năm 2006-2010, tai nạn giao thông đã giảm so với những năm2010-2014 (bình quân mỗi năm giảm 8,1 nghìn vụ, số người chết giảm gần
200 người, số người bị thương giảm 12,5 nghìn người), nhưng mức độnghiêm trọng vẫn còn lớn Bình quân mỗi năm trong 5 năm 2010 - 2014 xảy
ra 13.6 nghìn vụ tai nạn giao thông, làm chết 12 nghìn người, làm bị thươngtrên 9,5 nghìn người [23]
Trong khi ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông cònrất kém, công tác tuyên truyền ở nhiều nơi còn mang tính phong trào thì việckiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm của một bộ phận cán bộ chưa quyết liệt,không đảm bảo tính răn đe, nhiều nơi còn xảy ra tiêu cực nên đã gây ra tìnhtrạng nhờn luật Tình trạng tiếu hệ thống bến bãi, điểm đỗ xẽ công cộng, việctriển khai đầu tư các dự án vận tải đô thị khối lượng lớn còn quá chậm; Việc
Trang 23phát triển vận tải công công bằng xe buýt chưa tương xứng với nhu cầu đi lạicủa người dân; tình trạng sử dụng đường phố, vỉa hè làm điểm đỗ hoặc làm nơikinh doanh điểm đỗ vẫn rất phổ biến và gây cản trở giao thông; việc tổ chứcgiao thông chưa khoa học, chưa phù hợp với thực trạng
* Theo giới tính của người tham gia giao thông:
Báo cáo của Bộ Y tế cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong giữa nam
và nữ trong các vụ TNGT Những số liệu ở SAVY cũng khẳng định nam giới cónguy cơ mắc TNGT cao hơn 50% so với nữ giới Trong nghiên cứu của Bùi ThịThắm tại Đà Nẵng, mặc dù tỷ lệ tham gia giao thông là gần bằng nhau ở cả haigiới nhưng nam giới có tần suất bị tai nạn giao thông gấp hơn 2 lần so với nữgiới [7]
* Theo độ tuổi của người tham gia giao thông:
Về độ tuổi, phần lớn tử vong do tai nạn giao thông đường bộ tập trungtrong nhóm tuổi từ 20-59 (chiếm trên 75% tổng số tử vong do tai nạn giaothông) Đối với trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi, trong 02 năm 2008-
2009, tỉ suất tử vong trung bình 1 năm là 20/100.000 trẻ Trong đó, chủ yếutập trung ở nhóm tuổi từ 15-19, chiếm 74,7% tổng số trường hợp tử vong dotai nạn giao thông ở nhóm dưới trẻ dưới 19 tuổi [1]
Bảng 1.2: Phân bố độ tuổi tham gia giao thông tại Thành phố Đà Nẵng [7].
Trang 24Số liệu thu thập được năm 2010 cho thấy nạn nhân của các vụ tai nạngiaoo thông nhiều nhất tập trung từ 18-35 tuổi (chiếm 68,49% tổng số vụ tainạn giao thông) Trong năm 2012 số trường hợp bị tai nạn giao thông là trẻdưới 14 tuổi chiếm khoảng 13,4% Hơn 21% tổng số nhập viện do tai nạngiao thông là trẻ em và trẻ vị thành niên ở nhóm 0-19 tuổi.
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thắm tại Thành phố Đà Nẵng cho thấynguy cơ tai nạn giao thông cao nhất ở nhóm tuổi dưới 20 tuổi: so với nhómtuổi từ 60 tuổi trờ lên, nguy cơ tai nạn giao thông cao gấp 5,47 lần; so vớinhóm tuổi dưới 20 tuổi cao gấp 5,73 lần So sánh với nhóm tuổi 40-49 tuổi,nguy cơ tai nạn giao thông ở nhóm dưới 20 tuổi cao gấp 4,61 lần
* Tình trạng cơ thể, thính lực và thị lực của người điều khiển phương tiện
và tai nạn giao thông:
Khi tham gia giao thông, vấn đề quan sát đường giao thông của ngườiđiều khiển xe cơ giới cũng là yếu tố rất quan trọng, nhiều vụ tai nạn giaothông xảy ra do thiếu quan sát Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan
có ý nghĩa thống kê giữa thị lực của người điều khiển xe cơ giới và tai nạngiao thông đường bộ: nhóm có thị lực không bình thường, nguy cơ tai nạngiao thông đường bộ cao gấp 2,74 lần so với nhóm có thị lực bình thường.Trong nhóm thị lực không bình thường, nhóm mắc bệnh cận thị, nguy cơ tainạn giao thông đường bộ cao gấp 2,24 lần so với nhóm có thị lực bìnhthường; nhóm mắc bệnh viễn thị, loạn thị thì nguy cơ tai nạn giao thông caogấp 3,63 lần so với nhóm thị lực bình thường [26]
* Theo phương tiện giao thông:
Trang 25Trên thế giới, người đi bộ là nạn nhân phổ biến nhất trong các vụ tainạn giao thông đường bộ, trong đó tỷ lệ ở các nước có thu nhập thấp và trungbình là 30-40% Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhóm tham gia giao thông có tỷ lệ
tử vong cao nhất là người đi xe máy (57%), tiếp theo là những người đi xeđạp (22%) rồi mới đến người đi bộ (11,8%) Mô tô là đối tượng chính gây racác vụ tai nạn giao thông, chiếm tỷ lệ trên 75% tổng số vụ và có xu hướngtăng lên hàng năm Đứng thứ 2 là ô tô, chiếm từ 16 - 20% tổng số vụ tai nạngiao thông, mà phần lớn xảy ra là do xe khách, xe tải Số vụ tai nạn giaothông do phương tiện khác gây ra chỉ chiếm từ 1 - 9% Theo báo cáo của Ủyban An toàn giao thông Quốc gia năm 2005, số vụ tai nạn giao thông do môtô/ xe máy là 73,4% [21]
Biểu đồ 1.2: Thống kê phương tiện giao thông gây tai nạn 6 tháng
đầu/2015 [10].
(Nguồn: Cục Cảnh sát Giao thông)
Từ biểu đồ, ta thấy mô tô, xe máy là loại phương tiện chủ yếu trong các
vụ TNGT, đây cũng là loại phương tiện chủ yếu tham gia giao thông tại ViệtNam hiện nay
Cũng theo một cuộc điều tra liên trường về chấn thương ở Việt Nam,năm 2001 cho thấy xe máy là phương tiện liên quan nhiều nhất đến các chấn
Trang 26thương giao thông ở trẻ em chiếm đến hơn 50% số trường hợp chấn thươnggiao thông ở lứa tuổi 15-19.
* Theo địa bàn: Thanh thiếu niên ở thành thị có nguy cơ mắc tai nạn giao
thông cao gấp 2 lần so với thanh thiếu niên ở nông thôn Nếu phân tích theotình trạng kinh tế hộ gia đình, thanh thiếu niên sống trong các gia đình có điềukiện kinh tế trung bình có tỷ lệ chấn thương giao thông đường bộ cao hơn, ởmức 4,9% so với tỷ lệ 3,5% ở thanh niếu niên sống trong các hộ gia đình cóđiều kiện kinh tế kém hơn và tỷ lệ 4,1% ở thanh thiếu niên sống trong các giađình khá giả hơn
Số liệu SAVY 1 cũng cho thấy, tỷ lệ vị thành niên từng bị tai nạn giaothông cần phải chăm sóc y tế ở thành thị cao hơn nông thôn (26,6% so với10,1%), ở dân tộc Kinh cao hơn so với các nhóm dân tộc thiểu số khác (15,2%
so với 7,8%) Về mặt địa lý, tỷ lệ này cao nhất ở vùng Đông Nam Bộ, là nơitập trung động dân cư (26,9%) và thấp nhất ở vùng núi phía Bắc (6,8%)
Theo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, tình hình TNGT trên địabàn khu vực nông thôn ngày càng phức tạp và đang có xu hướng gia tăng,chiếm đến 65% tổng số các vụ tai nạn
Bảng 1.3: Tình hình giao thông trên các tuyến đường [3].
* Theo loại đường giao thông:
Theo số liệu thống kê của ngành giao thông, số vụ tai nạn giao thôngxảy ra trên các tuyến đường giao thông nông thôn hiện nay đang xếp thứ hai,
Trang 27sau số vụ tai nạn tại các tuyến quốc lộ; tỷ lệ tai nạn trên đường liên xã, liênhuyện, tỉnh lộ chiếm hơn 29% và đường làng, thôn, đường xóm chiếm 19%.
Biểu đồ 1.3: Phân bố tuyến đường xảy ra tai nạn 6 tháng đầu/2015 [10].
(Nguồn: Cục Cảnh sát Giao thông)
Biểu đồ trên cho thấy, tai nạn giao thông xảy ra chủ yếu ở các tuyếnquốc lộ, nội thị Đây là các tuyến đường có đặc điểm đường giao cắt nhiều,phương tiện lưu thông hỗn hợp với mật độ đông, dễ xảy ra va chạm, dân cưchủ yếu sống 2 bên đường nên khá phức tạp trong bảo đảm ta nạn giao thông
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thắm tại Thành Phố Đà Nẵng, hệ thốngđường đô thị chiếm 33,56% trong hệ thống giao thông đường bộ của thành phố
và cũng là nơi xảy ra TNGT nhiều nhất với trên 60% tổng số vụ tai nạn [7]
* Theo khoảng thời gian xảy ra tai nạn:
Trang 28Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thắm tại Thành phố Đà Nẵng, thời điểmxảy ra tai nạn giao thông đường bộ nhiều nhất là từ 18-21h Đây là giờ cao điểm,lượng xe tập trung trên đường với mật độ dày đặc, rất dễ dẫn tới TNGT
Biểu đồ 1.4: Phân bố khoảng thời gian xảy ra tai nạn 6
tháng đầu/2015 [10].
(Nguồn: Cục Cảnh sát Giao thông)
Gần 70% số vụ TNGT xảy ra vào khoảng thời gian từ 12h đến 24h, đây
là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị tác động tâm lý của sựmệt mỏi, căng thẳng, sự chênh lệch về nhiệt độ, ánh sáng giữa ngày và đêm(đặc biệt đối với phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa…)
Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nôi, nơi tập trungnhiều đầu mối giao thông về đường sắt, đường bộ và đường thủy; với diện tích
tự nhiên 6.292,7ha, dân số trên 200.000 người gồm 15 xã và 01 thị trấn HuyệnThanh Trì nằm ven phía Nam và Đông Nam Hà Nội, phía Bắc giáp quậnHoàng Mai, phía Tây Bắc giáp quận Thanh Xuân, phía Tây giáp quận Hà
Trang 29Đông, phía Nam giáp huyện Thanh Oai và huyện Thường Tín, phía Đông giápquận Gia Lâm, tỉnh Hưng Yên với sông Hồng làm ranh giới tự nhiên
Trên địa bàn huyện có sông Hồng, sông Tô Lịch, sông Nhuệ chảy qua;
có nhiều ao, hồ, đầm; có các tuyến đường bộ, đường sắt lớn chạy qua nhưquốc lộ 1A, đường Phan Trọng Tuệ, tuyến đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A vàđường quốc lộ 1A mới (Pháp Vân - Cầu Giẽ) chạy qua Ngoài ra còn có mạnglưới giao thông nông thôn có tổng chiều dài hằng trăm kilomet (trên 125kmđường đã được nâng cấp, cải tạo trong 4 năm qua)
Trên địa bàn huyện có nhiều trường phổ thông, trường Đại học, Caođẳng, Trung tâm giáo dục với số học sinh, sinh viên đông
1.4.3 Một số nét về Bệnh viện Nông nghiệp và Khoa Cấp cứu chấn thương
1 Nhiệm vụ và chức năng:
Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Bệnh viện) có chứcnăng khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, phục hồi chức năng chobệnh nhân là công chức, viên chức, người lao động ngành Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và nhân dân; đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học vàtriển khai ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại để phục vụ côngtác khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp
Trụ sở chính của Bệnh viện đặt tại xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì,thành phố Hà Nội Cơ sở 2 tại số 16 ngõ 183 phố Đặng Tiến Đông và số 115I7 phố Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội và cơ sở 3 tại 81 đường Lý ThánhTông - Đồ Sơn - Hải Phòng
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bệnh viện:
Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho công chức, viên chức, người laođộng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhân dân
Trang 30b) Tổ chức tiếp nhận, cấp cứu, khám và điều trị bệnh cho nhân dân cáctuyến chuyển đến.
c) Tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe theo quy định;
d) Tham gia khám giám định y khoa, giám định pháp y theo quy định.đ) Phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn để cung cấp các dịch vụchăm sóc sức khỏe ban đầu, tham gia phòng chống dịch bệnh khiđược yêu cầu
3 Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng cộng đồng;
4 Y tế lao động:
a) Tổ chức thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe ngườilao động và bệnh nghề nghiệp thuộc ngành nông nghiệp theo quyđịnh của pháp luật
b) Tham gia tập huấn về giám sát môi trường lao động, sức khỏe laođộng, bệnh nghề nghiệp
b) Tham gia với các cơ sở y tế tuyến dưới tổ chức triển khai cácchương trình, dự án y tế liên quan
7 Nghiên cứu khoa học:
Trang 31a) Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học đểphục vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năngtheo quy định của pháp luật.
b) Tham gia xây dựng các tiêu chí quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềBệnh viện và các văn bản quy phạm pháp luật khác theo quy định
9 Hợp tác quốc tế: Liên kết, hợp tác với các tổ chức quốc tế về khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phòng chống dịch bệnh, đào tạo vànghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật
10 Quản lý kinh tế bệnh viện:
a) Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, phương tiện và các nguồnlực khác của Bệnh viện theo quy định của pháp luật
b) Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao trong côngtác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghềnghiệp; Tạo thêm nguồn kinh phí cho bệnh viện từ các dịch vụ ytế: liên doanh, liên kết, xã hội hóa các dịch vụ phục vụ y tế, Bảohiểm y tế, các dịch vụ khoa học kỹ thuật, các dự án đầu tư trongnước và quốc tế
11 Xây dựng trình Bộ đề án Vị trí việc làm; quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghềnghiệp và người lao động theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, kiểm tra, thanh tra
theo quy định
13 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn giao
Trang 32* Cơ cấu tổ chức
Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướngChính phủ Ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn và thực hiện Quyết định số 3868/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quyđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đakhoa Nông nghiệp
Theo đó Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp gồm có 03 cơ sở Trong đóTrụ sở chính (cơ sở 1) của Bệnh viện đặt tại xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì,
Hà Nội; Cơ sở 2 tại số 16 ngõ 183 phố Đặng Tiến Đông và số 115 I7 phốPhương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; Cơ sở 3 tại số 81 đường Lý Thánh Tông,quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng Về cơ cấu tổ chức Bệnh viện gồm 07phòng chức năng; 20 khoa lâm sàng; 06 khoa cận lâm sàng và 02 trung tâm
Trang 33chấn thương ngực, gãy xương kín, gãy xương hở, vết thương bàn tay, đứtmạch máu, thần kinh ngoại vi…
Phẫu thuật và điều trị các bệnh lý xương khớp, sọ não, cột sống như:Thoái hóa khớp háng, khớp gối, thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống…
2 Quy mô - Năng lực:
Là khoa lâm sàng có 38 giường bệnh, có các phòng bệnh khép kín, đầy
đủ tiện nghi và các phòng thủ thuật, với các trang thiết bị hiện đại thuộc thế
hệ mới
Nhân sự:
Gồm 21 nhân viên với đội ngũ bác sỹ có kinh nghiệm, được đào tạochuyên sâu về chấn thương chỉnh hình
Hoạt động chuyên môn:
1 Hợp tác: là đơn vị liên kết - Bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện lớn
nên khoa thường xuyên hội chẩn, trao đổi khoa học với các giáo sư, tiến sỹđầu ngành tại các bệnh viện lớn như : BV Việt Đức, BV Bạch Mai, BV XanhPôn, BV 108, BV 103…
2 Các phẫu thuật đang được tiến hành tại khoa :
* Phẫu thuật thần kinh- sọ não:
Phẫu thuật lấy máu tụ ngoài màng cứng, dưới màng cứng Phẫu thuậtnâng xương lún, vết thương sọ não Phẫu thuật tạo hình hộp sọ
Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống, trượt đốt sống thắt lưng.Phẫu thuật cố định cột sống trong chấn thương vỡ, lún cột sống
* Phẫu thuật chấn thương - chỉnh hình:
Trang 34 Phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ, thay khớp háng bán phần trongbệnh lý chấn thương, thoái hóa khớp háng.
Phẫu thuật nội soi khớp gối tái tạo dây chằng chéo, cắt sụn chêm, cốđịnh điểm bám dây chằng chéo trước, thoái hóa khớp gối
Phẫu thuật kết hợp xương: Đóng đinh nội tủy kín có chốt xương chày,xương đùi Phẫu thuật kết hợp xương bằng DHS, đinh Gamma Phẫu thuật kếthợp xương bằng đinh Métazeau, đinh Kirschner dưới màn tăng sáng ở trẻ em.Phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít, nẹp khóa trong gãy xương đòn, xương cánhtay, xương cẳng tay, bàn tay, lồi cầu đùi, mâm chày, cổ bàn chân…
Phẫu thuật các vết thương phần mềm, vết thương mạch máu- thầnkinh, vết thương gân cơ, vết thương thấu khớp
* Phẫu thuật lồng ngực - tạo hình:
Phẫu thuật nội soi gỡ dính màng phổi, dẫn lưu màng phổi
Phẫu thuật vá da, chuyển vạt da, tạo hình che phủ khuyết hổng phần mềm
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các trường hợp bị TNGT được cấp cứu tại khoa Ngoại ChấnThương bệnh viện Đa Khoa Nông Nghiệp trong thời gian từ 01 tháng 10 đến
31 tháng 12/2015
2.1.1.2 Chất liệu nghiên cứu
Hồ sơ ghi chép lưu trữ, hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân bị tai nạn giaothông được cấp cứu và điều trị tại khoa ngoại chấn thương bệnh viện ĐKNông Nghiệp
Báo cáo của các cơ quan chức năng về TNGT trên địa bàn huyệnThanh Trì
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Phòng cấp cứu ngoại chấn thương khoa Ngoại chấn thương Bệnh Viện
Đa khoa nông nghiệp từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân bị TNGT được cấp cứu tại khoa Ngoại Chấn Thương bệnhviện Đa Khoa Nông Nghiệp
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những bệnh nhân chấn thương không phải nguyên nhân do tai nạngiao thông