Tỡnh huống Lục Võn Tiờn gặp nạn trờn sụng và đượccứu là một trong những tỡnh huống đó được Nguyễn Đỡnh Chiểu sỏng tạotrong truyện thơ Lục Võn Tiờn để núi lờn quan niệm của mỡnh về người
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 41
Văn bản : LỤC VÂN TIấN GẶP NẠN
( Trớch truyện Lục Võn Tiờn) Nguyễn Đỡnh Chiểu
- Đọc - hiểu một đoạn trớch truyện thơ trung đại
- Nắm được sự việc trong đoạn trớch
- Phõn tớch để hiểu được sự đối lập thiện – ỏc và niềm tin của tỏc giả vàonhững điều tốt đẹp trong cuộc đời
2/ Kiểm tra bài cũ 5'
? Đọc thuộc lũng và diễn cảm đoạn trớch "Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt
Nga"
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiờu : Khởi động tiết học, tạo khụng khớ vui tươi trước khi bắt đầu tiết học
- Phương phỏp : thuyết trỡnh
- Thời gian : 2 phỳt
- Trờn đời cỏi thiện và cỏi ỏc cú nhiều khi lại đi liền, nối tiếp nhau như làmột sự sắp xếp vụ tỡnh hay hữu ý của hoỏ cụng để thử thỏch và kiểm nghiệmlũng người, tỡnh người Tỡnh huống Lục Võn Tiờn gặp nạn trờn sụng và đượccứu là một trong những tỡnh huống đó được Nguyễn Đỡnh Chiểu sỏng tạotrong truyện thơ Lục Võn Tiờn để núi lờn quan niệm của mỡnh về người anhhựng về cỏi thiện cỏi ỏc, về nhõn dõn lao động
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu chung về tỏc giả, tỏc phẩm
- Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm, bố cục và phơng thức biểu
Trang 2? Cho biết vị trớ của
- Võn Tiờn và Tiểu Đồng
bị Trịnh Hõm hóm hại do
đố kị, ghanh ghột tàinăng của Võn Tiờn
- Chủ đề: Sự đối lập giữacỏi thiện và cỏi ỏc
3) Bố cục: 2 phần:
+ 8 cõu đầu: Trịnh Hõm
hóm hại Võn Tiờn + Cũn lại: Võn Tiờnđược cứu giỳp
* Ph ươ ng thức biểu đ
ạt : Trữ tỡnh
* HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu văn bản, Phõn tớch văn bản
- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung của văn bản
- Phơng pháp: Thảo luận nhóm, diễn giảng
- Thời gian: 20'
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Một H/s đọc lại 8 cõu
thơ đầu
? Cho biết hoàn cảnh
của Lục Võn Tiờn lỳc
1.Tội ỏc của Trịnh Hõm.
- Hoàn cảnh của Lục VõnTiờn: Tiền hết, mự loà,
bơ vơ nơi đất khỏch
- Trịnh Hõm đó "giỳpđỡ" Lục Võn Tiờn
"Đờm khuya lặng lẽ như
Trang 3? Hãy chỉ ra nguyên
nhân dẫn tới hành động
của Trịnh Hâm?
- Gv: Diễn giảng thêm.
( Ngay từ khi mới gặp
nhau, kết bạn với nhau
thấy Vân Tiên tài cao,
Hâm dầu có đậu cũng
không xong rồi")
? Giải thích vì sao ngay
cả khi Vân Tiên bị mù
loà mà hắn vẫn hóm hại
bạn mình?
? Trịnh Hâm hiện lên ở
đây là con người ntn?
- Dù bạn đã mù songTrịnh Hâm vẫn ra tayhãm hại, chứng tỏ sự độc
ác dường như đã ngấmvào máu thịt hắn, đó trởthành bản chất con ngườihắn
=> Trịnh Hâm: độc ác,bất nhân (Dang tay hãmhại con người đang cơnhoạn nạn…), bất nghĩa(Vân Tiên là bạn củahắn), mưu mô, xảo quyệt
2 Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông Ngư:
- Được Giao Long "dìuđỡ"
- Được ông Ngư và giađình cứu sống
+ Việc làm:
Trang 4? Tìm những câu thơ cho
thấy sự giúp đỡ của gia
đình ông Ngư với LVT?
? Nhận xét về từ ngữ
trong 2 câu thơ?
? 2 câu thơ cho em biết
việc làm của gia đình
ông Ngư ntn?
? T/c gia đình ông Ngư
dành cho LVT là T/c
ntn?
? Sau khi cứu sống LVT,
gia đình ông Ngư còn
? Cuộc sống của gia
đình ông Ngư được MT
qua những câu thơ nào?
Đó là cuộc sống trongsạch, ngoài vòng danhlợi, hoàn toàn xa lạ vớinhững toan tính nhỏnhen, ích kỉ, mưu danh,trục lợi, sẵn sàng trà đạplên đạo đức, nhân nghĩa
- Hối con vầy lửa một
giờÔng hơ bụng dạ mụ hơ
mặt mày"
-> Từ ngữ mộc mạc,không gọt đẽo, trau chuốt-> Kể lại sự việc
=> Cả nhà dường nhưnhốn nháo, hối hả lochạy chữa để cứu sốngVân Tiên, mỗi người mộtviệc Đó chính là tìnhcảm chân thành của giađình ông Ngư đối vớingười bị nạn
- Biết tình cảnh khốn khổcủa Vân Tiên :
+ Ông Ngư sẵn lòng cưumang chàng
Ngư rằng: "Người ở
cùng taHôm mai hẩm hút vớigià cho vui"
+ Không hề tính toán đến cái ơn cứu mạng
"…Lòng lão chẳng mơDốc lòng nhơn nghĩa há
chờ trả ơn"
-> Tấm lòng bao dung,nhân ái, hào hiệp của ôngNgư đối lập với tính ích
kỉ, nhỏ nhen, độc ác củaTrịnh Hâm
+ Cuộc sống của Ngưông:
"Rày roi mai vịnh vui
Trang 5? Qua cuộc sống của ông
lối sống đáng mơ ước
đối với con người.( Tác
giả như nhập thân vào
nhận vật ông Ngư)
? Qua nhân vật ông Ngư,
Nguyễn Đình Chiểu gửi
gắm điều gì về con
người và cuộc đời?
- HS: Nguyễn Đình
Chiểu gửi gắm khát vọng vào niềm tin về cái thiện vào con người lao động bình thường, bộc lộquan điểm nhân dân tiến
bộ Ông hiểu cái xấu, cái
ác thường lẩn khuất sau những mũ cao, áo dài của bọn người có địa vị cao sang, nhưng vẫn cònnhững cái đẹp, đáng kínhtrọng, đáng khao khát, tồn tại bền vững nơi những con người nghèo khổ mà nhân hậu, vị tha, trọng nghĩa khinh tài
=> Cuộc sống phóngkhoáng, hoà nhập bầubạn với thiên nhiên
* Nguyễn Đình Chiểugửi gắm khát vọng vàoniềm tin về cái thiện vàocon người lao động bìnhthường, bộc lộ quan điểmnhân dân tiến bộ
- Sử dụng ngôn ngữ mộcmạc, giản dị, giàu chấtNam Bộ
- Hình ảnh thơ đẹp, gợicảm, giàu cảm xúc
- Khắc hoạ các nhân vậtđối lập thông qua lờinói,cử chỉ, hành động
2 Nội dung:
- Với đoạn trích này tác
Trang 6giả đó làm nổ bật sự đốilập giữa cỏi thiện và cỏi
ỏc, giữa nhõn cỏch cao cả
và những toan tớnh thấphốn, đồng thời thể hiệnthỏi độ quý trọng và niềmtin của T/g vào nhữngđiều bỡnh dị mà tốt đẹptrong cuộc sống đờithường
* HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn tự học (2')
- Học bài: Học thuộc đoạn trớch
- Soạn: + Bài chương trỡnh địa phương phần văn
+ Tổng kết về từ vựng
* RÚT KINH NGHIỆM:
2 – Kiến thức: Kĩ năng: Biết và sưu tầm, tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm văn học địaphương
3 – Kiến thức:Thái độ: GDHS thỏi độ yờu mến đối với văn học địa phương
II Chuẩn bị
Gv chuẩn bị sách văn học địa phơng, hs đọc trớc văn bản cây trứng gà bất tử.
III Các hoạt động dạy học
1/ ổn định tổ chức lớp 1'
2/ Kiểm tra bài cũ (2')
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm
Trang 7- Phơng pháp: vấn đáp tái hiện, thuyết trình
thuộc nhiều thể loại:
Truyện ngắn, tiểu thuyết,
Giang tên thật là ĐàoViệt Hải (20 – Kiến thức: 6 – Kiến thức:1947)
Quê: Kiến An – Kiến thức: HảiPhòng
- Học tập ở Thái Nguyên– Kiến thức: dạy học ở Đại Từ
- Hiện là uỷ viên thờng
vụ Hội VHNT TN, hộiviên hội nhà văn ViệtNam
- Có nhiều tác phẩmthuộc nhiều thể loại
2) Tác phẩm.
Cây trứng gà bất tử rút từtập “ mùa gió heo may”-nxb lao động – Kiến thức: 2005
Hoạt động 2: Hớng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu: HS nắm đợc bố cục của văn bản, ý nghĩa của truyện và nghệ thuật của nó
Trang 8? Nhân vật trong truyện
gồm những ai
? hãy tìm những tình
huống trong truyện ngắn
- Cuộc sống đang yên
mong muốn lặp lại “phép
chia” của mẹ ngày trớc
- Phát triển mạch truyện
- Mọi tình tiết đều xoayquanh cây trứng gà
- Đợc coi nh là một thànhviên của gia đình
- Là “phép chia” đầu tiên
mẹ dạy cho các con
- Cây trứng gà trở thành “phép chia” đầy ích kỉ củangời xấu…
2) ý nghĩa của truyện.
- Sự quan tâm chia sẻ vớimọi ngời trong gia đình
và trong cùng làng xómquê hơng rộng ra là cùngdân tộc
- Nêu 1 triết lí sống ở
đời: phép chia mang lại
lẽ sống niềm vui ở đời
3) Nghệ thuật.
- Lối kể truyện dung dị,nhẹ nhàng giàu cảm xúc,gợi mở những triết línhân sinh
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Gv nêu yêu cầu đọc
Gợi ý tìm hiểu về tác
Hs thảo luận nhóm gọi
đại diện trả lời
Bài 2: Hớng dẫn đọc thêm
Mía vùng cao (trích)
1) Tác giả
- Bùi Thị Nh lan( 30.12.1967)
- Hội viên hội nhà vănViệt Nam, nữ dân tộcthiểu số
- Từng nhận nhiều giảithởng về văn học
- Văn chơng của Nh Lan
có không gian khoáng
đạt, lãng mạn, có lối viếtriêng về miền núi
2) Tác phẩm
“Mía vùng cao” trích
đoạn trong truyện ngắn
“Hoa mía” Có lối viếtvừa truyền thống vừahiện đại của nhà văn
3) Hớng dẫn đọc – Kiến thức: tìm hiểu
Hoạt động 4: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung của bài
- Phơng pháp: Động não, khái quát hoá
Trang 10- Thời gian: 5'
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
– Kiến thức: Gv bổ sung Hs tập suy nghĩ - khái
quát
IV – Kiến thức: Luyện tập
1) Em hãy bàn luận về
“phép chia” mà tác giảnêu trong tác phẩm
2) Cuối truyện nhân vật
bà mẹ và cây trứng gà
đều không còn Em suynghĩ gì về sự “ ra đi” ấy?
Hoạt động 5: Củng cố và hớng dẫn về nhà (2')
- Gv khái quát lại toàn bộ nội dung bài giảng
- Gọi hs đọc lại đoạn 1 – Kiến thức: 4 của vb cây trứng gà bất tử.
- Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng.
- Tớch cực học tập trau dồi thờm kiến thức từ vựng
III Các hoạt động dạy học
1/ ổn định tổ chức lớp 1'
2/ Kiểm tra bài cũ 5'
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2'
- Để củng cố cỏc kiến thức đó học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ vựng , từ đú cỏc
em cú thể nhận diện và vận dụng khỏi niệm , hiện tượng một cỏch tốt hơn,
chỳng ta cựng vào tỡm hiểu giờ học hụm nay
Trang 11* HOẠT ĐỘNG 2: ễn lại khỏi niệm từ đơn, từ phức, phõn biệt cỏc loại từ
phức.Thành ngữ Nghĩa của từ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa củatừ
- Mục tiêu: Củng cố lại cho HS khái niệm về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩacủa từ… vận dụng đợc vào làm bài tập
- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Từ đơn: Là từ chỉ cú 1tiếng: gà, vịt, nhà, cõy, xe,trời…
- Từ phức: Do 2 hoặcnhiều tiếng tạo nờn: 2loại
+ Từ ghộp: Được cấu tạobởi những tiếng cú quan
hệ với nhau về nghĩa:
VD: Nhà cửa,quần ỏo,
cõy cỏ…
+ Từ lỏy: Được cấu tạobởi cỏc tiếng cú quan hệvới nhau về mặt õm VD:
ầm ầm, rào rào…
* Bài tập 2: SGK/122
- Từ ghộp: Giam giữ, tươi tốt, cỏ cõy, đưa đún,rơi rụng, mong muốn, bọt bốo, bú buộc, nhường nhịn, ngặt nghốo
- Từ lỏy: Nho nhỏ, gật
gự, lạnh lung, xa xụi, lấplỏnh
II Thành ngữ:
1 Khỏi niệm: Là loại
cụm từ cú cấu tạo cố định
Trang 12bỏ dở, thiếu trách nhiệm+ "Chó treo mèo đậy":Muốn giữ gìn thức ănvới chó thì phải treo lên,với mèo thì phải đậy lại+ "Được voi đòi tiên":Tham lam được cái nàymuốn cái khác hơn
+ "Nước mắt cá sấu": sựthông cảm thương xót,giả dối nhằm đánh lừa
- Tục ngữ: "Gần mực…thì rạng": Hoàn cảnh,môi trường XH có ảnhhưởng quan trọng đếntính cách, đạo đức củacon người
*Bài tập 3:
- Thành ngữ có yếu tốchỉ động vật:
+ Đầu voi đuôi chuột:Công việc lúc đầu làmtốt nhưng cuối cùng lạikhông ra gì?
+ Như chó với mèo:Xung khắc, không hợpnhau
- Thành ngữ có yếu tốchỉ thực vật:
+ Cây nhà lá vườn:Những thức rau, hoa,quả do nhà trồng được(không cầu kì, bày vẽ)+ Cưỡi ngựa xem hoa:
Trang 13? Thế nào là nghĩa của
quan trọng phải tuân thủ
khi giải thích nghĩa của
HS lµm bµi tËp
Việc làm mang tính chấthình thức, không có hiệu
quả cao
*Bài tập 4:
- 2 dẫn chứng việc sửdụng thành ngữ trongvăn chương
VD: Vợ chồng quỷ quái
tinh maPhen này kẻ cắp bà già
gặp nhau(Thuý Kiều báo ân báo
2 Bài tập:
*Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu
sau:
- Nghĩa của từ mẹ là:
"Người phụ nữ, có con,nói trong quan hệ vớicon"
Trang 14cầu của đề bài
- Từ hoa trong thềm hoa,
lệ hoa được dùng theo
nghĩa chuyển sang nó chỉ
có nghĩa như vậy trong
văn cảnh này, chưa có
trong từ điển -> không
được coi là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
1 Khái niệm: Từ nhiều
nghĩa và hiện tượngchuyển nghĩa của từ
- từ có thể có một hoặcnhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyểnnghĩa của từ: Trong từnhiều nghĩa , nghĩa gốc
là nghĩa xuất hiện từ đầu
là cơ sở để hình thànhcác nghĩa khác Nghĩachuyển được hình thànhtrên cơ sở nghĩa gốc, cóquan hệ với nghĩa gốc
2 Bài tập:
*Bài tập 1:
- Giải thích các thànhngữ sau trong "TruyệnKiều"
- "Cá chậu chim lồng":Chỉ hạng người tầmthường cam chịu sốngtrong vùng giam hãm,cầu thực:
- Lá thắm chỉ hồng: việc
xe duyờn vợ chồng, việcnhân duyên do trời định
- " Đầu xanh có tội tình gì" (4)
Trang 151 – Kiến thức: Kiến thức: Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ đồng
õm, từ đồng nghĩa, từ trỏi nghĩa, cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ và trường từvựng
2 – Kiến thức: Kĩ năng: Rèn kĩ năng khái quát tổng hợp
3 – Kiến thức:Thái độ: GDHS ý thức sử dụng từ vựng khi núi và viết
II Chuẩn bị
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
III Các hoạt động dạy học
1/ ổn định tổ chức lớp 1'
2/ Kiểm tra bài cũ 5'
? Tìm hai thành ngữ chỉ động vật, giải nghĩa và đặt câu?
3) Bài mới.
Hđ1: Gv giới thiệu tiết tổng kết- hs lắng nghe (2')
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện cỏc yờu cầu của tiết tổng kết
- Mục tiêu: ôn lại các khái niệm từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và ờng từ vựng vận dụng đợc vào làm các bài tập
? Phõn biệt từ nhiều
nghĩa với hiện tượng từ
- Từ nhiều nghĩa: cỏc
Trang 16? Nhắc lại khái niệm từ
trái nghĩa? Cho VD
nghĩa khác nhau của từ
có liên quan đến nhau
2 Bài tập:
*Từ lá ở đây là từ nhiềunghĩa:
- Lá 1: nghĩa gốc, Lá 2 (lá phổi): Mang nghĩa chuyển
- Đường 1: Đường ra trận, Đường 2: Như đường
=> Từ đồng âm-> Nghĩa khác nhau, không có nghĩa
*Bài tập 3:
- Khi người ta đã ngoài
70 xuân…-> Từ xuânthay thế cho từ tuổi
=> Xuân một mùa trongnăm đồng nghĩa 1 tuổi( Lấy bộ phận để chỉtoàn thể - hình thứcchuyển nghĩa theo hìnhthức hoán dụ )
- Từ xuân ở đây được sửdụng để tránh lặp từ,đồng thời thể hiện tinhthần lạc quan của tác giả
III Từ trái nghĩa
1 Khái niệm: Là những
từ có nghĩa trái ngượcnhau xét trên một cơ sởchung nào đó
VD: Già >< Trẻ ( độtuổi)
Trang 17- GV: Diễn giảng thêm
Cùng nhóm với sống
-chết có: chẵn - lẻ; chiến
tranh - hoà bình (trái
nghĩa lượng phân: biểu
thị 2 khái niệm đối lập
nhau và loại trừ nhau,
thấp, nông sâu, giàu
-nghèo (trái nghĩa thang
độ: biểu thị khái niệm có
tính chất thang độ, khẳng
định cái này không có
nghĩa là phủ định cái kia,
có khả năng kết hợp
được với các từ chỉ mức
độ: rất, hơi, lắm, quá)
? Nêu khái niệm về cấp
độ khái quát của nghĩa từ
*Bài tập 2:
Cùng nhóm với sống chết có: chẵn - lẻ; chiếntranh - hoà bình
Cùng nhóm với già trẻ: yêu - ghét, cao -thấp, nông - sâu, giàu -nghèo
-IV Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
+ Từ ghép: Chính phụ+ đẳng lập
+ Từ láy: Láy toàn bộ+ láy bộ phận
Láy bộ phận: Láy âm
và láy vần
- Giải thích nghĩa củanhững từ trong sơ đồ
Trang 18? Nhắc lại khỏi niệm
giỏ trị biểu cảm của cõu
núi, tăng sức tố cỏo tội ỏc
thực dõn Phỏp
- GV: Hướng dẫn H/s
làm bài
* Bài tập 2: Tỡm cỏc từ
trỏi nghĩa trong 6 cõu
đầu trong "Kiều ở lầu
2 Bài tập:
* Bài tập 1: Tỡm cỏc từ
và cụm từ đồng nghĩavới chị Dậu qua lời dẫntruyện của tỏc giả trongđoạn trớch "Tức nước vỡbờ"
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học(2')
- Cỏc nội dung: : Từ đồng õm, …, trường từ vựng
+ ễn lại cỏc nội dung đú học Làm cỏc bài tập
- Soạn "Đồng chớ" - Lập dàn ý đề bài viết số 2
2 – Kiến thức: Kĩ năng: Rốn kĩ năng viết bài lần sau
3 – Kiến thức:Thái độ: Chú ý nghe gv nhận xét bài và sửa lỗi sai
Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu đề bài
- Mục tiêu: HS nắm đợc yêu cầu của đề bài