- 1 học sinh đọc thành tiếng - Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu nếu có.. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu
Trang 1- GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- PP: Thực hành, đàm thoại, giảng giải Thảo luận nhóm, trực quan
- HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS Lần lượt 3 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
- Lần lượt 3 học sinh đọc và trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Những người bạn tốt”
b Tìm hiểu bài:
* Luyện đọc& tìm hiểu bài:
Luyệnđọc: Gọi HS đọc mẫu - 1 Học sinh đọc toàn bài
Trang 2- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * TL: 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trở về đất liền”Đoạn 2: Từ “Những tên cướp giamông lại”
Đoạn 3: Từ Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bàiđọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết
chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
*) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật củaông và đòi giết ông
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưathưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ônkhi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở
về đất liền
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của ngườinghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy
Trang 3xuống biển
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm
những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới
thiệu truyện về cá heo
- Học sinh kể
*) Luyện đọc diễn cảm:
- Nêu giọng đọc? - Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ
của câu chuyện
- HD đọc đoạn 2 - Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đua mỗi dãy cử 3 bạn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương HS nhận xét, sửa chữa
4.Củngcố:
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn
bó đáng quý của loài cá heo với conngười
5 Dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
Trang 4Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?
Trang 5- Muốn cộng hai hay nhiều phân số ta làm sao?
- Muốn trừ hai hay nhiều phân số ta làm sao?
Học sinh trả lời:
+Tử cộng tử, mẫu giữ nguyên+Tử trừ tử, mẫu giữ nguyên
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Muốn chia hai phân số ta làm sao?
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 3 (T.32): - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - Học sinh nêu
- Phát BP cho HS trình bày - Học sinh làm bài
- HS sửa bài
GiảiTrung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được:
2 15
2 15
+15
: 2 = 1
6 (bể)Đ/s: 1
6 bể
Trang 64.Củng cố: Cho thi đua: 2
5 + 12 3
4 x 920
- HS khá giỏi lên bảng thi đua làm bài
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều
Trang 7a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng
hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra:
- 1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
- Giáo viên ghi bảng
- Thực hiện tương tự với: 0,01m; 0,001m
+ 1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
- Giáo viên ghi bảng
+ 1mm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là
- Các phân số thập phân
10
1, 100
1, 1000
1 được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết
thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa
nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần - Học sinh đọc
Trang 80,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2(T.35): Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm (theo mẫu)
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
Viết các số thập phân vào chỗ chấm
1000m=0,002m4g= 4
1000kg=0,004kg
- Giáo viên cho thi tiếp sức
4 Củng cố:
Trang 9- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua
5.Dặn dò:
- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: THỂ DỤC
BÀI 13 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I MỤC TIÊU:
- Ôân để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng diểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng nhanh trật tự, đi đều vòng phải, vòng trái đúng kĩ thuật không xô leach hàng, thực hiện được động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Chơi trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: 1 còi, 4 tín gậy, kể sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện
- Xoay các khớp cổ tay cổ chân, khớp gối,
vai, hông
- Chạy 200m rồi đi thường thành 4 hàng
ngang
6-10phút
1-2 phút 1-2 phút
1-2 phút
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc
GV
Trang 10Nội dung Định
lượng Phương pháp tổ chức
- Trò chơi “ Chim bay, cò bay”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng diểm
số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
- Lần đầu GV điều khiển, sau chia 4 tổ, tổ
trưởng điều khiển thi đua tập luyện GV
quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
- Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố
* Trò chơi: “Trao tín gậy”
- GV cho HS tập hợp theo hình chơi, nêu
tên trò chơi, giải thích luật chơi, tiếp theo
cho cả lớp cùng chơi, thi giữa các tổ với
nhau GV quan sát, nhận xét , biểu dương
3 Phần kết thúc:
- Thực hiện một số động tác thả lỏng
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV củng cố, hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn HS ôn
các động tác ĐHĐN ở nhà
8-22phút 10-12phút
7-8 phút
4-6 phút 1-2 phút 1-2 phút 1-2 phút 1-2 phút
GV
Trang 11Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và chuyển mối quan hệ giữa chúng
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số văn
- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ) chỉ bộ phận sơ thể người
và động vật
Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
- HS : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng
âm và đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Bài mới:
a GTB: “Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm
hiểu về các nét nghĩa của từ”
Trang 12+ tai-a
Bài 2:
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được
gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm
những nét nghĩa mới Nghĩa các từ in đậm có
gì khác BT1?
- Từng cặp học sinh bàn bạc+ răng của chiếc cào không dùng nhai
+ mũi của chiếc thuyền không dùng
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa
giống - Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
Trang 13c.+đầu 1: Nghĩa chuyển +đầu 2: Nghĩa gốc
+ cổ: cổ áo, cổ tay, cổ lo…
+ tay: tay áo, tay nải, tay ghế,…
+ lưng: lưng đồi, lựng trời,…
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và
- Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hương”
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
Trang 14- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp tiếng
chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khó
viết
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho học sinh biết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
c Luyện tập
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
Trang 15- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - lớp nhận xét cách
đánh dấu thanh các từ chứa iê, ia
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần thích
hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn
về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
Trang 16- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của
cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập, thi đua
- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 KTBC: Cho HS đọc bài: Những người
bạn tốt và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc bài theo đoạn
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác
trả lời
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài thơ “Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các em hiểu sự
kỳ vĩ của công trình, niềm tự hào của những
người chinh phục dòng sông
b.Luyện đọc&Tìm hiểu bài
- Giáo viên rút ra từ khó +trăng, chơi vơi, cao nguyên
Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng
tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la
Trang 17 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc
- LĐ nhóm đôi
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
Tìm hiểu bài:
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ
nêu đặc điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?
- cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng cai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
- Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa trời
nước bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm
trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động?
- Em hiểu từ ba-la-lai-ca là gì?
- có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng
và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Giáo viên chốt: trăng đã được nhân hóa:
ngẫm nghĩ
- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Dự kiến: Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà
Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc, con
người mang đến cho thiên nhiên gương mặt
mới Thiên nhiên mang lại cho con người
nguồn tài nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ - sức mạnh “dời non lấp biển” của con
Trang 18giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con
người như thế nào?
- Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?
người
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạng như con người
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ
Giáo viên chốt lại - vẻ đẹp của công trường Sức mạnh
của con người Sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
*) LĐDC:
- Đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- Nêu nội dung bài thơ
- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy)
- Biết cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập, thi đua, …
Trang 19- HS: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lần lượt làm bài 2, (SGK) - 2 HS lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Khái niệm số thập phân (tt)
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét? (ghi
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại
+ Vài HS yếu nhắc lại khái niệm về số thập phân,
lấy thêm vài VD, chỉ ra phần nguyên, phần thập
phân
- 2-3 HS yếu
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập
phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
nguyên, phần thập phân
Trang 20- 2 học sinh nói miệng
- Mở kết quả trên bảng, xác định đúng sai Tương tự với 2,5
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là số thập
phân
0,01 =
100
1 ; 0,001 =
1000 1
Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b
Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009 0m5dm = 10
5
m ;0m0dm7cm =
100
7
m ;0m0dm0cm9mm =
1000
9
m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 = 10009