1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 4CKTKN

41 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sầu riêng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay, cô cùng các em sẽ theo tác giả Mai Văn Tạo đến thăm loại cây quý hiếm này qua bài tập đọc Sầu riêng.. Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo định hư

Trang 1

Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài cĩ nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung : Tả cây Sầu riêngcĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dángcây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Phương pháp thảo luận nhĩm,

GV : - Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng.

HS: SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định.

2 Kiểm tra:

- Gọi HS nhắc lại bài

- Kiểm tra 2 HS

* HS1 : Đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông

La + trả lời câu hỏi :

H : Sông La đẹp như thế nào?

* HS2 : Đọc thuộc lòng bài thơ

H : Theo em, bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài.

- Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất quý được

coi là đặc sản của miền Nam Hôm nay, cô cùng

các em sẽ theo tác giả Mai Văn Tạo đến thăm loại

cây quý hiếm này qua bài tập đọc Sầu riêng.

- GV ghi bảng

b/ HD HS tìm hiểu bài:

* Cho HS đọc

- GV chia đoạn : 3 đoạn

+ Đ1 : Từ đầu kỳ lạ

+ Đ2 : Tiếp theo tháng năm ta

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông

La và nói lên tài năng sức mạnh của conngười Việt Nam trong công cuộc xâydựng quê hương đất nước

Trang 2

- Cho HS đọc nối tiếp.

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : sầu

riêng, ngào ngạt, lủng lẳng.

* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

+ Luyện đọc

+ Cho HS đọc

* GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau : hết sức đặc

biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan ngào ngạt, lâu

tan, ngào ngạt

- Cho HS đọc đoạn 1

H : Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc đoạn 2

H : Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa

sầu riêng

H : Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?

* Đoạn 3

- Cho HS đọc đoạn 3

H : Dáng cây sầu riêng như thế nào?

- Cho HS đọc lại cả bài

H : Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng

- GV nhận xét

Các câu đó là :

* Sầu riêng là loại trái quý hiếm của miền Nam.

* Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ.

- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt

- 1 HS đọc chú giải

- 2, 3 HS giải nghĩa từ trong chú giải

- Các cặp luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS chú ý theo dỏi

- HS đọc lại bài theo y/c

- HS suy nghĩ trả lời

- Lớp bổ sung

- HS đọc thầm đoạn 1

- Sầu riêng là một loại cây ăn trái rấtquý hiếm, được coi là đặc sản của miềnNam

- HS đọc thầm đoạn 2

- Hoa sầu riêng trổ lúc cuối năm, hươngsầu riêng thơm ngát như hương cau,hương bưởi Hoa thành từng chùm, màutrắng ngà cánh hoa nhỏ như vảy cá, haohao giống cánh sen con, lác đác vàinhụy li ti giữa những cánh hoa

- Sầu riêng lủng lẳng dưới cành trôngnhư những tổ kiến Sầu riêng thơm mùithơm của mít chín, quyện với hươngbưởi, béo cái béo của trứng gà

- HS đọc thầm

- Thân cây sầu riêng khẳng khiu, caovút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanhvàng, hơi khép lại tưởng lá héo

- HS đọc thầm cả bài

- HS trả lời

Trang 3

* Đứng ngắm cây là lạ này.

* Vậy mà khi trái chín đam mê.

- GV nêu ND chính: Tả cây Sầu riêngcĩ nhiều nét

đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.

c/ HD HS đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện đọc cho cả lớp một đoạn GV đưa

bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét + khen những HS đọc hay

4 Củng cố, dặn dị:

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc lại bài

- GDMT :

+ Cĩ em nào ở nhà trồng cây ăn trái khơng ?

+ Muốn cĩ cây cho trái sai, đẹp gia đình chúng ta

phải chăm sĩc , tưới nước thường xuyên Vì vậy các

em phải biết giúp đỡ gia đình bằng những việc nhỏ

vừa sức của mình,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 3 HS nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Lớp luyện đọc đoạn 1

- Một số HS thi đọc diễn cảm Đoạn vừaluyện

- Lớp nhận xét

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người

đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

- Phương pháp thảo luận nhĩm,

GV : - Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

- Phiếu học tập của học sinh

HS: SGK

III.

Các hoạt động dạy- học :

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi 2 học sinh lên bảng , yêu cầu học sinh

trả lời 2 câu hỏi của bài

- Nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em lịch sữ bài “

Trường học thời Lê”

Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo định

hướng : Hãy cùng đọc SGK và thảo luận để hoàn

thành nội dung phiếu học tập

- Yêu cầu học sinh đại diện các nhóm trình

bày ý kiến thảo luận của nhóm mình

-Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung phiếu

để mô tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời

Hậu Lê

- GV tổng kết nội dung hoạt động

+ Việc học của thời Lê được tổ chức như thế

nào ?

(Lập văn miếu, dựng lại và mở rộng Thái học

viện , thu nhận các con em thường dân vào trường

Quốc Tử Giám, )

+ Trường học thời Lê dạy những gì ?

(Nho giáo, lịch sữ các vương triều phương Bắc.)

+ Chế độ thi cử Hậu Lê thế nào ?

(3 năm cĩ một kì thi hương và thi hội , cĩ kì thi

kiểm tra trình độ của quan lại)

- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có từ 4 đến 6 học sinh cùng đọcSGK và thảo luận

- Mỗi học sinh trình bày 1 ý trongphiếu các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến

- 1 học sinh trình bày , học sinhkhác theo dõi để nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2:

Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê

-Yêu cầu học sinh đọc SGK và hỏi :

+ Nhà hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

việc học tập ?

-Học sinh đọc thầm SGK sau đó nốitiếp phát biểu ý kiến

- Những việc mà Hậu Lê đã làm đểkhuyến khích việc học tập là

+ Tổ chức Lễ xướng danh + Tổ chức Lễ vinh quy + Khắc tên tuổi người đỗ đạtcao( tiến sĩ) vào bia đá dựng ở VănMiếu để tôn vinh người có tài

+ Ngoài ra , nhà Hậu Lê còn kiểm

Trang 5

- GV kết luận : Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến

vấn đề học tập, sự phát triển của giáo dục đã góp

phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng

nhà nước mà còn nâng cao trình độ dân trí và

văn hóa người Việt.

tra định kì trình độ của quan lại để cácquan phải thường xuyên học tập

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc lại nội dung bài

- GD : Các em hải cố gắng học tập, để sau này

là một người cĩ ích cho xã hội,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS

+ Hãy nêu cách rút gọn phân số?

+ Hãy nêu cách quy đồng mẫu số

- Hát

- HS nhắc lại

- HS thực hiện theo y/c

Trang 6

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục luyện

tập về phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số

các phân số

45:5

20 45

20 5

2 6

34 5

2 14

chúng ta làm như thế nào?

-Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, sửa bài

3 : 6 27

6 = =

7 : 63 7 : 14 63

14 = =

5 2 : 36 2 : 10 36

10 = =

- Vậy 276 =1463=92

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số các

phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- Chữa bài và tổ chức cho học sinh trao đổi để

tìm được MSC bé nhất ( c-MSC là 36, d-MSC là

12 )

45

25 45

-Chúng ta cần rút gọn các phân số

-2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

-Học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số

- HS tổ chức cho học sinh trao đổi

4 Củng cố – Dặn dò:

- Hỏi lại bài.

- GV gọi:

- GD : Tính cẩn thận trong tính tốn,

- Xem lại bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: So sánh hai phân

- HS nhắc lại

- 2 HS nêu lại cách quy đồng mẫu số

Trang 7

số cùng mẫu số.

- Nhận xét tiết học

Chính TaÛ

NGHE – VIẾT : SẦU RIÊNG PHÂN BIỆT : L/ N, UT/ UC

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh )

III Các hoạt động dạy – học.

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Gọi HS nhắc lại

- Kiểm tra 3 HS

- GV đọc cho HS viết : sầu riêng, gió, rải, nở,

đỏ, cần mẫn

- GV nhận xét + cho điểm

3.Bài mới:

a/ Gới thiệu.

- Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại được biết

về vẻ đẹp của hoa sầu riêng qua đoạn chính tả “

Hoa sầu riêng trổ vào cuối ăm tháng năm ta”

b/ Hướng dẫn chính tả.

- Cho HS đọc đoạn chính tả

- GV giới thiệu về nội dung đoạn chính tả : Miêu

tả nét đặc sắc của hoa, quả sầu riêng

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai : trổ, toả

khắp, nhụy, trái sầu riêng.

c/ Cho HS viết chính tả.

- GV nhắc nhở cách trình bày

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết

Trang 8

- GV đọc một lượt bài chính tả để HS soát bài.

d/ Chấm, chữa bài.

- GV giao việc : Các em làm bài trên bảng lớp

chỉ cần bút gạch những chữ không thích hợp trong

ngoặc đơn

- Cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức GV

dán 3 tờ giấy đã chép sẵn bài Cái đẹp lên bảng lớp

+ phát bút dạ cho HS

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : nắng,

trúc xanh, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo nức.

4.Củng cố- dặn dị:

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS đọc lại đoạn viết

- GD : Ngồi viết ngay ngắn trình bày cho sạch

đẹp,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS soát bài, tự chữa lỗi

- HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi

- HS nộp theo y/c

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS lên làm bài trên bảng

- Lớp làm bài vào VBT

- HS làm bài trên bảng đọc bài làm cholớp nghe

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc lại đoạn viết

Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010

Luyện từ và câu

II Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn khoảng 5 câu , trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào ? (BT2).

Trang 9

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể ( 1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét.

- Một tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở phần luyện tập.

HS: VBT TV4 T2

III Các hoạt động dạy – học.

- Các em đã được tìm hiểu về bộ phận VN

trong câu kể Ai thế nào? Trong tiết LTVC hâm

nay, các em sẽ được biệt ý nghĩa và cấu tạo của

CN trong kiểu câu trên Các em sẽ biết xác định

đúng CN, biết viết một đoạn văn có dùng một số

câu kể Ai thế nào?

- GV ghi bảng

b/ HD HS tìm hiểu bài :

Phần nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- GV giao việc : Cho HS đán hsố thứ tự các

câu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : Đoạn

văn có 4 câu kể Ai thế nào?

+ Đó là các câu 1, 2, 4, 5

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày giải quyết bài làm

+ GV dán 2 tờ giấy đã chuẩn bị trước 4 câu 1,

2, 4, 5 lên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

* Câu 1 : Hà Nội tưng bừng màu đỏ.

* Câu 2 : Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và

hoa

* Câu 3 : Các cụ già vẻ mặt nghiêm trọng.

* Câu 4 : Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Từng cặp HS trao đổi, tìm câu kể Ai

thế nào? trong đoạn văn.

- HS lần lượt phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS đánh dấu câu đúng

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS tìm chủ ngữ trong các câu 1,2,4, 5

- 2 HS lên bảng dùng phấn màu gạchdưới chủ ngữ trong các câu 1, 2, 4, 5

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV giao việc.

- Cho HS làm bài ( HS không làm được GV gợi

ý cho HS )

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại :

* Ghi nhớ:

- Cho HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

- Cho HS tìm VD minh hoạ

- GV có thể nhắc lại một lần ghi nhớ

Phần luyện tập BT1:

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao việc : Các em có 2 nhiệm vụ Một là

tìm câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn Hai là

xác định chủ ngữ trong mỗi câu đã tìm được

- Cho HS làm bài GV dán tờ giấy khổ to đã

chuẩn bị 5 câu kể Ai thế nào?

- Cho HS trình bày

- GV dùng phấn màu gạch dưới bộ phận CN,

ghi lại kết quả đúng

* Câu 3 : CN là : Màu vàng trên lưng chú

* Câu 4 : CN là : Bốn cái cánh

* Câu 5 : + CN là : Cái đầu

+ CN là : ( và ) hai con mắt

* Câu 6 : CN là : Thân chú

* Câu 8 : CN là : Bốn cánh

BT2:

- Cho HS đọc yêu cầu của đề

- GV giao việc : Các em viết một đoạn văn

khoảng 5 câu về một loại trái cây Đoạn văn ấy có

dùng một số câu kể Ai thế nào?, không bắt buộc

tất cả các câu đều là câu kể Ai thế nào?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét + chấm một số bài HS viết hay

4.Củng cố, dặn dị:

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV nhắc HS lại nội dung cần ghi nhớ

- GD : Cần chú ý nghe kĩ để biết chính xác câu

kể Ai thế nào ?

- Xem lại bài

Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS suy nghĩ làm bài

- Một số HS phát biểu

- Lớp nhận xét

- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- 1 HS nêu VD minh hoạ

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài theo cặp vào vở, VBT

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS đọc đoạn văn đã viết

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc lại

Trang 11

I.Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS nhắc lại bài

- Hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?

- Phân số thế nào gọi là phân số tối giản?

a/ Giới thiệu bài.

- Các phân số cũng có phân số bằng nhau,

phân số lớnhơn, phân số bé hơn Nhưng làm thế

nào để so sánh chúng?Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết điều đó

- Vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK

AB

- Độ dài đoạn AC bằng mấy phần đoạn AB ?

- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn

thẳng AB ?

- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài

đoạn thẳng AD

Trang 12

- Hãy so sánh 52 và 53 ?

* Nhận xét

- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của 2

phân số 52 và 53 ?

-Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta

chỉ việc làm như thế nào?

-Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh 2 phân

số cùng mẫu số

AB

AB 53 5

2 <

5

3 5

2 <

- Hai phân số có mẫu số bằng nhau,

tử số lớn hơn

- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúngvới nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớnhơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn

- Một vài học sinh nêu trước lớp

c/ Luyện tập - thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự so sánh các cặp phân số,

sau đó báo cáo kết quả trước lớp

- Chữa bài có thể yêu cầu học sinh giải thích

7 3

<

b

3

2 3

4

> c

8

5 8

7

>

Bài 2:

52 < mà 55 = 1 nên 52 <1

- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì thế

;1

;

3

7 5

4 2

1 < < > >

- HS tự làm bài

119

1128

5 8

7 3

2 3

4 7

5 7

- HS trao đổi với bạn

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Học sinh cả lớp làm bài vào vở

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại cách so sánh hai phân số

- HS nhắc lại

- 2 HS nhắc lại

Trang 13

cùng mẫu số.

- GD : Cẩn thận trong tính tốn,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

GV : - Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chai hoặc 5 cốc giống nhau

+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau+ Mang đến một số đĩa, băng cát-xét

HS: - Chuẩn bị chung theo y/c

III Các hoạt động dạy-học:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS nêu lại nội dung bài

+ Nêu ví dụ âm thanh có thể truyền qua chất

rắn, chất lỏng?

+ Vì sao tai ta có thể nghe được âm thanh?

- GV nhận xét

3.Bài mới.

a/ Giới thiệu bài.

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em bài “Âm thanh

trong cuộc sống”

- GV ghi bảng

b/ HD HS tìm hiểu:

* Khởi động: Trò chơi Tìm từ diễn tả âm thanh

- GV chia lớp thành 2 nhóm Một nhóm nêu tên

nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải tìm từ phù

hợp diễn tả âm thanh

Trang 14

- Ví dụ: Nhóm 1 nêu “đồng hồ” Nhóm 2 nêu

“tích tắc”

* Các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong đời sống

- GV gọi HS tự giới thiệu

- GV tập hợp lại: (ghi bảng)

Hoạt động 2 : Nói về những âm thanh ưa thích

và những âm thanh không thích

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và

nêu lên ý kiến của mình

- GV ghi lên bảng thành 2 cột: thích; không

thích GV có thể yêu cầu các em nêu lí do thích

hoặc không thích

- Đa số các ý kiến có thể thống nhất với nhau

Tuy nhiên cũng có thể có những ý kiến trái ngược

nhau Ở đây các ý kiến riêng của các cá nhân cũng

cần được tôn trọng

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh

- GV nêu vấn đề:

+ Các em thích nghe bài hát nào?

+ Do ai trình bày?

+ Có thể bật cho HS nghe bài hát đó

- GV gọi:

- GV nhận xét

Hoạt động 4 : Trò chơi làm nhạc cụ

- GV yêu cầu HS so sánh âm do các chai phát

ra khi gõ

- GV: Khi gõ, chai rung động phát ra âm thanh.

Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra âm

trầm hơn.

- GV rút ra nội dung bài học (SGK)

thêm những vai trò khác mà học sinh biết, tập hợp tranh ảnh

- Giới thiệu kết quả của từng nhóm trướclớp

- Thảo luận chung cả lớp

- Cho HS thảo luận chung về cách ghi lại âm thanh hiện nay HS nói, hát ghi âm vào băng sau đó phát lại

- 3 HS đọc lại

Trang 15

4.Cũng cố, dặn dò.

- Vai trò của âm thanh trong đời sống?

- Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh?

- GD : Các em cần biết lựa chọn âm thanh thích

hợp trong cuộc sống,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học

- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK) ; bước đầu

kể lại được từng đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : Cần nhận ra cái đẹp của người khác , biết thương yêu người khác , khơng lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

- Thái độ: Cần tơn trọng mọi người xung quanh, khơng nên chê bai người khác

GV : - Tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to.

- Aûnh thiên nga ( nếu có )

HS: SGK.

III Các hoạt động dạy – học:

a/ Giới thiệu bài.

- Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong thế giới các

loài chim Nhưng không phải ngay khi mới nở thiên nga

đã có được vẻ đẹp đó Tiết KC hôm nay sẽ giúp các em

hiểu hơn về loài chim này qua câu chuyện Con vịt xấu

- HS nhắc lại

Trang 16

- GV kể lần 1 : Không có tranh ( ảnh ) minh hoạ.

- Chú ý : Kể với giọng thong thả, chậm rãi.Nhấn giọn

gở những từ ngữ : xấu xí, nhỏ nhíu, quá nhỏ, yếu ớt,

buồn lắm, chành chọe, bắt nạt, hắt hủi, dài ngoẵng,

gầy guộc, vụng về, vô cùng sung sướng, cứng cáp, lớn

khôn, mừng rỡ, bịn rịn .

- GV kể lần 2 không sử dụng trah minh hoạ( kể

chậm, to, rõ, kết hợp với động tác )

* Phần đầu câu chuyện ( đoạn 1 ).

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV giao việc : 4 bức tranh trong SGK ( 1, 2, 3, 4 )

đang xếp lộn xộn không đúng với diễn biến của câu

chuyện Nhiệm vụ của các em là phải sắp lại 4 tranh đó

theo đúng diễn biến câu chuyện các em đã được nghe

cô kể

- Cho HS làm việc : GV treo 4 bức tranh theo đúng

thứ tự như trong SGK lên bảng

- GV nhận xét và chốt lại : Tranh phải xếp đúng thứ

tự theo diễn biến của câu chuyện là ; 2 – 1 – 3 – 4.

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2, 3, 4

- GV giao việc : Các em phải dựa vào tranh đã sắp

xếp lại, kể từng đoạn câu chuyện ( kể tranh 2 rồi mới

đến tranh 1 – 3 – 4 ) Sau đó một số em kể lại toàn bộ

câu chuyện và cả lớp sẽ trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện

- Cho HS làm việc

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + chốt lại ý nghĩa của câu chuyện :

Câu chuyện khuyên các em phải biết nhận ra các đẹp

của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy

mình làm mẫu khi đánh giá người khác.

4.Củng cố, dặn dị.

- Gọi HS nhắc lại bài

- GV gọi HS kể lại câu chuyện

- GD : Cần phải biết yêu quý tình bạn khơng nên chẽ

bai người khác,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- 1 HS dựa vào diễn biến câuchuyện đã nghe kể sắp xếp lại cáctranh cho đúng

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS kể theo nhóm 4 ( mỗ em kể 1tranh ) + trao đổi ý nghĩa của câuchuyện

- Đại diện các nhóm lên thi + trìnhbày ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại

- 2 HS kể theo y/c

Trang 17

Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2010

Đạo đức

( tiết 2 )

I Mục tiêu :

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

- Nội dung các tình huống, trò chơi cuộc thi

- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

HS: - SGK.

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Gọi HS nhắc lại bài.

- GV gọi HS nêu lại nội dung bài

- Nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài.

- Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em học tiếp đạo

đức bài “Lịch sự với mọi người”

Bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý

kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải

thích lí do

- GV cùng lớp nhận xét

1 Trung nhường ghế ôtô buýt cho 1 phụ nữ

mang bầu

- Tiến hành thảo lụân cặp đôi

- Đại dịên các cặp đôi, trình bày kếtquả thảo luận

Câu trả lời đúng

1 Trung làm thế là đúng vì chị phụ nhữấy rất cần 1 chỗ ngồi trên ôtô buýt vìđang mang bầu, không thể đứng lâuđược

Trang 18

2 Một ông lão ăn xin vào nhà Nhân Nhân cho

ông ít gạo rồi quát “ Thôi đi đi”

3 Lâm hay kéo tóc của các bạn nữ trong lớp

4 Trong rạp chiếu bóng, mấy anh thanh niên

vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa

5 Trong giờ ăn cơm, Vân vừa ăn vừa cười đùa,

nói chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ

6.Khi thanh toán tiền ở quầy sách Ngọc thường

cho em bé hơn lên thanh toán trước

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Hỏi : Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch

sự

Kết luận : Bác kể mọi lúc mọi nơi, trong khi ăn,

uống, chào hỏi… chúng ta cũng cần giữ phép lịch

sự

2 Nhân làm thế là sai Dù là ông lão ănxin nhưng ông cũng là người lớn tuổi,cũng cần được tôn trọng lễ phép

3 Lâm làm thế là sai Việc làm củaLâm như vậy thể hịên sự không tôntrọng các bạn nữ, làm cho các bạn nữkhó chịu bực mình

4 Các anh thanh niên đó làm như vậylà sai, là không tôn trọng và ảnh hưởngđến những người xem phim khác ở xungquanh

5 Vân làm thế là chưa đúng trong khiăn, chỉ nên cười nói nhỏ nhẹ để tránhlâm vây thức ăn ra người khác

6 Việc làm của Ngọc là đúng, với emnhỏ tuổi hơn mình, mình nên nhườngnhịn

- Học sinh dưới lớp nhận xét bổ sung + Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi+ Nhường nhịn em bé

+ Không cười đùa quá to trong khi ăncơm

Hoạt động 2

Trò chơi: “Tập làm người lịch sự”

- GV phổ biến luật thi - HS chú ý lắng nghe

+ Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi 1 lượt chơi mỗi dãy

sẽ cử ra một đợt gồm 4 HS

+ Trong mỗi lượt chơi GV sẽ đưa ra một số lời gợi

ý

+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào gợi ý,

xây dựng một tình huống giao tiếp, trong đó thể

hiện được phép lịch sự

+ Mỗi một lượt chơi, đội nào xử lí tốt tình huống - HS thực hiện theo y/c

sẽ ghi được tối đa 5 điểm

+ Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều điểm

hơn là dãy thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi thử

- GV tổ chức cho 2 dãy HS thi

- GV cùng ban giám khảo ( HS) nhận xét các đội

thi

- GV khen ngợi dãy thắng cuộc

Trang 19

Hoạt động 3

Tìm hiểu ý nghĩa một số câu ca dao tục ngữ

- Hỏi : Em hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu

ca dao, tục ngữ sau đây như thế nào?

1 Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói

cho vừa lòng nhau

2 Học ăn, học nói, học gói, học mở

3 Lời chào cao hơn mâm cổ

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ

- 3 - 4 HS trả lời câu thảo luận đúng

1 Cần lựa lời nói khi giao tiếp để làmcho cuộc sống giao tiếp thoải mái dễchịu

2 Nói năng là điều quan trọng vì vậycũng cần phải học như học ăn, học gói,học mở

3 Lời chào có tác dụng và ảnh hưởngrất lớn đến người khác, cũng một lờichào nhiều khi còn có giá trị hơn cả 1mâm cổ đầy

- HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-1-2 HS đọc

4 Củng cố, dặn dị.

- Gọi HS đọc lại bài

- GV gọi HS đọc lại ghi nhớ

- GD : Biết lịch sự với mọi người khi giao

tiếp,

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nội dung : Cảnh chợ tết miền trung du cĩ nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc được vài câu thơ yêu thích)

* Thái độ :

- Yêu thích cảnh thiên nhiên

- Cĩ ý thức tốt trong việc tham gia cảnh sinh hoạt đơng người

II Chuẩn bị :

* Dự kiến phương pháp :

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhĩm,

GV : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ tết ( nếu có ).

Trang 20

III Các hoạt động dạy – học.

1.Ổn định.

2.Kiểm tra.

- Gọi HS nhắc lại bài

- Kiểm tra 2 HS

* HS 1 : Đọc đoạn 1 bài Sầu riêng.

H : Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu

riêng ?

* HS 2 : đọc đoạn 2 bài Sầu riêng.

H : Hãy miêu tả những nét đặc sắc của trái sầu

riêng ?

- GV nhận xét + cho điểm

3.Bài mới.

a/ Giới thiệu.

- Phiên chợ tết bao giờ cũng rất đông vui Chợ

tết ở mỗi vùng, mỗi miền trên đấ nước ta đều có

những vẻ đẹp, có nét đặc sắc riêng các em sẽ

được thưởng thức một bức tranh bằng thơ miêu tả

phiên chợ tết ở một vùng Trung du qua bài tập đọc

Chợ tết của tác giả Đoàn văn Cừ.

b/ HD HS đọc và tìm hiểu bài.

- GV chia đoạn : 4 đoạn ( 4 dòng 1 đoạn )

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc : dải mây

trắng, sương hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm

thắm, nút uốn mình .

* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc

* GV đọc diễn cảm – chú ý :

- 4 dòng đầu : Đọc chậm rãi

- Những dòng thơ còn lại : Đọc với giọng vui,

rộn ràng

- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : đỏ dần, ôm

ấp, viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon xon,

lom khom, lặng lẽ .

* Đoạn 1 + 2

- Cho HS đọc đoạn 1 + 2

H : Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào ?

* Đoạn 3 + 4

- Hát

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc đoạn 1 + trả lới câu hỏi

- Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoađậu từng chùm, màu trắng ngà, cánhhoa nhỏ như vảy cá

- 1 HS đọc đoạn 2 + trả lời câu hỏi

- Những trái sầu riêng lủng lẳng dướicành trông giống như những tổ kiến

- Từng cặp HS luyện đọc

- 2 HS đọc cả bài

- HS chú ý theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 1 + 2

- Khung cảnh rất đẹp Mặt trời lên làmđỏ dần những dải mây trắng và nhữnglàn sương sớm.Núi đồi như cũng làmduyên Núi uốn mình trong chiếc áo thexanh đồi thoa son

Ngày đăng: 28/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện. - Giáo Án Lớp 4CKTKN
Bảng ph ụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w