- Đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1 - Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?. * Nhóm 2: - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Họ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 7
ngày Tiết BUỔI SÁNG
HỌC 2
11/10
4 L Sử Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Hình ảnh trong SGK, tư liệu,5
HĐNG phát động phong trào thi đua học tập tốt làm nhiều chào mừng ngày 20 – 10
3
12/10
1
H.Nhạc Ôn tập bài hát: Bài Con chim hay hót.Ôn TĐN số 1, số 2
2 C Tả Nghe - viết : Dòng kinh quê hương Bảng phụ, bảng nhóm,
4
13/10
1 Toán Khái niệm số thập phân (Tiếp theo) Bảng phụ, bảng nhóm,
3 T Đọc Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Bảng phụ, tranh minh họa
3 LT&Câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa Bảng phụ,bảng nhóm,
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 7
NĂM HỌC: 2010 – 2011.
TUẦN: 7 ( Từ ngày 11/10/2010 Đến ngày 15/10./2010 )
- -Thứ,
ngày Tiết BUỔI CHIỀU
DÙNG DẠY HỌC 2
6
15/10
12345
Trang 3Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010 TIẾT 1 CHÀO CỜ
………
TIẾT 2 TẬP ĐỌC(Tiết 13)
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu: -Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (Trả lời được các CH 1,2,3)
- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị: Truyện, tranh ảnh về cá heo , SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
- Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi - Lần lượt 3 học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời
3 Bài mới: “Những người bạn tốt”
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu (nếu
có)
- Đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- Học sinh đọc đoạn 2
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
Trang 4* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm
những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới
thiệu truyện về cá heo
- Học sinh kể
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng
quý của loài cá heo với con người
- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện
4 Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3 Toán (Tiết 31)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và101 ; 101 và1001 ; 1001 và 10001
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với p/s
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- BT cần làm: B1 ; B2 ; B3
- GDHS yêu thích môn toán, kĩ năng tính toán
II Chuẩn bị:Phấn màu – Bảng phụ – Phiếu học tập SGK, bảng con
* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức
cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm thành phần
chưa biết
- Hát
- 1 HS lên chữa bài tập 4 tiết trước
- Hoạt động cá nhân
Trang 5+ BT1: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
vào vở
- Nhận xét, sửa sai
+ BT2: HDHS giải
- Cho HS nêu cách tìm: số hạng chưa biết, số
bị trừ, thừa số chưa biết và số bị chia
- Nhận xét, sửa sai
* Hoạt động 2: Củng cố cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nêu cách tính số TBC của nhiều số
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu của đề toán
- Nêu cách tính số TBC của nhiều số
1 15
2
: 2 = 6
1 (bể nước)
GV chuyên trách dạy
………
TIẾT 5 LỊCH SỬ: ( Tiết 7)
I Mục tiêu:- Biết Đảng Cộng sản VN được thành lập ngày 3 – 2 – 1930 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng :
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản
Trang 6+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề
ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
- Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN
II Chuẩn bị:Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập
lãnh đạo yêu cầu phải làm gì?
- 1 đến 4 nhĩm trình bày kết quả thảo luận, các nhĩm cịn lại nhận xét, bổ sung
- Ai là người cĩ thể làm được điều đĩ? - Các nhĩm nĩi đựơc những ý sau: Cần phải sớm
hợp nhất các tổ chức Cơng Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất Việc này địi hỏi phải cĩ 1 lãnh tụ đủ
uy tín và năng lực mới làm được Đĩ là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
- Chia lớp theo nhĩm 6 trình bày diễn biến hội
nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? - Học sinh chia nhĩm theo màu hoa- Các nhĩm thảo luận
Trang 7KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số TP ở dạng đơn giản.
- BT cần làm: B1 ; B2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân
II Chuẩn bị: Bảng số a, b phần bài học Tia số BT1 Bảng số BT3.
- Có 0m0dm0cm1mm là 1mm
1mm = 10001 m1mm hay 10001 m viết thành 0,001m
Trang 8- Thu phiếu học tập, nhận xét sửa sai.
BT3: (nếu cịn thời gian) Treo bảng số lên
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhĩm cặp , đại diện các nhĩm lên điền vào bảng:
m
Viết PSTP
ViếtSTP
- 2 HS nêu 2 PSTP và viết PS đĩ dưới dạng số TP
TIẾT 2 Luyện từ và câu (Tiết 13 )
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyêntrong các câu văn cĩ dùng từ nhiều nghĩa (BT1), mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể ngườ và đợng vật (BT2)
- HS khá, giỏi làm được tồn bộ BT2 (mục III)
- Cĩ ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Chuẩn bị: Bảng từ – Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ cĩ cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Bài mới:
Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
Trang 9- Học sinh làm bài
- Nhấn mạnh các từ các em vừa nhấn mạnh là
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới, nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào: răng không dùng để cắn
- So lại BT1 - Mũi thuyền : mũi thuyền nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi
- Tai ấm, giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe
- Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa
mới
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc
Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan
hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống -
Phân biệt với từ đồng âm
Cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho nghĩa
gốc và nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
Trang 10- Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người
- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
* GD BVMT : Giáo dục HS vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không để ao tù, nước đọng quanh nhà (Liên hệ)
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 24,25
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra đốt người? - Vào buổi tối hay ban đêm
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi
rậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* HS nêu được tác nhân, đường lây truyền
bệnh sốt xuất huyết.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm lên trình bày
Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có trong máu người bệnh truyền sang cho người lành c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà, gầm giường, nơi treo quần áo , đẻ trứng vào nơi chứa nước trong
d) Đốt người vào ban ngày và có khi cả ban đêm
vì vậy cần nằm màn ngủ
- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn
bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại
sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
Hoạt động 2: Quan sát.
* Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
khơng để muỗi đốt.
- Hoạt động lớp, cá nhân
Bước 1: Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 3,
4, 5 trang 25 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy Một người đang khơi thông rãnh nước, một người đang quét sàn (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho
Trang 11muỗi đẻ trứng)
- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngăn không cho muỗi đốt)
Bước 2: Yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức
phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )Kết luận ( Như SGK)
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não - Nhận xét tiết học
TIẾT 4 ÂM NHẠC (Tiết 7)
ÔN TẬP BÀI HÁT: CON CHIM HAY HÓT ÔN: TĐN SỐ 1, SỐ 2 (GV chuyên trách dạy)
………
TIẾT 5 Đạo đức (Tiết 7)
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu: - Học sinh biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp
khó khăn (gia đình, học tập )
- Lớp nhận xét
3 Bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên”
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Thăm mộ”
* HS biết được 1 biểu hiện của lòng biết ơn tổ
tiên.
- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4
- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
- Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
Trang 12họ
* HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng
biết ơn tổ tiên.
Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù
hợp với khả năng như các việc b, d, đ, e, h
- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích
lý do
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa
làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể
hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ thể,
thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập theo
các bạn
5 Dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ
Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ,
truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình - Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010 TIẾT 1 TẬP ĐỌC (Tiết 14)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu: - Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc lòng cả bài thơ)
ba HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
II Chuẩn bị: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của cô
gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động:
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
Trang 13- Lớp nhận xét
- Giáo viên rút ra từ khó - Trăng, chơi vơi, cao nguyên
Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la
Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu đặc
điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben
sóng cai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
Giải nghĩa: Đêm trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm
trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn
Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Chốt ý: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ
Chốt ý: Bằng bàn tay khối óc, con người
mang đến cho thiên nhiên gương mặt mới
Thiên nhiên mang lại cho con người nguồn
tài nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con
người như thế nào? Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?
Sức mạnh “dời non lấp biển” của con người
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạng như con người
- Giải thích tranh nhà máy thủy điện Hòa
Bình
Chốt ý: hình ảnh thơ thêm sinh động
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- HD HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm
Trang 145 Dặn dị: - Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
TIẾT 2 TỐN ( Tiết 33 )
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
I Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
- Biết cấu tạo số thập phân cĩ phần nguyên và phần thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2
- Giáo dục học sinh yêu thích mơn học, thích tìm tịi học hỏi kiến thức về số thập phân
II Chuẩn bị:Phấn màu - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK Bảng con - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2/38, 4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới: Khái niệm số thập phân (TT)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết
khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng
thường gặp và cấu tạo của số thập phân)
- Hoạt động cá nhân
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét? (ghi
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập
phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu
phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập 56
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56 - 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập
phân
* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc, viết số
thập phân dạng đơn giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích
đề, làm bài - Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả
đúng - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
9
= 5,9; 82
100 45
= 82,45;